- Cho HS thảo luận nhóm Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài văn - Hát - 2 Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.. * Bài 1 : - Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia phân số cho số tự nhiên
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010
Tập đọc Tiết2 : ÚT VỊNH
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: chềnh ềnh, thả diều,buổi, giục giã, chuyền thẻ,………
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, hành động dũng cảm cứu em nho ûcủa Uùt Vịnh
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Hiểu các từ khó có trong bài
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Uùt Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
II Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài học trong SGK,
III Các hoạt động:
1’
4’
30’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Bầm ơi
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc bài
Giáo viên chia bài thành các đoạn để họ
sinh luyện đọc
+ Đoạn 1: “Từ đầu …còn ném đá lên tàu.”
+ Đoạn 2: “ Từ tháng trước đến…hứa
không chơi dại như vậy nữa’
+ Đoạn 3: “Từ Một buổi chiều đẹp trời…
tàu hoả đến!”
+ Đoạn 4: đoạn còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Goị HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
-Gọi 2 HS đọc cả bài
-Gv đọc toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm
Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài văn
- Hát
- 2 Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- Học sinh khá, giỏi đọc
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
1 HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- Hs theo dõi
- HS thảo luận nhóm 6
- Học sinh đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi
Trang 2rồi trả lời câu hỏi
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét bổ sung
- Đoạn đường sắt gần nhà Uùt Vịnh mấy
năm nay thường có những sự cố gì?
- Uùt Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ
giữ gìn an toàn đường sắt ?
- Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, Uùt Vịnh nhìn ra đường
sắt và đã thấy điều gì ?
- Uùt Vịnh đã hành động như thế nào để
cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?
- Em học tập ở Uùt Vịnh điều gì ?
- Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS luyện đọc diễn cảm bài văn
- Gv HD HS cách đọc diễn cảm
- H dẫn HS đọc diễn cảm đoạn từ Thấy
lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu đến trước cái
chết trong gang tấc
Hoạt động 4: Củng cố.
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét ghi điểm
4 Tổng kết - dặn dò:
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đương tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua
- Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em ;nhận việc thuyết phục Sơn – một bạn thường hay chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu
- Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu
- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đã đến, Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đường tàu , còn Lan đứng ngây người , khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng
- Ý thức trách nhiệm Tôn trọng an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ.Vịnh còn nhỏ đã có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ở địa phương, dũng cảm nhanh trí cứu sống em nhỏ
- Ca ngợi Uùt Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
- 1HS nêu ý kiến về giọng đọc, cả lớp bổ sung và thông nhất cách đọc
- HS theo dõi GV đọc
- HS đọc theo cặp
………
Trang 3Tiết3: Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành phép chia; viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân ; tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Rèøn luyện kỹ năng tính thích vận dụng vào giải toán đố
- Giáo dục học sinh tính chinh xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Bảng con, Vở
III Các hoạt động :
1’
3’
30’
3’
1 Oån định:
2 Bài cũ:
- Sửa bài 2/SGK trang 164
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3.Bài mới :
Luyện tập
* Bài 1 :
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia
phân số cho số tự nhiên; số tự nhiên chia số
tự nhiên; số thập phân chi số tự nhiên; số
thập phân chia số thập phân
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
*Bài 2:
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh sửa miệng
*Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách
tìm tỉ số phần trăm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xát, chốt cách làm
*Bài 4: HS khá giỏi làm
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh
làm nhanh nhất sửa bảng lớp
Hoạt động 2: Củng cố
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn
4 Tổng kết – dặn dò:
+ Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học nhắc lại
- 1HS lên bảng làm
- Học sinh làm bài và nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở và sửa bài
Trang 4- Xem lại các kiến thức vừa ôn.
- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số đo
thời gian
………
Tiết 4 : Thể dục
GV chuyên soạn giảng
Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: Chính t ả
BẦM ƠI
LUYỆN TẬP VIẾT HOA
I Mục tiêu:
- Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Viết đúng tên những cơ quan, tổ chức, đơn vị trong bài tập; viết đúng chính tả, trình bày đúng,
đẹp bài Bầm ơi
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ Bảng phụ, SGK
+ Ba, bốn tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở bài tập 2
+ Bảng lớp viết ( chưa đúng chính tả) tên các cơ quan, đơn vị ở BT3
III Các hoạt động:
1’
4’
33’
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết tên
các huy chương, danh hiệu và giải thích
quy tắc viết
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Nhớ – Viết : Bầm ơi Luyện tập viết hoa
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe – viết
- Giáo viên hướng dẫn HS viết một số
từ dể sai
- Giáo viên đọc từng câu hoặc cụm từ
cho học sinh viết Nhắc học sinh chú ý
vị trí viết tên bài: Chữ đầu tiên canh lề
khoảng 2,3 ô li
- Giáo viên đọc cả bài cho học sinh
- Hát
- Học sinh viết bảng: Nhà giáo ưu tú, Nghệ sĩ nhân dân, Anh hùng lao động, Huân chương sao vàng, Huân chương lao động hạng ba
- 1 Học sinh đọc cả bài chính tả 1 lần
- Học sinh viết bảng
- Học sinh nghe - viết
Trang 51’
soát lỗi
- Giáo viên chấm, chữa
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
*Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- Giáo viên gợi ý:
+ Đầu tiên phân tích tên trường, dùng
gạch chéo để thể hiện kết quả phân
tích
+ Sau đó viết hoa chữ đầu tiên của
mỗi bộ phận
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng
*Bài 3 :
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Củng cố.
- Trò chơi: Ai nhanh hơn? Ai nhiều
hơn?
- Tìm và viết hoa tên các tổ chức, đơn
vị, cơ quan
4 Dặn dò:
- Xem lại các qui tắc.
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
(tt)”
- Học sinh đổi vở soát và chữa lỗi
- 1 học sinh đọc đề – nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- 1Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Đại diện nhóm dán bảng
………
Tiết 2: Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(DẤU PHẨY).
I Mục tiêu:
- Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của dấu phẩy
- Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết
- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác)
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẫu
chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1)
- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhóm
+ HS:
III Các hoạt động:
Trang 6TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
3’
1’
30’
4’
1’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu
văn có dấu phẩy
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu MĐ, YC của
bài học
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài
1
- Hướng dẫn học sinh xác định nội
dung 2 bức thư trong bài tập
- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội
dung 2 bức thư cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Bài 2:
- Giáo viên chia lớp thành nhiều
nhóm nhỏ
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm đọc
đoạn văn của mình, góp ý cho bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất
yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn đó
vào giấy khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng
của từng dấu phẩy trong đoạn đã
chọn
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng,
khen ngợi những nhóm học sinh làm
bài tốt
4- Củng cố.
- Nhắc lại kiến thức vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc lại
bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4, tập
một, trang 23)
- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu:
Dấu hai chấm”
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ
- Những học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn
- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn
- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy
Trang 7Tiết 3 : Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số, cộng ,trừ các tỉ số phần trăm, ứng dụng trong giải bài toán
- Rèøn luyện kỹ năng tính thích vận dụng vào giải toán đố
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Bảng con, Vở
III Các hoạt động:
1’
4’
30’
1 Oån định:
2 Bài cũ:
- Sửa bài a,b /SGK trang 164
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Luyện tập
*Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào giấy nháp
- Giáo viên nhận xét, chốt cách làm
* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại cách thự hiện
phép tính cộng trừ các tỉ số phần trăm
-1Học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt cách làm
*Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm tỉ
số phần trăm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xét, chốt cách làm
+ Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 2 phần
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- HS nhắc lại
- 1Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Thảo luận nhóm đôi cách làm
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
Trang 81’
- *Bài 4: HS khá giỏi làm
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh làm
nhanh nhất sửa bảng lớp
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm cho HS
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn
4 Tổng kết – dặn dò:
- Xem lại các kiến thức vừa ôn
- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số đo thời
gian
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu cách làm
- Học sinh giải vở và sửa bài
Giải
Số cây lớp 5A trồng được là:
180 ×45 : 100 = 81 ( cây ) Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:
180 -81 = 99(cây)
Đáp số: 99cây
- Học sinh nêu
………
NHÀ VÔ ĐỊCH
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Nhà vô địch bằng lời của người kể và lời của nhân vật Tôm Chíp
- Hiểu nội dung câu chuyện để có thể trao đổi với bạn về một vài chi tiết hay trong câu chuyện, về ý nghĩa câu chuyện
- Cảm kích trước tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn của một bạn nhỏ
II Chuẩn bị:
+ GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK
+ HS : SGK
III Các hoạt động:
1’
3’
30’
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh kể
chuyện về một bạn nam hoặc một bạn nữ
được mọi người quý mến
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ
câu chuyện, học sinh nghe
- Giáo viên kể lần 1
- Giáo viên kể lần 2, 3, vừa kể vừa chỉ
- Hát
- Học sinh kể chuyện
Học sinh nghe và nhìn tranh
Trang 9vào tranh minh hoạ
Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể
chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh minh hoạ trong SGK, nói vắn tắt nội
dung cơ bản của từng tranh
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết nội
dung này
- Chia lớp thành nhóm 4
+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện
khiến em thích nhất Giải thích vì sao em
thích?
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích
bất ngờ của Tôm Chí
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu
Hoạt động 3: Củng cố
- Giáo viên chốt lại ý nghĩa của câu
chuyện
- Khen ngợi tinh thần dũng cảm, quên
mình cứu người bị nạn của một bạn nhỏ
4 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 1 học sinh nhìn bảng đọc lại
- Cả lớp đọc thầm theo
- Mỗi học sinh trong nhóm kể từng đoạn chuyện, tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ
- Một vài học sinh nhập vai mình là Tôm Chíp, kể toàn bộ câu chuyện
- Học sinh trong nhóm giúp bạn sửa lỗi
- Thảo luận để thực hiện các ý a, b, c
- Học sinh nêu
-Tình huống bất ngờ xảy ra khiến Tôm Chíp mất
đi tính rụt rè hằng ngày, phản ứng rát nhanh, thông minh nên đã cứu em nhỏ
- Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quen mình cứu người bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý
- Đại diện mỗi nhóm thi kể – kể toàn chuyện bằng lời của Tôm Chíp Sau đó, thi nói về nội dung truyện
- Những học sinh khác nhận xét bài kể hoặc câu trả lời của từng bạn và bình chọn người kể chuyện hay nhất, người có ý kiến hay nhất
- 1, 2 học sinh nêu những điều em học tập được ở nhân vật Tôm Chíp
-………
Thứ tư, ngày 28 tháng 4 năm 2010
Trang 10ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về ý nghĩa, mối quan hệ giữa các số đo thời gian, kỹ năng tính với số
đo thời gian và vận dụng trong việc giải toán
- Rèn kỹ năng tính đúng
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
1’
3’
30’
1 Oån định:
2 Bài cũ: luyện tập.
- Sửa bài 3/SGK trang 165
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: Ôn tập về các phép tính
với số đo thời gian
→ Ghi tựa bài
Hoạt động 1: Ôn kiến thức
Hoạt động 2: Luyện tập
*Bài 1:
Học sinh đọc đề bài
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- Giáo viên chốt cách làm bài: đặt
thẳng cột
*Bài 2:
- Lưu ý cách đặt tính
- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị
bé hơn rồi chia tiếp
* Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu dạng toán?
- Nêu công thức tính
- GV nhận xét sửa bài
- Hát
Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Đổi ra đơn vị lớn hơn
- Phải đổi ra
- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút
- Học sinh đọc đề
- HS làm bài vào vở
Giải:
Người đó đi hết quãng đường mất
18 : 10 = 1,8 ( giờ ) = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1giờ 48 phút
- HS nhận xét sửa bài
Một động tử chuyển động
Giải:
Ôtô đi hết quãng đường mất 8giờ56phút – 6giờ15phút – 25phút
= 2 giờ 16 phút =
15
34 (giờ) Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng