Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc Gv: Cho học sinh đọc truyện “Mùa hè kì diệu” HS: Trả lời các câu hỏi sau: a.. Hoạt động 2: hớng dẫn
Trang 1Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi.
III Tài liệu, ph ơng tiện
- Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất
- Bảng phụ
- Tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ
IV Các hoạt động dạy học
1 ổ n định tổ chức
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
Gv: Cho học sinh đọc truyện “Mùa hè kì diệu”
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
a Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong
mùa hè vừa qua?
b Vì sao Minh có đợc điều kì diệu ấy?
c Sức khoẻ có cần cho mỗi ngời không? Vì
động, vui chơi, giải trí
Hoạt động 2: hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học
* Thảo luận nhóm về ý nghĩa của việc tự chăm
sóc sức khoẻ, rèn luện thân thể
Nhóm 1: Chủ đề “sức khoẻ đối với học tập”
Nhóm 2: Chủ đề “Sức khoẻ đối với lao động”
Nhóm 3: Chủ đề “Sức khoẻ với vui chơi, giải
II Nội dung bài học
1 ý nghĩa của việc chăm sóc sức khoẻ, tự rèn luyện thân thể
- Sức khoẻ là vốn quý của con ngời
Trang 2trí”
HS: Sau khi các nhóm thảo luận xong, cử đại
diện của nhóm mình lên trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến (nếu có)
GV chốt lại
GV: Hớng dẫn học sinh bổ sung ý kiến về hậu
quả của việc không rèn luyện tốt sức khoẻ
Ghi chú: Phần này nếu có điều kiện thì có thể
cho học sinh sắm vai
* Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức khoẻ
Cho học sinh làm bài tập sau:
Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng
ăn uống điều độ đủ dinh dỡng
ăn uống kiên khem để giảm cân
ăn thức ăn có chứa các loại khoáng
chất thì chiều cao phát triển
Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ
Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để
GV: Sau khi học sinh làm bài tập xong, gv chốt
lại nội dung kiến thức lên bảng
GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập1 và 2 trong
- Nếu sức khoẻ không tốt: Học tập uể oải, tiếp thu kiến thức chậm, không hoàn thành công việc, không hứng thú tham gia các hoạt động vui chơi giải trí
1 Mỗi buổi sáng Đông đều tập thể dục
2 Khi ăn cơm, Hà không ăn mội vàng mà từ tốn nhai kĩ
3 Hằng ngày Bắc đều súc miệng bằng nớc muối
4 Đã bốn ngày Nam không thay quần áo vì trời lạnh
5 Trời nóng nhng Tuấn cảm thấy ớn lạnh nên nói mẹ đa đến trạm Y tế
khám
Bài tập 2: Hãy kể các việc làm chứng tỏ em
biết chăm sóc sức khỏe bản thân 2 Một số việc làm chăm sóc sức khỏe- Nằm ngủ bỏ màn
- Ăn chín uống sôi
3 Tác hại của nghiện rợu bia, thuốc:
- Huỷ hoại sức khoẻ, thân thể, tinh thần giảm sút
- Thiệt hại kinh tế mất đoàn kết,
Trang 3phá vỡ hạnh phúc gia đình, mất an ninh xã hội
4 Cũng cố bài
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại phần nội dung bài học.
Học sinh về nhà làm bài tập a, b trong sách giáo khoa
Trang 4Tên Bài dạy: Siêng năng, kiên trì
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi
III Tài liệu, ph ơng tiện
Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gơng danh nhân, bài tập tình huống Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất
IV Các hoạt động dạy học
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ bản thân?
- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
GV: Gọi 1 đến 2 đọc truyện “Bác Hồ tự học
ngoại ngữ” cho cả lớp cùng nghe và dùng
bút gạch chân những chi tiết cần lu ý trong
câu truyện (trớc khi giáo viên đặt câu hỏi)
GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau:
a Bác Hồ của chúng ta biết mấy thứ tiếng?
