1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10 (10 - 21)

32 470 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy
Trường học Trường THPT Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010 – 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 314,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về thái độ:Nhận thức được bài học giữ nước , đề cao cảnh giác với thế lực xâm lược, đặc biệt là trong tình hình đất nước hiện nay cần hội nhập vớithế giới nhưng vẫn phải giữ chủ quyền dâ

Trang 1

- Hình thành kĩ năng hóa thân vào nhân vật để kể lại câu chuyện.

- Kĩ năng phân tích truyện dân gian

3 Về thái độ:Nhận thức được bài học giữ nước , đề cao cảnh giác với thế

lực xâm lược, đặc biệt là trong tình hình đất nước hiện nay cần hội nhập vớithế giới nhưng vẫn phải giữ chủ quyền dân tộc

B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

+ Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản

+ Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi

+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích

1.2 Phương tiện dạy học:

+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Em có cảm nhận như thế nào về nhân vật anh hùng Đăm Săn?

3 Giới thiệu bài mới: Ca dao cổ Hà Nội có câu:

“ Ai về qua huyện Đông AnhGhé thăm phong cảnh Loa thành, Thục Vương

Trang 2

Cổ Loa thành ốc khác thường”.

Trải qua năm tháng thăng trầm của lịch sử vẫn còn đây sừng sữngnhững dấu tích của một triều đại, của một đoạn sử bi hùng( đền Thượng

Am bà chúa, giếng Ngọc, những đoạn thành ốc) gắn liền với truyền thuyết

mà mỗi người Việt Nam chúng ta đều thuộc: “ Truyền thuyết An DươngVương và Mị Châu – Trọng Thuỷ”

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

.

HĐ 1: Tìm hiểu chung

? Thế nào là thể loại truyền thuyết?

Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, nêu những

đặc trưng cơ bản của thể loại?

Cần xem xét truyền thuyết trong môi

trường sinh thành, biến đổi, diễn

xướng mới thấy hết được giá trị nội dung

và nghệ thuật của nó.

G: giới thiệu đôi nét về vùng đất Cổ Loa

xưa và nay giúp H nắm bắt vào bài.

? Nêu xuất xứ truyền thuyết “Truyện An

Dương Vương và Mị Châu –Trọng Thủy”.

- Giá trị : Phản ánh lịch sử một cách độc đáo

2 Tác phẩm :

- Xuất xứ:

+“Truyện An Dương Vương

và Mị Châu –Trọng Thủy”có liên quan đến quần thể di tích lịch sử ở Cổ Loa- Đông Anh – Hà Nội

+ Truyền thuyết “ An Dương Vương và Mị Châu –Trọng Thủy” có tới 3 bản kể: (1)Truyện Rùa vàng” trong Lĩnh Nam chích quái.(2)” Thục

kỉ ADV” trong “thiên nam ngữ lục”, (3)MC-TT truyền thuyết ở vùng Cổ Loa

- Bố cục: 2 phần + Phần 1: từ đầu xin hòa: miêu tả quá trình ADV xây thành, chế

nỏ thần để bảo vệ đất nước.

+ Phần 2: còn lại : bi kịch nước mất , nhà tan và thái độ của dân gian với từng nhân vật trong truyền thuyết.

Trang 3

? Xác định chủ đề của tác phẩm?

HĐ 2: Tìm hiểu văn bản

? Quá trình xây thành của Vua An Dương

Vương được kể lại như thế nào?

Thành có hình dáng ntn?

? Nhận xét thái độ của tác giả dân gian đối

với vai trò của An Dương Vương.( Miêu

tả như vậy nhằm ngụ ý gì?)

? Xây thành xong An Dương Vương đã

nói với Rùa vàng? Em có suy nghĩ gì về

chi tiết này?

