-Nắm được công thức xác định hệ số tự cảm của ống dây và công thức xác định suất điện động cảm ứng.. -Vận dụng được các công thức để xác định hệ số tự cảm của ống dây, công thức xác đinh
Trang 1GV hướng dẫn : Phùng Thị Tố Loan Bài dạy : Bài 41 Tiết: 64 Người thực hiện : Dương Thị Như Mai Lớp : SP Vật lý K10
GIÁO ÁN CHUYÊN MÔN BÀI 41: HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM I/ Mục tiêu
1.Kiến thức
-Hiểu được bản chất của hiện tượng tự cảm khi đóng mạch, khi ngắt
mạch
-Nắm được nguyên nhân làm cho đèn sáng từ từ trong thí nghiệm đóng
mạch, đèn lóe sáng lên trong thí nghiệm ngắt mạch là do ống dây
-Nắm được công thức xác định hệ số tự cảm của ống dây và công thức
xác định suất điện động cảm ứng
2.Kỹ năng
-Dự đoán một số kết quả của thí nghiệm Rút ra kết luận từ các kết quả
thu được
-Giải thích được một số hiện tượng vật lí
-Vận dụng được các công thức để xác định hệ số tự cảm của ống dây,
công thức xác đinh suất điện động tự cảm
-Vận dụng được các công thức xác định từ trường trong ống dây và
công thức xác định mật độ năng lượng từ trường
3.Thái độ
- Nghiêm túc trong giờ học
- Sôi nổi phát biểu xây dựng bài
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
II/ Chuẩn bị
1.Giáo viên
-Bộ thí nghiệm về hiện tượng tự cảm khi đóng mạch và bộ thí nghiệm về hiện tượng tự cảm khi ngắt mạch
-Các hình vẽ thí nghiệm về hiện tượng tự cảm khi đóng mạch và khi
ngắt mạch
-Một số bài tập vận dụng
2.Học sinh
-Ôn lại định luật Lenxơ về xác định chiều của dòng điện cảm ứng
-Biểu thức suất điện động cảm ứng
Trang 2III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
* Kiểm tra kiến thức cũ:
1 Phát biểu định luật Lenxơ
2 Viết công thức suất điện động cảm
ứng?
* Định luật Lenxơ: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh
ra nó
* e = -
∆Φ : độ biến thiên từ thông trong thời
gian ∆t
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng tự cảm Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND ghi bảng
ĐVĐ:Trong các
bàihọc trước
chúng ta
đãbiết,hiệntượngcảm ứng
gây ra dòng điện
trongkhung dây,trong đoạn
dây dẫn và trong vậtdẫn
hìnhkhối.Hôm nay chúng ta
tiếp tụcnghiêncứumột
dạngnữacủahiệntượngcảmứ
ng đólàhiện tượng tự cảm
Để nghiên cứu hiện
tượng tự cảm, cô sẽ tiến hành
thí nghiệm Giới thiệu bộ thí
nghiệm
Dụng cụ thí nghiệm
gồm có:
Bảng mạch chứa các linh
kiện
Biến thế nguồn
Dây nối
Chân đế
Trụ thép
Mục đích thí nghiệm:
Lắng nghe và chú ý quan sát GV giới thiệu bộ thí nghiệm
1 Hiện tượng
tự cảm
a Thí nghiệm 1
K3
K2
K1
K
Đ3
Đ2
Đ1
R
L, R
-+
Trang 3nghiên cứu hiện tượng tự
cảm khi đóng và ngắt mạch
điện
Yêu cầu HS dựa vào
SGK và dụng cụ trên nêu
phương án thí nghiệm
Nhận xét phương án
HS nêu và chọn phương án
khả thi
Giới thiệu cách bố trí
TN
Treo hình vẽ sơ đồ thí
nghiệm lên
đểcảlớpcùngquan sát
GV tiến hành thí
nghiệm nghiên cứu hiện
tượng tự cảm khi đóng mạch
GV lần lượt đóng K,
K1, K2 (K3 để hở)
GV điều chỉnh biến
trở R để 2 đèn Đ1 và Đ2 sáng
như nhau rồi ngắt khoá K
Hai bóng đèn Đ1, Đ2
giống hệt nhau, điện trở R ở
nhánh CD giống hệt điện trở
thuần của cuộn dây GV yêu
cầu học sinh dự đoán hiện
tượng xảy ra khi đóng mạch
điện?
GV tiến hành đóng
khóa K và yêu cầu học sinh
quan sát sự sáng lên của 2
đèn ( GV thực hiện TN vài
lần để học sinh quan sát rõ
hơn)
GV nhận xét câu trả
lời của học sinh
GV tiến hành đổi vị trí
của 2 bóng đèn cho nhau rồi
lại đóng mạch như trên GV
lại yêu cầu HS quan sát sự
sáng lên của 2 bóng đèn
HS đọc sách suy nghĩ và nêu phương án thí nghiệm
Quan sát cách
bố trí TN
Quan sát hình vẽ
HS chú ý quan sát GV tiến hành thí nghiệm
HS lắng nghe sau đó đưa ra dự đoán hện tượng xảy
ra khi đóng mạch:
khi đóng mạch các
* Kết quả thí nghiệm: Khi
đóng khóa K thì + Đèn Đ2 sáng
ổn định ngay lập tức
+ Đèn Đ1 sáng lên từ từ và ổn định
* Giải thích
- Khi đóng K : dòng điện iAB qua ống dây L tăng
B tăng
từ thông qua L tăng xuất hiện iC chống lại sự tăng của
iAB iAB tăng chậm Đ1
sáng lên từ từ
- iCD tăng nhanh vì không
có iC cản trở
Đ2 sáng ngay
Trang 4 Yêu cầu HS nêu nhận
xét về kết quả thu được từ thí
nghiệm
GV đưa ra kết luận:
dòng điện ở 2 nhánhtăng
lênkhôngnhư nhau,
ởnhánhABtăngchậm hơn ở
nhánh CD
GV nêu tên hiện
tượng mà học sinh vừa mới
quan sát được là “ hiện
tượng tự cảm khi đóng
mạch”.
GV đưa ra câu hỏi:
(?)Nguyênnhânnào
ngăncảnkhôngcho dòng điện
trong nhánh ABtănglên
nhanh?
Giải thích
GV gợi ý cho học sinh
bằng hệ thống câu hỏi sau:
+ Sự khác biệt giữa hai đoạn
mạch điện là gì?
+ Khi ta đổi vị trí của hai
bóng đèn, hiện tượng vẫn xảy
ra như cũ, phải chăng nguyên
nhân là do cuộn dây?
+ Dựa trên kiến thức đã học
về hiện tượng cảm ứng điện
từ và định luật Len-xơ hãy
giải thích hiện tượng trên
-bóng đèn sẽ sáng lên
HS quan sát sau đó trả lời: khi đóng mạch, đèn Đ2
sáng lên ngay, đèn Đ1
sáng lên từ từ
HS quan sát sau đó trả lời: bóng đèn ở nhánh CD vẫn sáng lên ngay, bóng đèn ở nhánh AB vẫn sáng lên từ từ
Suy nghĩ và nêu nhận xét:
Dòng điện ở 2 nhánh tănglênkhôngnhư nhau,
ởnhánhABtăngchậm hơn ở nhánh CD
HS lắng nghe, tiếp thu
Trang 5 GV nhận xét cách giải
thích của học sinh sau đó giải
thích hiện tượng 1 cách chính
xác
NêucâuhỏiC1
SGK/197
HS suy nghĩ trả lời:
+ Sự khác biệt ở 2 đoạn mạch là ở Đoạn
AB có cuộn dây + Nguyên nhân chính
là do cuộn dây
KhiđóngkhóaK, dòng điện i tăng lên
từ i = 0đếni # 0.Trong nhánhAB dòngđiện tăng làm cho từ thông qua ống dây biến đổi vì vậyxuất hiệndòng điện cảm ứng trong ống dây,theođịnhluật Lenxơ dòng này có tác dụng chống lại nguyên nhân đã gây
ra nó, tức làdòngcảmứngnày cóchiềungượcvới dòngđiệndonguồn sinhra.Dođódòng điệntrong nhánhAB tăngchậm hơntrong nhánh CD do đó đèn
Đ1sáng lên từ từ
HS lắng nghe, tiếp thu
Suynghĩvàđưa
ra câu trả lời:
+ Sau khi đóng khóa
K ít lâu thì độ sáng
Trang 6của 2 đèn là như nhau
+Vìkhidòngđiện trong các nhánh đạt đến giá trị không đổi thì từ
thôngquaốngdây cũng cógiá trịkhông đổi, nên suất điện động cảm ứng trong ống dây bằng 0, do
đó 2 đèn có độ sáng như nhau
GV tiến hành thí
nghiệm nghiên cứu hiện
tượng tự cảm khi ngắt mạch
GV bố trí thí nghiệm
như sơ đồ
GV lần lượt ngắt K2,
đóng K, K1, K3 Sau đó ngắt
khóa K
GV yêu cầu học sinh
quan sát và cho biết hiện
tượng xảy ra
GV nhận xét câu trả
lời của HS và nêu tên hiện
tượng mà học sinh quan sát
được là “hiện tượng tự cảm
khi ngắt mạch”.