HS: Trả lời theo phần gạch chân trong SGK
GV bổ sung thêm: Bác còn biết tiếng Đức,
ý, Nhật Khi đến nớc nào Bác cũng học
tiếng nớc đó
b Bác đã tự học nh thế nào?
HS: Bác học thêm vào 2 giờ nghỉ (ban đêm)
Bác nhờ thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ mới
vào cánh tay, vừa làm vừa học
GV: Nhận xét cho điểm
c Bác đã gặp khó khăn gì trong học tập?
HS: Bác không đợc học ở trờng lớp, Bác
làm phụ bếp trên tàu, thời gian làm việc của
Bác từ 17 - 18 tiếng đồng hồ, tuổi cao Bác
vẫn học
I Truyện đọc
Trang 5GV: Bổ sung: Bác học ngoại ngữ trong lúc
Bác vừa lao động kiếm sống vừa tìm hiểu
cuộc sống các nớc, tìm hiểu đờng lối cách
Hoạt động 3: Tìm hiểu Nội dung bài học.
GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em
biết nhờ có đức tính siêng năng, kiên trì đã
thành công xuất sắc trong sự nghiệp của mình
HS: Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS - bác sĩ Tôn
Thất Tùng, nhà nông học Lơng Đình Của, nhà
bác học Niutơn
GV: Hỏi trong lớp học sinh nào có đức tính
siêng năng, kiên trì trong học tập?
HS: Liên hệ những học sinh có kết quả học tập
cao trong lớp
GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh nhân,
thơng binh, thanh niên thành công trong sự
nghiệp của mình nhờ đức tónh siêng năng, kiên
trì
HS: Làm bài tập ttrắc nghiệm sau: (đánh dấu x
vào ý kiến mà em đồng ý)
Ngời siêng năng:
- Là ngời yêu lao động
- Miệt mài trong công việc
- Là ngời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ
- làm việc thờng xuyên, đều đặn
- Làm tốt công việc không cần khen thởng
- Làm theo ý thích, gian khổ không làm
- Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình
- Học bài quá nửa đêm
GV: Sau khi học sinh trả lời, gv phân tích và
lấy ví dụ cho học sinh hiểu
HS: Lắng nghe và phát biểu thế nào là siêng
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm siêng năng, kiên trì.
- Siêng năng là phẩm chất đạo đức của con ngời Là sự cần cù, tự giác, miệt mài, thờng xuyên, đều đặn
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng
dù có gặp khó khăn, gian khổ
2 Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
Trang 6Chủ đề 3: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
trong các hoạt động xã hội khác
HS: Thảo luận xong cử nhóm trởng ghi kết quả
GV: Đặt câu hỏi tìm những câu ca dao, tục ngữ
liên quan đến đức tính siêng năng, kiên trì:
HS:- Tay làm hàm nhai
- Siêng làm thì có
- Miệng nói tay làm
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ
GV: Gợi ý để học sinh nêu những biểu hiện
trái với đức tính siêng năng, kiên trì qua bài
GV: Hớng dẫn học sinh rút ra bài học và nêu
phơng hớng rèn luyện Phê phán những
biểuhiện trái với siêng năng, kiên trì
HS: nêu hớng giải quyết các vấn đề trên
Biểu hiện
- Siêng năng, kiên trì trong học tập;
- Siêng năng, kiên trì trong lao động;
- Siêng năng, kiên trì trong hoạt động xã hội khác;
ý nghĩa
Siêng năng và kiên trì giúp cho con ngời thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.
c Những biểu hiện trái với đức tính siêng năng, kiên trì.