Nhà vua cảm ơn Rùa vàng song vẫn còn

băn khoăn : “nếu có giặc thì lấy gì mà

chống” Đây chính là ý thức trách nhiệm

của người cầm đầu đát nước Bởi lẽ dựng

nước đã khó, giữ nước càng khó khăn

hơn, dựng nước đi liền với giữ nước Nỏ

thần là hiện thân của lòng yêu nước và

tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm

? Quá trình chế nỏ thần của vua được kể

- Đọc- tóm tắt văn bản (SGK)

- Chủ đề : qua các sự kiện, nhân vật, chi tiết có thể xem Truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy là một cách giả thích nguyên nhân mất nước Âu Lạc; qua đó, nhân dân ta muốn nêu cao bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử

lí đúng đắn trong mối quan hệ riêng chung, cá nhân và cộng đồng.

-II Đọc- hiểu văn bản.

- Thành đắp tới đâu lại lở đến đó.

- Lập đàn cầu đảo bách thần, giữ mình trong sạch.

- Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang

(Rùa vàng) giúp vua xây thành trong nửa tháng thì xong Thành rộng hơn ngàn trượng, xoáy như hình trôn ốc nên gọi là loa thành( Quỷ long thành) Người đời Đường gọi là Côn Lôn thành.

→ Dựng nước là một việc gian nan, tác giả dân gian một lòng ngưỡng mộ

và ca ngợi công lao của An Dương Vương Nhà vua phải nhờ thần linh mới xây xong Sự giúp đỡ của Rùa vàng là một yếu tố phù trợ nhằm lý tưởng hóa việc xây thành.

b Chế nỏ thần giữ nước.

- Rùa vàng tháo vuốt đưa cho nhà vua làm lẫy nỏ.

Trang 4

lại như thế nào?

Theo em yếu tố thần kì này nhằm thể hiện

điều gì?

? Qua P1 của truyền thuyết, tác giả dân

gian muốn nêu cao bài học gì?

? Nêu những chi tiết, phân tích để thấy rõ

những nguyên nhân dẫn đến bi kịch mất

nước?

G: giảng mở rộng:

Chi tiết gả con gái cho con trai Triệu Đà,

nhà thơ Tố Hữu cho đó là “Trái tim lầm

chỗ để trên đầu ”

Đúng vậy, nhà vua không phân biệt được

đâu là thù đâu là bạn để cho Trọng Thủy ở

rể chẳng khác nào “nuôi ong tay áo” Mặt

khác quá tin vào vũ khí để quân giặc tiến

tới sát thành mà vẫn thản nhiên ngồi đánh

cờ, đó là tư tưởng chủ quan khinh địch

Tất cả những biểu hiện ấy không thể có ở

người cầm đầu đất nước.

? Bi kịch tình yêu được thể hiện qua

những chi tiết nào?

- Vua sai Cao Lỗ làm nỏ, lấy vuốt rùa làm lẫy, gọi là nỏ “ Linh quang kim quy thần cơ”

- Có nỏ thần ADV đã đánh lui được đội quân xâm lược của Triệu Đà -Sự giúp đỡ của sứ Thanh gianglà một yếu tố thần kì.Yếu tố thần kì này nhằm:

+Lí tưởng hoá công việc xây thành +Sự giúp đỡ của tổ tiên linh thiêng đối với con cháu trong việc xây dựng

và bảo vệ đất nước

Nêu cao bài học cảnh giác giữ nước, khẳng định vai trò của An Dương Vương và thái độ ca ngợi của nhân dân đối với hành động có ý nghĩa lịch sử đó

- Mỵ Châu cho Trọng Thủy xem nỏ thần là tiết nộ bí mật quốc gia vô tình tiếp tay cho âm mưu của cha con Triệu Đà có điều kiện thực hiện sớm ( TĐà xlược: ADV điềm nhiên đánh

cờ cười và nói rằng” Đà không sợ nỏ thần sao” Tiếng phán quyết của rùa vàng “ Kẻ ngồi sau lưng…” ADV tỉnh ngộ, tuốt kiếm chém MC-> hành động trừng phạt nghiêm khắc, đích đáng ,vô cùng đau đớn của nhà vua trong hoàn cảnh ngặt nghèo, bi đát.

 Hai cha con ADV vì chủ quan mất cảnh giác đẫ trực tiếp làm tiêu vong

Trang 5

? Qua bi kịch tình yêu MC-TT, tác giả dg

muốn nói điều gì?

