I. Mục đích 1. Kiến thức Hiểu được bản chất và phân biệt được hiện tượng tự cảm khi đóng mạch, khi ngắt mạch. Hiểu được nguyên nhân và bản chất của hiện tượng tự cảm. Hiểu được khái niệm hệ số tự cảm. Nắm được biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây dài và suất điện động tự cảm. 2. Kỹ năng Dự đoán được một số kết quả của thí nghiệm, rút ra kết luận từ các kết quả thu được. Giải thích được một số hiện tượng vật lý. Vận dụng được các công thức để xác định hệ số tự cảm của ống dây, công thức xác định suất điện động tự cảm. 3. Thái độ Nghiêm túc trong giờ học. Sôi nổi phát biểu xây dựng bài. Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên Hình vẽ thí nghiệm mô phỏng hiện tượng tự cảm khi đóng mạch và khi ngắt mạch. Một số bài tập vận dụng. 2. Học sinh Định luật Lenxơ về xác định chiều của dòng điện cảm ứng. Biểu thức suất điện động cảm ứng, dòng điện Fucô và các ứng dụng. Hiện tượng tự cảm, công thức từ trường của một số dòng điện.
Trang 1Bài 41: HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM
I Mục đích
1 Kiến thức
- Hiểu được bản chất và phân biệt được hiện tượng tự cảm khi đóng mạch, khi ngắt mạch
- Hiểu được nguyên nhân và bản chất của hiện tượng tự cảm
- Hiểu được khái niệm hệ số tự cảm
- Nắm được biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây dài và suất điện động tự cảm
2 Kỹ năng
- Dự đoán được một số kết quả của thí nghiệm, rút ra kết luận từ các kết quả thu được
- Giải thích được một số hiện tượng vật lý
- Vận dụng được các công thức để xác định hệ số tự cảm của ống dây, công thức xác định suất điện động tự cảm
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong giờ học
- Sôi nổi phát biểu xây dựng bài
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Hình vẽ thí nghiệm mô phỏng hiện tượng tự cảm khi đóng mạch và khi ngắt mạch
- Một số bài tập vận dụng
2 Học sinh
- Định luật Len-xơ về xác định chiều của dòng điện cảm ứng
- Biểu thức suất điện động cảm ứng, dòng điện Fu-cô và các ứng dụng
- Hiện tượng tự cảm, công thức từ trường của một số dòng điện
Trang 2III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra sỉ số và kiểm tra, đặt vấn đề (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Kiểm tra sỉ số
- Nhắc lại kiến thức cũ
+Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ?
+ Đại lượng đặc trưng cho hiện tượng cảm
ứng điện từ? Viết biểu thức?
+ Định luật Len-xơ về chiều của dòng điện
cảm ứng?
+ Ai là người tìm ra hiện tượng cảm ứng điện
từ?
- Đặt vấn đề:
Năm 1831, Faraday đã chứng minh bằng
thực nghiệm rằng từ trường có thể sinh ra
dòng điện còn gọi là hiện tượng cảm ứng
điện từ Một năm sau đó, Hen-ri (nhà Vật lý
người Mỹ) phát hiện ra hiện tượng tự cảm
Vậy hiện tượng tự cảm là gì? Đặc trưng của
nó và mối liên hệ giữa 2 hiện tượng như thế
nào? Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ tìm
hiểu thông qua bài học hôm nay: Hiện
tượng tự cảm
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng tự cảm (20 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tìm hiểu thí nghiêm 1:
+ Dụng cụ thí nghiệm: Hai bóng đèn Đ1 và Đ2
giống hệt nhau, biến trở R, cuộn dây có điện
trở, khóa K, nguồn điện 1 chiều và dây dẫn
+ Bố trí thí nghiệm: Bóng đèn Đ1 mắc nối
tiếp với biến trở R tạo thành nhánh (1),
bóng đèn Đ2 mắc nối tiếp với cuộn dây có
lõi sắt tạo thành nhánh (2) Nhánh (1) và(2)
mắc song song với nhau Khoá K mở, 2
đèn không sáng
+ Yêu cầu học sinh dự đoán kết quả thí
nghiệm khi K đóng
+ Tiến hành thí nghiệm: chiếu thí nghiệm
mô phỏng kiểm chứng kết quả dự đoán của
học sinh
+ Dựa vào định luật Len-xơ học sinh giải
thích hiện tượng?