- Lời biếng, ỷ lại, cẩu thả, hời hợt
- Ngại khó, ngại khổ, dể chán nản
Hoạt động 3: hớng dẫn Luyện tập Bài tập a
Đánh dấu x vào tơng ứng thể hiện tính siêng năng, kiên trì
- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
Trang 7- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập
- Gặp bài tập khó Bắc không làm
- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật
- Hùng tự tự giác nhặt rác trong lớp
- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em
Bài tập b Trong những câu tục ngữ, thành ngữ sau câu nào nói về sự siêng năng, kiên trì.
- Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn
- Năng nhặt, chặt bị
- Đổ mồ hôi sôi nớc mắt
- Liệu cơm, gắp mắm
- Làm ruộng , nuôi tằm ăn cơm đứng
- Siêng làm thì có, siêng học thì hay
Bài tập c Hãy kể lại những việc làm thể hiện tính siêng năng, kiên trì.
4 Cũng cố, dặn dò
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu hiện của tính siêng năng, kiên trì, ý nghĩa và những
biểu hiện trái với tính siêng năng, kiên trì
- Su tầm ca dao, tục ngữ, truyện cời nói về đức tính siêng năng, kiên trì
- Xem trớc bài 3: Tiết kiệm.
Trang 8Tuần 03 Tiết: 03
Tên bài dạy: tiết kiệm
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Hiểu đợc thế nào là tiết kiệm
- Biết đợc những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm
2 Thái độ
Biết quý trọng ngời tiết kiệm, giản dị, phê phán lối sống xa hoa lãng phí
3 Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm cha
- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xã hội
II Ph ơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III Tài liệu, ph ơng tiện
Những mẩu truyện về tấm gơng tiết kiệm Những vụ án làm thất thoát tài sản của Nhà nớc, nhân dân, tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm
IV Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?
- ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu truyện đọc
- Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
- Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà trớc
và sau khi đến nhà Thảo?
- Suy nghĩ của Hà thế nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: phân tích thêm và yêu cầu học sinh
liên hệ bản thân: Qua câu truyện trên em
thấy mình có khi nào giống Hà hay Thảo?
I Truyện đọc
- Thảo có đức tính tiết kiệm
- Hà ân hận vì việc làm của mình Hà càng thơng mẹ hơn và hứa sẽ tiết kiệm
Hoạt động 2: Tìm hiểu Nội dung bài học.
GV: Đa ra các tình huống sau:
HS: Giải thích và rút ra kết luận tiết kiệm là
gì?
Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học
II Nội dung bài học
1 Thế nào là tiết kiệm
Trang 9tập rất khoa học, không lãng phí thời gian
Tình huống 3: Chị Mai học lớp 12, trờng xa
nhà Mặc dù bố mẹ chị muốn mua cho chị
một chiếc xe đạp mới nhng chị không đồng
ý
Tình huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất
ngoan, mặc dù đã lớn nhng vẫn mặc áo
quần cũ của anh trai
GV: Rút ra kết luận tiết kiệm là gì
GV: Đa ra câu hỏi Tiết kiệm thì bản thân,
gia đình và xã hội có lợi ích gì?
Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí,
đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và ngời khác
2 Biểu hiện tiết kiệm là quý trọng kết quả lao động của ngời khác
3 ý nghĩa của tiết kiệm
tiết kiệm là làmgiàu cho mình cho gia đình
và xã hội
Hoạt động 3: Luyện tập, cũng cố
GV: Học sinh làm bài tập sau: Đánh dấu x
vào tơng ứng với thành ngữ nói về tiết
Trang 10- Hiểu đợc thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ.
- ý nghĩa và sự cầnt của việc rèn luyện tính lễ độ
- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với ngời trên, kiềm chế nóng nảy với bạn
bè và những ngời xung quanh mình
II Ph ơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III Tài liệu, ph ơng tiện
Những mẫu chuyện về tấm gơng lễ độ Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ
IV Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tiết kiệm ?
- Em hiểu câu tục ngữ “ Tích tiểu thành đại ” Có nghĩa là gì?
