iii- Các hoạt động dạy học– A -Kiểm tra bài cũ -Một HS đọc 2-3 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng trong BT2 tiết Chính tả trớc..
Trang 1tuần 30 Thứ hai ngày tháng năm 2010.
Tập đọc (tiết 59)Thuần phục s tử
I- Mục đích, yêu cầu
1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn
2 Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
II - Đồ dùng dạy học–
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- Các hoạt động dạy học–
Hoạt động 1:
- Kiểm tra bài cũ
HS đọc thuộc lòng bài Con gái , trả lời câu hỏi về bài đọc
-Giới thiệu bài
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Hai HS khá giỏi (nối tiếp nhau) đọc bài
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK (Ha-li-ma đã thuần phục đợc s tử.)
- GV viết lên bảng: Ha-lil-ma, Đức A-la; đọc mẫu Cả lớp đọc đồng thành-
đọc nhỏ
- HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn (2-3 lợt) Đoạn 1 (từ đầu đến giúp đỡ), đoạn 2 (tiếp theo vừa đi vừa khóc), đoạn 3 (tiếp theo đến trải bộ lông bờm sau gáy), đoạn 4 (tiếp đến lẳng lặng bỏ đi), đoạn 5 (phần còn lại)
Khi HS đọc, GV kết hợp uốn nắn cách phát âm, cách đọc; giúp các em hiểu nghĩa những từ ngữ: thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, Đức A-la
- Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào?
- Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc?
-Ha-li-ma đã nghĩ ra cách để làm thân với s tử?
GV: Mong muốn có đợc hạnh phúc đã khiến Ha-li-ma quyết tâm thực hiện bằng đợc yêu cầu của vị giáo sĩ
-Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của s tử nh thế nào?
- Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con s tử đang giận giữ bỗng cụp mắt“
xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi ? ”
-Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ?
-HS nêu nội dung chính truyện
c) Đọc diễn cảm
- Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 5 đoạn truyện dới sự hớng dẫn của GV
Trang 2- Cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn văn
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
- GV nhận xét tiết học Dặn cả lớp nhớ câu chuyện, về nhà kể lại cho ngời thân
Toán (Tiết 146)
Ôn tập về đo diện tích
I Mục tiêu: Biết:
-Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng)
-Viết số đo diên tích dới dạng số thập phân
Bài 1; Bài 2 cột 1; Bài 3 cột 1
II Chuẩn bị : - Bảng đơn vị đo diện tích (cha điền MQH)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động 1: Ôn lý thuyết: - HS nêu các đơn vị đo diện tích
- Nêu MQH giữa 2 đơn vị đo diện tích kề nhau.Hoạt động 2: GV tổ chức, hớng dẫn HS tự làm rồi chữa các bài tập trong SGK Nếu còn thời gian thì cho HS (hoặc một số HS) làm thêm bài tập trongVBT Chẳng hạn
Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài
Khi chữa bài, GV treo bảng các đơn vị đo diện tích ở trên bảng của lớp học rồi cho HS điền vào chỗ chấm trong bảng đó
- Cho HS học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng (nh m2, km2, a, ha) và quan hệ giữa a, ha, Km2 với m2, giữa a và ha,
Bài 2: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài
Chú ý củng cố về mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền nhau, về cách viết diện tích dới dạng số thập phân, nh:
1m2 = 0,01dam2 = 0,01a 1a = 0,01 ha
= 0,000 1 hm2 = 0,0001ha 1 ha = 0,01 km2
= 0,000001km2 4 ha = 0,04 km2
Bài 3: Cho HS tự làm rồi chữa bài để củng cố về cách chuyển đổi các số
đo diện tích, nh: 4,5a = 450 m2 4 ha 4 a =4,04 ha
Bài 4: Cho HS tự làm (ở ngay trên lớp hoặc khi tự học) rồi chữa vào thời
điểm thích hợp Chẳng hạn Bài giải:
Chiều rộng của thửa ruộng là: 84 x 3
4 = 63 (m)Diện tích của thửa ruộng là: 84 x 63 = 5292 (m2); 529m2 = 52,92 a
Số tạ thóc thu đợc của cả thửa ruộng là: 50 x 52,92 = 2646 (kg)