*Gợi ý nếu không trả lời được:
o Khi khóa K đóng thì dòng điện chạy qua
cuộn dây như thế nào?
o Khi dòng điện chạy qua cuộn dây tăng
lên, thì cảm ứng từ xuyên qua cuộn dây
biến thiên như thế nào?
o Cảm ứng từ xuyên qua cuộn dây tăng thì
từ thông xuyên qua cuộn dây tăng lên,theo
định luật Len-xơ thì trong cuộn dây sẽ như
+ Dự đoán
o Khi khóa K đóng dòng điện qua cuộn dây tăng
o Khi dòng điện qua cuộn dây tăng thì cảm ứng từ xuyên qua cuộn dây tăng
o Từ thông tăng lên theo định luật Len-xơ thì xuất hiện dòng điện cảm ứng chống lại
sự tăng
Trang 4thế nào?
+ Yêu cầu học sinh hoàn thiện câu trả lời
đầy đủ
+ Nhận xét lại câu trả lời của học sinh và
kết luận lại
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1?
- Nhận xét về hình trên slide và hình trong
sách giao khoa?
- Kết luận và giải thích
- Tìm hiểu thí nghiêm 2:
+ Dụng cụ thí nghiệm: bóng đèn Đ, cuộn
dây có lõi sắt, nguồn điện 1 chiều, khóa K
và dây dẫn
+ Bố trí thí nghiệm: mạch điện gồm đèn Đ
+ Khi đóng công tắc dòng điện trong cả 2 nhánh đều tăng Trong nhánh (2) do dòng điện tăng làm từ thông qua cuộn dây biến thiên làm xuất hiện dòng điện cảm ứng ngược chiều dòng điện (theo định luật Len-xơ) làm cho dòng điện trong nhánh (2) không tăng lên nhanh chóng Vì vậy đèn Đ2
sáng lên từ từ Còn trong nhánh (1) không
có cuộn dây nên không có biến thiên từ thông nên không xuất hiện dòng cảm ứng,
do đó đèn Đ1 sáng lên ngay
- Sau khi đóng khóa K ít lâu, độ sáng 2 bóng đèn Đ1 và Đ2 sáng như nhau Vì sau ít lâu dòng điện trong mạch đạt giá trị không đổi, từ thông xuyên qua ống dây không biến thiên vì thế không xuất hiện dòng điện cảm ứng, sau đó 2 bóng đèn sáng bình thường như nhau
- Trên slide khóa K ở bên cực dương, còn sách giáo khoa thì khóa K ở bên cực âm
Trang 5mắc song song với cuộn dây Ban đầu khóa
K đang đóng, đèn Đ đang sáng
+ Yêu cầu học sinh dự đoán kết quả khi Kmở
+ Tiến hành thí nghiệm mô phỏng để kiểm
chứng kết quả
+ Nhận xét và đưa ra câu trả lời chính xác
+ Yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng
quan sát được tương tự như thí nghiệm 1
+ Nhận xét và kết luận lại ý kiến của học sinh
- Qua 2 thí nghiệm có điều gì chung?
- Thông báo nhận xét cho học sinh:
+ Cả hai thí nghiệm trên:
Đều là hiện tượng cảm ứng điện từ
Nguyên nhân sinh ra nó là sự biến đổi
dòng điện trong mạch
- Hiện tượng tự cảm là gì?
- Thông báo thí nghiệm 1 là hiện tượng tự
cảm khi đóng mạch và thí nghiệm 2 là hiện
tượng tự cảm khi ngắt mạch
+Dự đoán
+Khi mở khóa K, dòng điện i qua cuộn dây giảm nên cản ứng từ qua cuộn dây giảm làm cho từ thông qua cuộn dây giảm, xuất hiện dòng điện cảm ứng rất lớn chống lại
sự tăng của i, ic phóng qua đèn làm bóng đèn Đ lóe sáng lên rồi mới tắt
- Đều có biến thiên từ thông
- Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ trong 1 mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch gây ra
Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ số tự cảm và suất điện động tự cảm (18 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 6- Ta đã biết đại lượng đặc trưng cho hiện
tượng cảm ứng điện từ là suất điện động cảm
ứng Tương tự đại lượng đặc trưng cho hiện
tượng tự cảm là suất điện động tự cảm
- Nhắc lại công thức xác định cảm ứng từ của
dòng điện tròn và dòng điện trong ống dây?