- Vì sao cần phải tiét kiệm? Tiết kiệm đem lại lợi ích gì ?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: hớng dẫn tìm hiểu nội dung truyện đọc
GV: đọc một lần truyện đọc “Em thuỷ”
trong sgk, gọi HS đọc lại
GV: - Lu ý các câu hội thoại giữa Thuỷ và
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài học
GV: Đa ra 3 tình huống và yêu cầu học sinh
nhận xét về cách c xử, đức tính của các
nhân vật trong các tình huống
GV: Cho biết thế nào là lễ độ
II Nội dung bài học
Trang 11GV: Chuyển ý sang mục (b) bằng cách đa
ra 3 chủ đề để học sinh thảo luận
Nhóm 1: Chủ đề lựa chon mức độ biểu hiện
sự lễ độ phù hợp với các đối tợng:
Đối tợng Biểu hiện, thái độ
- Quý trọng, đoàn kết, hoà thuận
- Quý trọng, gần gũi
- Kính trọng, lễ phép
Cậy học giỏi, nhiều tiền của, có địa vị xã hội, học làm sang
Nhóm 3:
Đánh dấu x vào ô trống ý kiến đúng:
- Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn
- Lễ độ thể hiện ngời có đạo đức tốt
- Lễ độ là việc riêng của cá nhân
- Không lễ độ với kẻ xấu
- Sống có văn hoá là cần phải lễ độ
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Em làm gì để trở thành ngời có đức
tính lễ độ?
HS: Trả lời
1 Khái niệm lễ độ
Lễ độ là cách c xử đúng mực của mỗi ngời trong khi giao tiếp với ngời khác
2 Biểu hiện của lễ độ
-Lễ độ thể hiện ở sự tôn trọng, hoà nhã, quý mến ngời khác
-Là thể hiện ngời có văn hoá, đạo đức
3 ý nghĩa
- Quan hệ với mọi ngời tốt đẹp
- Xã hội tiến bộ văn minh
4 Rèn luyện đức tính lễ độ:
- Thờng xuyên rèn luyện
- Học hỏi các quy tắc, cách c xử có văn hoá
- Tự kiểm tra hành vi, thái độ của cá nhân
Trang 12Cho học sinh đọc tình huống trong bài tập
- Thanh là ngời tụ do, tự tiện, không tuân thủ kỷ luật, thiếu lễ độ
- Nếu em là Thanh em nói gì với chú bảo vệ
“ Tha chú cháu xin phép vào gặp mẹ cháu
Gv yêu cầu học sinh nhức lại:
- Lễ độ là gì ? Ngời lễ độ khác với ngời cha lễ độ ở những điểm nào ?
- Em sẽ rèn luyện tính lễ độ nh thế nào?
- Về học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài ''Tôn trọng kỷ luật''
Trang 13Tiết: 5
Tên bài dạy: tôn trọng kỉ luật
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật
- ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật
2 Thái độ
Có ý thức tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về ý thức kỉ luật, có thái độ tôn trọng kỉ luật
3 Kĩ năng
- Có khả năng rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở ngời khác cùng thực hiện
- Có khả năng đấu tranh chống các biểu hiện vi phạm kỉ luật
II Ph ơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III Tài liệu, phơng tiện
Những mẩu truyện về tấm gơng tôn trọng kỉ luật
IV Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
Lễ độ là gì? Tính cách của ngời có lễ độ thể hiện nh thế nào? Giải thích câu tục ngữ
“ Tiên học lễ - Hậu học văn”
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu truyện đọc.
Cho học sinh đọc truyện: Giữ luật lệ
- Bác Hồ bỏ dép trớc khi vào chùa
- Bác đi theo sự hớng dẫn của vị s
- Bác đến từng gian thờ để thắp hơng
- Qua ngã t gặp đèn đỏ Bác bảo anh lái xe dừng lại
- Khi đèn xanh bật lên mới đi
- Bác nói phải tôn trọng kỉ luật
Tuy là vị chủ tịch nớc nhng Bác vẫn thể hiện sự tôn trọng luật lệ chung Bác là một tấm gơng sáng để mọi công dân noi theo
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài học
định chung của tập thể, của xã hội ở mọi nơi, mọi lúc
2 Biểu hiện
Trang 14Tôn trọng kỷ luật biểu hiện cụ thể trong đời
Cho h/s đọc bài tập 2: có ngời cho rằng
thực hiện nếp sống kỉ luật làm cho con ngời
mất tự do Em có đồng ý không? vì sao?
- Viết đơn xin phép nghỉ một buổi học
- Đi xe đạp đến cổng trờng, xuống xe rồi dắt xe vào sân trờng
2 - Em không đồng ý với ý kiến trên
- Vì kỷ luật là điều kiện để đảm bảo cho mọi ngời có tự do và đợc phát triển Nếu một tập thể làm việc không có tổ chức, kỷ luật ai muốn làm gì thì làm sẽ rối loạn xã hội Trong tình trạng ấy liệu mọi ngời có thể sống yên ổn mà làm việc đợc không ?- Ngời đó sẽ không có tự do để làm việc Nếu một tổ chức mà mọi ngời biết tôn trọng kỷ luật , thì mọi ngời sẽ yên tâm làm việc
4 Củng cố - Dặn dò
- Gv yêu cầu học sinh xem lại nội dung bài học
- Hớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài: Biết ơn
Trang 15Tên bài dạy: Biết ơn
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là biết ơn và biểu hiẹn của lòng biết ơn
- ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện lòng biết ơn
2 Thái độ
- Đúng mức trong tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về lòng biết ơn
- Phê phán những hành vi vô ơn, bạc bẽo, vô lễ với mọi ngời
3 Kĩ năng
- Tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với ông bà cha mẹ, thầy cô giáo
và mội ngời
II Ph ơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III Tài liệu, phơng tiện
Tranh bài 6 trong bộ tranh GDCD 6 (2 tranh) tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lòng biết ơn
IV Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Dành thời gian để kiểm tra bài tập của học sinh từ bài 1 đến bài 5 (5 em)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu truyện đọc
HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy
- Quyết tâm rèn viết tay phải
Trang 16thành 4 nhóm thảo luận 4 nội dung GV đã
chuẩn bị trong phiếu học tập
HS: - Thảo luận theo nội dung phiếu học
biểu hiện trái với lòng biết ơn và học sinh
phải rèn luyện lòng biết ơn nh thế nào
1 Khái niệm Lòng biết ơn là thái độ trân trọng những
điều tốt đẹp mà mình đợc hởng do có công lao của ngời khác, và những việc làm đền
ơn, đáp nghĩa xứng đáng với công lao đó
2 ý nghĩa của lòng biết ơ n :
- Lòng biết ơn là truyền thống của dân tộc ta
- Lòng biết ơn làm đẹp mối quan hệ giữa ngời với ngời
- Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách con ời
- Phê phán sự vô ơn, bạc bẽo, vô lễ diễn
ra trong cuộc sống hàng ngày
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
- GV đọc lần lợt từng việc làm trong bài
tập 1 SGK
- HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung
* Lu ý: Phân biệt biết ơn và ban ơn và việc
làm của các em phải xuất phát từ sự tự
giác
III Bài tập
1 Đánh dấu x vào ô trống tơng ứng việclàm thể hiện biết ơn:
- Việc làm thể hiện biết ơn: 1,3
2 Kể việc làm của em, của ngời khác về
lòng biết ơn: thơng binh, ngời cao tuổi, tàn tật, bị nạn Xây nhà tình nghĩa
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Tìm hiểu các phong trào của nhân dân cả nớc và địa phơng hiện nay nhờ xây dựng nhà tình nghĩa, nhận chăm sóc phụng dỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các phong trào đền ơn đáp nghĩa khác nh công tác Trần Quốc Toản của Đội TNTPHCM
- Tìm hiểu, thống kê thành tích của trờng, lớp tham gia phong trào đền ơn đáp nghĩa
- Su tầm ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn trong các quan hệ xã hội
Trang 17Tên bài dạy: yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
Lu ý: Nếu có điều kiện nên tổ chức dạy học ở ngoài trời, vờn sinh thái
III T àI LIệU, PHƯƠNG TIệN
Tranh ảnh, bài báo nói về vấn đề môi trờng thiên nhiên
IV CáC HOạT Đẫng dạy - học
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: hớng dẫn Tìm hiểu truyện đọc
Cho học sinh đọc truyện: “Một ngày chủ
nhật bổ ích”
? Cảnh đẹp thiên nhiên ở đây đợc miêu tả
nh thế nào
? Những chi tiết nào trong bài nói lên cảnh
đẹp của địa phơng, của đất nớc mà em
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài học
? Từ đó, em hiểu thiên nhiên bao gồm
những gì
? Thiên nhiên cần thiết cho con ngời nh
thế nào?
GV: - Bản thân mỗi ngời phải làm gì? có
thái độ ra sao đối với thiên nhiên?
HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện
3 ý thức của con ngời với thiên nhiên:
- Phải bảo vệ, giữ gìn
- Tuyên truyền, nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện
- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên
Hoạt động 2: hớng dẫn luyện tập
Trang 18- HS đọc yêu cầu BTa HS làm vào SGK
theo yêu cầu BTa, thể hiện ý kiến bằng
bìa
BTb:
- Cho HS thi vẽ tranh giữa các tổ về khung
cảnh thiên nhiên ( đề tài tự do)
Trang 19Tên bài dạy: kiểm tra một tiết
I Mục tiêu
- Đánh giá kiến thức của học sinh sau khi học một số đức tính đạo đức
- Từ đó học sinh có ý thức rèn luyện tốt theo các chuẩn mực đạo đức
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, học đi đôi với hành
II Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Kiểm tra viết 1 tiết:
* Đề chẵn:
Câu 1: Thế nào là biết ơn? ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống?
Câu 2: Nêu hai hành vi thể hiện tính tiết kiệm? Liên hệ bản thân: Em đã và sẽ làm gì để
thể hiện tính tiết kiệm?
* Đề lẽ:
Câu 1: Thế nào là tiết kiệm? ý nghĩa của tiết kiệm trong cuộc sống?
Câu 2: Nêu hai hành vi thể hiện lòng biết ơn? Liên hệ bản thân: Em đã và sẽ làm gì để
thể hiện lòng biết ơn đối vớ những ngời đã giúp đỡ mình và những ngời có công với đất ớc?
n-(GV cho HS ghi theo 2 đề chẵn (lẻ) HS làm bài theo yêu cầu của đề chẵn (lẻ) vào bài làm kiểm tra Cuối giờ nộp lại đề)
4 HS làm bài, GVnhắc nhở thái độ làm bài.
5. Thu bài, nhận xét thái độ làm bài.
Thu bài theo đề chẵn, lẻ
6 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Sống chan hòa với mọi ngời
Trang 20Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại.
III.Tài liệu, phơng tiện
Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra một số vở ghi chép của học sinh
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
- Thảo luận nhóm, đại diện trình bày
Tổ 1: Qua truyện, em có suy nghĩ gì về Bác
Hồ? Tình tiết nào trong truyện nói lên điều
đó?
Tổ 2: Tìm những chi tiết chứng tỏ Bác Hồ
là ngời quan tâm đến mọi ngời?
