1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 10 nc hay

186 290 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mệnh Đề và Phủ Định của Mệnh Đề
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng: - Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.. Về kỹ năng: Biết áp dụng kiến th

Trang 1

Ngày soạn: Ngày giảng:

-HS biết thé nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến

-Biết ký hiệu phổ biến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃

-Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận

2 Về kỹ năng:

- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệng đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản

- Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước

3 Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính

xác

B Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …

HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…

Bức tranh bên phải các câu có

cho ta tính đúng sai không?

GV: Các câu bên trái là những

Trang 2

GV: Các câu bên phải không thể

cho ta tính đúng hay sai và những

câu này không là những mệnh đề

GV: Vậy mệnh đề là gì?

GV: Phát phiếu học tập 1 cho các

nhóm và yêu cầu các nhóm thảo

luận đề tìm lời giải

GV: Gọi HS đại diện nhóm 1

trình bày lời giải

Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai

HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải

HS: Nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có)

Phiếu HT 1: Hãy cho biết các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai

a)Hôm nay trời lạnh quá!b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam

c)3 chia hết 6;

d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng 1800;e)Lan đã ăn cơm chưa?

5’

HĐ 2: Hình thành mệnh đề

chứa biến thông qua các ví dụ.

GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS suy

nghĩ và trả lời

GV: Với câu 1, nếu ta thay n bởi

một số nguyên thì câu 1 có là

mệnh đề không?

GV: Hãy tìm hai giá trị nguyên

của n để câu 1 nhận được một

mệnh đề đúng và một mệnh đề

sai

GV: Phân tích và hướng dẫn

tương tự đối với câu 2

GV: Hai câu trên: Câu 1 và 2 là

mệnh đề chứa biến

HS: Câu 1 và 2 không là mệnh đề vì ta chưa khẳng định được tính đúng sai

HS: Nếu ta thay n bởi một

số nguyên thì câu 1 là một mệnh đề

HS: Suy nghĩ tìm hai số nguyên để câu 1 là một mệnh đề đúng, một mệnh

đề sai

Chẳng hạn:

Khi n = 3 thì câu 1 là một mệnh đề đúng

Khi n = 6 thì câu 1 là một mệnh đề sai

2.Mệnh đề chứa biến:

Ví dụ 1: Các câu sau có là mệnh đề không? Vì sao?Câu 1: “n +1 chia hết cho 2”;Câu 2: “5 – n = 3”

Trang 3

ta thêm (hoặc bớt) từ “không”

(hoặc từ “không phải”) vảotước

GV: Cho điểm HS theo nhóm

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi …

HS: Trình bày lời giải …HS: Nhận xét lời giải và bổ sung thiếu sót (nếu có)

Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùng tranh luận:

Minh nói: “2003 là số nguyên tố”

Hùng nói: “2003 không phải

số nguyên tố”

Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau:

P: “ 3 là số hữu tỉ”

Q:”Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng

II MỆNH ĐỀ KÉO THEO:

10’ HĐ 4: Hình thành và phát biểu

mệnh đề kéo theo:

GV: Cho HS xem SGK để rút ra

khái niệm mệnh đề kéo theo

GV: Mệnh đề kéo theo ký hiệu:

Trang 4

và cho điểm HS theo nhóm.

HĐ 5: Chỉ ra tính đúng sai của

mệnh đề kéo theo.

GV: Vậy mệnh đề PQsai khi

nào? Và đúng khi nào?

GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu

HS các nhóm thảo luận tìm lời

giả

GV: Gọi HS đại diện nhóm 3

trình bày lời giải

GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và

bổ sung thiếu sót (nếu có)

GV: Bổ sung (nếu cần) và cho

HS: Suy nghĩ và thảo luận theo nhóm để tìm lời giải

HS: Trình bày lời giải …

HS: Nhận xét và bổ sung lời giải của bạn (nếu có)

Hãy phát biểu mệnh đề

PQ và xét tính đúng sai

của mệnh đề PQ

*Mệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng và Q sai.

P: Giả thiết, Q; Kết luậnHoặc P là điều kiện đủ để có

HĐ7:

*Củng cố,luyÖn tËp : (9’)

-Xem và học lý thuyết theo SGK

-Soạn phần lý thuyết còn lại của bài

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Mỗi câu sau, câu nào là mệnh đề:

(a)Nếu n là một số tự nhiên thì n lớn hơn không

(b) Thời tiết hôm nay đẹp quá!

(c)Trong một tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài bằng một nửa độ dài cạnh huyền

(d)Hôn nay học môn gì vậy?

Câu 2 Xét phương trình bậc hai: ax2+bx +c = 0 (1)

Trang 5

Xác định tính đúng – sai của mỗi mệnh đề sau:

(a)Nếu ac <0 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt

(b)Nếu phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì ac <0;

(c)Nếu a + b + c = 0 thì phương trình (1) có một nghiệm là 1, nghiệm còn lại bằng a

c ;

(d) Nếu phương trình (1) có nghiệm là 1 thì a + b + c =0;

(e) Nếu phương trình (1) có hai nghiệm x1 và x2 thì x1 + x2 = b

a

− , x1x2 = c

a.

