1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA (KH + ĐL 4+5) TUẦN 29 CKTKN ĐEP

9 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triển khai một số hoạt động lớn tuần tới cho các lớp + Tiếp tục ổn định tình hình thực hiện nội quy nhà trường, nội quy của lớp để giữ vững nền nếp chung.. - Nêu được một số đặc điểm về

Trang 1

Tuần 29 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011.

SÁNG: Chào cờ

Tiết : 29

Tổng kết cơng tác thi đua giữa các lớp Đề ra mục tiêu hoạt động trong tuần 29

II Hoạt động chính

1 Nội dung:

- Tập hợp theo đội hình qui định, ổn định tổ chức

- Chào cờ theo nghi thức Đội

- Nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động tuần qua, công bố kết quả thi đua tuần, tuyên dương, phê bình tập thể và cá nhân trong tuần

- Phổ biến công tác mới của Liên đội và nhà trường tuần đến

2 Hình thức:

- Tập trung nghe nhận xét hoạt động tuần qua và phổ biến công tác mới

III) CHUẨN BỊ HOẠT ĐỘNG:

1 Phương tiện:

- Âm thanh, trống Đội, cờ chi - liên đội, đội nghi lễ

- Sổ theo dõi thi đua, kết quả xếp loại thi đua tuần (tháng)

- Nhận xét của TPT, BGH về hoạt động tuần qua

- Kế hoạch công tác tuần (tháng) của Liên đội và nhà trường tuần tới

- Bàn ghế cho giáo viên ngồi dự chào cờ, ghế ngồi của học sinh

2 Tổ chức:

- Sinh hoạt dưới cờ, toàn thể HS, GVCN, TPT, BGH tham gia

IV) TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

Người

LĐT 1 Khởi động:

- Tập hợp đội hình, ổn định tổ chức

- Mời thầy cô giáo ra lễ đài dự tiết chào cờ

- Giới thiệu nội dung tiết chào cờ:

+ Giới thiệu đại biểu: Gồm có các thầy cô trong BGH, TPT, GVCN và toàn thể các bạn HS tham dự

+ Nội dung tiết chào cờ hôm nay gồm có:

* Chào cờ theo nghi thức Đội.

* Thông qua kết quả thi đua tuần qua.

* Nhận xét, đánh giá HĐ tuần qua của LĐ và nhà trường.

* Nghe phổ biến công tác mới của LĐ và nhà trường.

TPT

Sao đỏ

TPT

BGH

2 Các hoạt động:

a HĐ1: Tiến hành nghi lễ chào cờ:

(Tiến hành theo Nghi thức Đội)

b HĐ2: Thông qua kết quả thi đua tuần qua.

( Có Sổ theo dõi thi đua của Liên đội )

c HĐ3: Liên đội và nhà trường nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động tuần qua và phổ biến công tác tuần đến.

- Liên đội nhận xét, đánh giá, tuyên dương, phê bình

-Thay mặt BGH nhà trường nhận xét chung và phổ biến công tác tuần tới:

+ Tình hình hoạt động tuần qua:

+ Công tác tuần đến:

Trang 2

Triển khai một số hoạt động lớn tuần tới cho các lớp + Tiếp tục ổn định tình hình thực hiện nội quy nhà trường, nội quy của lớp để giữ vững nền nếp chung

- TPT ( hiệu phó) nhận xét ý thức tham gia tiết chào cờ của các lớp:

+Tuyên dương các lớp tham gia tốt: ……… + Phê bình các lớp thiếu ý thức tổ chức kỷ luật trong tiết chào cờ:………

************** –&˜ **************

Khoa học:

Tiết 58: SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON CỦA CHIM.

I Mục tiêu: - Biết chim là động vật đẻ trứng

II Chuẩn bị: - Hình vẽ trong SGK trang 118 , 1H19

III Các hoạt động dạy hoc:

1 Bài cũ: Sự sinh sản của ếch

Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát

* Hình thành cho HS biểu tượng về sự phát triển

phôi thai của chim trong quả trứng

+ So sánh quả trứng hình 2a và hình 2c, quả nào

có thời gian ấp lâu hơn?

- Gọi đại diện đặt câu hỏi

- Chỉ định các bạn cặp khác trả lời

- Học sinh khác có thể bổ sung

→ Giáo viên kết luận:

- Trứng gà đã được thụ tinh tạo thành hợp tử

- Được ấp, hợp tử sẽ phát triển thành phôi và bào

thai

- Trứng gà cần ấp trong khoảng 21 ngày sẽ nở

thành gà con

Hoạt động 2: Thảo luận

* HS nói được về sự nuôi con của chim

Giáo viên kết luận:

- Bạn có nhận xét gì về những con chim non mới

nở, chúng đã tự kiếm mồi được chưa? Ai nuôi

chúng?

3 Củng cố dặn dò: Chốt lại ý chính của bài

-Ôn lại bài

- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của thú”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả lời

- Hai bạn dựa vào câu hỏi trang 118 và 119 SGK

+ So sánh tìm ra sự khác nhau giữa các quả trứng ở hình 2

+ Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà trong hình 2b và 2c

- Hình 2a: Quả trứng chưa ấp có lòng trắng, lòng đỏ riêng biệt

- Hình 2b: Quả trứng đã được ấp 10 ngày, có thể nhìn thấy mắt và chân

- Hình 2 c: Quả trứng đã được 15 ngày, có thể nhín thấy phần đầu, mỏ, chân, lông gà

- Nhóm trưởng điều khiển quan sát hình trang 119

- Đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Chim non mới nở đều yếu ớt, chưa thể tự kiếm mồi được ngay

- Chim bố và chim mẹ thay nhau đi kiếm mồi, cho đến khi mọc đủ lông, cánh mới có thể tự đi kiếm ăn

Rút kinh nghiệm: :

Trang 3

LỚP 4: ĐỊA LÍ:

NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TT) I.MỤC TIÊU:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung: + Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển

+ Các nhà máy, khu cơng nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đĩng gĩi mới, sửa chữ tàu thuyền

- Sự thích nghi và cải tạo mơi trường của con người ở đồng bằng.

- Mối quan hệ giữa việc nâng cao chất lượng cuộc sống với việc khai thác mơi trường.

II.CHUẨN BỊ: SGK; Bản đồ VN

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 Bài cũ: Người dân ở duyên hải miền Trung (t1)

 Vì sao dân cư lại tập trung khá đơng đúc tại duyên

hải miền Trung?

 Giải thích vì sao người dân ở duyên hải miền Trung

lại trồng lúa, lạc, mía & làm muối?

 GV nhận xét

 Bài mới:

 Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

 Yêu cầu HS quan sát hình 9, 10

 Người dân miền Trung dùng cảnh đẹp đĩ để làm gì?

 Yêu cầu HS đọc đoạn văn đầu của mục này

 Yêu cầu HS liên hệ thực tế để TLCH trong SGK

 GV treo bản đồ Việt Nam, gợi ý tên các thị xã ven

biển để HS dựa vào đĩ trả lời

 GV khẳng định điều kiện phát triển du lịch & việc

tăng thêm các hoạt động sẽ gĩp phần cải thiện đời sống

nhân dân ở vùng này & vùng khác

 GDHS: Hàng ngày, trên tivi đều cĩ chiếu những

đoạn phim ngắn kêu gọi cứu lấy mơi trường biển,

chúng ta cần gĩp phần bảo vệ mơi trường, nhất là ở

những khu du lịch

Hoạt động 2: Hoạt động nhĩm đơi

 Yêu cầu HS quan sát hình 11

 Vì sao cĩ nhiều xưởng sửa chữa tàu thuyền ở các

thành phố, thị xã ven biển?

 GV cho HS quan sát hình 12,13, 14, 15

 Yêu cầu 2 HS nĩi cho nhau biết về các cơng việc

của sản xuất đường?

Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân

 GV giới thiệu thơng tin về một số lễ hội như lễ hội

 HS trả lời

 HS nhận xét

- Lắng nghe

 HS quan sát hình

 Để phát triển du lịch

 HS đọc

 HS trả lời

 HS quan sát

- HS lắng nghe thực hiện

 HS quan sát

 Do có tàu đánh bắt cá, tàu chở khách nên cần xưởng sửa chữa

 HS quan sát

 Chở mía về nhà máy, rửa sạch, ép lấy nước, quay li tâm để bỏ bớt nước, sản xuất

Trang 4

Cá Voi: Ở nhiều tỉnh khác nhân dân tổ chức cúng Cá

Ơng tại các đền thờ Cá Ơng ở ven biển

 GV yêu cầu HS đọc đoạn văn về lễ hội tại khu di

tích Tháp Bà ở Nha Trang

 Quan sát hình 16 & mơ tả khu Tháp Bà

 GV sửa chữa giúp HS hồn thiện phần trả lời

 Củng cố

 GV đưa sơ đồ đơn giản về hoạt động sản xuất của

người dân miền Trung

+ Bãi biển, cảnh đẹp

+ Xây khách sạn ………

+ Đất cát pha, khí hậu nĩng ………sản xuất

đường

+ Biển, đầm, phá, sơng cĩ cá tơm tàu đánh bắt

thủy sản xưởng ………

 Dặn dị:

 Chuẩn bị bài: Thành phố Huế

đường trắng, đóng gói phục vụ tiêu dùng & sản xuất

 HS đọc

 2 tháp lớn, cao, đỉnh tù & tròn – nhọn, 1 tháp nhỏ, có sân & nhiều cây cối

 HS thi đua theo nhóm

Rút kinh nghiệm:

Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011.

LỚP 5: Địa lí: (Tiết 29:)

CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC.

I Mục tiêu: - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại Dương, châu Nam Cực:

+ Châu Đại Dương Nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ôt-xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương

+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực

+ Đặc điểm của Ô-xtrây-li-a : khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo

+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới

- Sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam Cực

- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương :

+ Châu lục có số dân ít nhất trong số các châu lục

+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa ; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim,…

- HS khá, giỏi: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô-xtrây-li-a với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa van; phần lớn các đảo

có khí hậu nóng ẩm có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ

II Chuẩn bị: Tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Gọi học sinh trả lời câu hỏi bài“Châu

Mĩ” (tt)

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài – ghi đề:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 5

b Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Châu Đại Dương nằm ở đâu?

- Giáo viên giới thiệu vị trí, giới hạn châu Đại

Dương trên quả địa cầu Chú ý vị trí có đường

chí tuyến đi qua lục địa Ôxtrây-li-a, vị trí của các

đảo và quần đảo chủ yếu nằm trong vùng các vĩ

độ thấp

Hoạt động 2: Thiên nhiên châu Đại Dương có gì

đặc biệt?

Hoạt động 3: Dân cư và kinh tế châu Đại Dương

có gì đặc biệt?

Sau khi HS trình bày, GV nhận xét, chốt ý và

liên hệ GDSNLTK&HQ: Ở Ôt-xtrây-li-a ngành

công nghiệp NL là 1 trong những ngành phát

triển mạnh

Hoạt động 4: Châu Nam Cực ở đâu? Thiên nhiên

có gì đặc biệt?

4 Củng cố: Nêu nội dung của bài

5 Dặn dò: - Dặn HS học bài

- Chuẩn bị: “Các Đại Dương trên thế giới”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh dựa vào lược đồ, kênh chữ trong SGK

- Trả lời câu hỏi: Châu Đại Dương gồm những phần đất nào?

- Làm các câu hỏi của mục a trong SGK

- Học sinh trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tường về vị trí, giới hạn của châu Đại Dương

- Học sinh dựa vào tranh ảnh, SGK, hoàn thành bảng sau:

Khí hậu Thực, độngvật Lục địa

Ô-xtrây-li-a Các đảo và quần đảo

- Hs trình bày kết quả

- Học sinh dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi:

- Về số dân, châu Đại Dương có gì khác các châu lục đã học?

- Dân cư ở lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo có

gì khác nhau?

- Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô-xtrây-li-a

- Học sinh dựa vào lược đồ, SGK, tranh ảnh để trả lời các câu hỏi sau:

+ Các câu hỏi của mục 2 trong SGK

+ Khí hậu và động vật châu Nam Cực có gì khác các châu lục khác?

- Học sinh trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vị trí, giới hạn của châu Nam Cực

- Đọc lại ghi nhớ

Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2011.

LỚP 4:

KHOA HỌC:

THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I Mục tiêu:

- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, khơng khí, ánh sáng, nhiệt độ

và chất khống

*KNS: - Kĩ năng làm việc nhĩm; Kĩ năng quan sát, so sánh cĩ đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau

II.Đồ dùng dạy- học: - Mỗi nhóm HS mang đến lớp các cây đã chuẩn bị

+ GV mang đến lớp 5 cây trồng theo yêu cầu SGK; Phiếu học tập theo nhóm

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 6

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1.Bài cũ: Kiến thức bài ơn tập

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b.Các hoạt động:

* Hoạt động 1:

- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS

- Tổ chức cho HS báo cáo thí nghiệm trong

nhĩm

- Yêu cầu: quan sát cây các bạn mang đến Sau

đĩ yêu cầu các nhĩm mơ tả cách trồng và chăm

sĩc cây của nhĩm mình

- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhĩm

- Gọi HS báo cáo cơng việc của các em đã làm

GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của

từng cây theo kết quả báo cáo từng nhĩm

- Nhận xét, khen ngợi các nhĩm đã cĩ sự chuẩn

bị chu đáo, hăng say làm thí nghiệm

+ Yêu cầu HS trao đổi trả lời các câu hỏi sau

- Các cây đậu trên cĩ những điều kiện sống nào

giống nhau?

+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát

triển bình thường? Vì sao em biết điều đĩ?

+ Theo em dự đốn thì để sống, thì thực vật cần

cĩ những điều kiện gì?

+ Trong các cây trồng ở trên, cây nào đã đủ

các điều kiện đĩ?

* GV kết luận :

* Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát

triển bình thường

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 4 người

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu HS quan sát cây trồng, trao đổi và dự

đốn cây trồng sẽ phát triển thế nào và hồn thành

phiếu học tập

- Gọi các nhĩm trình bày, các nhĩm khác bổ

sung

- Trong 5 cây đậu trên cây nào sẽ sống và phát

triển bình thường? Vì sao?

- HS trả lời lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây trồng trong ống bơ của các thành viên

- Hoạt động trong nhĩm, mỗi nhĩm 4 HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV

+ Đặt các ống bơ cĩ cây trơng lên bàn

- Quan sát các cây

- Mơ tả cách trồng và chăm sĩc cho các bạn nghe

- Ghi và dán bảng ghi tĩm tắt điều kiện sống của từng cây

- Đại diện 2 nhĩm trình bày

- Lắng nghe

- Trao đổi theo cặp và trả lời

+ Các cây đậu ở trên đều gieo trong cùng một ngày các cây 1,2,3,4 trồng trong lớp đất giống nhau

- Cây 1 thiếu ánh sáng vì đặt nơi bĩng tối, ánh sáng khơng thể chiếu vào được

- Cây2 thiếu khơng khí do lá cây đã bị dán một lớp keo lên làm cho lá khơng thể thể hiện quá trình trao đổi khí với mơi trường

- Cây 3 thiếu nước vì khơng được tưới nước thường xuyên Khi hút hết nước trong lớp đất trồng cây khơng được cung cấp nước

- Cây 5 thiếu chất khống cĩ trong đất vì cây được trồng bằng sỏi đã rửa sạch

+ Để sống được, thực vật cần cung cấp đầy đủ: nước, khơng khí, ánh sáng và chất khống + Trong số các cây trồng trên chỉ cĩ cây số4 là được cung cấp đầy đủ các điều kiện sống

- Lắng nghe

- HS ngồi 2 bàn thảo luận theo nhĩm 4 HS

- Quan sát, trao đổi và hồn thành phiếu

- Trao đổi theo cặp

+ Tiếp nối trình bày

+ Trong 5 cây đậu trên thì cây số 4 sẽ sống và phát triển bình thường vì nĩ được cung cấp đầy

đủ các yếu tố cần cho sự sống: Nước, khơng

Trang 7

+ Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao cây đĩ

phát triển khơng bình thường và cĩ thể chết

nhanh?

+ Để cây sống và phát triển bình thường, cần

phải cĩ những điều kiện nào?

* GV kết luận

* Hoạt động 3:

+ GV nêu câu hỏi : Em trồng một cây hoa

(cây cảnh, cây thuốc, ) hàng ngày em sẽ làm gì

để giúp cây phát triển tốt cho hiệu quả cao ?

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét, khen ngợi HS đã cĩ kĩ năng trồng và

chăm sĩc cây

* Hoạt động kết thúc :

+ Thực vật cần gì để sống?

- Dặn về học bài và sưu tầm tranh, ảnh tên của

3 lồi cây sống nơi khơ hạn, 3 lồi cây sống nơi

ẩm ướt và 3 lồi cây sống dưới nước

khí, ánh sáng, khống chất cĩ ở trong đất

+ Các cây khác phát triển khơng bình thường và

cĩ thể chết rất nhanh vì :

- Cây số 1 thiếu ánh sáng khơng quang hợp được nên quá trình tổng hợp chất hữu cơ khơng diễn ra

+ Để sống và phát triển bình thường cần phải cĩ

đủ các điều kiện về nước, khơng khí, ánh sáng, chất khống cĩ ở trong đất

- Làm việc cá nhân

- 2 đến 4 HS trình bày

- Nhận xét ý kiến của bạn

- HS phát biểu

- HS cả lớp

Rút kinh nghiệm:

Thứ sáu ngày 1 tháng 4 năm 2011.

LỚP 4 KHOA HỌC:

NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu:

- Biết mỗi lồi thực vật mỗi giai đoạn phát triển của thực vật cĩ nhu cầu về nước khác nhau

*KNS: - Kĩ năng hợp tác trong nhĩm nhỏ

- Kĩ năng trình bày sản phẩm thu thập được và các thơng tin về chúng

II.Đồ dùng dạy-học: HS sưu tầm tranh ảnh, cây thật sống ở những nơi khô hạn, nơi ẩm ướt và

sống dưới nước

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra:Gọi 2HS lên bảng TL nội dung câu hỏi.

- Thực vật cần gì để sống?

- Hãy mơ tả cách làm thí nghiệm để biết cây cần gì

để sống?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Mỗi lồi động vật cĩ nhu cầu về

nước khác nhau

- GV k.tra việc chuẩn bị tranh, ảnh cây thật của HS

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm 4 HS

- Yêu cầu HS phân loại tranh (ảnh) về các loại cây

+ HS trả lời

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Các nhĩm trưng bày các loại cây đã sưu tầm

- Hoạt động nhĩm theo sự hướng dẫn của

Trang 8

thành 4 nhĩm: cây sống ở nơi khơ hạn, cây sống ở

nơi ẩm ướt, cây sống dưới nước, cây sống cả trên

cạn và cả dưới nước

- Gọi đại diện HS trình bày yêu cầu các nhĩm khác

nhận xét bổ sung

- Nhận xét, khen ngợi những HS cĩ hiểu biết, ham

đọc sách để biết được những lồi cây lạ

+ Em cĩ nhận xét gì về nhu cầu nước của các lồi

cây?

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 116, SGK

- GV kết luận

* Hoạt động 2: Nhu cầu về nước của mỗi giai đoạn

phát triển của mỗi lồi cây

- Cho HS quan sát tranh tr117, SGK và TLCH

+ Mơ tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ?

+Vào giai đoạn nào thì cây lúa cần nhiều nước?

Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm địng, cây lúa

lại cần nhiều nước?

+ Em cịn biết những loại cây nào mà ở giai đoạn

phát triển khác nhau sẽ cần những lượng nước

khác nhau?

+ GV kết luận :

3 Củng cố-Dặn dị:

- Gọi 2 HS đọc lại mục bạn cần biết tr117, SGK

- Dặn về ơn lại bài, chuẩn bị cho bài sau

GV

- Cùng nhau phân loại cây trong tranh (ảnh)

và dựa vào những hiểu biết của mình để tìm thêm các loại cây khác

- 2 nhĩm HS lên bảng giới thiệu với cả lớp lồi cây mà nhĩm mình sưu tầm được Các nhĩm khác bổ sung

- Nhĩm cây sống dưới nước: bèo, rong, rêu, tảo, khoai nước, đước, chàm, cây bụt mọc, vẹt, sú, rau muống, rau rút,

+ Các lồi cây khác nhau thì cĩ nhu cầu về nước khác nhau, cây cĩ chịu được khơ hạn,

cĩ cây lại ưa ẩm ướt cĩ cây lại vùa sống ở nước lại vừa sống được ở cạn

+ Lắng nghe

- HS quan sát thảo luận trả lời câu hỏi : + HS mơ tả, lớp bổ sung

+ Giai đoạn mới cấy cần nhiều nước để sống và phát triển, giai đoạn làm địng lúa cần nhiều nước để tạo hạt

+ Cây ngơ: lúc ngơ nảy mầm đến lúc ra hoa cần cĩ đủ nước nhưng đến lúc bắt đầu vào hạt thì khơng cần nước

- Cây rau cải: rau xà lách, xu hào cần phải

cĩ nước thường xuyên

- Thực hiện theo yêu cầu

- HS cả lớp

Rút kinh nghiệm:

Khoa học:

Tiết 58: SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON CỦA CHIM.

I Mục tiêu: - Biết chim là động vật đẻ trứng

II Chuẩn bị: - Hình vẽ trong SGK trang 118 , 119

III Các hoạt động dạy hoc:

1 Bài cũ: Sự sinh sản của ếch

Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát

* Hình thành cho HS biểu tượng về sự phát triển

phôi thai của chim trong quả trứng

+ So sánh quả trứng hình 2a và hình 2c, quả nào

- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả lời

- Hai bạn dựa vào câu hỏi trang 118 và 119 SGK

Trang 9

có thời gian ấp lâu hơn?

- Gọi đại diện đặt câu hỏi

- Chỉ định các bạn cặp khác trả lời

- Học sinh khác có thể bổ sung

→ Giáo viên kết luận:

- Trứng gà đã được thụ tinh tạo thành hợp tử

- Được ấp, hợp tử sẽ phát triển thành phôi và bào

thai

- Trứng gà cần ấp trong khoảng 21 ngày sẽ nở

thành gà con

Hoạt động 2: Thảo luận

* HS nói được về sự nuôi con của chim

Giáo viên kết luận:

- Bạn có nhận xét gì về những con chim non mới

nở, chúng đã tự kiếm mồi được chưa? Ai nuôi

chúng?

3 Củng cố dặn dò: Chốt lại ý chính của bài

-Ôn lại bài

- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của thú”

- Nhận xét tiết học

+ So sánh tìm ra sự khác nhau giữa các quả trứng ở hình 2

+ Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà trong hình 2b và 2c

- Hình 2a: Quả trứng chưa ấp có lòng trắng, lòng đỏ riêng biệt

- Hình 2b: Quả trứng đã được ấp 10 ngày, có thể nhìn thấy mắt và chân

- Hình 2 c: Quả trứng đã được 15 ngày, có thể nhín thấy phần đầu, mỏ, chân, lông gà

- Nhóm trưởng điều khiển quan sát hình trang 119

- Đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Chim non mới nở đều yếu ớt, chưa thể tự kiếm mồi được ngay

- Chim bố và chim mẹ thay nhau đi kiếm mồi, cho đến khi mọc đủ lông, cánh mới có thể tự đi kiếm ăn

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 23/05/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức: - GA (KH + ĐL 4+5) TUẦN 29 CKTKN ĐEP
2. Hình thức: (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w