I Truyện đọ c : Bác Hồ với mọi ngời
1 Đọc
2 Tìm hiểu
- Dù bận, nhng Bác luôn tranh thủ thời gian
đi thăm hỏi đồng bào
- Bác luôn quan tâm tất cả mọi ngời
- Bác tiếp cụ già, hỏi thăm gia đình, bà con
- Bác giải quyết ân cần, chu đáo
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
- Thế nào là sống chan hoà với mọi ngời?
- Vì sao cần sống chan hoà với mọi ngời?
II Nội dung bài học
1 Thế nào là sống chan hoà với mọi ngời
?
Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp với mọi ngời và sẵn sàng cùng tham gia vào các hoạt động chung, có ích
2 ý nghĩa:
Sống chan hoà sẽ đợc mọi ngời giúp đỡ,
Trang 21- Điều đó đem lại lợi ích gì? quý mến, góp phần vào việc xây dựng mối
quan hệ xã hội tốt đẹp
Bài tập a
- HS đọc BTa nêu yêu cầu phân tích
- Làm vào SGK
- Thể hiện ý kiến bằng bìa đổ những hành
vi thể hiện việc sống chan hoà với mọi
ng-ời?
Bài tập b:
Tìm những biểu hiện biết sống chan hoà và
cha biết sống chan hoà?
( HS thảo luận nhóm)
Bài tập c:
Để sống chan hoà với mọi ngời, em thấy
cần phải học tập, rèn luyện nh thế nào?
( GV cho HS giải thích rõ)
b Tìm biểu hiện sống chan hòa và sống không chan hòa trong cuộc sống:
- Tổ 1 + 2: Tìm những biểu hiện biết sống chan hoà
- Tổ 3 + 4: Tìm những biểu hiện cha biết sống chan hoà
Ghi ý kiến lên bảng
c Học tập rèn luyện đế sống chan hòa:
- Những biện pháp rèn luyện để sống chan hoà:
+ Biết chăm lo, giúp đỡ mọi ngời xung quanh yêu thơng, quý mến bạn bè, thầy cô
=> quan hệ tốt đẹp giúp học tập rèn luyện tốt
- Chống lối sống ích kỷ, tránh lợi dụng lòng tốt của ngời khác
4 Cũng cố - dặn dò:
GV: - Hớng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập a, b, c, d vào vở
- Em cho biết ý kiến về các hành vi sau:
+ Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ với mọi ngời
+ Cô giáo Hà ở tập thể luôn chia sẽ suy nghĩ với mọi ngời
+ Vợ chồng chú Hùng giàu có nhng không quan tâm đến họ hàng ở quê
+ Bác Hà là tiến sỹ, suốt ngày lo nghiên cứu không quan tâm đến ai
+ Bà An có con giàu có nhng không chịu đóng góp cho hoạt động từ thiện
+ Chú Hải lái xe ôm biết giúp đỡ ngời nghèo
Trang 22- Hiểu đợc lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp.
- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của lịc sự, tế nhị trong cuộc sống hàng ngày
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện
IV Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu TìNH HUốNG
- Tóm tắt nội dung chính của tình huống
Có thể phân vai, hoặc thảo luận
- Em đồng ý với cách c xử của bạn nào
trong 4 bạn ở tình huống trên ? Vì sao?
- Nếu em là thầy Hùng thì em có thái độ
nh thế nào trớc hành vi của các bạn vào lớp
* Em Nữ : Vui tơi, đoan trang, học giỏi
* Cả lớp: Đoàn kết, rèn luyện tốt, học giỏi
- Có 4 bạn vào muộn: bạn chào to, bạn lại không chào
- Bạn Tuyết lễ phép chào thầy, xin lỗi, thầy cho em vào lớp
+ Không chào: Vô lễ, đi học muộn lại không xin lỗi.Vào lớp khi thầy đang nói là thiếu lịch sự, tế nhị
+ Chào thật to: thiếu lịch sự, tế nhị
+ Bạn Tuyết đứng nép ngoài cửa để khỏi làm phiền thầy - đợi cho thầy nói hết câu