- Nắm được công thức xác định hệ số tự cảm của ống dây và công thức xác định suất điện động cảm ứng.. Khi mở cầu dao của một mạch điện có chứa động cơ điện, ta thường thấy hồ quang điện
Trang 1GIÁO ÁN CHI TIẾT Tiết 63 HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nắm được nguyên nhân làm cho đèn sáng từ từ trong thí nghiệm đóng mạch, đèn lóe sáng lên trong thí nghiệm ngắt mạch là do ống dây
- Hiểu được bản chất của hiện tượng tự cảm khi đóng mạch, khi ngắt mạch
- Nắm được công thức xác định hệ số tự cảm của ống dây và công thức xác định suất điện động cảm ứng
2 Kĩ năng:
- Thao tác được thí nghiệm
- Giải thích được một số hiện tượng vật lí
- Vận dụng được các công thức trong bài để giải bài tập
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học
- Sôi nổi phát biểu xây dựng bài
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống (Khi mở cầu dao của một mạch điện có chứa động cơ điện, ta thường thấy hồ quang điện (là dòng điện tự cảm khi ngắt mạch) xuất hiện giữa hai cực của cầu dao, có thể gây nguy hiểm cho hệ thống điện
Để khử hồ quang điện khi ngắt mạch, ta thường đặt cầu dao trong dầu để dập tắt hồ quang điện)
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Bộ thiết bị thí nghiệm về hiện tượng tự cảm khi đóng, ngắt mạch
2 Học sinh:
- Ôn lại định luật Lenxơ về xác định chiều của dòng điện cảm ứng
- Biểu thức suất điện động cảm ứng.
III PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp dạy học nêu vấn đề kết hợp thí nghiệm biểu diễn và diễn giảng
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 2Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ, đặt vấn đề vào bài (10 phút)
* Kiểm tra kiến thức cũ:
1 Phát biểu định luật Lenxơ
2 Viết công thức suất điện động cảm ứng?
3 Làm bài tập 2 trong SGK trang 193
* ĐVĐ: Trong các bài học trước chúng ta
đã biết, hiện tượng cảm ứng gây ra dòng
điện cảm ứng trong khung dây, trong đoạn
dây dẫn và trong vật dẫn hình khối Hôm
nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu một dạng
nữa của hiện tượng cảm ứng đó là hiện
tượng tự cảm Chúng ta vào bài mới
* Định luật Lenxơ: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó
* e = - c ΔΦ
Δt
: độ biến thiên từ thông trong thời gian
t
* Bài 2:
Tóm tắt:
4
0
5.10 ;
90 ; 5 ?
C
v m s e
Giải:
Suất điện động cảm ứng trong thanh dẫn điện chuyển động trong từ trường là:
4 0
4
.sin 5.10 0, 2.5.sin 90 5.10 ( )
C
e Blv
V
Tiết 63 HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng tự cảm (15 phút)
* Thí nghiệm 1: Về hiện
tượng tự cảm khi đóng mạch
- Mô tả thí nghiệm:
+ Thí nghiệm bao gồm một
bóng đèn neon, Đ1 nối với
biến trở R, Đ2 nối với cuộn
cảm L và được mắc vào
nguồn điện một chiều
+ Hai bóng đèn Đ1 và Đ2
giống hệt nhau, giá trị biến
trở R ở nhánh (1) bằng điện
trở thuần của cuộn dây
Trong thí nghiệm này thầy
sẽ ngắt khóa K3 và đóng
khóa K1, K2 Vì vậy sơ đồ
TN được vẽ như sau
+ Ban đầu khóa K đang mở
Các em hãy dự đoán tốc độ
sáng lên của hai bóng đèn
khi thầy sẽ đóng khóa K?