Câu 3 Cho mệnh đề P: “Tổng các góc trong của một tứ giác bằng 3600” Hãy chọn mệnh đề phủ định P

của mệnh đề P trong các mệnh đề sau:

(a)Tổng cacs góc trong của một tứ giác lớn hơn hoặc bằng 3600;

(b) Tổng các góc trong của một tứ giác nhỏ hơn hoặc bằng 3600;

(c)Tổng các góc trong của tứ giác khác 3600;

(d) Tổng các góc trong của tứ giác lớn hơn 3600

-Biết ký hiệu phổ biến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃

-Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận

2 Về kỹ năng:

- Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước

3 Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính

xác

B Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …

HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…

C Tiến trình bài dạy:.

• Kiểm tra bài cũ

• Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm

• Bài mới:

Trang 6

IV MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG:

thảo luận để tìm lời giải theo

nhóm sau đó gọi HS đại diện

nhóm 6 trình bày lời giải

GV: Gọi HS nhóm 5 nhận xét và

bổ sung thiếu sót (nếu có)

GV: Bổ sung thiếu sót (nếu cần)

và cho điểm HS theo nhóm

là một tam giác đều”, đây là một mệnh đề sai

b) QP:”Nếu ABC là một tam giác có ba góc bằng nhau thì ABC là một tam giác đều”, đây là một mệnh đề đúng

1 Mệnh đề đảo:

Phiếu HT 1:

Nội dung: Cho tam giác ABC

Xét mệnh đề PQ sau:a)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân

b)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác

có ba góc bằng nhau

Hãy phát biểu các mệnh đề

QPtương ứng và xét tính đúng sai của chúng

HĐ 2: Hình thành khái niệm hai

mệnh đề tương đương

GV: Cho HS nghiên cứu ở SGK

và hãy cho biết hai mệnh đề P và

Q tương đương với nhau khi nào?

GV: Nêu ký hiệu hai mệnh đề

tương đương: P⇔Q và nêu các

cách đọc khác nhau:

+P tương đương Q;

+P là điều kiện cần và đủ để có

Q, hoặc P khi và chỉ khi Q, …

HS: Nhgiên cứu và trả lời câu hỏi: Nếu cả hai mệnh

đề PQ và QPđều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương

GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6

SGK trang 7 và xem cách viết

gọn của nó

GV: Ngược lại, nếu ta có một

Trang 7

mệnh đề viết dưới dạng ký hiệu

GV: Gọi 1 HS đọc nội dung ví dụ

7 SGK và yêu cầu HS cả lớp xem

Ví dụ1: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

thảo luận theo nhóm để tìm lời

giải sau đó gọi một HS đại diện

nhóm 2 trình bày lời giải

HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có)

Ví dụ 8:

Ta có: P:”Mọi số thực đều có bình phương khác 1”

Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0”

a)Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên.b) Dùng ký hiệu∀ ∃, để viết mệnh đề P, Q và các mệnh đề phủ định của nó Cho biết các mệnh đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

*Củng cố, luyện tập: (10’)

- Xem và học lý thuyết theo SGK

Trang 8

Câu 3.Cho mệnh đề P: “∃ ∈x Z:x2+ +x 1là số nguyên tố”.

Mệnh đề phủ định của P là:

2 2

2 2

1 Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa

biến, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

2 Về kỹ năng:

Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃để viết các mệnh đề và ngựoc lại

Trang 9

3 Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính

xác

B.Chuẩn bị của GV HS:

1.GV: Câu hỏi trắc nghiệm, các Slide, computer, projecter.

2.HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh đề, làm các bài tập

trong SGK trang 9 và10)

.Phương pháp dạy học:

Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp và đan xen hoạt động nhóm

C.Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra xen kẽ bài mới)

theo quy định để trao đổi và trả

lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

2.Với mỗi giá trị của biến thuộc một tập hợp nàp đó, mệnh đề chứa biến trở trành một mệnh đề

PQ là QP.6.Hai mệnh đề P và Q tương

đương nếu hai mệnh đề PQ

Trang 10

kéo theo và mệnh đề đảo)

Chiếu Slide 4: Yêu cầu các

nhóm thảo luận vào báo cáo

Mời HS đại diện nhóm 3 nêu

kết quả

Mời HS nhóm 4 nhận xét về lời

giải cảu bạn

GV ghi lời giải, chính xác hóa

Chiếu Slide 5,6 -lời giải.

Tam giác có hai đường trung

tuyến bằng nhau là tam giác

cân

HS: Thảo luận theo nhóm

và cử đại diện báo cáo kết quả

-HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa sai

II.Bài tập:

Slide 4:

Cho các mệnh đề kéo theo:-Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên)

-Các số nguyên có tận cùng bằng

0 đều chia hết cho 5

-Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau

-Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau

a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên

b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm”điều kiện cần”, “điều kiện đủ”

Trang 11

(6’)

Hai tam giác có diện tích bằng

nhau thì bằng nhau

b)-Điều kiện đủ để a +b chia

hết cho c là a và b chia hết cho

c

-Điều kiện đủ để một số chia

hết cho 5 là số đocs tận cùng

bằng 0

-Điều kiện đủ để một tam giác

có hai đường trung tuyến bằng

nhau là tam giác đó cân

-Điều kiện đủ để hai tam giác

có diện tích bằng nhau là chúng

bằng nhau

*-Điều kiện cần để a và b chia

hết cho c là a + b chia hết cho

c

-Điều kiện cần để một số có tận

cùng bằng 0 là số đó chia hết

cho 5

-Điều kiện cần để một tam giác

là tam giác cân là hai đường

trung tuyến của nó bằng nhau

Điều kiện cần để hai tam giác

Chiếu Slide 7 - bài tập 5 và

yêu cầu các nhóm thảo luận và

báo cáo GV ghi lời giải từng

nhóm trên bảng, cho HS sửa và

chiếu Slide 8 - lời giải chính

xác

GV: Ngược lại với bài tập 6 là

bài tập 6 (yêu cầu HS xem

HS chú ý theo dõi và ghi chép

HS thảo luận theo nhóm

và cử đại diện báo cáo

HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa chữa

Trang 12

SGK)