? Thái độ của tác giả dân gian được thể

hiện qua các chi tiết nào?(Có những chi

tiết nào là những chi tiết kì ảo ? những chi

tiết đó có vai trò gì trong việc thể hiện chủ

đề ?

Những chi tiết kì ảo:

- Cụ già từ phương đông báo tin sứ giả

Giang Thanh giúp nhà vua xây thành.

- Nỏ thần bắn một phát chết vạn quân.

- Máu Mị Châu chảy xuống biển, trai sò

ăn vào đều biến thành ngọc.

- ADV không chết mà được Rùa Vàng

đưa về biển.

? Qua các chi tiết đó tác giả dân gian đã

thể hiện thái độ với từng nhân vật trong

truyền thuyết như thế nào?

- Trong Thủy với danh nghĩa con rể nhưng là gián điệp cho cha Trọng Thủy yêu Mị Châu nhưng vẫn không quên nhiệm vụ mà cha giao phó Trọng Thủy vừa muốn có vợ vừa muốn hoàn thành trọng trách Trọng Thủy không thể làm vẹn được cả hai việc.

 Không được đặt tình cảm cá nhân lên trên vận mệnh đất nước, tách mình khỏi những mối quan tâm chung Tình yêu không thể dung hòa với âm mưu xâm lược.

c- Thái độ của tác giả dân gian với

từng nhân vật trong truyền thuyết:

* An Dương Vương:

Hành động rút gươm chém Mị Châu

là hành động quyết liệt, dứt khoát của ADV Giữa tình nhà và nghĩa nước, ADV đã biết đặt cái chung trên cái

Trang 6

G : lý giải trong truyền thuyết kết thúc

thường các nhân vật chính là chết nhưng

dân gian không để cho họ chết mà nên

thường có những chi tiết kì ảo

G : cho H thảo luận về nhân vật Trọng

Thủy Có nhiều ý kiến khác nhau về nhân

vật này, em hãy nêu suy nghĩ của bản thân

về nhân vật TT, thái độ của dg đối với

nhân vật này?

- Trọng Thuỷ là kẻ gián điệp Ngay cả

việc yêu Mị Châu cũng chỉ là giả dối.

- Giữa Mị Châu và Trọng Thuỷ có một

tình yêu chung thủy và hình ảnh ngọc trai,

giếng nước là chứng nhân cho mong

muốn hoá giả tội lỗicủa y- ý kiến của em ?

* Củng cố

? Qua truyền thuyết , rút ra ý nghĩa?

Trao đổi về bài tập 2(43)

Nói về đạo lý tình nghĩa cha con.

* Dặn dò:

- Nắm chắc hai nội dung của truyền thuyết

.

- Làm bài tập 3, 4 sách bài tập ngữ văn.

- Chuẩn bị bài: lập dàn ý bài văn tự sự.

riêng Vì vậy trong lòng nhân dân, ADV trở thành bất tử.Cầm sừng tê bẩy tấc rẽ sang về thuỷ phủ, bước vào thế giới vĩnh cửu của thần linh

* Mị Châu:-> ý 1:MC nặng tình cảm

vợ chồng mà bỏ qua trách nhiệm , nghĩa vụ đối với đất nước.

- > ý 2:Làm theo ý chồng , hợp đạo lí.

+) ý 1 đúng: Vô tình tiết lộ làm mất tài sản quý, bí mật quốc gia.Tội chém đầu là phải, không oan ức gì.Tình cảm vợ chồng gắn bó như 1 nhưng không thể vượt lên tình đất

nước.Lông ngỗng rắc đường nhưng

TT cũng không cứu được MC Đây là chút an ủi cho MC Nàng là người con gái ngây thơ, trong trắng, mắc tội với non sông.Tượng trưng cho sự minh oan đầy bao dung của nhân dan đối với MC

+ ý 2Mị Châu đã bị lừa dối Nàng không chủ ý hại vua cha, hại đất nước Nàng là nạn nhân của chiến tranh xâm lược.