GV yêu cầu HS giải
thích hiện tượng xảy ra dựa
trên các gợi ý:
+ Khi ta ngắt khóa K thì yếu
tố nào đã thay đổi trong
mạch điện?
+ Đây có phải là nguyên
nhân gây ra hiện tượng trên
không?
+ Dựa trên kiến thức đã học
về hiện tượng cảm ứng điện
từ và định luật Len-xơ hãy
giải thích hiện tượng trên
HS chú ý quan sát
HS quan sát sau đó trả lời: khi ngắt khóa K đèn Đ3
lóe sáng lên rồi tắt
HS lắng nghe
HS lắng nghe câu hỏi và gợi ý của
GV sau đó trả lời:
+ Khi ngắt khóa K, dòng điện trong mạch giảm về 0
+ Dòng điện trong mạch giảm là nguyên
b Thí nghiệm 2
*Kết quả thí nghiệm
+ Khi ngắt khóa
K thì bóng đèn
Đ3 sáng lóe lên rồi tắt
* Giải thích hiện tượng:
+ Khi ngắt khóa K: dòng điện trong mạch giảm
Bgiảmbiến thiên từ thông qua ống dâytrong ống dây sinh ra dòng điện cảm ứng cùng chiều với chiều dòng điện ngoài, cùng chạy
K
K1
K2
K3
Đ3
Đ2
Đ1
R
L, R
-+
Trang 7nhân gây ra hiện tượng
+ HS giải thích hiện tượng:khingắtkhóaK, dòngđiện trongmạch giảm làm cho từ thông qua ống dây biến đổi Vì vậy trongốngdây xuấthiệndòngđiện cảm ứng, theo định luật
Lenxơ, dòng này cùng
chiềuvớidòngđiện trongmạchdonguồn sinh ra, dòng điện này
điquabóngđènlàm cho bóng đèn lóe sáng
rồi mới tắt
qua bóng đèn làm bóng lóe sáng
GV thông báo cho học
sinh biết các hiện tượng trên
đều là hiện tượng tự cảm.
GV yêu cầu HS suy
nghĩ và bằng ngôn ngữ của
mình hãy định nghĩa hiện
tượng tự cảm
- GV nhận xét câu trả lời của
học sinh sau đó phát biểu
chính xác hiện tượng tự cảm
HS lắng nghe
HS suy nghĩ trả lời
- HS lắng nghe và ghi chép
* Kết luận
+ Hiện tượng tự cảm là
hiệntượngcảmứn
g điện từ trong một mạch điện do chính sự biến
đổi của dòng điện trongmạch
đó gây ra
Trang 8Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ số tự cảm và suất điện động tự cảm Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND ghi bảng
Thông báo:
Suất điện động xuất
hiện do hiện tượng tự
cảm gọi là suất điện
động tự cảm
(?) Viết công thức
xác
địnhcảmứngtừcủa
dòng điện tròn và
dòng điện trong ống
dây?
Cónhậnxétgìv
ề mối quan hệ giữa B
và I?
Rút ra mối
quan hệ giữa Φ và I?
Thông báo: Từ
thôngqua diện tích
giới hạn bởi mạch
điện tỉ lệ với cường
độdòngđiện trong
mạch đó nên ta có thể
viết: Φ = Li với L là
hệ số tỉ lệ và được
gọi là hệ số tự cảm
Đơn vị của L trong hệ
Lắngnghevàgh
i nhớ
Suy nghĩ trả lời
+ Cảmứngtừcủa dòngđiệntròn:
B = 210-7
+Cảmứngtừcủa dòngđiệntrongống dây:
B = 410-7nI
Suy nghĩ trả lời
B tỉ lệ với I
Suy nghĩ trả lời
B~ I Φ~B
Φ~ I
Tiếp thu và ghi nhớ
2 Suất điện động tự cảm
a Hệ số tự cảm
+ Từ thông do dòng điện
gây ra trong mạch:
Φ = Li L: Hệ số tự cảm Đơn vị của L (hệ SI):
Henri (H) + Biểu thức độ tự cảm của ống dây đặt trong không khí:
L = 4π.10-7n2V V: thể tích ống dây n: số vòng dây trên 1đơn
vị chiều dài ống dây
b Suất điện động tự cảm:
+ Định nghĩa: suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm
+ Biểu thức:
e tc= -L
Trang 9SI là Henri, kí hiệu là
H
Yêu cầu học
sinh làm câu hỏi C2
SGK /198
Đánh giá và
kết luận lại câu trả lời
của HS
Yêu cầu HS
suy nghĩ và trả lời
câu hoi C3
SGK/198
Lưu ý HS:
+ Công thức 41.1
đúng cho mọi dòng
điện có dạng khác
nhau
+ Công thức 41.2
Chỉ áp dụng cho
ống dây đặt trong
Suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Nếu ống dây có N
vòng và diện tích mỗi
vòng là S thì:
Φ = NBS + Gọi l là chiều dài
ống dây, n là số vòng
dây trên 1 đơn vị độ dài thì: N = nl
→ Φ = nlBS = nBV
+ Từ (29.3):
B = 4π10-7nI
→ Φ = 4π10 -7 n 2 IV
+ Từ (41.1)
→L = 4π.10-7 n2V
Tiếp thu và ghi nhớ
Suy nghĩ và nêu câu trả lời.+ Chỉ
áp dụng cho trường hợp ống dây không
có lõi sắt nghĩa là hình 41.3a Vì công thức 41.2 được thiết lập chỉ cho trường hợp ống dây đặt trong môi trường không khí
Tiếp thu và ghi nhớ
Trang 10môi trường không
khí
Thông báo
nội dung định
nghĩa suất điện
động tự cảm
Yêu cầu HS
xây dựng công thức
tính suất điện động tự
cảm
Suy nghĩ và phát biểu
Từ (41.1) → ∆Φ = L.∆i
e tc= -L
Hoạt động 4: Củng cố và giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu học sinh củng cố
kiển thức vừa học bằng việc thực hiện
các nhiệm vụ trong phiếu học tập
GV giao nhiệm vụ về nhà trong
học sinh
Nhận nhiệm vụ học tập
Trang 11PHIẾU HỌC TẬP VẬN DỤNG Câu 1.Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của
dòng điện trong mạch đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm
B Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự
cảm
C Hiện tượng tự cảm là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng cảm ứng điện
từ
D Suất điện động cảm ứng cũng là suất điện động tự cảm.
Câu 2.Đơn vị của hệ số tự cảm là:
A Vôn (V) B Tesla (T) C Vêbe (Wb) D Henri (H) Câu 3.Biểu thức tính suất điện động tự cảm là:
I
L
e
B e = L.I C e = 4 10-7.n2.V D. I
t L e
Câu 4.Biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây dài là:
I
e
L
B L = .I C L = 4 10-7.n2.V D I
t e L
Câu 5.Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 (H), cường độ dòng điện qua ống
dây giảm đều đặn từ 2 (A) về 0 trong khoảng thời gian là 4 (s) Suất điện động
tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là:
A 0,03 (V) B 0,04 (V) C 0,05 (V) D 0,06 (V) Câu 6.Một ống dây dài 50 (cm), diện tích tiết diện ngang của ống là 10 (cm2) gồm 1000 vòng dây Hệ số tự cảm của ống dây là:
A 0,251 (H) B 6,28.10-2 (H).C 2,51.10-2 (mH) D 2,51 (mH) Câu 7.Một ống dây được quấn với mật độ 2000 vòng/mét Ống dây có thể tích
500 (cm3).Ống dây được mắc vào một mạch điện Sau khi đóng công tắc, dòng điện trong ống biến đổitheo thời gian như đồ trên hình 5.35 Suất điện động tự cảm trong ống từ thời điểm 0,05 (s) về sau là:
A 0 (V) B 5 (V) C 10 (V).D 100 (V).