GV hướng dẫn giải câu 6a, b và

yêu cầu HS về nhà làm tương

tự đối với câu 6c, d

HĐTP 4 (Bài tập về lập mệnh

đề phủ định của một mệnh đề

và xét tính đúng sai cảu mệnh

đề đó)

Chiếu Slide 9 - bài tập 7(SGK

trang 10) Yêu cầu các nhóm

thảo luận và cử đại diện báo

c)∃ ∈x ¡ :x x≥ +1.Mệnh đề này sai

d)∀ ∈x ¡ : 3x x≠ 2+1.Mệnh đề này sai, vì phương trình x2-3x+1=0 có nghiệm

3.Củng cố, luyện tập: (1’)

-Xem lại các bài tập đã giải

4.Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

-Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý

-Đọc và soạn trước bài mới: Tập hợp.

Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập

3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,

biết quy lạ về quen

B.Chuẩn bị của GV HS:

GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…

Trang 13

HS: Soạn bài trước khi đến lớp , chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…

học, hãy xem nội dung HĐ1

trong SGK và giải các câu đó

theo yêu cầu đề ra

Gọi một HS lên bảng trình bày

gọi là tập) là một khái niệm cơ

bản của toán học không định

lấy ví dụ minh họa

-Như đã biết để biểu diễn một tập

hợp ta thường biễu diễn bằng hai

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS xem nội dung HĐ2 trong SGK và suy nghĩ trả lời…

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép

I Tập hợp và phần tử:

Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học, không định nghĩa

a là một phần tử của tập hợp

A, ta viết: a A

a là một phần tử không thuộc tập hợp A , ta viết: a A

Trang 14

Để củng cố khắc sâu GV yêu cầu

các em HS xem nội dung HĐ3

trong SGK và suy nghĩ trả lời

GV cho HS xem nội dung HĐ4

trong SGK và suy nghĩ trả lời

GV gọi HS nhận xét và bổ sung

(nếu cần)

Vậy với phương trình x2+x+1 =0

vô nghiệm ⇒Tập A không có

GV cho HS xem nội dung HĐ5

trong SGK và suy nghĩ trả lời

GV nêu khái niệm tập hợp con

Các phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A thì tập B là tập

.a .b c z

.x y

1 .2 3 .4

Trang 15

GV Nhìn vào hình vẽ hãy cho

biết tập M có là tập con của tập

N không? Vì sao?

GV giải thích và ghi ký hiệu lên

bảng

Từ khái niệm tập hợp con ta có

các tính chất sau đây (GV yêu

cầu HS xem tính chất ở SGK)

HS suy nghĩ và trả lời …Tập M không là tập con của tập

N, vì mọi phần tử của tập M không nằm trong tập N

HS chú ý theo dõi trên bảng …

con của tập A

Tập B con tập A ký hiệu:BA

(đọc là A chứa B)Hay AB(đọc là A bao hàm B)

M N

Tập M không là tập con của N ta viết: M⊄N(đọc là M không chứa trong N)

( x M∃ ∈ ⇒ ∉x N)⇔M⊄N

*Các tính chất: (xem SGK)

HĐ3: (Hai tập hợp bằng nhau)

HĐTP (7’): (Hình thành khái

niệm hai tập hợp bằng nhau)

GV yêu cầu HS xem nội dung

HĐ6 trong SGK và suy nghĩ

trình bày lời giải

Ta nói, hai tập hợp A và B trong

HĐ 6 bằng nhau Vậy thế nào là

b)BAvì mọi phần tử thuộc B cũng thuộc A

HS suy nghĩ và trả lời…

HS chú ý theo dõi…

IV Tập hợp bằng nhau:

Nếu tập ABBAthì ta nói tập A bằng tập B và viết:A=B

-Hướng dẫn giải các bài tập 1, 2 và 3 trong SGK

Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;

-Soạn trước bài: Các phép toán tập hợp

(∀ ∈ ⇒ ∈x B x A)⇔ ⊂B A

.a x

.

c .t

d .v

,

Trang 16

Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp.

3.Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,

biết quy lạ về quen

1.Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài tập 3 trong SGK trang 13

GV yêu cầu HS xem nội

dung HĐ1 trong SGK (hoặc

phát phiếu HT có nội dung

tương tự) và thảo luận suy

nghĩ, trả lời

GV gọi HS nhóm 1 trình bày

lời giải và gọi HS các nhóm

HS xem nội dung HĐ1 trong SGK và thảo luận suy nghĩ trình bày lời giải …

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép

I.Giao của hai tập hợp:

Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của A và B

Ký hiệu C = A∩B(phần tô đậm ở hình vẽ)

A B A

∩B

Trang 17

khác nhận xét, bổ sung (nếu

cần)

HĐTP2 ( 4’ ): (Khái niệm

hiệu của hai tập hợp)

GV vẽ hình và nêu khái niệm

hiệu của hai tập hợp và ghi

ký vắn tắt lên bảng

GV lấy ví dụ minh họa và

yêu cầu HS suy nghĩ trả lời…

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS suy nghĩ và trìnhbày lời giải…

HĐ2: (Phép toán hợp của

hai tập hợp)

HĐTP1 ( 4’ ): (Hoạt động

hình thành khái niệm phép

toán hợp của hai tập hợp)

GV yêu cầu HS xem nội

dung HĐ 2 trong SGK và suy

riêng của hai tập hợp

GV nêu khái niệm và viết

tóm tắt lên bảng

HS xem nội dung HĐ 2 trong SGK và suy nghĩ trả lời

Chú ý theo dõi trên bảng…

II.Hợp của hai tập hợp:

A B

Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B

GV yêu cầu HS xem nội

dung HĐ 3 trong SGK, thảo

luận theo nhóm đã phân công

và cử đại diện báo cáo

A\B

Tập hợp C gồm các phầntử thuộc A nhưng không thuộc

B gọi là hiệu của A và B

Ký hiệu: C = A\B

A B

Trang 18

{Minh B, ảo, Cường, Hoa, Lan}

Tập hợp C như trờn được gọi

A nhưng khụng thuộc

B⇒Khỏi niệm hiệu của hai

trang 15 sau đú cho HS thảo

luận tỡm lời giải và gọi HS

đại diện trỡnh bày lời giải

GV yờu cầu HS xem nội

dung bài tập 2 trong SGK

- Xem và học lý thuyết theo SGK

- Xem lại cỏc bài tập đó giải và giải lại cỏc bài tập đó hướng dẫn

-Đọc và soạn trước bài cỏc tập hợp số

Trang 19

Qua bài học HS cần nắm:

1)Về kiến thức:

Nắm vững khái niệm khoản, đoạn, nửa khoảng

2)Về kỹ năng:

Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số

3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết

I Các tập hợp số thường gặp.

Trang 20

biểu diễn một số hữu tỉ khi và chỉ

khi nào?

- Tập hợp các số không biểu

được dưới dạng số thập phân hữu

hạn hay vô hạn tuần hoàn, tức là

các số biểu diễn được dưới dạng

số thập phân vô hạn không tuần

hoàn được gọi là tập hợp gì? Ký

-Tập hợp số thực là gồm tất cả các số hữu tỷ và vô tỷ, ký hiệu:

đoạn, nửa khoảng và hình biểu

diễn các đoạn, khoảng, nửa

khoảng trên trục số)

GV nêu các tập con của tập hợp

các số thực: đoạn khoảng, nửa

của các đoạn, khoảng, nửa

khoảng và biểu diễn trên trục số)

GV yêu cầu HS xem nội dung bài

tập 1 trong SGK và cho HS thảo

luận tìm lời giải GV gọi 4 HS

đại diện 4 nhóm lên bảng trình

bày lời giải

GV gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nêu lời giải chính xác

HS xem nội dung bài tập 1 và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…

HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Trang 21

HĐTP 2 (10’): (Bài tập về giao

các đoạn, khoảng, nửa khoảng)

GV yêu cầu HS xem nội dung bài

tập 2 trong SGK và cho HS thảo

luận tìm lời giải GV gọi HS đại

GV hướng dẫn và trình bày lời

giải bài tập 3a) và 3c) và yêu cầu

HS về nhà làm các bài tập còn

lại

HS xem nội dung bài tập 2 a) c)

và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…

HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa

HS trao đổi và rút ra kết quả:

-Xem lại và học lý thuyết theo SGK

-Xem lại lời giải của các bài tập đã giải

4.Hướng dẫn học ở nhà:

-Làm các bài tập còn lại trong SGK

-Soạn và làm trước phần bài tập bài : Số gần đúng sai số

1)Về kiến thức: Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần đúng Nắm được

thế nào là sai số tuyệt đối, thế nào là sai số tương đối, độ chính xác của số gần đúng

2)Về kĩ năng : Biết tính các sai số, biết cách quy tròn.

3)Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết

quy lạ về quen

B.Chuẩn bị c ủa GV v à Hs :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây

C Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: ( kiểm tra xen kẽ bài mới)

Trang 22

.2.Bài mới:

Gọi học sinh lên đo chiều dài cái bảng, có thước dây 5mét

Sau khi đo gọi học sinh đọc kết quả Và các kết quả đó là giá trị gần đúng của chiều dài cái bảng Do vậy tiết này chúng ta nghiên cứu số gần đúng và sai số

Hoạt động 1 (5’):

Các em xem nội dung ví dụ 1

trong SGK , có nhận xét gì về kết

quả trên

GV phân tích và nêu cáchtính diện

tích của Nam và Minh

GV yêu cầu HS xem nội dung HĐ

1 trong SGK

Có nhận xét gì về các số liệu nói

trên ?

Hoạt động 2 ( 15’ ):

Trong quá trình tính toán và đo

đạc thường khi ta được kết quả

gần đúng Sự chênh lệch giữa số

gần đúng và số đúng dẫn đến khái

niệm sai số

Trong sai số ta có sai số tuyệt đối

và sai số tương đối

Gọi HS đọc đ/n sai số tuyệt đối

Trên thực tế, nhiều khi ta không

biết a nên không thể tính được

HS: Đọc đ/n sai số tuyệt đối ở SGK

Sai số tuyệt đối của 1,41 không vượt quá 0,01

Hs: a - d ≤ a ≤ a + 1

Hs: d càng nhỏ thì độ lệch giá a và a càng ít

Vd1: a = 2

a = 1,41 ∆a = a a

= 2 1, 41− ≤

0,01

a

∆ ≤d ⇒ a = a ±dd: độ chính xác của số gần đúng

Trang 23

nghĩa như thế nào ?

