Về kỹ năng: - Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.. Về kỹ năng: Biết áp dụng kiến th
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
-HS biết thé nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến
-Biết ký hiệu phổ biến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃
-Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận
2 Về kỹ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản
- Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
3 Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính
xác
B Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …
HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…
Bức tranh bên phải các câu có
cho ta tính đúng sai không?
GV: Các câu bên trái là những
Trang 2GV: Các câu bên phải không thể
cho ta tính đúng hay sai và những
câu này không là những mệnh đề
GV: Vậy mệnh đề là gì?
GV: Phát phiếu học tập 1 cho các
nhóm và yêu cầu các nhóm thảo
luận đề tìm lời giải
GV: Gọi HS đại diện nhóm 1
trình bày lời giải
Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải
HS: Nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có)
Phiếu HT 1: Hãy cho biết các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai
a)Hôm nay trời lạnh quá!b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
c)3 chia hết 6;
d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng 1800;e)Lan đã ăn cơm chưa?
5’
HĐ 2: Hình thành mệnh đề
chứa biến thông qua các ví dụ.
GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS suy
nghĩ và trả lời
GV: Với câu 1, nếu ta thay n bởi
một số nguyên thì câu 1 có là
mệnh đề không?
GV: Hãy tìm hai giá trị nguyên
của n để câu 1 nhận được một
mệnh đề đúng và một mệnh đề
sai
GV: Phân tích và hướng dẫn
tương tự đối với câu 2
GV: Hai câu trên: Câu 1 và 2 là
mệnh đề chứa biến
HS: Câu 1 và 2 không là mệnh đề vì ta chưa khẳng định được tính đúng sai
HS: Nếu ta thay n bởi một
số nguyên thì câu 1 là một mệnh đề
HS: Suy nghĩ tìm hai số nguyên để câu 1 là một mệnh đề đúng, một mệnh
đề sai
Chẳng hạn:
Khi n = 3 thì câu 1 là một mệnh đề đúng
Khi n = 6 thì câu 1 là một mệnh đề sai
2.Mệnh đề chứa biến:
Ví dụ 1: Các câu sau có là mệnh đề không? Vì sao?Câu 1: “n +1 chia hết cho 2”;Câu 2: “5 – n = 3”
Trang 3ta thêm (hoặc bớt) từ “không”
(hoặc từ “không phải”) vảotước
GV: Cho điểm HS theo nhóm
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi …
HS: Trình bày lời giải …HS: Nhận xét lời giải và bổ sung thiếu sót (nếu có)
Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùng tranh luận:
Minh nói: “2003 là số nguyên tố”
Hùng nói: “2003 không phải
số nguyên tố”
Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau:
P: “ 3 là số hữu tỉ”
Q:”Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng
II MỆNH ĐỀ KÉO THEO:
10’ HĐ 4: Hình thành và phát biểu
mệnh đề kéo theo:
GV: Cho HS xem SGK để rút ra
khái niệm mệnh đề kéo theo
GV: Mệnh đề kéo theo ký hiệu:
Trang 4và cho điểm HS theo nhóm.
HĐ 5: Chỉ ra tính đúng sai của
mệnh đề kéo theo.
GV: Vậy mệnh đề P⇒Qsai khi
nào? Và đúng khi nào?
GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu
HS các nhóm thảo luận tìm lời
giả
GV: Gọi HS đại diện nhóm 3
trình bày lời giải
GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và
bổ sung thiếu sót (nếu có)
GV: Bổ sung (nếu cần) và cho
HS: Suy nghĩ và thảo luận theo nhóm để tìm lời giải
HS: Trình bày lời giải …
HS: Nhận xét và bổ sung lời giải của bạn (nếu có)
Hãy phát biểu mệnh đề
P⇒Q và xét tính đúng sai
của mệnh đề P⇒Q
*Mệnh đề P⇒Q chỉ sai khi P đúng và Q sai.
P: Giả thiết, Q; Kết luậnHoặc P là điều kiện đủ để có
HĐ7:
*Củng cố,luyÖn tËp : (9’)
-Xem và học lý thuyết theo SGK
-Soạn phần lý thuyết còn lại của bài
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Mỗi câu sau, câu nào là mệnh đề:
(a)Nếu n là một số tự nhiên thì n lớn hơn không
(b) Thời tiết hôm nay đẹp quá!
(c)Trong một tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài bằng một nửa độ dài cạnh huyền
(d)Hôn nay học môn gì vậy?
Câu 2 Xét phương trình bậc hai: ax2+bx +c = 0 (1)
Trang 5Xác định tính đúng – sai của mỗi mệnh đề sau:
(a)Nếu ac <0 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
(b)Nếu phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì ac <0;
(c)Nếu a + b + c = 0 thì phương trình (1) có một nghiệm là 1, nghiệm còn lại bằng a
c ;
(d) Nếu phương trình (1) có nghiệm là 1 thì a + b + c =0;
(e) Nếu phương trình (1) có hai nghiệm x1 và x2 thì x1 + x2 = b
a
− , x1x2 = c
a.
Câu 3 Cho mệnh đề P: “Tổng các góc trong của một tứ giác bằng 3600” Hãy chọn mệnh đề phủ định P
của mệnh đề P trong các mệnh đề sau:
(a)Tổng cacs góc trong của một tứ giác lớn hơn hoặc bằng 3600;
(b) Tổng các góc trong của một tứ giác nhỏ hơn hoặc bằng 3600;
(c)Tổng các góc trong của tứ giác khác 3600;
(d) Tổng các góc trong của tứ giác lớn hơn 3600
-Biết ký hiệu phổ biến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃
-Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận
2 Về kỹ năng:
- Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
3 Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính
xác
B Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …
HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…
C Tiến trình bài dạy:.
• Kiểm tra bài cũ
• Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm
• Bài mới:
Trang 6IV MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG:
thảo luận để tìm lời giải theo
nhóm sau đó gọi HS đại diện
nhóm 6 trình bày lời giải
GV: Gọi HS nhóm 5 nhận xét và
bổ sung thiếu sót (nếu có)
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu cần)
và cho điểm HS theo nhóm
là một tam giác đều”, đây là một mệnh đề sai
b) Q⇒P:”Nếu ABC là một tam giác có ba góc bằng nhau thì ABC là một tam giác đều”, đây là một mệnh đề đúng
1 Mệnh đề đảo:
Phiếu HT 1:
Nội dung: Cho tam giác ABC
Xét mệnh đề P⇒Q sau:a)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân
b)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác
có ba góc bằng nhau
Hãy phát biểu các mệnh đề
Q⇒Ptương ứng và xét tính đúng sai của chúng
HĐ 2: Hình thành khái niệm hai
mệnh đề tương đương
GV: Cho HS nghiên cứu ở SGK
và hãy cho biết hai mệnh đề P và
Q tương đương với nhau khi nào?
GV: Nêu ký hiệu hai mệnh đề
tương đương: P⇔Q và nêu các
cách đọc khác nhau:
+P tương đương Q;
+P là điều kiện cần và đủ để có
Q, hoặc P khi và chỉ khi Q, …
HS: Nhgiên cứu và trả lời câu hỏi: Nếu cả hai mệnh
đề P⇒Q và Q⇒Pđều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương
GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6
SGK trang 7 và xem cách viết
gọn của nó
GV: Ngược lại, nếu ta có một
Trang 7mệnh đề viết dưới dạng ký hiệu
GV: Gọi 1 HS đọc nội dung ví dụ
7 SGK và yêu cầu HS cả lớp xem
Ví dụ1: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:
thảo luận theo nhóm để tìm lời
giải sau đó gọi một HS đại diện
nhóm 2 trình bày lời giải
HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có)
Ví dụ 8:
Ta có: P:”Mọi số thực đều có bình phương khác 1”
Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0”
a)Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên.b) Dùng ký hiệu∀ ∃, để viết mệnh đề P, Q và các mệnh đề phủ định của nó Cho biết các mệnh đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
*Củng cố, luyện tập: (10’)
- Xem và học lý thuyết theo SGK
Trang 8Câu 3.Cho mệnh đề P: “∃ ∈x Z:x2+ +x 1là số nguyên tố”.
Mệnh đề phủ định của P là:
2 2
2 2
1 Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa
biến, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
2 Về kỹ năng:
Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃để viết các mệnh đề và ngựoc lại
Trang 93 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính
xác
B.Chuẩn bị của GV HS:
1.GV: Câu hỏi trắc nghiệm, các Slide, computer, projecter.
2.HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh đề, làm các bài tập
trong SGK trang 9 và10)
.Phương pháp dạy học:
Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp và đan xen hoạt động nhóm
C.Tiến trình bài day:
1 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra xen kẽ bài mới)
theo quy định để trao đổi và trả
lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
2.Với mỗi giá trị của biến thuộc một tập hợp nàp đó, mệnh đề chứa biến trở trành một mệnh đề
P⇒Q là Q⇒P.6.Hai mệnh đề P và Q tương
đương nếu hai mệnh đề P⇒Q
Trang 10kéo theo và mệnh đề đảo)
Chiếu Slide 4: Yêu cầu các
nhóm thảo luận vào báo cáo
Mời HS đại diện nhóm 3 nêu
kết quả
Mời HS nhóm 4 nhận xét về lời
giải cảu bạn
GV ghi lời giải, chính xác hóa
Chiếu Slide 5,6 -lời giải.
Tam giác có hai đường trung
tuyến bằng nhau là tam giác
cân
HS: Thảo luận theo nhóm
và cử đại diện báo cáo kết quả
-HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa sai
II.Bài tập:
Slide 4:
Cho các mệnh đề kéo theo:-Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên)
-Các số nguyên có tận cùng bằng
0 đều chia hết cho 5
-Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau
-Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau
a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên
b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm”điều kiện cần”, “điều kiện đủ”
Trang 11(6’)
Hai tam giác có diện tích bằng
nhau thì bằng nhau
b)-Điều kiện đủ để a +b chia
hết cho c là a và b chia hết cho
c
-Điều kiện đủ để một số chia
hết cho 5 là số đocs tận cùng
bằng 0
-Điều kiện đủ để một tam giác
có hai đường trung tuyến bằng
nhau là tam giác đó cân
-Điều kiện đủ để hai tam giác
có diện tích bằng nhau là chúng
bằng nhau
*-Điều kiện cần để a và b chia
hết cho c là a + b chia hết cho
c
-Điều kiện cần để một số có tận
cùng bằng 0 là số đó chia hết
cho 5
-Điều kiện cần để một tam giác
là tam giác cân là hai đường
trung tuyến của nó bằng nhau
Điều kiện cần để hai tam giác
Chiếu Slide 7 - bài tập 5 và
yêu cầu các nhóm thảo luận và
báo cáo GV ghi lời giải từng
nhóm trên bảng, cho HS sửa và
chiếu Slide 8 - lời giải chính
xác
GV: Ngược lại với bài tập 6 là
bài tập 6 (yêu cầu HS xem
HS chú ý theo dõi và ghi chép
HS thảo luận theo nhóm
và cử đại diện báo cáo
HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa chữa
Trang 12SGK)
GV hướng dẫn giải câu 6a, b và
yêu cầu HS về nhà làm tương
tự đối với câu 6c, d
HĐTP 4 (Bài tập về lập mệnh
đề phủ định của một mệnh đề
và xét tính đúng sai cảu mệnh
đề đó)
Chiếu Slide 9 - bài tập 7(SGK
trang 10) Yêu cầu các nhóm
thảo luận và cử đại diện báo
c)∃ ∈x ¡ :x x≥ +1.Mệnh đề này sai
d)∀ ∈x ¡ : 3x x≠ 2+1.Mệnh đề này sai, vì phương trình x2-3x+1=0 có nghiệm
3.Củng cố, luyện tập: (1’)
-Xem lại các bài tập đã giải
4.Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
-Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý
-Đọc và soạn trước bài mới: Tập hợp.
Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
B.Chuẩn bị của GV HS:
GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…
Trang 13HS: Soạn bài trước khi đến lớp , chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…
học, hãy xem nội dung HĐ1
trong SGK và giải các câu đó
theo yêu cầu đề ra
Gọi một HS lên bảng trình bày
gọi là tập) là một khái niệm cơ
bản của toán học không định
lấy ví dụ minh họa
-Như đã biết để biểu diễn một tập
hợp ta thường biễu diễn bằng hai
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS xem nội dung HĐ2 trong SGK và suy nghĩ trả lời…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
I Tập hợp và phần tử:
Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học, không định nghĩa
a là một phần tử của tập hợp
A, ta viết: a A∈
a là một phần tử không thuộc tập hợp A , ta viết: a A∉
Trang 14Để củng cố khắc sâu GV yêu cầu
các em HS xem nội dung HĐ3
trong SGK và suy nghĩ trả lời
GV cho HS xem nội dung HĐ4
trong SGK và suy nghĩ trả lời
GV gọi HS nhận xét và bổ sung
(nếu cần)
Vậy với phương trình x2+x+1 =0
vô nghiệm ⇒Tập A không có
GV cho HS xem nội dung HĐ5
trong SGK và suy nghĩ trả lời
GV nêu khái niệm tập hợp con
Các phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A thì tập B là tập
.a .b c z
.x y
1 .2 3 .4
Trang 15GV Nhìn vào hình vẽ hãy cho
biết tập M có là tập con của tập
N không? Vì sao?
GV giải thích và ghi ký hiệu lên
bảng
Từ khái niệm tập hợp con ta có
các tính chất sau đây (GV yêu
cầu HS xem tính chất ở SGK)
HS suy nghĩ và trả lời …Tập M không là tập con của tập
N, vì mọi phần tử của tập M không nằm trong tập N
HS chú ý theo dõi trên bảng …
con của tập A
Tập B con tập A ký hiệu:B⊂A
(đọc là A chứa B)Hay A⊃B(đọc là A bao hàm B)
M N
Tập M không là tập con của N ta viết: M⊄N(đọc là M không chứa trong N)
( x M∃ ∈ ⇒ ∉x N)⇔M⊄N
*Các tính chất: (xem SGK)
HĐ3: (Hai tập hợp bằng nhau)
HĐTP (7’): (Hình thành khái
niệm hai tập hợp bằng nhau)
GV yêu cầu HS xem nội dung
HĐ6 trong SGK và suy nghĩ
trình bày lời giải
Ta nói, hai tập hợp A và B trong
HĐ 6 bằng nhau Vậy thế nào là
b)B⊂Avì mọi phần tử thuộc B cũng thuộc A
HS suy nghĩ và trả lời…
HS chú ý theo dõi…
IV Tập hợp bằng nhau:
Nếu tập A⊂Bvà B⊂Athì ta nói tập A bằng tập B và viết:A=B
-Hướng dẫn giải các bài tập 1, 2 và 3 trong SGK
Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;
-Soạn trước bài: Các phép toán tập hợp
(∀ ∈ ⇒ ∈x B x A)⇔ ⊂B A
.a x
.
c .t
d .v
,
Trang 16Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp.
3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,
biết quy lạ về quen
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài tập 3 trong SGK trang 13
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ1 trong SGK (hoặc
phát phiếu HT có nội dung
tương tự) và thảo luận suy
nghĩ, trả lời
GV gọi HS nhóm 1 trình bày
lời giải và gọi HS các nhóm
HS xem nội dung HĐ1 trong SGK và thảo luận suy nghĩ trình bày lời giải …
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
I.Giao của hai tập hợp:
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của A và B
Ký hiệu C = A∩B(phần tô đậm ở hình vẽ)
A B A
∩B
Trang 17khác nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
HĐTP2 ( 4’ ): (Khái niệm
hiệu của hai tập hợp)
GV vẽ hình và nêu khái niệm
hiệu của hai tập hợp và ghi
ký vắn tắt lên bảng
GV lấy ví dụ minh họa và
yêu cầu HS suy nghĩ trả lời…
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS suy nghĩ và trìnhbày lời giải…
HĐ2: (Phép toán hợp của
hai tập hợp)
HĐTP1 ( 4’ ): (Hoạt động
hình thành khái niệm phép
toán hợp của hai tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ 2 trong SGK và suy
riêng của hai tập hợp
GV nêu khái niệm và viết
tóm tắt lên bảng
HS xem nội dung HĐ 2 trong SGK và suy nghĩ trả lời
Chú ý theo dõi trên bảng…
II.Hợp của hai tập hợp:
A B∪
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ 3 trong SGK, thảo
luận theo nhóm đã phân công
và cử đại diện báo cáo
A\B
Tập hợp C gồm các phầntử thuộc A nhưng không thuộc
B gọi là hiệu của A và B
Ký hiệu: C = A\B
A B
Trang 18
{Minh B, ảo, Cường, Hoa, Lan}
Tập hợp C như trờn được gọi
A nhưng khụng thuộc
B⇒Khỏi niệm hiệu của hai
trang 15 sau đú cho HS thảo
luận tỡm lời giải và gọi HS
đại diện trỡnh bày lời giải
GV yờu cầu HS xem nội
dung bài tập 2 trong SGK
- Xem và học lý thuyết theo SGK
- Xem lại cỏc bài tập đó giải và giải lại cỏc bài tập đó hướng dẫn
-Đọc và soạn trước bài cỏc tập hợp số
Trang 19Qua bài học HS cần nắm:
1)Về kiến thức:
Nắm vững khái niệm khoản, đoạn, nửa khoảng
2)Về kỹ năng:
Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số
3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết
I Các tập hợp số thường gặp.
Trang 20biểu diễn một số hữu tỉ khi và chỉ
khi nào?
- Tập hợp các số không biểu
được dưới dạng số thập phân hữu
hạn hay vô hạn tuần hoàn, tức là
các số biểu diễn được dưới dạng
số thập phân vô hạn không tuần
hoàn được gọi là tập hợp gì? Ký
-Tập hợp số thực là gồm tất cả các số hữu tỷ và vô tỷ, ký hiệu:
đoạn, nửa khoảng và hình biểu
diễn các đoạn, khoảng, nửa
khoảng trên trục số)
GV nêu các tập con của tập hợp
các số thực: đoạn khoảng, nửa
của các đoạn, khoảng, nửa
khoảng và biểu diễn trên trục số)
GV yêu cầu HS xem nội dung bài
tập 1 trong SGK và cho HS thảo
luận tìm lời giải GV gọi 4 HS
đại diện 4 nhóm lên bảng trình
bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải chính xác
HS xem nội dung bài tập 1 và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Trang 21HĐTP 2 (10’): (Bài tập về giao
các đoạn, khoảng, nửa khoảng)
GV yêu cầu HS xem nội dung bài
tập 2 trong SGK và cho HS thảo
luận tìm lời giải GV gọi HS đại
GV hướng dẫn và trình bày lời
giải bài tập 3a) và 3c) và yêu cầu
HS về nhà làm các bài tập còn
lại
HS xem nội dung bài tập 2 a) c)
và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa
HS trao đổi và rút ra kết quả:
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Xem lại lời giải của các bài tập đã giải
4.Hướng dẫn học ở nhà:
-Làm các bài tập còn lại trong SGK
-Soạn và làm trước phần bài tập bài : Số gần đúng sai số
1)Về kiến thức: Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần đúng Nắm được
thế nào là sai số tuyệt đối, thế nào là sai số tương đối, độ chính xác của số gần đúng
2)Về kĩ năng : Biết tính các sai số, biết cách quy tròn.
3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết
quy lạ về quen
B.Chuẩn bị c ủa GV v à Hs :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây
C Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: ( kiểm tra xen kẽ bài mới)
Trang 22.2.Bài mới:
Gọi học sinh lên đo chiều dài cái bảng, có thước dây 5mét
Sau khi đo gọi học sinh đọc kết quả Và các kết quả đó là giá trị gần đúng của chiều dài cái bảng Do vậy tiết này chúng ta nghiên cứu số gần đúng và sai số
Hoạt động 1 (5’):
Các em xem nội dung ví dụ 1
trong SGK , có nhận xét gì về kết
quả trên
GV phân tích và nêu cáchtính diện
tích của Nam và Minh
GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ
1 trong SGK
Có nhận xét gì về các số liệu nói
trên ?
Hoạt động 2 ( 15’ ):
Trong quá trình tính toán và đo
đạc thường khi ta được kết quả
gần đúng Sự chênh lệch giữa số
gần đúng và số đúng dẫn đến khái
niệm sai số
Trong sai số ta có sai số tuyệt đối
và sai số tương đối
Gọi HS đọc đ/n sai số tuyệt đối
Trên thực tế, nhiều khi ta không
biết a nên không thể tính được
HS: Đọc đ/n sai số tuyệt đối ở SGK
Sai số tuyệt đối của 1,41 không vượt quá 0,01
Hs: a - d ≤ a ≤ a + 1
Hs: d càng nhỏ thì độ lệch giá a và a càng ít
Vd1: a = 2
a = 1,41 ∆a = a a−
= 2 1, 41− ≤
0,01
a
∆ ≤d ⇒ a = a ±dd: độ chính xác của số gần đúng
Trang 23nghĩa như thế nào ?
Trong hai phép đo của nhà thiên
văn và phép đo của Nam trong ví
dụ (trang 21 SGK), phép đo nào
có độ chính xác cao hơn ?
Thoạt nhìn, ta thấy dường như
phép đo của Nam có độ chính xác
cao hơn của các nhà thiên văn
Để so sánh độ chính xác của hai
phép đo đạc hay tính toán, người
ta đưa ra khái niệm sai số tương
Lưu ý: Ta thường viết sai số tương
đối dưới dạng phần trăm
Trở lại vấn đề đã nêu ở trên hãy
tính sai số tương đối của các phép
đến một hàng nào đó Dựa vào
cách quy tròn hãy quy tròn các số
sau Tính sai số tuyệt đối
Sai số tương đối của số gần đúng a;
k/h δa, là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và
xác của phép đo càng cao
HS:Trong phép đo của Nam sai số tương đối không vượt quá
1
0, 033
30≈ Trong phép đo của các nhà thiên văn thì sai số tương đối không vượt quá
1
4 0, 0006849
365 ≈Vậy đo vậy phép đo của các nhà thiên văn có đôj chính xác cao hơn
b, Số quy tròn 2007,46
2007, 456 2007, 46− = 0,004 < 0,05Hs: Nhận xét (SGK)
HS tập trung nghe giảng
2.Sai số tương đối
δ ≤a d a
Lưu ý: d
a càng bé thì độ
chính xác của phép đo càng cao
3.Số quy tròn
Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay thế chữ số đó
và các chữ số bên phải nó bởi 0
Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng
5 thì ta thay thế chữ số đó
và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào chữ số ở hàng quy tròn
Nhận xét: (SGK)
Trang 24GV nhận xét cho điểm tốt từng
nhóm
Qua hai bài tập trên có nhận xét gì
về sai số tuyệt đối ?
GV treo bảng phụ ghi chú ý ở Sgk
và giảng
Củng cố ( 2’ ): Sai số tuyệt đối,
sai số tương đối ở trên bảng và
số gần đúng
2) Về kỹ năng:
- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định lí Toán học
-Biết sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃ Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu ∀và ∃
- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn
- Biết quy tròn số gần đúng
3) Về tư duy và thái độ:
Trang 25-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
B.Chuẩn bị của GV và HS:
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây
niệm cơ bản của chương)
GV gọi từng học sinh đứng tại
chỗ hoặc lên bảng trình bày lời
giải từ bài tập 1 đến bài tập 8
Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng 0 thì chia hết cho 5” là mệnh đề đúng Đảo lại: “Số tự nhiên chia hết cho 5 thì cóa tận cùng 0” là mệnh đề sai
2.Thế nào là mệnh đề đảo của
mệnh đề A⇒B? Nếu A⇒Blà mệnh đề đúng, thì mệnh đề đảo của nó có đúng không? Cho ví dụ minh họa
3 Thế nào là hai mệnh đề tương
đương?
4 Nêu định nghĩa tập hợp con
của một tập hợp và định nghĩa hai tập hợp bằng nhau
5 Nêu các định nghĩa hợp, giao,
hiệu và phần bù của hai tập hợp Minh họa các khái niệm đó bằng hình vẽ
6 Nêu định nghĩa đoạn [a, b],
khoảng (a;b), nửa khoảng [a; b), (a;b], (-∞; b], [a; +∞) Viết tập hợp ¡ các số thực dưới dạng một khoảng
7 Thế nào là sai số thuyệt đối
của một số gầnđúng? Thế nào là
độ chính xác của một số gần đúng?
8 Cho tứ giác ABCD Xét tính
đúng sai của mệnh đề P⇒Q
với a)P: “ABCD là một hình vuông”Q: “ABCD là một hình bình hành”
b)P: “ABCD là một hình thoi”Q: “ABCD là một hình chữ nhật”
HĐ 2 (15’): (Bài tập về tìm mối
quan hệ bao hàm giữa các tập HS đọc đề bài tập 9 SGK và suy
Bài tập 9( SGK).
Trang 26GV gọi một HS nờu đề bài tập 9
SGK, cho HS thảo luận suy nghĩ
tỡm lời giải và gọi 1 HS đại diện
trỡnh bày lời giải
HS chỳ ý theo dừi trờn bảng
HĐ3( 5’ ) : củng cố v luyện
tập; hướng dẫn học ở nhà:
GV gọi HS nờu đề cỏc bài tập
trong SGK (Trong mỗi bài tập
GV giải nhanh tại lớp hoặc cú thể
ghi lời giải hướng dẫn trờn bảng)
GV gọi HS trỡnh bày lời giải,
nhận xột và bổ sung (nếu cần)
HS đọc đề nội dung cỏc bài tập
và thảo luận suy nghĩ tỡm lời giải
HS nhận xột, bổ sung và sửa chữa, ghi chộp…
HS chỳ ý theo dừi lời giải cỏc bài tập…
HĐ 4: (Kiểm tra 15 phỳt)
GV phỏt đề kiểm tra
Yờu cầu HS suy nghĩ tự làm,
khụng trao đỏi trong quỏ trỡnh
làm bài
Thu bài và hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại lời giải cỏc bài tập đó
sửa
-Làm thờm cỏc bài tập cũn lại
-Xem và soạn trước bài: Hàm số
c) (−∞ ;1)\(-1;5)
Đáp án đúng 2 điểm/câu biểu
diễn đúng 1,25 điểm/câu a.Đs: (-1;5) b.Đs: [-2;-1]
Trang 27Qua bài học HS cần:
1)Về kiến thức:
-Hiểu được khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số
2)Về kỹ năng:
-Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
B.Chuẩn bị của GV và HS:
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)
Vào bài: Giả sử ta có hai đại lượng biến thiên
x và y, trong đó x nhận giá trị thuộc tập D
Nếu với mỗi giá trị của x thuộc D thì có một
và chỉ một giá trị tương ứng y thuộc tập số
GV gọi một HS nêu ví dụ 1 trong SGK, GV
phân tích tương tự như trong sách để chỉ ra
HS chú ý theo dõi…
I.Ôn tập về hàm số: 1)Hàm số Tập xác định của hàm số:
Nếu mỗi giá trị của x thuộc tập D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực
¡ thì ta có một hàm số.
Ta gọi x là biến số và y
là hàm số của x.
Ví dụ 1: (SGK)
Trang 28HS suy nghĩ và trả lời…
Nêu một số ví dụ về hàm số được cho dưới dạng bảng như ví dụ 1
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng (nếu HS trả lời sai)
HĐTP 2 (6’): (Cách cho hàm số bằng biểu đồ)
GV gọi một HS nêu ví dụ 2 trong SGK trang
33
Ở hình 13 là hàm số được cho bằng biểu đồ
Với biểu đồ này xác định hai hàm số trên cùng
y = f(x), ta đã tìm điều kiện để biểu thức f(x)
có nghĩa Tập hợp tất cả các số thực x sao cho
biểu thức f(x) có nghĩa (hay xác định) được
b)Hàm số cho bằng biểu đồ: (Xem hình 13 SGK)
c)Hàm số cho bằng công thức:
Các hàm số y =ax + b, b
Trang 29GV lấy ví dụ minh họa và phân tích hướng
dẫn giải:
Biểu thức 2x−1 có nghĩa khi nào?
Từ điều kiện có nghĩa của biểu thức trên ta có
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu kết quả chính xác (nếu HS làm sai)
GV cho HS xem chú ý trong SGK
GV yêu cầu HS suy nghĩ tính giá trị cảu hàm
số trong chú ý (như trong hoạt động 6)
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Ví dụ: Tìm tập xác định của hàm số sau:
Trang 30GV cho HS xem đồ thị của hai hàm số
f(x) = x +1 và g(x)=1 2
2x trong hình 14 SGK.
GV yêu cầu HS dựa vào đồ thị và suy nghĩ trả
lời các câu hỏi theo yêu cầu của hoạt động 7
GV gọi HS đại diện ba nhóm trình bày lời
giải
Gv gọi Hs nhận xét và bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
lời
HS xem đồ thị của hàm số trong hinh 14
HS thảo luận theo nhóm và suy nghĩ trả lời
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
y = x+ 1a)f(-2)=-1, f(-1) = 0, …y= 1 2
2x
g(-2) = 2, g(0) =0,…
b)Tìm x sao cho f(x) = 2f(x) = 2 ⇔x +1 = 2⇔x = 1
Tìm x sao cho g(x) = 2g(x) = 2 ⇔ 1 2
2x =2⇔x=±2
HĐ5( 4’ ): Củng cố và luyện tập, hướng dẫn học sinh học ở nhà.
-Biết cách chứng minh tính đồng biến, nghịch biến của một số hàm số trên một khoảng cho trước
-Biết xét tính chẵn lẻ của một hàm số đơn giản
Trang 313) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
B.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…
HĐ1 (Sự biến thiên của
hàm số)
HĐTP1(10’): (Ôn tập về
sự biến thiên của một vài
hàm số và khái niệm về sự
biến thiên của hàm số)
GV ôn tập lại sự biến thiên
Ta thấy trên khoảng (-∞; 0)
đồ thị “đi xuống” từ trái
sang phải Nếu ta lấy 2 giá
trị của x trên đồ thị thuộc
khoảng (-∞; 0) sao cho:
x1<x2 thì giá trị của hàm số
tương ứng như thế
nào( f(x1) và f(x2))?
Vậy giá trị của biến số tăng
thì giá trị của hàm số giảm
Khi đó ta nói hàm số y =
x2nghịch biến trên khoảng
(-∞; 0)
GV phân tích và hướng
dẫn tương tự khi lấy các
giá trị x1, x2 thuộc khoảng
HS chú ý theo dõi và ghi chép
HS nêu trường hợp tổng quát trong SGK trang 36
HS chú ý theo dõi trên bảng…
II.Sự biến thiên của hàm số: 1.Ôn tập:
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
Trang 32thiên của đồ thị y = x2)
GV chỉ vào đồ thị hàm số y
= x2 và chỉ chiều biến thiên
của hàm số y = x2
Kết quả xét chiều biến
thiên dựa vào đồ thị ta có
thể minh họa trong bảng
sau( bảng biến thiên)
GV vẽ bảng biến thiên của
nào? Tương tự câu hỏi đối
với hàm số đồng biến trên
khoảng (0;+∞)
Vậy để diễn tả hàm số
nghịch biến trên khoảng
(-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi
xuống (từ +∞ đến 0)
Để diễn tả hàm số đồng
biến trên khoảng (0;+∞) ta
vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến
+∞)
Vậy khi nhìn vào bảng
biến thiên ta có thể hình
dung được đồ thị hàm số đi
lên trong khoảng nào và đi
xuống trong khoảng nào)
x -∞ 0 +∞ +∞ +∞
y 0
Để diễn tả hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống (từ +∞ đến 0);
Để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến +∞)
Trang 33GV gọi HS đại diện 3
nhóm lên trình bày lời giải
1
b y x
Vậy hàm số đã cho không phải là hàm số chẵn, cũng không là hàm số lẻ
HS chú ý và theo dõi trả lời…
Hàm số y = x2 đối xứng nhau qua trục tung Oy và đồ thị của hàm số y = x nhận gốc tọa đệ làm tâm đối xứng
2.Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ.
Đồ thị của một hàm số chẵn nhận trục tung Oy làm trục đối xứng;
Đồ thị của một hàm số lẻ nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng
Trang 34+Sửa bài tập 3 và 4 SGK trang 39
+Làm các bài tập trắc nghiệm sau:
Hãy chon kết quả đúng trong các bài tập sau:
Câu1.Cho hàm số 1 .
1
y x
=
−Tập xác định của hàm số là:
( )a D= ∈x ¡ x≥0 ; ( )b D= ∈{x ¡ x>0 ;}
( )c D= ∈x ¡ x≥0 µv x≠1 ; ( )d D=¡ Câu2.Cho hàm số
Trang 35Lớp 10A3:
Tiết 11 Bài 2 HÀM SỐ y = ax + b A.Mục tiêu:
Qua bài học HS cần:
1)Về kiến thức:
-Hiểu được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất
-Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y= x Biết được đồ thị hàm số y= x nhận trục
Oy là trục đối xứng
2)Về kỹ năng:
-Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
-Vẽ được đồ thị y = b và y= x
-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
B.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu bài và trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…
HĐ1( Ôn tập lại kiến thức của
+Chiều biến thiên (có giải thích)
GV cho HS suy nghĩ tìm câu trả
GV như ta đã biết để diễn tả hàm
HS chú ý theo dõi, thảo luận và suy nghĩ trả lời…
HS nhóm 1 báo cáo kết quả:
Tập xác định của hàm số
( 0)
y ax b a= + ≠ là D =R;
Chiều biến thiên:
+Với a>0 hàm số đồng biến trênR;
=Với a<0 hàm số nghịch biến trên R
HS trao đổi và giải thích:
Tập xác định: D = R
Chiều biến thiên:
+Với a>0 hàm số đồng biến trên
¡ ;
=Với a<0 hàm số nghịch biến trên ¡
Bảng biến thiên:
Trang 36số nghịch biến ta dùng mũi tên
biểu diên đi xuống và để diễn tả
hàm số đồng biến ta dùng mũi
tên biểu diễn đi lên Vậy dựa vào
sự biểu diễn đã biết hãy lập bảng
diến thiên của hàm số y = ax+b
(trong hai trường hợp)
HS suy nghĩ vẽ bảng biến thiên:
là đường thẳng đi qua gốc tọa độ,
không song song và cũng không
trùng với các trục tọa độ Như ta
biết, nếu hai đường thẳng có
cùng hệ số góc thì đồ thị của nó
như thế nào với nhau? Vậy đồ thị
của hai hàm số y = ax và y=ax +b
như thế nào với nhau?
*Vậy đồ thị của hàm số y =ax+b
là đường thẳng song song với
GV yêu cầu HS các nhóm suy
HS nêu lại khái niệm đồ thị của một hàm số (học ở bài trước)
HS chú ý theo dõi
HS: Nếu hai đường thẳng có cùng hệ số góc thì đồ thị của chúng song song với nhau Vì vậy, do hai đường thẳng y=ax và y= ax+b có cùng hệ số góc, nên
đồ thị của chúng song song với nhau
+a<0:
−b a O a b
Đồ thị của hàm số y =ax + b (a≠0) là đường thẳng song song với đường thẳng y = ax và đi qua
Trang 37nghĩ, thảo luận để tim lời giải.
GV gọi HS nhóm 3 trình bày lời
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Do a = 3>0 nên hàm số đồng biến trên ¡
5
5
3
− OVậy đồ thị hàm số y = 3x +5 là một đường thẳng đi qua hai điểm A( 5
HĐ3( 7’ ): ( Đồ thị của hàm số
hằng y=b)
GV yêu cầu HS xen ví dụ hoạt
động 2 SGK trang 40 và thảo
luận suy nghĩ trả lời
GV gọi HS đại diện nhóm 5 trình
bày lời giải của nhóm
(GV vẽ mặt phẳng Oxy lên bảng
và gọi HS lên bảng biểu diễn các
điểm theo yêu cầu của đề ra)
HS đại diện trình bày lời giải …
HS biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ…
II.Hàm số hằng y = b:
y
b y = b
O x
Trang 38Các điểm đã cho đều có tung độ
bằng 2 nên nó luôn nằm trên
đường thẳng y = 2 Khi đó đường
HĐ4( 10’ ): (Hàm số y= x )
Chỉ ra tập xác định của hàm số
y= x ? Và cho biết hàm số đã
cho đồng biến, nghịch biến trên
khoảng nào? Vì sao?
Dựa vào chiều biến thiên của đồ
thị hàm số hãy vẽ bảng biến
thiên?
GV gọi một HS đại diện nhóm 4
lên bảng vẽ bảng biến thiên
Vậy …
HS suy nghĩ và vẽ bảng biến thiên…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS suy nghĩ và vẽ đồ thị hàm số, rút ra kêts luận
HS chú ý theo dõi trên bảng
III.Hàm số y= x :
Tập xác định: D=¡Hàm số y= x nghịch biến trên
khoảng (-∞;0) và đồng biến trên khoảng (0;+∞).*Bảng biến thiên:
x -∞ 0 +∞ +∞ +∞
y 0
*Đồ thị:
y
1
- 1 O 1 xHàm số y =|x| là một hàm số chẵn, nhận trục Oy làm trục đối xứng
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK
-Làm các bài tập trong SGK trang 42
Trang 39Lớp 10A1 :Lớp 10A2:
Tiết 12 BÀI TẬP VỀ HÀM SỐ y = ax + b A.Mục tiêu:
Qua bài học HS cần:
1)Về kiến thức:
-Hiểu và vận dụng được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất vào giải các bài tập
-Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y= x Biết được đồ thị hàm số y= x nhận trục
Oy là trục đối xứng
2)Về kỹ năng:
-Vận dụng thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
-Vẽ được đồ thị y = b và đồ thị hàm số có dạng y= x
-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước
3) Về tư duy và thái độ:
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
Trang 40thị của hàm số bậc nhất)
GV gọi 2 HS lên bảng trình bày
lời giải của bài tập 1
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét và sửa chữa (nếu
HS trình bày lời giải không
đúng)
Với hàm số y = |x|-1 ta vẽ đồ thị
hàm số y = x – 1 với x ≥ 0 và lấy
đối xứng qua trục Oy
Khi bài toán yêu cầu vẽ đồ thị
của hàm số ta chỉ xét một vài giá
trị đặc biệt của hàm số và vẽ đồ
thị Không nên đi tìm chiều biến
thiên, vì đề ra không yêu cầu
HS suy nghĩ và trình bày lời giải:
a)y = 2x -3Các giá trị đặc biệt:
d) y=|x| - 1
Ta có:
1 Õu 01
bày lời giải bài tập 2a)
GV nêu câu hỏi:
Nếu đồ thị hàm số y = ax+ b đi
qua hai điểm A và B thì tọa độ
của 2 điểm đó nghiệm đúng
phương trình nào?
Vậy từ đây ta thay tọa độ của các
điểm A và B vào phương trình
đi qua hai điểm A và B, nên tọa
độ của hai điểm A và B nghiệm đúng phương trình y = ax + b
+Với A(0;3), ta có:
b = 3+Với B(3;0
5 ),ta có:
3
05
5
a b a
+ =
⇒ = −Vậy …
2.Xác định các hệ số a và b để đồ thị hàm số y = ax+ b đi qua các điểm:
a) A(0;3) và B(3;0
5 );
HĐ3( 10’ ): (Bài tập về tìm 3.Viết phương trình y =ax +b của