+ Giờ thầy sẽ đóng khóa K
và các em hãy quan sát hiện
tượng xảy ra đối với hai
bóng đèn và cho nhận xét
+ Dòng điện ở 2 nhánh tăng
lên không như nhau, ở nhánh
(2) tăng chậm hơn ở nhánh
(1)
- Chú ý lắng nghe để nắm được cách bố trí thí nghiệm
- HS dự đoán các kết quả thí nghiệm có thể xảy ra:
+ Tốc độ hai bóng đèn sáng lên như nhau
+ Bóng đèn Đ2 sáng lên chậm hơn so với Đ1
- HS quan sát và nhận xét kết quả thí nghiệm
+ Đèn Đ1sáng lên ngay
+ Đèn Đ2sáng lên từ từ
1 Hiện tượng tự cảm
a Thí nghiệm 1:
+ Mô tả thí nghiệm
+ Tiến hành thí nghiệm
Trang 4+ Vậy nguyên nhân nào đã
ngăn cản không cho dòng
điện trong nhánh (2) tăng lên
nhanh? Giải thích
- Suy nghĩ trả lời:
+ Do cuộn dây
+ Khi đóng khóa K, dòng điện trong cả hai nhánh đều tăng( lúc đầu i = 0 sau
đó i ≠ 0) Trong nhánh (2) dòng điện tăng làm cho từ thông qua ống dây biến đổi, vì vậy xuất hiện dòng điện cảm ứng trong ống dây, theo định luật Lenxơ dòng điện này có tác dụng chống lại nguyên nhân đã gây ra nó,do đó dòng điện trong nhánh (2) không tăng lên nhanh chóng, vì vậy bóng đèn Đ2 sáng lên
từ từ
+ Nhận xét:
Đèn Đ1sáng lên ngay Đèn Đ2sáng lên từ từ
- Yêu cầu HS làm câu C1
trang 197 - Suy nghĩ và đưa ra câutrả lời:
+ Sau khi đóng khóa K ít lâu thì độ sáng của 2 đèn
là như nhau
+ Vì khi dòng điện trong các nhánh đạt đến giá trị không đổi thì từ thông qua ống dây cũng có giá trị không đổi, nên suất điện động cảm ứng trong ống dây bằng 0, do đó 2 đèn có độ sáng như nhau
* Thí nghiệm 2: Về hiện
tượng tự cảm khi ngắt mạch
- Mô tả thí nghiệm:
Trong trường hợp này thầy
sẽ ngắt khóa K2 và đóng
khóa K1, K3 Vì vậy sơ đồ thí
nghiệm trong trường hợp này
- Chú ý lắng nghe để biết cách bố trí thí nghiệm
b.Thí nghiệm 2:
+ Mô tả thí nghiệm
Trang 5được vẽ như sau.
- Thí nghiệm này bao gồm
một cuộn cảm L nối tiếp với
Đ2 và một đèn neon được
mắc vào một nguồn điện một
chiều Các em hãy quan sát
hiện tượng gì sẽ xảy ra khi
thầy ngắt khóa K Các em
hãy chú ý đến hiện tượng xảy
ra với bóng đèn neon
- Thông báo kết quả thí
nghiệm: Thực ra đèn Đ2
không tắt ngay mà lóe sáng
lên rồi mới tắt Nhưng hiện
tượng xảy ra nhanh nên
chúng ta không thấy rõ đèn
Đ2 không tắt ngay mà lóe
sáng rồi sau đó mới tắt Thay
vào đó thì ta dung bóng đèn
neon để thấy rõ hiện tượng
- GV yêu cầu một HS giải
thích hiện tượng trên
- HS nhận xét hiện tượng xảy ra với bóng đèn neon Khi ngắt khóa K thì bóng đèn neon lóe sáng
- Suy nghĩ và nêu giải thích
+ Khi ngắt khóa K, dòng điện trong mạch giảm làm cho từ thông qua ống dây biến đổi Vì vậy trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, theo định luật Lenxơ, dòng này cùng chiều với dòng điện trong mạch do nguồn sinh ra, dòng điện này đi qua bóng đèn làm cho bóng
+ Tiến hành thí nghiệm
+ Nhận xét:
Khi ngắt khóa K ta nhận thấy bóng đèn không tắt ngay mà lóe sáng trước khi tắt
X
Đ2 L, R
Đ
X
X
Đ2 L, R
Đ
X
Trang 6- Thông báo: Các hiện tượng
xảy ra ở 2 thí nghiệm trên
đều là hiện tượng cảm ứng
điện từ, nhưng nguyên nhân
dẫn đến các hiện tượng đó lại
chính là sự biến đổi dòng
điện trong mạch ta đang khảo
sát, người ta gọi đó là hiện
tượng tự cảm
- Một em hãy nhắc lại hiện
tượng tự cảm là gì?
đèn lóe sáng rồi mới tắt
- Tiếp thu và ghi nhớ
- HS nhắc lại hiện tượng
tự cảm:
+ Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện
từ trong một mạch điện
do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra
c Hiện tượng tự cảm
(SGK)
Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ số tự cảm và suất điện động tự cảm (17 phút)
- Thông báo: Suất điện động
xuất hiện do hiện tượng tự
cảm gọi là suất điện động tự
cảm
- Bản chất của hiện tượng tự
cảm là hiện tượng cảm ứng
từ nên ta có thể dựa vào biểu
thức ec etc
e
Tuy nhiên, nguyên nhân trực
tiếp của hiện tượng tự cảm
là do biến thiên dòng điện i
ta phải tìm mối quan hệ
giữa từ thông à v i trong
mạch
GV yêu cầu HS: Nêu công
thức xác định cảm ứng từ B
của dòng điện trong ống
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Suy nghĩ trả lời
+ Cảm ứng từ của dòng điện trong ống dây:
2 Suất điện động tự cảm
a Hệ số tự cảm:
Trang 7B = 4.10-7nI
Trong đó:
n:…
I:…
(?) Có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa B và I?