= 26,46 tạ thóc
Đáp số: 26,46 tạ thóc
IV Dặn dò: Về làm bài tậpcòn lại
Trang 3đạo đức (tiết 30)
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
I - Mục tiêu
- Keồ ủửụùc moọt vaứi taứi nguyeõn thieõn nhieõn ụỷ nửụực ta vaứ ụỷ ủũa phửụng
- Bieỏt vỡ sao caàn phaỷi baỷo veọ taứi nguyeõn thieõn nhieõn
- Bieỏt giửừ gỡn, baỷo veọ taứi nguyeõn thieõn nhieõn phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng
- GDMT : Moọt vaứi taứi nguyeõn thieõn nhieõn ụỷ nửụực ta vaứ ụỷ ủũa phửụng
Vai troứ cuỷa taứi nguyeõn thieõn nhieõn ủoỏi vụựi cuoọc soỏng con ngửụứi.Traựch nhieọm cuỷa HS trong vieọc tham gia, giửừ gỡn, baỷo veọ taứi nguyeõn thieõn nhieõn (phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng)
II – Tài liệu và ph ơng tiện
Tranh, ảnh, băng hình về tài nguyên thiên nhiên (mỏ than, dầu mỏ, rừng cây, )hoặc cảnh tợng phá hoại tài nguyên thiên nhiên
III- Các hoạt động dạy học–
Tiết 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin trang 44 SGK
* Mục tiêu: HS nhận biết vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con ngời; vai trò của con ngời trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
* Cách tiến hành
1 GV yêu cầu HS xem ảnh và đọc các thông tin trong bài (mỗi HS đọc một thông tin)
2 Các nhóm HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK
3 Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
4 Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
5 GV kết luận và mời 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 3:Bày tỏ thái độ (bài tập 3, SGK)
* Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ đối với các ý kiến có liên quan đến tài nguyên thiên nhiên
Trang 4- ý kiến (b), (c) là đúng.
- ý kiến (a) là sai
Hoạt động tiếp nối
Tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên của nớc ta hoặc của địa phơng
chính tả (tiết 30)I- Mục đích, yêu cầu
-Nghe – viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết tơ - nét) ,tên riêng nớc ngoài, tên tổ chức
sai(VD:in Biết viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng, tổ chức(BT2,3)
II - Đồ dùng dạy học–
-Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng: Tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng đợc viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- ảnh minh hoạ tên ba loại huân chơng trong SGK
- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
iii- Các hoạt động dạy học–
A -Kiểm tra bài cũ
-Một HS đọc 2-3 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng trong BT2 tiết Chính tả trớc
-Giới thiệu bài :
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài chính tả Cô gái của tơng lai HS theo dõi trong SGK
- GV hỏi HS về nội dung bài chính tả (Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang thông minh, đợc xem là một trong những mẫu ngời của tơng lai.)
- HS đọc thầm bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ ngữ dễ viết sai (viết lại trên giấy nháp để ghi nhớ): in-tơ-nét (từ mợn tiếng nớc ngoài), ốt-xtrây-li-
(Tên riêng nớc ngoài), Nghị viện Thanh niên(tên tổ chức)
- Cách thực hiện tiếp theo nh các bài chính tả trớc
Hoạt động 3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- HS đọc nội dung BT2
- GV mời 1 HS đọc lại các cụm từ in nghiêng trong đoạn văn (anh hùng lao
động, anh hùng lực lợng vũ trang, huân chơng sao vàng, huân chơng độc lập hàng
ba, huân chơng lao động hạng nhất, huân chơng độc lập hạng nhất)
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài
- GV mở bảng phụ đã viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu giải thởng (Tên các huân chơng, danh hiệu giải thửơng đợc viết hoa chữ cái
đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó) ; mời 1 HS đọc lại.
- HS viết lại cho đúng chính tả các cụm từ in nghiêng ,mỗi em sửa lại hai cụm
từ Sau đó, nói rõ vì sao em sửa nh vậy, Cả lớp và GV nhận xét sau ý kiến của mõi HS; chốt lại lời giải đúng.:
Bài tập 3
Trang 5- GV nêu yêu cầu của BT3, giúp HS hiểu : bài tập đã cho sẵn tên ba huân
ch-ơng đợc viết hoa đúng chính tả nhiệm vụ của các em là đọc kĩ nội dung từng loại huân chơng để điền đúng tên từng huân chơng vào chỗ trống trong mỗi câu
- HS xem ảnh minh hoạ các huân chơng trong SGK; đọc kĩ nội dung từng loại huân chơng, làm bài
- HS trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Huân chơng cao quý nhất của nớc ta là Huân chơng Sao vàng
b) Huân chơng Quân công là huân chơng dành cho những tập thể và cá nhân lấp nhiều thành tích xuất sắc trong chiến đấu và xây dựng trong quân đội
c) Huân chơng Lao động là huân chơng dành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất
I- Mục đích, yêu cầu
Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam , của nữ (BT1,2)
-Biết và hiểu đợc nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ, (BT3)
II - Đồ dùng dạy học–
- Bảng lớp viết:
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới: dũng cảm, cao thợng, năng
nổ, thích ứng đợc với mọi hoàn cảnh.
+Những phẩm chất quan trọng nhất của nữ giới: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi ngời.
- Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô có từ cần tra cứu ở BT1.
iii- Các hoạt động dạy học–
Hoạt động 1:
- Kiểm tra bài cũ
Hai HS làm lại các BT2, 3 của tiết LTVC (ôn tập về dấu câu) (làm miệng)- mỗi em làm một bài
-Giới thiệu bài
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của BT1.
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài , suy nghĩ, trả lời lần lợt từng câu hỏi a-b-c Với câu hỏi c, các em cần sử dụng từ điển (hoặc một vài trang phô tô) để giải nghĩa
từ chỉ phẩm chất mình lựa chọn
- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lợt theo từng câu hỏi
Các câu trả lời:
Với câu hỏi a: GV hớng dẫn HS đồng tình với ý kiến đã nêu trong trờng hợp
có HS nêu kiến ngợc lại, GV không áp đặt mà yêu cầu các em giải thích Nếu lí lẽ của các em có sức thuyết phục thì nên chấp nhận vì HS hiểu những phẩm chất nào
Trang 6là quan trọng của nam hay của nữ đều dựa vào những cảm nhận hoặc đợc chứng kiến
Với câu hỏi b, c: HS có thể chọn trong những phẩm chất quan trọng nhất của nam hoặc của nữ một phẩm chất mình thích nhất.VD:
+ Trong các phẩm chất của nam (dũng cảm, cao thợng, năng nổ, thích ứng đợc
với mọi hoàn cảnh), HS có thể thích nhất phẩm chất dũng cảm hoặc năng nổ.
+ Trong các phẩm chất của nữ (dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan
tâm đến mọi ngời), HS có thể thích nhát phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung.
Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất
mà mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa)
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung và riêng (tiêu biểu cho nữ tính, nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất ý kiến:
Bài tập 3
- Một HS đọc nội dung BT3 (đọc cả giải nghĩa các từ: Nghì, đảm)
- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:
+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ
+ Trình bày ý kiến cá nhân – tán thành câu tục ngữ a hay câu tục ngữ b; giải thích vì sao
- HS đọc thầm lại từng thành ngữ, tục ngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu cầu của bài tập:
+ HS nói nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ GV chốt lại:
Câu a: Con trai hay con gái đều quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ
Câu b: Chỉ có một con trai cũng đợc xem là đã có con, nhng có đến mời con gái thì vẫn xem nh là cha có con
Câu c: Trai gái đều giỏi giang (trai tài giỏi, gái đảm đang)
Câu d: trai gái thanh nhã, lịch sự
+ HS nêu ý kiến cá nhân (tán thành hay không tán thành) với quan điểm ở câu tục ngữ a và b GV nhận xét, thống nhất ý kiến:
Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn: không coi thờng con gái, xem con nào cũng quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với mẹ cha,
Câu b: Thể hiện một quan niệm lạc hậu, sai trái: trọng con trai, khinh miệt con gái
HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ; một vài em thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trớc lớp
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học Dặn HS cần có những quan niệm đúng về quyền bình
đẳng nam nữ; có ý thức rèn luyện những phẩm chất quan trọng của giới mình
Trang 7-Lập dàn ý, hiểu và kể đơc môt số câu chuyện đã nghe đã đoc(giới thiệu
đ-ợc nhân vật, nêu đđ-ợc diễn biến câu chuyện hoặc cac đặc điểm chính của nhân vật, nêu đợc cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một ng ời phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
- Kiểm tra bài cũ
Một hoặc 2 HS kể một vài đoạn của câu chjuyện Lớp trởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện và bài học các em rút ra
-Giới thiệu bài
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS kể chuyện
a) Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp, GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý:
Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài.
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc lần lợt các gợi ý 1-2-3-4 (Tìm truyện về phụ nữ - Lập dàn ý cho câu chuyện – Dựa vào dàn ý, kể thành lời – Trao đổi với các bạn
về ý nghĩa câu chuyện) Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trớc ở nhà cho tiết học này nh thế nào theo lời dặn của thầy cô; mời một số HS tiếp nối nhau nói trớc lớp tên câu chuyện các em
sẽ kể (kết hợp giới thiệu truyện các em mang đến lớp – nếu có) Nói rõ đó là câu chuyện về một nữ anh hùng hay một phụ nữ có tài, ngời đó là ai
b) HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trớc khi HS thực hành KC, GV mời 1 HS về đọc lại gợi ý 2 Mỗi HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể
-HS cùng bạn bên cạnh KC, trao dổi về ý nghĩa câu chuyện
GV nhắc HS: cố gắng kể thật tự nhiên, có thể kết hợp động tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn
- HS thi KC trớc lớp:
+ HS xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể Mỗi HS kể chuyện xong đều nói
ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi, giao lu cùng các bạn trong lớp về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
+ Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cho HS về các mặt: nội dung câu chuyện (HS tìm đợc truyện ngoài SGK đợc cộng thêm điểm)- cách kể- khả năng hiểu nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
Trang 8I- Mục đích, yêu cầu
-Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diên cảm bài văn với giọng tự hào
-Hiểu nội dung ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của ngời phụ nữ và truyền thống của dân tộc VN ( Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3trong SGK )
- Kiểm tra bài cũ
HS đọc lại bài Thuần phục s tử, trả lời các câu hỏi về bài đọc
-Giới thiệu bài
a) Luyện đọc
- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau)đọc cả bài
- HS xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ (của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân) GV giới thiệu thêm tranh, ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân, năm thân (nếu có)
- HS tiếp nối nhau đọc 4 Đoạn bài văn (2-3 lợt) GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ khó đợc chú giải sau bài (áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ
thuỷ, tân thời, y phục).
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào
về chiếc áo dài Việt Nam; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (tế nhị, kín
đáo, thẫm màu, lấp ló, kết hợp hài hoà, đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại, thanh thoát,
…)
b) Tìm hiểu bài
*Đọc bài văn và cho biết :
- Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xa?
- Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền?
(- áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân áo tứ thân đợc may
từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lng, đằng trớc là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc thắt vào nhau áo năm thân nh áo tứ thân, nhng vạt trớc bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải
- áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền đựơc cải tiến, chỉ gồm hai thân vả phía trớc và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ đợc phong cách dân tộc tế nhị, kín
đáo; vừa mang phong cách hiện đại phơng Tây)
-Vì sao áo dài đợc coi là biểu tợng cho y phục truyền thống của Việt Nam?
- HS nêu nội dung chính bài văn
c) Đọc diễn cảm
- Một tốp 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn GV giúp các em
đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn văn:
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò
Trang 9- HS nhắc lại nội dung của bài văn
- GV nhận xét tiết học
Tập làm văn (tiết 59)
ôn tập về tả con vật
I- Mục đích, yêu cầu
-Hiểu cấu tao, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT1)
-Viết đợc đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích
II - Đồ dùng dạy học–
- Tờ phiếu viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật (Tiếng Việt 4, tập hai
tr 112 )
- Tranh, ảnh minh hoạ một vài con vật xem nh gợi ý để HS làm BT2
iii- Các hoạt động dạy học–
Hoạt động1:
- Kiểm tra bài cũ
Hai, ba HS đọc đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã viết lại cho hay hơn (sau tiết Trả bài văn tả cây cối tuần trớc)
-Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1 (Làm miệng, thực hiện nhanh)
- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1: HS1 đọc bài Chim hoạ mi hót; HS
2 đọc các câu hỏi sau bài
- GV dán lên bảng tờ phiếu viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật; mời một HS đọc:
Bài văn miêu tả con vật thờng có 3 phần:
1) Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả
2) Thân bài :
- Tả hình dáng
- Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật
3) Kết bài : Nêu cảm nghĩ đối với con vật
- GV : Những tiết TLV ở lớp 4 đã giúp các em nắm đợc cấu tạo của một bài văn tả con vật; cách quan sát, chọn lọc chi tiết miêu tả; là cơ sở để các em trả lời
đúng những câu hỏi của bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài Chim hoạ mi hót, suy nghĩ, trao đổi theo cặp
- HS thực hiện lần lợt từng yêu cầu của bài tập:
+ý a: HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét mời 1 HS đọc lại:
Câu a: Bài văn gồm 3 đoạn
+ ýb : HS trả lời câu hỏi - Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng những
giác quan nào?