Trong hai phép đo của nhà thiên

văn và phép đo của Nam trong ví

dụ (trang 21 SGK), phép đo nào

có độ chính xác cao hơn ?

Thoạt nhìn, ta thấy dường như

phép đo của Nam có độ chính xác

cao hơn của các nhà thiên văn

Để so sánh độ chính xác của hai

phép đo đạc hay tính toán, người

ta đưa ra khái niệm sai số tương

Lưu ý: Ta thường viết sai số tương

đối dưới dạng phần trăm

Trở lại vấn đề đã nêu ở trên hãy

tính sai số tương đối của các phép

đến một hàng nào đó Dựa vào

cách quy tròn hãy quy tròn các số

sau Tính sai số tuyệt đối

Sai số tương đối của số gần đúng a;

k/h δa, là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và

xác của phép đo càng cao

HS:Trong phép đo của Nam sai số tương đối không vượt quá

1

0, 033

30≈ Trong phép đo của các nhà thiên văn thì sai số tương đối không vượt quá

1

4 0, 0006849

365 ≈Vậy đo vậy phép đo của các nhà thiên văn có đôj chính xác cao hơn

b, Số quy tròn 2007,46

2007, 456 2007, 46− = 0,004 < 0,05Hs: Nhận xét (SGK)

HS tập trung nghe giảng

2.Sai số tương đối

δ ≤a d a

Lưu ý: d

a càng bé thì độ

chính xác của phép đo càng cao

3.Số quy tròn

Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay thế chữ số đó

và các chữ số bên phải nó bởi 0

Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng

5 thì ta thay thế chữ số đó

và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào chữ số ở hàng quy tròn

Nhận xét: (SGK)

Trang 24

GV nhận xét cho điểm tốt từng

nhóm

Qua hai bài tập trên có nhận xét gì

về sai số tuyệt đối ?

GV treo bảng phụ ghi chú ý ở Sgk

và giảng

Củng cố ( 2’ ): Sai số tuyệt đối,

sai số tương đối ở trên bảng và

số gần đúng

2) Về kỹ năng:

- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định lí Toán học

-Biết sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃ Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu ∀và ∃

- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn

- Biết quy tròn số gần đúng

3) Về tư duy và thái độ:

Trang 25

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

B.Chuẩn bị của GV và HS:

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây

niệm cơ bản của chương)

GV gọi từng học sinh đứng tại

chỗ hoặc lên bảng trình bày lời

giải từ bài tập 1 đến bài tập 8

Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng 0 thì chia hết cho 5” là mệnh đề đúng Đảo lại: “Số tự nhiên chia hết cho 5 thì cóa tận cùng 0” là mệnh đề sai

2.Thế nào là mệnh đề đảo của

mệnh đề A⇒B? Nếu A⇒Blà mệnh đề đúng, thì mệnh đề đảo của nó có đúng không? Cho ví dụ minh họa

3 Thế nào là hai mệnh đề tương

đương?

4 Nêu định nghĩa tập hợp con

của một tập hợp và định nghĩa hai tập hợp bằng nhau

5 Nêu các định nghĩa hợp, giao,

hiệu và phần bù của hai tập hợp Minh họa các khái niệm đó bằng hình vẽ

6 Nêu định nghĩa đoạn [a, b],

khoảng (a;b), nửa khoảng [a; b), (a;b], (-∞; b], [a; +∞) Viết tập hợp ¡ các số thực dưới dạng một khoảng

7 Thế nào là sai số thuyệt đối

của một số gầnđúng? Thế nào là

độ chính xác của một số gần đúng?

8 Cho tứ giác ABCD Xét tính

đúng sai của mệnh đề PQ

với a)P: “ABCD là một hình vuông”Q: “ABCD là một hình bình hành”

b)P: “ABCD là một hình thoi”Q: “ABCD là một hình chữ nhật”

HĐ 2 (15’): (Bài tập về tìm mối

quan hệ bao hàm giữa các tập HS đọc đề bài tập 9 SGK và suy

Bài tập 9( SGK).

Trang 26

GV gọi một HS nờu đề bài tập 9

SGK, cho HS thảo luận suy nghĩ

tỡm lời giải và gọi 1 HS đại diện

trỡnh bày lời giải

HS chỳ ý theo dừi trờn bảng

HĐ3( 5’ ) : củng cố v luyện

tập; hướng dẫn học ở nhà:

GV gọi HS nờu đề cỏc bài tập

trong SGK (Trong mỗi bài tập

GV giải nhanh tại lớp hoặc cú thể

ghi lời giải hướng dẫn trờn bảng)

GV gọi HS trỡnh bày lời giải,

nhận xột và bổ sung (nếu cần)

HS đọc đề nội dung cỏc bài tập

và thảo luận suy nghĩ tỡm lời giải

HS nhận xột, bổ sung và sửa chữa, ghi chộp…

HS chỳ ý theo dừi lời giải cỏc bài tập…

HĐ 4: (Kiểm tra 15 phỳt)

GV phỏt đề kiểm tra

Yờu cầu HS suy nghĩ tự làm,

khụng trao đỏi trong quỏ trỡnh

làm bài

Thu bài và hướng dẫn học ở nhà:

-Xem lại lời giải cỏc bài tập đó

sửa

-Làm thờm cỏc bài tập cũn lại

-Xem và soạn trước bài: Hàm số

c) (−∞ ;1)\(-1;5)

Đáp án đúng 2 điểm/câu biểu

diễn đúng 1,25 điểm/câu a.Đs: (-1;5) b.Đs: [-2;-1]

Trang 27

Qua bài học HS cần:

1)Về kiến thức:

-Hiểu được khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số

2)Về kỹ năng:

-Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

B.Chuẩn bị của GV và HS:

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)

Vào bài: Giả sử ta có hai đại lượng biến thiên

x và y, trong đó x nhận giá trị thuộc tập D

Nếu với mỗi giá trị của x thuộc D thì có một

và chỉ một giá trị tương ứng y thuộc tập số

GV gọi một HS nêu ví dụ 1 trong SGK, GV

phân tích tương tự như trong sách để chỉ ra

HS chú ý theo dõi…

I.Ôn tập về hàm số: 1)Hàm số Tập xác định của hàm số:

Nếu mỗi giá trị của x thuộc tập D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực

¡ thì ta có một hàm số.

Ta gọi x là biến số và y

là hàm số của x.

Ví dụ 1: (SGK)

Trang 28

HS suy nghĩ và trả lời…

Nêu một số ví dụ về hàm số được cho dưới dạng bảng như ví dụ 1

GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)

GV nêu lời giải đúng (nếu HS trả lời sai)

HĐTP 2 (6’): (Cách cho hàm số bằng biểu đồ)

GV gọi một HS nêu ví dụ 2 trong SGK trang

33

Ở hình 13 là hàm số được cho bằng biểu đồ

Với biểu đồ này xác định hai hàm số trên cùng

y = f(x), ta đã tìm điều kiện để biểu thức f(x)

có nghĩa Tập hợp tất cả các số thực x sao cho

biểu thức f(x) có nghĩa (hay xác định) được

b)Hàm số cho bằng biểu đồ: (Xem hình 13 SGK)

c)Hàm số cho bằng công thức:

Các hàm số y =ax + b, b

Trang 29

GV lấy ví dụ minh họa và phân tích hướng

dẫn giải:

Biểu thức 2x−1 có nghĩa khi nào?

Từ điều kiện có nghĩa của biểu thức trên ta có

GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)

GV nêu kết quả chính xác (nếu HS làm sai)

GV cho HS xem chú ý trong SGK

GV yêu cầu HS suy nghĩ tính giá trị cảu hàm

số trong chú ý (như trong hoạt động 6)

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Ví dụ: Tìm tập xác định của hàm số sau:

Trang 30

GV cho HS xem đồ thị của hai hàm số

f(x) = x +1 và g(x)=1 2

2x trong hình 14 SGK.

GV yêu cầu HS dựa vào đồ thị và suy nghĩ trả

lời các câu hỏi theo yêu cầu của hoạt động 7

GV gọi HS đại diện ba nhóm trình bày lời

giải

Gv gọi Hs nhận xét và bổ sung (nếu cần)

GV nhận xét và nêu lời giải đúng

lời

HS xem đồ thị của hàm số trong hinh 14

HS thảo luận theo nhóm và suy nghĩ trả lời

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

y = x+ 1a)f(-2)=-1, f(-1) = 0, …y= 1 2

2x

g(-2) = 2, g(0) =0,…

b)Tìm x sao cho f(x) = 2f(x) = 2 ⇔x +1 = 2⇔x = 1

Tìm x sao cho g(x) = 2g(x) = 2 ⇔ 1 2

2x =2⇔x=±2

HĐ5( 4’ ): Củng cố và luyện tập, hướng dẫn học sinh học ở nhà.

-Biết cách chứng minh tính đồng biến, nghịch biến của một số hàm số trên một khoảng cho trước

-Biết xét tính chẵn lẻ của một hàm số đơn giản

Trang 31

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

B.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…

HĐ1 (Sự biến thiên của

hàm số)

HĐTP1(10’): (Ôn tập về

sự biến thiên của một vài

hàm số và khái niệm về sự

biến thiên của hàm số)

GV ôn tập lại sự biến thiên

Ta thấy trên khoảng (-∞; 0)

đồ thị “đi xuống” từ trái

sang phải Nếu ta lấy 2 giá

trị của x trên đồ thị thuộc

khoảng (-∞; 0) sao cho:

x1<x2 thì giá trị của hàm số

tương ứng như thế

nào( f(x1) và f(x2))?

Vậy giá trị của biến số tăng

thì giá trị của hàm số giảm

Khi đó ta nói hàm số y =

x2nghịch biến trên khoảng

(-∞; 0)

GV phân tích và hướng

dẫn tương tự khi lấy các

giá trị x1, x2 thuộc khoảng

HS chú ý theo dõi và ghi chép

HS nêu trường hợp tổng quát trong SGK trang 36

HS chú ý theo dõi trên bảng…

II.Sự biến thiên của hàm số: 1.Ôn tập:

( ) ( ) ( )

( ) ( ) ( )

Trang 32

thiên của đồ thị y = x2)

GV chỉ vào đồ thị hàm số y

= x2 và chỉ chiều biến thiên

của hàm số y = x2

Kết quả xét chiều biến

thiên dựa vào đồ thị ta có

thể minh họa trong bảng

sau( bảng biến thiên)

GV vẽ bảng biến thiên của

nào? Tương tự câu hỏi đối

với hàm số đồng biến trên

khoảng (0;+∞)

Vậy để diễn tả hàm số

nghịch biến trên khoảng

(-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi

xuống (từ +∞ đến 0)

Để diễn tả hàm số đồng

biến trên khoảng (0;+∞) ta

vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến

+∞)

Vậy khi nhìn vào bảng

biến thiên ta có thể hình

dung được đồ thị hàm số đi

lên trong khoảng nào và đi

xuống trong khoảng nào)

x -∞ 0 +∞ +∞ +∞

y 0

Để diễn tả hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống (từ +∞ đến 0);

Để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến +∞)

Trang 33

GV gọi HS đại diện 3

nhóm lên trình bày lời giải

1

b y x

Vậy hàm số đã cho không phải là hàm số chẵn, cũng không là hàm số lẻ

HS chú ý và theo dõi trả lời…

Hàm số y = x2 đối xứng nhau qua trục tung Oy và đồ thị của hàm số y = x nhận gốc tọa đệ làm tâm đối xứng

2.Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ.

Đồ thị của một hàm số chẵn nhận trục tung Oy làm trục đối xứng;

Đồ thị của một hàm số lẻ nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng

Trang 34

+Sửa bài tập 3 và 4 SGK trang 39

+Làm các bài tập trắc nghiệm sau:

Hãy chon kết quả đúng trong các bài tập sau:

Câu1.Cho hàm số 1 .

1

y x

=

−Tập xác định của hàm số là:

( )a D= ∈x ¡ x≥0 ; ( )b D= ∈{x ¡ x>0 ;}

( )c D= ∈x ¡ x≥0 µv x≠1 ; ( )d D=¡ Câu2.Cho hàm số

Trang 35

Lớp 10A3:

Tiết 11 Bài 2 HÀM SỐ y = ax + b A.Mục tiêu:

Qua bài học HS cần:

1)Về kiến thức:

-Hiểu được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất

-Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y= x Biết được đồ thị hàm số y= x nhận trục

Oy là trục đối xứng

2)Về kỹ năng:

-Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất

-Vẽ được đồ thị y = b và y= x

-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

B.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài và trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…

HĐ1( Ôn tập lại kiến thức của

+Chiều biến thiên (có giải thích)

GV cho HS suy nghĩ tìm câu trả

GV như ta đã biết để diễn tả hàm

HS chú ý theo dõi, thảo luận và suy nghĩ trả lời…

HS nhóm 1 báo cáo kết quả:

Tập xác định của hàm số

( 0)

y ax b a= + ≠ là D =R;

Chiều biến thiên:

+Với a>0 hàm số đồng biến trênR;

=Với a<0 hàm số nghịch biến trên R

HS trao đổi và giải thích:

Tập xác định: D = R

Chiều biến thiên:

+Với a>0 hàm số đồng biến trên

¡ ;

=Với a<0 hàm số nghịch biến trên ¡

Bảng biến thiên:

Trang 36

số nghịch biến ta dùng mũi tên

biểu diên đi xuống và để diễn tả

hàm số đồng biến ta dùng mũi

tên biểu diễn đi lên Vậy dựa vào

sự biểu diễn đã biết hãy lập bảng

diến thiên của hàm số y = ax+b

(trong hai trường hợp)

HS suy nghĩ vẽ bảng biến thiên:

là đường thẳng đi qua gốc tọa độ,

không song song và cũng không

trùng với các trục tọa độ Như ta

biết, nếu hai đường thẳng có

cùng hệ số góc thì đồ thị của nó

như thế nào với nhau? Vậy đồ thị

của hai hàm số y = ax và y=ax +b

như thế nào với nhau?

*Vậy đồ thị của hàm số y =ax+b

là đường thẳng song song với

GV yêu cầu HS các nhóm suy

HS nêu lại khái niệm đồ thị của một hàm số (học ở bài trước)

HS chú ý theo dõi

HS: Nếu hai đường thẳng có cùng hệ số góc thì đồ thị của chúng song song với nhau Vì vậy, do hai đường thẳng y=ax và y= ax+b có cùng hệ số góc, nên

đồ thị của chúng song song với nhau

+a<0:

b a O a b

Đồ thị của hàm số y =ax + b (a≠0) là đường thẳng song song với đường thẳng y = ax và đi qua

Trang 37

nghĩ, thảo luận để tim lời giải.

GV gọi HS nhóm 3 trình bày lời

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Do a = 3>0 nên hàm số đồng biến trên ¡

5

5

3

− OVậy đồ thị hàm số y = 3x +5 là một đường thẳng đi qua hai điểm A( 5

HĐ3( 7’ ): ( Đồ thị của hàm số

hằng y=b)

GV yêu cầu HS xen ví dụ hoạt

động 2 SGK trang 40 và thảo

luận suy nghĩ trả lời

GV gọi HS đại diện nhóm 5 trình

bày lời giải của nhóm

(GV vẽ mặt phẳng Oxy lên bảng

và gọi HS lên bảng biểu diễn các

điểm theo yêu cầu của đề ra)

HS đại diện trình bày lời giải …

HS biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ…

II.Hàm số hằng y = b:

y

b y = b

O x

Trang 38

Các điểm đã cho đều có tung độ

bằng 2 nên nó luôn nằm trên

đường thẳng y = 2 Khi đó đường

HĐ4( 10’ ): (Hàm số y= x )

Chỉ ra tập xác định của hàm số

y= x ? Và cho biết hàm số đã

cho đồng biến, nghịch biến trên

khoảng nào? Vì sao?

Dựa vào chiều biến thiên của đồ

thị hàm số hãy vẽ bảng biến

thiên?

GV gọi một HS đại diện nhóm 4

lên bảng vẽ bảng biến thiên

Vậy …

HS suy nghĩ và vẽ bảng biến thiên…

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

HS suy nghĩ và vẽ đồ thị hàm số, rút ra kêts luận

HS chú ý theo dõi trên bảng

III.Hàm số y= x :

Tập xác định: D=¡Hàm số y= x nghịch biến trên

khoảng (-∞;0) và đồng biến trên khoảng (0;+∞).*Bảng biến thiên:

x -∞ 0 +∞ +∞ +∞

y 0

*Đồ thị:

y

1

- 1 O 1 xHàm số y =|x| là một hàm số chẵn, nhận trục Oy làm trục đối xứng

-Xem lại và học lý thuyết theo SGK

-Làm các bài tập trong SGK trang 42

Trang 39

Lớp 10A1 :Lớp 10A2:

Tiết 12 BÀI TẬP VỀ HÀM SỐ y = ax + b A.Mục tiêu:

Qua bài học HS cần:

1)Về kiến thức:

-Hiểu và vận dụng được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất vào giải các bài tập

-Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y= x Biết được đồ thị hàm số y= x nhận trục

Oy là trục đối xứng

2)Về kỹ năng:

-Vận dụng thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất

-Vẽ được đồ thị y = b và đồ thị hàm số có dạng y= x

-Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

Trang 40

thị của hàm số bậc nhất)

GV gọi 2 HS lên bảng trình bày

lời giải của bài tập 1

GV gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nhận xét và sửa chữa (nếu

HS trình bày lời giải không

đúng)

Với hàm số y = |x|-1 ta vẽ đồ thị

hàm số y = x – 1 với x ≥ 0 và lấy

đối xứng qua trục Oy

Khi bài toán yêu cầu vẽ đồ thị

của hàm số ta chỉ xét một vài giá

trị đặc biệt của hàm số và vẽ đồ

thị Không nên đi tìm chiều biến

thiên, vì đề ra không yêu cầu

HS suy nghĩ và trình bày lời giải:

a)y = 2x -3Các giá trị đặc biệt:

d) y=|x| - 1

Ta có:

1 Õu 01

bày lời giải bài tập 2a)

GV nêu câu hỏi:

Nếu đồ thị hàm số y = ax+ b đi

qua hai điểm A và B thì tọa độ

của 2 điểm đó nghiệm đúng

phương trình nào?

Vậy từ đây ta thay tọa độ của các

điểm A và B vào phương trình

đi qua hai điểm A và B, nên tọa

độ của hai điểm A và B nghiệm đúng phương trình y = ax + b

+Với A(0;3), ta có:

b = 3+Với B(3;0

5 ),ta có:

3

05

5

a b a

+ =

⇒ = −Vậy …

2.Xác định các hệ số a và b để đồ thị hàm số y = ax+ b đi qua các điểm:

a) A(0;3) và B(3;0

5 );

HĐ3( 10’ ): (Bài tập về tìm 3.Viết phương trình y =ax +b của

Ngày đăng: 26/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

10’ HĐ 4: Hình thành và phát biểu - giáo án 10 nc hay
10 ’ HĐ 4: Hình thành và phát biểu (Trang 3)
Hình thành phép toán giao - giáo án 10 nc hay
Hình th ành phép toán giao (Trang 16)
Bảng biến thiên. - giáo án 10 nc hay
Bảng bi ến thiên (Trang 36)
Bảng biến thiên: - giáo án 10 nc hay
Bảng bi ến thiên: (Trang 37)
Đồ thị của hàm số - giáo án 10 nc hay
th ị của hàm số (Trang 43)
Bảng giá trị: - giáo án 10 nc hay
Bảng gi á trị: (Trang 46)
Bảng xét dấu vế trái: - giáo án 10 nc hay
Bảng x ét dấu vế trái: (Trang 113)
Bảng xét dấu vế trái: - giáo án 10 nc hay
Bảng x ét dấu vế trái: (Trang 115)
Bảng trình bày lời giải và gọi HS - giáo án 10 nc hay
Bảng tr ình bày lời giải và gọi HS (Trang 127)
BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT - giáo án 10 nc hay
1 BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT (Trang 134)
Bảng trình bày lời giải. - giáo án 10 nc hay
Bảng tr ình bày lời giải (Trang 140)
Hình quạt dưới đây, hãy lập  bảng cơ cấu như trong ví dụ  2(SGK) - giáo án 10 nc hay
Hình qu ạt dưới đây, hãy lập bảng cơ cấu như trong ví dụ 2(SGK) (Trang 142)
Bảng phân phối thực nghiệm đo - giáo án 10 nc hay
Bảng ph ân phối thực nghiệm đo (Trang 149)
Bảng xét dấu: - giáo án 10 nc hay
Bảng x ét dấu: (Trang 184)
2) Hình học: - giáo án 10 nc hay
2 Hình học: (Trang 185)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w