- Chi tiết “ ngọc trai, giếng nước” không phải là hình ảnh thể hiện tình yêu chung thủy mà là sự hóa giải mối oan tình của nàng mà dân gian muốn thể hiện

* Trọng Thủy:

Việc Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần

là người trực tiếp gây ra cái chết của hai cha con ADV là một điều đáng trách Tuy nhiên, tình yêu mà Trọng Thủy dành cho Mị Châu cũng là chân thật và sâu nặng Chính vì vậy, đối với nhân vật này, người đời thấy vừa đáng thương vừa đáng giận.

3 Tổng kết

- Nội dung: truyện ADV cho đến tận ngày nay vẫn còn nguyên giá trị,

Trang 7

chiếm được cảm tình của người đọc Người ta đọc truyện để hiểu được lịch sử,để rút ra những bài học:

+ Nêu cao tinh thần cảnh giác không chủ quan trong bất kì hoàn cảnh nào Đặc biệt phải biết phân biệt rõ bạn thùvà không được ỷ lại vào vũ khí + Phải đặt quyền lợi dân tộc lên trên quyền lợi cá nhân và gia đình, kể cả trong vấn đề tình yêu, hôn nhân.

- Nghệ thuật: yếu tố lịch sử kết hợp với yếu tố kì ảo.

III Luyện tập:

Làm bài tập 1,2,3(43)

4 Củng cố: Phân biệt yếu tố LS và yếu tố thần kì trong truyền thuyết?

- Yếu tố LS: ADV xây thành chế nỏ, chiến thắng Triệu Đà, mắc mưu, chủ quan nên

thua giặc, mất nước, giết con …

- Yếu tố thần kì: Sứ Thanh Giang giúp vua xây thành chế nỏ, Kim Quy thét lớn thức tỉnh nhà vua, sự hóa thân của Mỵ Châu nhằm giải thích nguyên nhân mất nước, người Âu Lạc K/đ: Nước Âu Lạc bị mất không phải vì kém cỏi tài năng mà là vì kẻ thù dùng thủ đoạn hèn hạ, đê tiện Sử dụng yếu tố thần kì để nhằm tôn vinh vị vua anh hùng, đất nước anh hùng.

5 Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: Lập dàn ý cho bài văn tự sự

Trang 8

Tiết 13 - Làm văn: LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

3 Vế thái độ: Nâng cao nhận thức và ý nghĩa tầm quan trọng của việc lập

dàn ý trước khi viết bài văn tự sự nói riêng, bài văn khác nói chung

B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC :

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

+ Tổ chức HS trả lời các câu hỏi trong ví dụ SGK

+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích

1.2 Phương tiện dạy học:

+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

+ Sách tham khảo

2 Học sinh:

Trang 9

+ Chủ động tìm hiểu bài học từ các nguồn thông tin khác nhau Tìm thêm tưliệu có liên quan.

+ Phân tích bài học theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài

C.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP.

2 Kiểm tra bài cũ:

KT 15’ Đề: Phân tích những nguyên nhân gây ra cảnh nước mất nhà

tan trong Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy? Bài học lịch sử?

1 Đáp án:

* Yêu cầu nội dung

Đảm bảo các ý sau:

- Mất cảnh giác, ỷ lại vào sức mạnh của nỏ thần

- Chủ quan khinh địch, giặc đến sát chân thành mà An Dương Vương vẫnđiềm nhiên đánh cờ

- An Dương Vương tự mãn đánh mất mình không giữ được trọng trách vớinước

- Không sáng suốt trong mối quan hệ riêng –chung, nước- nhà

- Mị Châu quá ngây thơ, tin người, thiếu ý thức công dân

- Bài học lịch sử:

+ Không chủ quan khinh địch

+ Sáng suốt trong quan hệ riêng –chung

+ Bài học dành cho người đứng đầu đất nước

- Điểm 3-4: Chì nêu vài ý sơ sài, còn mắc lỗi chính tả và diễn đạt

- Điểm 0-2: không viết được gì, lạc đề hoặc viết qua loa chiếu lệ

3 Giới thiệu bài mới: Phần thuật lại cuộc chiến đấu giữa Đăm Săn và Mtao Mxây

trong sử thi Đăm Săn chính là kể lại câu chuyện mà ta đã đọc hoặc là nghe kể lại Khi kể lại chúng ta cần phải suy nghĩ xem trình tự của nó ntn và ý nào cần trình bày trước ý nào trình bày sau để thành một dàn ý hoàn chỉnh…đó là việc lậpdàn ý cho bài văn nghị luận

Hoạt

động của

Nội dung cần đạt

Trang 10

I Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:

1 Quá trình suy nghĩ, chuẩn bị sáng tác truyện ngắn “ Rừng xà nu”:

- Xác định đề tài: Cuộc đời và số phận của anh Đề

- Đặt tên nhân vật cho có không khí của rừng núi TâyNguyên

- Dự kiến cốt truyện: Bắt đầu bằng khu rừng xà nu và kếtthúc bằng cảnh rừng xà nu

- Hư cấu các nhân vật; các mối quan hệ giữa các nhân vật,diễn biến các sự kiện, chi tiết

- Xây dựng cách tình huống điển hình “ mỗi nhân vật cómột nỗi đau riêng, bức bách dữ dội”

- Xây dựng các chi tiết điển hình( đứa con bị đánh chết,Mai gục xuống ngay trước mặt Tnú)

- Cách sắp xếp thời gian trong truyện

2 Kết luận: Để viết tốt một văn bản tự sự cần:

- Hình thành ý tưởng ( viết về ai? Viết về chuyện gì?)

- Suy nghĩ, tưởng tượng các nhân vật khác trong mối qua

hệ với nhân vật chính, các chi tiết, sự việc chính

- Đặt tên cho nhân vật chính

- Hậu thân chị Dậu

- Sau đêm tắt đèn

- Gặp chị Dậu phákho thóc của Nhật

- Hậu thân chị Dậu

- Người đậy nắp hầmbem

- Chị Dậu trong vùng bịđịch chiếm

Mở bài

- Sau khi chạy khỏinhà cụ cố, chị Dậugặp cán bộ cáchmạng và được giácngộ

- Cuộc kháng chiến chốngPháp bùng nổ, làng Đông

Xá bịgiặc chiếm nhưnghàng đêm vẫn có nhữngchiến sĩcán bộ hoạt động

bí mật, chị Dậu được giác

Trang 11

- Cuộc khởi nghĩaCMT8/1945 nổ ra,chị Dậu về làng.

- Khí thế cách mạngsôi sục, chị Dậuhăng hái dẫn đoànbiểu tình lên huyệncướp chính quyền,phá kho thóc củaNhật

- Quân Pháp càn quét,truy lùng cán bộ

- Không khí trong làngcăng thẳng

- Chị Dậu vẫn bình tĩnhhướng dẫn cán bộ xuốnghầm bí mật

Kết bài

- Chị Dậu gặp và tròchuyện với NguyễnTuân

- Chị dậu gặp và tròchuyện với Cái Tý

+ Mở bài: Giới thiệu câu truyện

+ Thân bài: Triển khai các chi tiết ( thời gian, không gian,đỉnh điểm cao trào…)

+ Kết bài: Kết thúc câu truyện ( số phận nhân vật, mởcảnh thiên nhiên, một lời bình…)

III Ghi nhớ: SGK/ 46.

IV Luyện tập

Trang 12

+ Dằn vặt, đau khổ, đấu tranh bản thân.

+ Vượt qua, vươn lên trở thành người tốt

- Lập dàn ý:

+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật chính và hoàn cảnh truyện + Thân bài: Diễn biến, kết quả và nguyên nhân sai lầm + Kết bài: Hiện tại cuộc sống của nhân vật chính

