1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an lơp 5 tuân 32

33 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 529 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theå duïc Tập đọc Toán Chào cờ Dành cho địa phương Tiết 1 Út Vịnh Luyện tập Thứ 3 19/4/2011 Toán Mĩ thuật Chính tả LT&C Anh văn LT & C Khoa học Lịch sử Trả bài văn tả con vật Ôn tập về

Trang 1

Theå duïc

Tập đọc Toán

Chào cờ Dành cho địa phương (Tiết 1)

Út Vịnh Luyện tập

Thứ 3

19/4/2011

Toán

Mĩ thuật Chính tả LT&C Anh văn

LT & C Khoa học Lịch sử

Trả bài văn tả con vật

Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình

Ôn tập về dấu câu (Dấu hai chấm) Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người

Lịch sử địa phương (Tiết 2)

Thứ 6

22/4/2011

Toán TLV Địa lý SHL

Luyện tập

Tả cảnh (Kiểm tra viết) Địa lí địa phương (Tiết 2)

Trang 2

Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2011

Môn: ĐẠO ĐỨC

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Củng cố kiến thứcđạo đức đã học trong chương trình lớp 5

- Biết vận dụng các điều đã học vào cuộc sống; biết cách cư xử với người lớn tuổi, với bạn bè và thầy

cơ giáo, Biết làm theo năm điều Bác dạy

- Cĩ thái độ lễ phép, biết chia sẻ, cảm thơng với những người cĩ hồn cảnh khơng may; kính trọng và biết ơn các thương binh liệt sĩ, gia đình cĩ cơng với Cách mạng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Cá,cần câu ( HS chơi câu cá )

- Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

a Giới thiệu bài

Nêu MĐYC của tiết học

b Các hoạt động:

Hoạt động 1: Chơi câu cá

- GV phổ biến cách chơi.

Một số câu hỏi gợi ý:

1.Em biết gì về anh Nguyễn Văn Trỗi?

2 Em đã học tập như thế nào để hưởng ứng

phong trào hái hoa dành nhiều điểm 9, 10

dâng lên thầy, cơ giáo?

3.Em hãy hát bài hát nĩi về thầy cơ

6.Bạn nào đạt được nhiều bơng hoa điểm 9,

- 1 học sinh nêu ghi nhớ

- 1 học sinh trả lời

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người hơm nay và mai sau Vì vậy, chúng ta cần phải sử dụng tài nguyên thiên nhiên tiết kiệm và hợp lí, bảo vệ nguồn nước, khơng khí,…

- HS nêu các bài đạo đức đã học

- HS lên câu cá, mỗi con cá cĩ mang trên mình

1 câu hỏi về kiến thức hay cách ứng xử về hành

vi đạo đức; nếu câu trúng con nào thì trả lời theo câu hỏi đĩ ( Nếu HS nào TL khơng được thì nhờ lớp trợ giúp )

- Bạn TL xong thì cả lớp nhận xét, bổ xung thêm

Trang 3

10 nhất?

7.Kể tên những ngày lễ lớn trong năm? Đĩ là

những ngày gì?

8.Tháng này trường ta đã phát động những

phong trào nào?

9.Đọc một bài thơ nĩi về mẹ?

10 Kể tên một số hoạt động của Liên hợp

2.Trong giờ ra chơi, 1em nhỏ vơ tình làm em

bẩn áo, em sẽ ứng xử như thế nào?

3.Biết bạn trốn học để đi chơi game,

em sẽ làm gì ?

Hoạt động 3: Thi kể chuyện:

- Cho HS lên thi kể chuyệnvề tấm gương vượt

khĩ học tập và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

3 Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại các bài đã học để chuẩn

bị cho tiết ơn tập

- HS thảo luận nhĩm 4

- Nhĩm 1,2 thảo luận câu 1

- Nhĩm 1,2 thảo luận câu 2

- Nhĩm 1,2 thảo luận câu 3

• Đại diện nhĩm trình bày ( nếu đĩng tiểu phẩm minh họa càng tốt )

• Các nhĩm khác nhận xét, bình chọn cách ứng xử hay;hợp tình, hợp lí

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc tồn bộ bài văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an tồn giao thơng đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lịng bài thơ Bầm ơi và

trả lời các câu hỏi:

- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về

người mẹ của anh ?

- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về

anh ?

- 2 HS trình bày:

+ Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khĩ, hiền hậu, đầy tình thương yêu con…

+ Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ / Anh chiến sĩ là người

Trang 4

B.Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- Chủ điểm mở đầu sách Tiếng Việt 2 có tên gọi Em

là học sinh Chủ điểm kết thúc bộ SGK Tiếng Việt

tiểu học có tên - Những chủ nhân tương lai Các em

hiểu “Những chủ nhân tương lai” là ai ? Những

chủ nhân tương lai là chúng em - những người sẽ kế

tục cha anh làm chủ đất nước, xây dựng và bảo vệ

đất nước

- Truyện đọc mở đầu chủ điểm - Truyện Út Vịnh kể

về một bạn nhỏ có ý thức giữ gìn an toàn đường sắt,

dũng cảm cứu em nhỏ chơi trên đường ray

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- GV yêu cầu:

+ Hai HS giỏi tiếp nối nhau đọc bài văn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …còn ném đá lên tàu

+ Đoạn 2: Từ Tháng trước đến …hứa không chơi

dại như vậy nữa

+ Đoạn 3: Từ Một buổi chiều đẹp trời đến …tàu

hỏa đến !

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4

đoạn của bài văn (2 lượt):

- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cho HS từ khó: thanh

ray, thuyết phục

- Lượt 2: Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa

sau bài: thanh ray GV giải nghĩa thêm từ chuyển

thẻ (một trò chơi dân gian vừa đếm que vừa tung

bóng - đếm 10 que – trò chơi của các bé gái)

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể chậm rãi,

thong thả (đoạn đầu), nhấn giọng các từ ngữ chềnh

ềnh, tháo cả ốc, ném đá nói về các sự cố trên đường

sắt; hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng tiếng la

(Hoa, Lan, tàu hỏa đến !); nhấn giọng những từ ngữ

thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, hành động dũng

cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (lao ra như tên bắn,

- Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn

con rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước / …

- HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK

- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

+ Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi, trẻ chăn trâu còn ném

đá lên tàu khi tàu đi qua

+Nhóm đôi: Vịnh đã tham gia phong trào Em

Trang 5

an tồn đường sắt ?

- Khi nghe thấy tiếng cịi tàu vang lên từng hồi giục

giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy điều gì ?

- Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em

nhỏ đang chơi trên đường tàu?

- Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài

văn GV hướng dẫn các em thể hiện đúng nội dung

- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà chuẩn bị bài

HTL Những cánh buồm sắp tới

yêu đường sắt quê em; nhận việc thuyết phục Sơn - một bạn thường chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết phục được Sơn khơng thả diều trên đường tàu

+ Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu

+ Vịnh đã lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hỏa đến Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu, cịn Lan đứng ngây người, khĩc thét Đồn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới

ơm Lan lăn xuống mép ruộng

+ Em học được ở Vịnh ý thức trách nhiệm, tơn trọng quy định về an tồn giao thơng, tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ / Vịnh cịn nhỏ nhưng đã cĩ ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an tồn đường sắt ở địa phương, dũng cảm, nhanh trí cứu sống em nhỏ /

I MỤC TIÊU:

- Thực hành phép chia

- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số thập phân

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Bài tập cần làm : Bài 1 (a, b dịng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3, HSG làm bài 4.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Bài cũ: Phép chia

- GV nhận xét – cho điểm

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

Trong tiết học tốn này chúng ta cùng tiếp tục làm

các bài tốn ơn tập về phép chia

- HS lắng nghe

Trang 6

2.2 Hướng dẫn làm bài

Bài 1: Yêu cầu làm a, b ( dòng 1)

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài trước lớp

- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 2: ( cột 1,2):

- GV yêu cầu HS tự làm bài nhanh vào vở, sau đó

yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu kết quả trước lớp

- GV nhận xét bài làm của HS

? Hãy nêu cách làm phần a, b?

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV làm bài mẫu trên bảng

- GV hỏi: Có thể viết phép chia dưới dạng phân số

như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

- GV nhận xét cho điểm HS

*Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại cách tìm tỉ số

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột

- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng, sau đó hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

a)

17

2617

126:17

8:

5

12155

45915

45

3:

- HS cả lớp làm bài vào vở, 6 HS tiếp nối nhau nêu kết quả của các phép tính trước lớp, mỗi HS nêu 2 phép tính

a) 3,5 : 0,1 = 35 6,2 : 0,1 = 627,2 : 0,01 = 720 9,4 : 0,1 = 948,4 : 0,01 = 840 5,5 : 0,01 = 550b) 12 : 0,5 = 24 24 : 0,5 = 48

20 : 0,25 = 80

7

3: 0,5 =

76

11 : 0,25 = 44 15 : 0,25 = 60

- Phần a: Khi chia một số cho 0,1; 0,01; 0,001

… ta chỉ việc nhân số đó với 10, 100, 1000 Phần b: Khi chia một số cho 0,5; 0,25; … ta chỉ việc nhân số đó với 2, 4, …

- HS đọc thầm đề bài trong SGK

- Theo dõi GV làm bài mẫu phần a

- HS: Ta có thể viết kết quả phép chia dưới dạng phân số có tử số là số bị chia và mẫu số

7 = = ; c) 0,5

2

12:

d) 1,75

4

74:

- HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

- 1 HS đọc đề bài, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

Trang 7

- Nhận xét tiết học.

Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011

Mơn: TỐNLUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm

- Giải bài tốn cĩ liên quan đến tỉ số phần trăm

- Bài tập cần làm : Bài 1 (c, d), bài 2, bài 3 ; HSKG làm bài 4*.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV mời HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm

- GV chữa bài, nhận xét

2 Dạy – học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV: Trong tiết học hơm nay, chúng ta cùng làm

các bài tốn luyện tập về tỉ số phần trăm

2.2 Hướng dẫn làm bài

Bài 1

- GV gọi HS đọc đề bài tốn

- GV yêu cầu HS làm bài

+ Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số?

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Muốn thực hiện phép tính cộng, trừ các tỉ số

phần trăm ta làm như thế nào?

- GV nhận xét câu trả lời, sau đĩ yêu cầu HS làm

bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài tốn

- Yêu cầu HS tĩm tắt đề bài

+ Muốn biết diện tích đất trồng cây cao su bằng

bao nhiêu phần trăm diện tích đất trồng cây cà

phê ta làm như thế nào?

- 2 HS lên bảng làm

- HS lắng nghe

- HS đọc đề bài và chú ý trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

- 2 HS lên bảng làm bài vào vở

Trang 8

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét

*Bài 4

- GV gọi HS đọc đề bài tốn

- Yêu cầu HS tĩm tắt đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

a)Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao

su và diện tích đất trồng cây cà phê là:

- Ba, bốn tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở BT2

- Bảng lớp viết (chưa đúng chính tả) tên các cơ quan, đơn vị ở BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu một HS đọc lại cho 2 – 3 bạn viết

bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp tên các danh

hiệu, giải thưởng và huy chương (ở BT3, tiết

Chính tả trước)

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Bài học hơm nay các em cùng

nhớ – viết đoạn đầu trong bài thơ Bầm ơi và

HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

Trang 9

luyện viết hoa tên các cơ quan, đơn vị

2/ Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- GV nêu yêu cầu của bài; mời 1 HS đọc bài thơ

Bầm ơi (14 dòng đầu) trong SGK - GV cho một

HS xung phong đọc thuộc lòng bài thơ

- GV cho cả lớp đọc lại 14 dòng đầu của bài thơ

trong SGK – ghi nhớ, chú ý những từ ngữ dễ viết

sai, cách trình bày bài thơ viết theo thể lục bát

- GV hướng dẫn HS viết từ khó + phân tích +

bảng con

- GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại và viết bài

- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2

- GV yêu cầu HS đọc nội dung của bài tậpvà làm

bài GV phát phiếu cho 3 – 4 HS

- GV cho những HS làm bài trên phiếu dán bài

lên bảng lớp, phân tích tên mỗi cơ quan, đơn vị

thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong

bảng

- GV chữa bài trên bảng, chốt lại lời giải đúng

- GV kết luận:

+ Tên cơ quan, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu

của mỗi bộ phận tạo thành tên đó – GV mở bảng

phụ mời 1 HS đọc nội dung ghi nhớ trên

+ Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng (Bế Văn

Đàn, Đoàn Kết, Đoàn Kết) viết hoa theo quy tắc

viết tên người, tên địa lí Việt Nam - viết hoa chữ

cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

Bài tập 3

- GV yêu cầu HS đọc nội dung của BT3; sửa lại

tên các cơ quan, đơn vị

- GV cho HS phát biểu ý kiến GV mời 1 HS sửa

lại tên các cơ quan, đơn vị đã viết trên bảng cho

đúng

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4/ Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học, nhắc HS ghi nhớ cách viết

hoa tên các cơ quan, đơn vị

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe và nhận xét

- Lâm thâm, lội dưới bùn, ngàn khe.

- HS gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chính tả, nộp tập

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

Bộ phận thứ nhất: Trường

Bộ phận thứ hai: Trung học cơ sở

Bộ phận thứ ba: Đoàn Kếtc) Công ti Dầu khí Biển Đông

- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

_

Trang 10

Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ƠN TẬP VỀ DẤU CÂU ( DẤU PHẨY)

I MỤC TIÊU:

- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nĩi về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết nội dung 2 bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1).

- Một vài bảng nhĩm kẻ bảng để HS làm BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

GV viết lên bảng lớp 2 câu văn cĩ dùng các dấu

phẩy (thể hiện cả 3 tác dụng của dấu phẩy), yêu cầu

2 HS nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài học hơm nay các em cùng

luyện tập sử dụng dấu phẩy trong khi viết

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1

- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1

- GV mời 1 HS đọc bức thư đầu và trả lời câu hỏi:

Bức thư đầu là của ai ?

- GV mời 1 HS đọc bức thư thứ hai và trả lời câu

hỏi: Bức thư thứ hai là của ai ?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui Dấu

chấm và dấu phẩy, điền dấu chấm, dấu phẩy vào

chỗ thích hợp trong hai bức thư cịn thiếu dấu Sau

đĩ viết hoa những chữ đầu câu GV phát riêng bút

dạ và phiếu đã viết nội dung 2 bức thư cho 3 – 4

HS

- GV mời những HS làm bài trên bảng phụ trình

bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV mời 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui, sau đĩ trả

lời câu hỏi về khiếu hài hước của Bớc-na Sơ

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc và trả lời: Bức thư đầu của anh chàng đang tập viết văn.

- 1 HS đọc và trả lời: Bức thư thứ hai là thư trả lời của Bớc-na Sơ.

- HS thảo luận nhĩm 4:

Bức thư 1:

“Thưa ngài, tơi xin trân trọng gửi tới ngài một

số sáng tác mới của tơi Vì viết vội, tơi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tơi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”

Bức thư 2 :

“Anh bạn trẻ ạ, tơi rất sẵn lịng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tơi Chào anh.”

- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

- 1 HS đọc và trả lời: Lao động viết văn rất vất

vả, gian khổ Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng khơng biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lười biếng đến nỗi khơng đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm cho việc ấy, đã nhận được từ Bớc-na Sơ một bức thư trả lời hài hước, cĩ tính giáo dục.

Trang 11

+ Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu của

BT, viết đoạn văn đĩ vào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhĩm về tác dụng của từng dấu

phẩy trong đoạn văn

- GV mời đại diện mỗi nhĩm trình bày đoạn văn,

nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn

- GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi những nhĩm

HS làm bài tốt

3 Củng cố, dặn dị:

GV nhận xét tiết học Dặn HS xem lại kiến thức về

dấu hai chấm, chuẩn bị cho bài ơn tập về dấu hai

I MỤC TIÊU:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được tồn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tơm Chíp

- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cĩ thái độ biết quan tâm, giúp đỡ người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi tên các nhân vật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kể lại một việc làm tốt của bạn em

- Gọi HS dưới lớp nhận xét bạn kể chuyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Câu chuyện Nhà vơ địch các em học hơm nay kể

về một bạn HS bé nhất lớp, tính tình rụt rè đến

mức ai cũng tưởng bạn khơng dám tham dự một

cuộc thi nhảy xa Khơng ngờ, cậu học trị bé nhỏ,

nhút nhát ấy lại đoạt giải Nhà vơ địch của cuộc

thi Vì sao cĩ chuyện là như vậy, các em cùng

nghe câu chuyện để hiểu được điều đĩ

Trang 12

- GV kể lần 1 GV mở bảng phụ giới thiệu tên các

nhận vật trong câu chuyện (chị Hà, Hưng Tồ,

Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm Chíp)

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa

phóng to dán trên bảng lớp

- GV kể lần 3

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện:

GV cho một HS đọc 3 yêu cầu của tiết KC GV

hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu:

a) Yêu cầu 1 (Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh

minh họa, kể từng đoạn câu chuyện)

- GV cho một HS đọc lại yêu cầu 1

- GV yêu cầu HS quan sát lần lượt từng tranh

minh họa truyện, suy nghĩ, cùng bạn bên cạnh kể

lại nội dung từng đoạn câu chuyện theo tranh

- GV cho HS trong lớp xung phong kể lần lượt

từng đoạn câu chuyện theo tranh (kể vắn tắt, tỉ

mỉ) GV bổ sung, góp ý nhanh; cho điểm HS kể

tốt

b) Yêu cầu 2, 3 (Kể lại toàn bộ câu chuyện bằng

lời của nhân vật Tôm Chíp Trao đổi với các bạn

về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn

đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp, về ý nghĩa

câu chuyện).

- GV cho một HS đọc lại yêu cầu 2, 3

- GV hướng dẫn HS: kể lại câu chuyện theo lời

nhân vật các em cần xưng “tôi”, kể theo cách

nhìn, cách nghĩ của nhân vật

- GV yêu cầu từng cặp HS “nhận vai” nhân vật,

kể cho nhau câu chuyện; trao đổi về một chi tiết

trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích

của Tôm Chíp, ý nghĩa câu chuyện

- GV tổ chức cho HS thi KC Mỗi HS nhập vai kể

xong câu chuyện đều cùng các bạn trao đổi, đối

thoại GV nhận xét, tính điểm, cuối cùng bình

chọn người thực hiện bài tập KC nhập vai đúng

và hay nhất, người hiểu truyện, trả lời các câu hỏi

+ Tranh 1: Các bạn trong làng tổ chức thi nhảy

xa Chị Hà làm trọng tài Hưng Tồ, Dũng Béo và Tuấn Sứt đều đã nhảy qua hố cát thành công

+ Tranh 2: Chị Hà gọi đến Tôm Chíp Cậu rụt tè,

bối rối Bị các bạn trêu chọc, cậu quyết định vào

vị trí nhưng đến gần điểm đệm nhạy thì đứng sựng lại

+ Tranh 3: Tôm Chíp quyết định nhảy lần thứ hai

Nhưng đến gần hố nhảy, cậu bỗng quặt sang bên, tiếp tục lao lên khiến mọi người cười ồ Thì ra Tôm Chíp đã nhìn thấy một bé trai đang lăn theo

bờ mương lao đến, vọt qua con mương, kịp cứu đứa bé sắp rơi xuống nước

+ Tranh 4: Các bạn ngạc nhiên vì Tôm Chíp đã

nhảy qua được con mương rộng; thán phục tuyên

bố chức vô địch thuộc về Tôm Chíp

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lắng nghe

- HS kể theo nhóm cặp

- HS thi KC trước lớp

Trang 13

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người

thân; đọc trước đề bài và gợi ý của tiết KC đã

nghe, đã đọc tuần 33 để tìm được câu chuyện nói

về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc,

giáo dục trẻ em; hoặc trẻ em thực hiện bổn phận

với gia đình, nhà trường, xã hội

Môn: TẬP ĐỌCNHỮNG CÁNH BUỒM

I MUÏC TIEÂU:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài) HS khá giỏi học thuộc bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Út Vịnh

và trả lời các câu hỏi:

- Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ

gìn an toàn đường sắt ?

- Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Trẻ em rất hay hỏi Những câu hỏi của trẻ em

nói lên đặc điểm gì tốt đẹp của tâm hồn trẻ thơ ?

Trẻ thơ rất tò mò, háo hức muốn hiểu biết,

khám phá thế giới Trẻ thơ rất giàu trí tưởng

tượng, giàu ước mơ

Bài thơ Những cánh buồm thể hiện cảm xúc của

một người cha trước những câu hỏi, những lời

nói ngây thơ của con khi cùng mình đi ra biển

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- GV yêu cầu một HS giỏi đọc bài thơ

- GV cho từng tốp 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ

2 HS đọc và trả lời:

- Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em; nhận việc thuyết phục Sơn - một bạn thường chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu

- Em học được ở Vịnh ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ / Vịnh còn nhỏ nhưng

đã có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ở địa phương, dũng cảm, nhanh trí cứu sống em nhỏ /

- HS lắng nghe và quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK

-1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Từng tốp HS đọc tiếp nối bài thơ

Trang 14

thơ (2 lượt)

+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS,

hướng dẫn các em đọc đúng những câu hỏi,

nghỉ hơi dài sau các khổ thơ, sau dấu ba chấm

+ Lượt 2: Giải nghĩa từ khó trong bài

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc bài thơ

- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng chậm rãi, dịu

dàng, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tình

cảm của người cha với con; chú ý đọc nhấn

giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (rực rỡ,

lênh khênh, chắc nịch, chảy đầy vai, trầm

ngâm,…); lời của con: ngây thơ, hồn nhiên; lời

cha: ấm áp, dịu dàng

b) Tìm hiểu bài:

GV hỏi:

- Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong

bài thơ, hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai

cha con dạo trên bãi biển ?

- Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con.

+ GV cho HS đọc khổ thơ 2, 3, 4, 5 GV dán lên

bảng tờ giấy ghi những câu thơ dẫn lời nói trực

tiếp của cha và của con trong bài:

Con: - Cha ơi !

Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời

Không thấy nhà, không thấy cây, không

thấy người ở đó ?

Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa

Sẽ có cây, có cửa có nhà,

Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến

Con: - Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,

Để con đi…

+ GV cho HS tiếp nối nhau thuật lại cuộc trò

chuyện (bằng lời thơ) giữa hai cha con

- Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước

mơ gì ?

- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì ?

c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:

- GV cho 5 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn

cảm 5 khổ thơ GV hướng dẫn HS thể hiện

đúng nội dung từng khổ thơ

+ HS luyện phát âm các từ: rực rỡ, rả rích, chắc

nịch, lênh khênh, …

+ 1 HS đọc phần chú giải trong SGK và tìm thêm

từ khó: chắc nịch, trầm ngâm, chảy đầy vai,

- HS luyện đọc theo cặp

- 1- 2 HS đọc

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

- HS thảo luận nhóm 4: Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển như được gột rửa sạch bong Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biển như càng trong hơn Có hai cha con dạo chơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát Người cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch.

- HS thảo luận nhóm đôi: Hai cha con bước đi trong ánh nắng hồng Bỗng cậu bé lắc tay cha khẽ

hỏi: “Sao ở xa kia chỉ thấy nước, thấy trời, không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ?” Người cha mỉm cười bảo: “Cứ theo cánh buồm kia đi mãi sẽ thấy cây, thấy nhà cửa Nhưng nơi

đó cha cũng chưa hề đến.” Người cha trầm ngâm

nhìn mãi cuối chân trời, cậu bé trỏ lại cánh buồm

bảo: “Cha hãy mượn những cánh buồm trắng kia nhé, để con đi…” Lời đứa con làm người cha bồi

hồi, cảm động – đó là lời của người cha, là mơ ước của ông thời còn là một cậu bé như con trai ông bây giờ, lần đầu được đứng trước biển khơi

vô tận Người cha đã gặp lại chính mình trong ước mơ của con trai

+ Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở phía chân trời xa / Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời / Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết trong cuộc sống

+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình

- 5 HS đọc tiếp nối diễn cảm 5 khổ thơ

Trang 15

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ

thơ 2, 3 GV giúp HS đọc thể hiện đúng lời các

nhân vật: lời của con – ngây thơ, háo hức, khao

khát hiểu biết; lời cha: ấm áp, dịu dàng

- GV yêu cầu HS nhẩm HTL từng khổ, cả bài

- Biết thực hiện vĩi số đo thời gian và vận dụng trong giải bài tốn

- Bài tập cần làm : Bài 1 , bài 2, bài 3; HSKG làm bài 4*.

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- GV mời HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm

- GV nhận xét, chữa bài

2 Dạy – học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu: Trong tiết học tốn này chúng ta

cùng làm các bài tốn ơn tập về số đo thời gian

2.2 Hướng dẫn làm bài

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

+ Đề bài yều cầu gì?

- Yêu cầu HS nêu lại cách cộng, từ các số đo thời

- Đề bài yêu cầu thực hiện các phép tính cộng, trừ số đo thời gian

8 giờ 44 phútb)

5,4 giờ _ 20,4 giờ

Trang 16

- GV nhận xét và cho điểm HS làm bài trên bảng.

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề toán, nêu tóm tắt

- GV gọi 1HS làm bài trên bảng

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

*Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS tự làm bài, GV hướng dẫn riêng cho

HS kém:

+ Thời gian từ 6 giờ 15 phút đến 8 giờ 56 phút ô tô

làm những việc gì? (Ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS làm bài trên bảng

3 Củng cố, dặn dò

- GV tóm lại nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau: Ôn

tập về tính chu vi, diện tích một số hình.

- HS làm vào vở, 2 em làm bảng lớp

Kết quả : a) 8 phút 54 giây x 2 = 17phút48giây

38 phút 18 giây : 6 = 6phút 23 giâyb) 4,2 giờ x 2 = 8,4 giờ

37,2 phút : 3 = 12,4 phút

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- HS đọc đề toán và nêu tóm tắt

- HS tự làm vào vở, 1HS làm lên bảng làm bài

Bài giải

Thời gian cần có để người đi xe đạp đi hết quãng đường là:

18 : 10 = 1,8 (giờ) 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút

Đáp số: 1 giờ 48 phút

- 1 HS đọc đề bài HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp

45 x 15

34 = 102 (km)

- Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

- Biết quý trọng tài nguyên thiên nhiên

Ngày đăng: 23/06/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - giáo an lơp 5 tuân 32
Bảng con. (Trang 9)
Hình  Tên tài nguyên - giáo an lơp 5 tuân 32
nh Tên tài nguyên (Trang 17)
Hình chữ nhật Hình tam giác - giáo an lơp 5 tuân 32
Hình ch ữ nhật Hình tam giác (Trang 19)
Hình vuông Hình thang - giáo an lơp 5 tuân 32
Hình vu ông Hình thang (Trang 20)
Hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình - giáo an lơp 5 tuân 32
Hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình (Trang 21)
Hình Môi trường tự nhiên - giáo an lơp 5 tuân 32
nh Môi trường tự nhiên (Trang 24)
Hình 3 Bãi cỏ để chăn - giáo an lơp 5 tuân 32
Hình 3 Bãi cỏ để chăn (Trang 25)
Hình 2 Đất đai để xây - giáo an lơp 5 tuân 32
Hình 2 Đất đai để xây (Trang 25)
Hình thang chia cho trung bình cộng của hai đáy - giáo an lơp 5 tuân 32
Hình thang chia cho trung bình cộng của hai đáy (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w