-Nhận xét gì về mối quan hệ giữa B và i?
-Từ biểu thức tính từ thông hãy cho biết
mối quan hệ giữa và B?
- Nhận xét mối quan hệ giữa và i?
- Thông báo: Từ thông qua diện tích giới
hạn bởi mạch điện tỉ lệ với cường độ dòng
điệntrong mạch đó nên có thể viết:
+ Với là hệ số tỉ lệ, được gọi là hệ số tự cảm
+ Đơn vị của L trong hệ SI là Henri, kí hiệu
là H
-Yêu cầu học sinh làm câu hỏi C2?
+ Cảm ứng từ của dòng điện tròn:
B = + Cảm ứng từ của dòng điện trong ống dây:
B = -B tỉ lệ thuận với i
- =>tỉ lệ thuận với B
- tỉ lệ thuận với i
- Suy nghĩ trả lời:
+Nếu ống dây có N vòng dây và diện tích mỗi vòng là S thì:
+Gọi là chiều dài ống dây, n là số vòng dây trên 1 đơn vị chiều dài thì:
=>
Từ (29.3) B =
Trang 7- Đánh giá và kết luận lại câu trả lời của
học sinh
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3?
- Lưu ý cho học sinh:
+ Công thức 41.1 dùng cho mọi dòng điện
có dạng khác nhau
+ Công thức 41.2 chỉ áp dụng cho ống dây
đặt trong môi trường không khí
- Thông báo nội dụng suất điện động tự cảm
- Yêu cầu học sinh xây dựng công thức tính
suất điện động tự cảm?
Từ (41.1a) L =
- Chỉ áp dụng cho trường hợp ống dây không có lõi sắt nghĩa là hình a Vì công thức 41.2 được thiết lập chỉ cho trường hơp ống dây đặt trong môi trường không khí
- Từ (41.1) =>
Mà ec = => etc =
Hoạt động 5: Củng cố kiến thức, vận dụng và dặn dò (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm
- Về làm bài tập 1,2,3 sgk/199
- Học bài đầy đủ, chuẩn bị bài hôm sau
IV Nội dung ghi bảng
Trang 8Đ2 R
+
_ -L,R
K
Đ
+
L,R
BÀI 41:HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM
1 Hiện tượng tự cảm
a Thí nghiệm 1
+ Sơ đồ thí nghiệm:
+ Kết quả thí nghiệm: Đèn Đ1 sáng lên ngay, đèn Đ2 sáng lên từ từ
+ Giải thích:Khi đóng K:
Dòng điện i2 qua cuộn dây tăng → B tăng → từ thông qua cuộn dây tăng → xuất hiện
ic chống lại sự tăng của i2 → Đ2 sáng lên từ từ
Dòng i1 tăng lên nhanh vì không có ic cản trở → Đ1 sáng lên ngay
b Thí nghiệm 2
+ Sơ đồ thí nghiệm:
+ Kết quả: Khi khóa K mở, ta nhận thấy bóng đèn không tắt ngay mà lóe sáng lên rồi mới tắt
Trang 9+ Giải thích:Khi mở khóa K → dòng điện i qua cuộn dây giảm → B qua cuộn dây giảm
→ từ thông qua cuộn dây giảm → xuất hiện ic rất lớn chống lại sự giảm của i → ic chạy qua đèn → đèn Đ lóe sáng lên rồi mới tắt
c Hiện tượng tự cảm
- Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ trong 1 mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch gây ra
2 Suất điện động tự cảm:
a Hệ số tự cảm:
- Từ thông qua diện tích giới hạn bởi mạch điện tỉ lệ với cường độ dòng điện trong mạch đó:
(41.1)
Trong đó: L: hệ số tự cảm
i: cường độ dòng điện chạy trong mạch
(41.1a)
- Biểu thức tính hệ số tự cảmtrong 1 ống dây dài đặt trong không khí:
Trong đó n: số vòng dây trên 1 đơn vị chiều dài ống dây
V: thể tích ống dây
b Suất điện động tự cảm:
- Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm
V Rút kinh nghiệm
………
………
………