Từ thông qua diện tích của
mạch tỉ lệ với từ trường do
dòng điện đó sinh ra
(?) Rút ra mối quan hệ giữa
và I?
- Thông báo: Từ thông qua
diện tích của mạch điện tỉ lệ
với cường độ dòng điện
trong mạch đó nên ta có thể
viết: = Li
* Chú ý HS:
Ở đây chúng ta xét dòng
điện i là dòng điện biến đổi,
còn I là dòng điện không
đổi
Li : gọi là từ thông
riêng (dòng điện này gây ra
từ trường, từ trường này gây
ra một từ thông qua mạch
kín)
- Trong biểu thức (1) ta có:
L là hệ số tỉ lệ và được gọi
là hệ số tự cảm
- Đơn vị của L trong hệ SI
là Henri, kí hiệu là H
B = 4.10-7nI Trong đó:
n: số vòng trên 1m chiều dài I: dòng điện chạy qua ống dây
- Suy nghĩ trả lời
+ B tỉ lệ với I B I~
- Suy nghĩ trả lời
B ~ I
Φ ~ I
Φ ~ B
- Tiếp thu và ghi nhớ + Từ thông của từtrường do dòng điện
gây ra trong mạch:
(1)
+ L: Hệ số tự cảm
Trong hệ SI, đơn vị của L: Henri (H)
Ký hiệu:
= Li
(cuộn cảm)
Trang 8- Biểu thức độ tự cảm của
ống dây đặt trong không khí:
L = 4.10-7.n2V
V: thể tích ống dây
n: số vòng dây trên một
đơn vị chiều dài ống dây
- Yêu cầu HS làm câu hỏi C2
trang 198
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả
lời câu hỏi C3 trang 198
- Lưu ý HS:
+ Công thức (1) đúng cho
mọi dòng điện có dạng khác
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Nếu ống dây có N vòng và diện tích mỗi vòng là S thì:
= NBS + Gọi l là chiều dài ống dây, n
là số vòng dây trên 1 đơn vị độ dài thì: N n l
.
n B l S n BV
+ Trong đó : B 4 10 7ni
4 10 7 n i V2 .
+ Từ (1) ta có được
-7 2 Φ
- Suy nghĩ và nêu câu trả lời
+ Chỉ áp dụng cho trường hợp ống dây không có lõi sắt nghĩa
là hình 41.3a Vì công thức (2) được thiết lập chỉ cho trường hợp ống dây đặt trong môi trường không khí
+ Nếu ống dây đặt trong không khí, ta có:
(2) Trong đó:
Hoặc:
Chú ý:
Công thức:
-7 2
áp dụng cho trường hợp ống dây không có lõi sắt
Đối với ống dây có lõi sắt:
V: ….
n: ….
7 2
4 10
L n V
2 7
4 10 N
l
,
l N vòng
Trang 9+ Công thức (2) chỉ áp dụng
cho ống dây đặt trong môi
trường không khí
- Thông báo nội dung định
nghĩa suất điện động tự cảm:
Suất điện động được sinh
ra do hiện tượng tự cảm gọi
là suất điện động tự cảm
- Vì bản chất của hiện tượng
tự cảm là hiện tượng cảm
ứng điện từ nên để thành lập
công thức tính suất điện
động tự cảm ta xuất phát từ
công thức xác định suất điện
động cảm ứng
? Một em hãy nêu biểu thức
suất điện động cảm ứng ?
- Đối với ống dây không có
lõi sắt từ thì hệ số tự cảm L
là đại lượng không đổi Do
đó ta có:
ΔΦ = ?
- Yêu cầu HS xây dựng công
thức tính suất điện động tự
cảm
- Tiếp thu và ghi nhớ
Δ
e
Trong đó
ΔΦ = LΔi
- Nên suất điện động tự cảm:
tc
Δi
Δt
2
l
Trong đó:
: Độ từ thẩm (cỡ 104) Đăc trưng cho từ tính của lõi sắt
Ký hiệu:
b Suất điện động tự cảm:
- Định nghĩa: (SGK)
- Ta có: c Δ
Δt
e
Trường hợp ống dây không có lõi sắt từ thì L không đổi, khi đó:
ΔΦ = LΔi Suy ra:
tc
Δi
e L
Δt
L
Trang 10Hoạt động 4: Củng cố và giao nhiệm vụ học tập
- Nêu câu hỏi củng cố bài học:
+ Nêu một vài hiện tượng tự cảm
+ Suất điện động tự cảm phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
- Nhiệm vụ:
+ Làm bài tập 1,2,3 SGK/199
+ Chuẩn bị trước bài 42
- Hiện tượng tự cảm xảy ra khi ta đóng hay ngắt mạch điện có ống dây
- etc L
Và tc Δi
Δt
e tốc độ biến thiên của dòng điện trong mạch điện
- Nhận nhiệm vụ học tập