Trang 13

5 Dặn dò: - Soạn bài “ Uy-lít-xơ trở về”

- Đọc văn bản và trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài

Trang 14

- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp qua cảnh đoàn

tụ gia đình của Uy-lit-xơ

- Phân tích, lý giải được đối thoại và diễn biến tâm lí của nhân vật

- Hiểu được nghệ thuật sử thi Ođixê

2 Về kĩ năng:

- Kĩ năng nhập vai nhân vật kể chuyện

- Phân tích nhân vật qua đối thoại

+ Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi

+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích

1.2 Phương tiện dạy học:

+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

Hô –Me- Rơ Ông là tác giả của 2 cuốn sử thi vĩ đại I- Li- Át và Ô- Đi- Xê Hô Me

đã lựa chọn sự kiện thành Tơ Roa để viết nên tác phẩm

Trang 15

Ô- đi- xê ra đời khi người Hy Lạp từ giã chế độ cộng đồng công xã thị tộc để bước sang chế độ tổ chức gia đình, hôn nhân một vợ một chồng, TY quê hương, gia đình, lòng chung thủy giữa vợ và chồng Đoạn trích Uylix trở về thể hiện những phẩm chất đẹp đẽ đó của người Hy Lạp.

Hoạt động của GV &

- GV chuyển ý: Sử thi “Ô

- đi – xê” là bài ca về

chàng Uy - lít - xơ tiếp

nối câu chuyện được ông

thực hiện trong “I - li –

at”

Thao tác 2:

- “Ô - đi – xê” gồm bao

nhiêu câu thơ và khúc ca?

1 Tác giả Hô - me – rơ:

- Là nhà thơ Hi lạp sống vào khoảng thế kỉ IX,VIII Trước công nguyên

- Tác giả của 2 sử thi nổi tiếng “I - li - at” và

“Ô - đi - xê”

2 Sử thi “ Ô - đi – xê”:

- Gồm 12110 câu thơ chia thành 24 khúc ca,

kể về hành trình hồi hương của Uy - lít – xơ

- Tóm tắt: SGK/ 47

- Chủ đề: chinh phục thiên nhiên để khai sáng

và giao lưu văn hoá

3 Đoạn trích “Uy - lít - xơ trở về”:

- Vị trí: Trích khúc ca XXIII của sử thi “Ô - đi

- xê”

- Nội dung: Ca ngợi sự thông minh, sáng suốt,mưu trí, dũng cảm của Uy - lít – xơ (Uy), cùngtấm lòng thuỷ chung son sắc của Pê – nê - lốp(Pê)

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Diễn biến tâm trạng của Pê – nê - lốp trước tác động của nhũ mẫu và Tê – lê – mác :

- Khi nhũ mẫu báo tin Uy trở về, Pê vui mừngnhưng không tin

- Khi nhũ mẫu đưa chứng cứ “ vết sẹo ở chân

Trang 16

- Trong đoạn trích mỗi

khi giới thiệu lời nói của

nhân vật Pê , ta thấy có

một từ xuất hiện nhiều lần

đó là từ nào? Chỉ cái gì?

→ HS trả lời: Thận trọng

- Khi nghe nhũ mẫu báo

tin Uy trở về, tâm trạng

của Pê ra sao?

- GV nêu vấn đề: Tại sao

rất nhớ chồng, mong chờ

chồng nhưng khi được

nhũ mẫu báo tin Uy đã

trở về, Pê lại rất đổi phân

vân, nàng không tin

- Khi xuống gác đối diện

với Uy, tâm trạng của Pê

như thế nào? Nàng có vội

2 Thử thách và sum họp:

Pê - nê - lốp Uy - lít - xơ

- Phân trần với connhưng gián tiếp thểhiện ý định thử tháchUy

→ Thông minh,nhẫn nại và đày bảnlĩnh

- Giật mình và kể lạichi tiết đặc điểm quátrình hình thành chiếcgiường

→ Dụng ý để giải mã

bí mật, gợi lời tình yêusắc son của vợ chồng

Ngày đăng: 26/10/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành ý - Giáo án 10 (10 - 21)
Hình th ành ý (Trang 11)
Hình   thành - Giáo án 10 (10 - 21)
nh thành (Trang 12)
  Hoạt động 3: Hình thành phàn ghi - Giáo án 10 (10 - 21)
o ạt động 3: Hình thành phàn ghi (Trang 25)
Hoạt động 4: Hình thành phần ghi - Giáo án 10 (10 - 21)
o ạt động 4: Hình thành phần ghi (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w