Tác giả quan sát chim họa mi hót bằng nhiều giác quan:
- Bằng thị giác (mắt): Nhìn thấy chim hoạ mi bay đến đậu trong bụi tầm xuân – thấy hoạ mi nhắm mắt, thu đầu vào lông cổ ngủ khi đêm đến- thấy hoạ mi
Trang 10kéo dài cổ ra mà hót, xù lông giũ hết những giọt sơng, nhanh nhẹn chuyền bụi nọ sang bụi kia, tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh bay đi.
- Bằng thính giác (tai): Nghe tiếng hót của hoạ mi vào các buổi chiều (khi
êm đềm, khi rộn rã, nh một điệu đàn trong bóng xế, âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch, tởng nh làm rung động lớp sơng lạnh); nghe tiếng hót vang lừng chào nắng
sớm của nó vào các buổi sáng
+ýc: HS nói những chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài mà mình thích; giả thích lí do vì sao thích chi tiết, hình ảnh đó
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS lu ý: viết đoạn văn tả hình dáng hoặc đoạn văn tả hoạt động của con vật
- GV hỏi HS đã chuẩn bị nh thế nào, đã quan sát trớc ở nhà một con vật để viết đoạn văn theo lời dặn của thầy cô
- Một vài HS nói con vật các em chọn tả, sự chuẩn bị của các em để viết
đoạn văn tả hình dáng hay hoạt động của con vật
- Dặn những HS viết đoạn văn tả con vật cha đạt về nhà viết lại Cả lớp chủan
bị nội dung cho tiết viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích
Luyện học tiếng việt
I Mục đích yêu cầu: Giúp HS tiếp tục củng cố về cách viết hoa danh từ riêng của ngời, tên các địa danh, tên các loại huân-huy chơng
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hớng dẫn HS làm các bài tập trong vở bài tập tiết 30
HS tự làm sau đó lên bảng chữa bài
Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
GV tuyên dơng những em làm tốt
Nhắc những em làm cha đạt yêu cầu về nhà làm lại
Toán (Tiết 147) Ôn tập về đo thể tích
I Mục tiêu:
Biết :
- Quan hệ giữa các đơn vị đo Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối
- Viết số đo thể tích dới dạng số thập phân
-Chuyển đổi số đo thể tích
HS l m các bài tập: Bài 1; Bài 2 cột 1; Bài 3 cột 1à
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Ôn lý thuyết.
- Nêu các đơn vị đo thể tích đã học
- Nêu MQH giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề
Trang 11GV tổ chức, hớng dẫn HS tự làm và chữa các bài tập của SGK Nếu còn thời gian thì cho học sinh (hoặc một số HS) làm thêm các bài tập trong VBT chẳng hạn
Bài 1: Học sinh đọc, viết các số đo thể tích
Gọi học sinh lên viết
Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài
2 HS cũng bàn bạc đổi vở, kiểm tra
Bài 3: Cho HS tự làm rồi chữa bài Cả 3 bài 1, 2, 3 đều phải l u ý HS về quan
hệ giữa hai đơn vị đo thể tích liền nhau Chẳng hạn:
1996 dm3 = 1,996m3 105 cm3 = 0,105dm3
2m3 82 dm3 = 2,082m3 1 dm3 = 0,001m3
25dm3 = 0,025m3 1cm3 = 0,001 dm3
Bài 4 : Cho HS tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn: 4m3 8dm3 < 4,8 m3
Nên cho học sinh giải thích (miệng) để nhớ lại và phân biệt:
b 1,2 m
IV Dặn dò: Về làm bài tập trong VBT
Thứ t ngày 9 tháng năm 2010.
Địa lí (tiết 30)Các đại dơng trên thế giới
- Quả Địa cầu
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- Bài cũ: