1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 11 moi

57 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 627,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lũng bài thơ “Thương vợ” Và cho biết nỗi lũng thương vợ của tỏc giả được thể hiện như thế nào trongbài thơ?. * Chủ đề: Tác giả miêu tả cảnh khoa thi Đinh

Trang 1

1 Giỏo viờn dự kiến phương phỏp, phương tiện

phương tiện: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lũng bài thơ “Thương vợ”

Và cho biết nỗi lũng thương vợ của tỏc giả được thể hiện như thế nào trongbài thơ ?

3 Lời vào bài:

Sự mất mỏt, chia lỡa luụn đem đến cho con người ta cảm giỏc nhúi đau, hụthẫng, nhất là việc mất đi một người bạn tri õm, tri kỉ Nhưng thể hiện nỗi đauthành lời, thành thơ khúc bạn thỡ khụng phải ai cũng làm được Nguyễn Khuyến đólàm được điều đú và hơn thế nữa ụng cũn làm cho bao người phải xỳc động khiđọc thơ mỡnh Nghe tin người bạn tõm giao mất, ụng bàng hoàng xỳc động Cảmxỳc dõng trào, cụ Tam Nguyờn Yờn Đỗ đó làm bài thơ “khúc Dương Khuờ” Sauđõy cụ trũ chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu, chia sẻ nỗi đau mất bạn cựng thi nhõn

- Hai ngời kết bạn từ thuở thi đậu, Nguyễn Khuyến

bỏ quan về quê, Dơng Khuê vẫn làm quan Nhng cảhai vẫn giữ tình bạn gắn bó

- Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bài thơ nàykhóc bạn

- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng

Trang 2

xét, đọc lại

Hoạt động 3.

Khi nghe tin ban mất, tõm

trạng của tỏc giả được thể

hiện như thế nào? Em cú

hiện nỗi trống vắng của nhà

thơ khi bạn qua đời? Em

hiểu câu thơ này nh thế nào?

Rợu ngon không có bạn hiền

Không mua, không phải

không tiền không mua?

Đọc lại bài thơ Phân tích

diễn biến tâm trạng của tác

giả trong bài thơ? Rút ra bài

học và ý nghĩa?

Hoạt động 4

HD HS tổng kết

niên Vân Đình tiến sĩ Dơng Thợng th Có bản dịch là Khóc bạn Lâu nay quen gọi là Khóc Dơng Khuê.

- Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc.

2 Hiểu văn bản.

a) Nỗi đau ban đầu.

- H từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng, gợi cảm, đau

đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất

b) Nhớ lại kỉ niệm gắn bó.

- Cùng thi đậu, cùng vui chơi, cùng nhau uống rợu,cùng gặp nhau một lần, cả hai cùng sống trong cảnhhoạn nạn và cùng đang trong tuổi già

 Tình bạn keo sơn, thắm thiết Bộc lộ nỗi niềmtrong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế

c) Trở lại nỗi đau mất bạn.

- Muốn gặp bạn nhng tuổi già không cho phép Naybạn mất, đau đớn vô cùng

- Mất bạn trở nên cô đơn : Rợu không muốn uống,thơ không muốn làm, đàn không gảy, giờng treo lên

- Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt vời:Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để diễn tả một cái

không trống rỗng đến ghê gớm khi mất bạn

 Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn bó

III Tổng kết.

- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất-> Sống lại những

kỷ niệm trong tình bạn-> Nỗi trống vắng khi bạn qua

đời

- Bài thơ là một tiếng khóc, nhng qua đó là cả mộttình bạn thắm thiết cao đẹp giữa cuộc đời đầy đaukhổ Bài thơ còn bộc lộ một tài năng nghệ thuật thơ

ca trong dòng văn học trung đại

4 Củng cố: Hệ thống kiến thức

5 Dặn dò: Hớng dẫn về nhà.

- Tiếp tục học thuộc lòng Nắm nội dung bài học

- Tập bình những câu thơ yêu thích Hoặc viết một đoạn văn bộc lộ suy nghĩ

Trang 3

1 Giỏo viờn dự kiến phương phỏp, phương tiện

Phương tiện: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

Phơng pháp:

Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bìnhgiảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi,

3 Lời vào bài

Thi cử đó trở thành một đề tài nổi bật trong dũng Văn học trung đại Việt

Nam Nhiều tỏc giả đó thành cụng khi viết về đề tài này, nhưng thành cụng hơn cả

là Trần Tế Xương với bài “Vịnh khoa thi Hương” Đõy là bài thơ tiờu biểu chomảng đề tài trào phỳng trong thơ ụng Qua bài thơ, người đọc cú thể hỡnh dung vàcảm nhận được thực trạng thi cử trong xó hội thời bấy giờ với cảnh nhốn nhỏo, ụhợp, thiếu nghiờm tỳc của khoa thi Đinh Dậu Chỳng ta bắt đầu bài mới “Vịnhkhoa thi Hương”

giọng pha chút mỉa mai

Nêu bố cụ của bài thơ?

Nêu chủ đề của bài thơ?

Hoạt động 3.

I Tỡm hiểu chung

+ Vịnh khoa thi Hơng: là bài thơ thuộc đề tài thi cửtrong thơ Tú Xơng Tổng cộng có 13 bài kể cả thơ vàphú

(ông dự 8 khoa thi)+ Đây là bài thơ viết về lễ xớng danh khoa thi ĐinhDậu 1897 (thi Hơng ở Hà Nội bị cấm tổ chức, vì thếhai trờng thi Nam Định và Hà Nội phải thi chung)

II Đọc- hiểu văn bản

1 Đọc văn bản

*) Bố cục: Thơ thất ngôn bát cú Đờng luật:

Đề, thực luận kết

Trang 4

biếm, đả kích của biện pháp

nghệ thuật đối ở hai câu thơ

của tác giả trớc hiện thực

tr-ờng thi? Nêu ý nghĩa nhắn

nhủ ở hai câu cuối?

*) Chủ đề:

Tác giả miêu tả cảnh khoa thi Đinh Dậu 1987 ở Nam

Định để làm bật lên tiếng cời châm biếm chua chát,

đồng thời thể hiện thái độ xót xa tủi nhục của ngời trithức Nho học

2.2 Hai câu thực: hỡnh ảnh sĩ tử và quan trường

- Lôi thôi, vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài, luộm

thuộm, bệ rạc

 Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử - vừa gây ấn tợng

về hình thức vừa gây ấn tợng khái quát hình ảnh thi cửcủa các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu

- Hình ảnh quan trờng : ra oai, nạt nộ, nhng giả dối

 Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trờng - Cảnh quan

tr-ờng nhốn nháo, thiếu vẻ trang nghiêm, một kì thikhông nghiêm túc, không hiệu quả

2.3 Hai câu luận: Hinh ảnh quan sứ và bà đầm

- Hình ảnh: Cờ rợp trời - Tổ chức linh đình

- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trơng, hình thức,không đúng lễ nghi của một kì thi

 Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lợng thi cử bản chất của xã hội thực dân phong kiến

Hình ảnh: Lọng >< váy; trời >< đất; quan sứ ><

mụ đầm: Đả kích, hạ nhục bọn quan lại, bọn thực dân

Pháp

2.4 Hai câu kết Taõm traùng, thaựi ủoọ cuỷa taực giaỷ

- Câu hỏi tu từ; bộc lộ tâm trạng nhà thơ: xoựt xa chotỡnh caỷnh ủaỏt nửụực

YÙ nghúa tử tửụỷng cuỷa lụứi kêu gọinhaộn gửỷi ụỷ hai caõucuoỏi: nhửừng ngửụứi trớ thửực, nhaõn taứi cuỷa ủaỏt nửụực haừytổnh ngoọ, haừy cửựu laỏy tỡnh caỷnh ủaỏt nửụực

Lụứi keõu goùi, ủaựnh thửực lửụng tri

 Lòng yêu nớc thầm kí, sâu sắc của Tế Xơng

III TOÅNG KEÁT.

Trang 5

1 noọi dung:

Baứi thụ laứ bửực tranh hieọn thửùc veà xaừ hoọi thửùc daõnnửỷa phong kieỏn nhoỏn nhaựo oõ hụùp ẹaống sau bửựctranh ủoự laứ thaựi ủoọ mổa mai, phaón uaỏt,xoựt xa cuỷa nhaứthụ ủoỏi vụựi cheỏ ủoọ thi cửỷ ủửụng thụứi

2 Ngheọ thuaọt: tửứ laựy, ủoỏi, ủaỷo ngửừ…

- Nắm nội dung bài học

- Diễn xuôi bài thơ

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

1 Giỏo viờn dự kiến phương phỏp, phương tiện

Phương tiện: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

Phơng pháp:

- Phơng pháp đọc sáng tạo, phân tích, thuyết

trình kết hợp trao đổi thảo luận

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọcvăn

Trang 6

Phân tích tâm trạng và thái độ của Trần Tế Xơng trớc cảnh tợng trờng thitrong bài “Vịnh khoa thi Hương”

3 Lời vào bài ở tiết học trước chỳng ta đó tỡm hiểu về ngụn ngữ

chung và lời núi cỏ nhõn, biết được khỏi niệm, đặc điểm và cỏc phươngtiện biểu đạt của từng loại Vậy giữa ngụn ngữ chung và lời núi cỏ nhõn cúmối quan hệ như thế nào? Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta tỡm ra cõutrả lời cho cõu hỏi đú

+ Ngôn gữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh

ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội

đợc lời nói của cá nhân khác

+ Ngợc lại trong lời nói cá nhân vừa có phần biểuhiện của ngôn ngữ chung vừa có những nét riêng.Hơn nữa cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến

đổi và phát triển ngôn ngữ chung

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con ngời

- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân

Cành xuân đã bẻ cho ngời chuyên tay.

- Trinh tiết của ngời con gái

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.

- Muà xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong mộtnăm

- Xuân: Sức sống, tơi đẹp, hạnh phỳc

* Bài 3.

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

- Mặt trời: Nghĩa gốc, đợc nhân hóa

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Trang 7

Nhóm 4: Bài tập 4.

Mặt trời chân lý chói qua tim

- Mặt trời: Lý tởng cách mạng.(ẩn dụ)

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ con nằm trên lng.

- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc

- Mặt trời ( của mẹ): ẩn dụ - đứa con

* Bài 4.

Từ mới đợc tạo ra trong thời gian gần đây:

- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy, lặpphụ âm đầu

- Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu

- Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính

 Nội: Phụ

4 Hớng dẫn về nhà.

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

- Soạn bài: Bài ca ngất ngởng - Nguyễn Công Trứ

* * * * * * * * *  - & - œ * * * * * * * * * *

Tiết 13, 14:

Bài ca ngất ngởng

( NguyễnCông Trứ )

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm đợc phong cách thơ Nguyễn Công Trứ

- Hiểu thể loại bài hát nói

- Thấy đợc thái độ, ý thức của danh sĩ có tài nhng không gặp thời

- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh củaNguyễn Công Trứ trong khuôn khổ xã hội

phong kiến chuyên chế

1 Giỏo viờn dự kiến phương phỏp, phương tiện

Phương tiện: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu.phiếu học tập,

ảnh NCT

Phơng pháp:

Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Bình giảng, phân

tích, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi

2 Học sinh:

SGK, tài liệu, vở ghi

C TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức:

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ:

Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ nh thế nào?

3 Lời vào bài Sinh thời Nguyễn Cụng Trứ được biết đến là người

cú cụng lớn trong việc lập nờn hai huyện Kim Sơn Và Tiền Hải Khụngnhững thế ụng cũn là một vị tướng cú tài và cú bản lĩnh, 80 tuổi vẫn cũncầm quõn đi đỏnh giậc ụng quan niệm:

“Đó mang tiếng ở trong trời đất Phải cú danh gỡ với nỳi sụng”

Và quả thực ụng đó làm được điều đú “văn học là nhõn học” đọc thơvăn ụng, ta hiểu rừ con người ụng Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta hiểu

tắt nội dung chính về tiểu sử, cuộc

đời và con ngời tác giả?

- Nhận diện điểm khác biệt của bài

thơ đối với những bài thơ em đã

- Nội dung: Từ ngất ngởng đợc sử

dụng mấy lần trong bài thơ? Xác

định nghĩa của từ này qua các văn

- Quê : Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Sinh ra trong gia đình Nho học Học giỏi, tài hoa,văn võ song toàn

- Năm 1819 thi đỗ Giải nguyên và đợc bổ làmquan Có nhiều tài năng và nhiệt huyết trên nhiềulĩnh vực hoạt đông: Văn hóa, xã hội, kinh tế, quânsự

- Có nhiều thăng trầm trên con đờng công danh.Giàu lòng thơng dân, lấn biển khai hoang, di dânlập nên 2 huyện là Tiền Hải và Kim Sơn 80 tuổivẫn cầm quân ra trận đánh Pháp

2 Sự nghiệp thơ văn.

- Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm Thể loại yêuthích là Hát nói

- Để lại hơn 50 bài thơ, hơn 60 bài hát nói và một

số bài phú và câu đối Nôm

- 6 câuđầu: ngất ngởng ở chốn quan trường

- 12câu tiếp: ngất ngởng khi về hưu, hành lạc

- Câu cuối): ngất ngởng trong triều đỡnh

c) Giải thích từ khó và điển cố.

- Câu 1: Mọi việc trong trời đất chẳng có việc nàokhông phải là phận sự của ta

- Câu 7: Đô môn: Kinh đô, Giải tổ chi niên: Năm

cởi áo mũ Năm cáo quan về hu

- Điển tích: Ngời Tái thợng – Chú thích 12

2 Hiểu văn bản

Trang 9

con ngời Nguyễn Công Trứ là gì?

Theo em muốn thể hiện phong

và phẩm chất nhằm đạt mục tiêu,

lý tởng của mình trong cuộc sống )

- Em hiểu 3 câu thơ cuối nh thế

- Tác giả đồng nghĩa với Tay ngất ngởng: Một con

ngời cao lớn, vợt khỏi xung quanh

 Diễn tả một t thế, một thái độ, một tinh thần,một con ngời vơn lên trên thế tục, khác ngời và bấtchấp mọi ngời

 Ngất ngởng: Là phong cách sống nhất quán của

Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan, ra vào nơitriều đình, và khi đã nghỉ hu Tác giả có ý thức rất

rõ về tài năng và bản lĩnh của mình

3 phõn tớch:

a) Ngất ng ởng ở ch ốn quan trường

- Tự đề cao vai trũ của mỡnh trong cừi trời đất

- Ông Hi Văn: Tự xng, kiêu hãnh và tự hào.

- Khoe tài tài năng hơn người: Thi Hơng đỗ giảiNguyên ( thủ khoa), làm quan võ (Tham tán), làmquan văn (Tổng đốc ) có tài thao lợc

 văn vừ song toànTrở nên ngất ngởng, khác thiên hạ

- Làm quan là phơng tiện để ông thể hiện tài năng

và hoài bão của mình, đồng thời để trọn nghĩa vuatôi

-Khoe danh vị xó hội hơn người

+ Thủ khoa, +Tham tán, +Tổng đốc + Phủ doón

- Thay đổi chức vụ liện tục khụng chịu yờn ở một

vị trớ cụng việc nào quỏ lõu

b) Ngất ng ởng khi về hưu, hành lạc

- Hành động khác ngời:

+Cỡi bò, đeo đạc ngựa

+ Lấy mo cau buộc vào đuôi bò để che miệng thế gian.

 Cách sống tôn trọng cá tính, không uốn mìnhtheo d luận

- Cách sống ngất ngởng: khác đời khác ngời.+ Xa là danh tớng, nay từ bi, hiền lành

+ Vãn cảnh chùa đem cô đầu đi theo

+ Không quan tâm đến chuyện đợc mất

+ Bỏ ngoài tai mọi chuyện khen chê

+ Sống thảnh thơi, vui thú, sống trong sạch, thanhcao và ngất ngởng.

- Cách ngắt nhịp: 2/ 2/ 2 ; 2/ 2/ 3 nghệ thuật hoà

Trang 10

- Kết thúc là một tiếng ông vang lên đĩnh đạc hàohùng.

 Phải là con ngời thực tài, thực danh thì mới trởthành tay ngất ngởng, ông ngất ngởng đợc Cách

sống ngất ngởng thể hiện chất tài hoa, tài tử Ngấtngởng sang trọng

III Tổng kết:

- Nội dung: Bài ca ngất ngởng thể hiện rõ phong

cách sống của một con ngời tài năng, suốt đời vìdân, vì nớc Song đó cũng là con ngời tự tin vàobản thân mình, có bản lĩnh và phẩm cách hơn ng-

- Giọng điệu: tự kể về bản thân; tự tin, tự hào, hàihớc, hóm hỉnh, trẻ trung

IV Ghi nhớ.

- SGK tr 39

V Luyện tập.

- Bài ca ngất ngởng có nhiều từ ngữ chỉ địa danh,

quan chức, các từ ngữ chỉ sinh hoạt giải trí (ca, tửu, cắc, tùng…)

- Bài ca phong cảnh Hơng sơn có nhiều từ ngữ chỉ

Trang 11

- Giúp học sinh hiểu đợc tâm trạng chán ghét của Cao Bá Quát đối với con

đờng mu cầu danh lợi tầm thờng và niềm khao khát đối với cuộc sống trong hoàncảnh xã hội nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể

1 Giỏo viờn dự kiến phương phỏp, phương tiện

Phương tiện: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu.phiếu học tập,

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca ngất ngởng Phân tích phong cách sống của

nhà thơ?

3 Lời vào bài Thi cử là một đề tài quen thuộc trong văn học trung

đại Việt Nam Nhiều tỏc giả đó thành cụng khi viết về đề tài này Tiết trướcchỳng ta đó được tỡm hiểu về chế độ thi cử trong xó hội xưa qua bài “Vịnhkhoa thi Hương” Đú là thực trạng về một chế độ thi cử lộn xộn, nhốnhăng, thiếu nghiờm tỳc Để hiểu rừ hơn về con đường thi cử của nhữngnhà nho đương thời chỳng ta cựng đến với một tỏc phẩm của Cao BỏQuỏt: “Bài ca ngắn đi trờn bói cỏt”

Trang 12

(Mời năm giao thiệp tìm gơm

Tầm t tởng của cao Bá Quát

được thể hiện nh thé nào?

- Con ngời đầy tài năng, nổi tiếng hay chữ, viết chức

đẹp, đợc ngời đời suy tôn là Thần Siêu, Thánh Quát.

- Thơ văn của ông thể hiện thái độ phê phán mạnh mẽchế độ nhà Nguyễn bảo thủ, phản ánh nhu cầu đổimới của xã hội

Tỏc phẩm: 50 bài thơ, 60 bài ca trự, một số bài phỳNụm, hỏt núi

Người đầu tiờn đem đến cho hỏt núi một nội dung phựhợp với cấu trỳc và chức năng của nú

2 Bài thơ.

- Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội Trên ờng vào kinh đô Huế, qua các tỉnh miền Trung đầy cáttrắng( Quảng Bình, Quảng Trị ), hình ảnh bãi cát dài,sóng biển, núi là những hình ảnh có thực gợi cảmhứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này

đ Thể thơ: Loại cổ thể, thể ca hành( thơ cổ TrungQuốc đợc tiếp thu vào Việt Nam )

II Đọc- hiểu văn bản.

1 Đọc.

2 Hiểu văn bản

2.1 Hình tượng"bãi cát dài" và "con đờng cùng".

- Bãi cát:  dài Con đờng dài bất tận,  mờ mịt mù mịt, vô định

 đi - lùi

 Con đờng công danh nhiều lận đận, trắc trở

- Con đờng cùng:  Bắc: núi muôn trùng

+ Mình anh trơ trụi trên bãi cát: Cô đơn, cô độc, nhỏbé

 Hình ảnh ngời đi trên cát cô đơn, đau đớn, bế tắc,băn khoăn trớc đờng đời nhiều trắc trở, gian truân - sự

bế tắc nhng không có sự lựa chọn khác

- Sự phân thân:

+Khách: Sự quan sát mình từ phía ngoài: t thế, hình

Trang 13

- Ngời đi đờng - chính là cao Bá Quát

+ Tầm nhìn xa trông rộng: Thấy đợc sự bảo thủ, lạchậu của chế độ xã hội

+ Nhân cách cao đẹp: Sự cảnh tỉnh chính mình trớccái mộng công danh

- S ự chuyển biến tõm trạng của “khỏch”

Tiếng khúc cho cuộc đời dõu bể (4 cõu đầu) Tiếng thở than oỏn trỏch bởi ý thức sõu sắc về mõuthuẫn giữa khỏt vọng, hoài bóo của mỡnh và thực tếcuộc đời trớ trờu ngang trỏi( 8 cõu tiếp)  Tiếng kờu

bi phẫn, bế tắc, tuyệt vọng (4 cõu cuối)

2.3 Nghệ thuật.

- Sử dụng hình ảnh biểu tợng giàu ý nghĩa

- Thể thơ và nhịp điệu có tác dụng bộc lộ cảm xúc tâmtrạng của nhà thơ

III Tổng kết:

- ND: Bài thơ ghi lại tâm trạng của CBQ trên đờng vào Huế thi hội Qua đó ngời đọc hiểu đợc sự chán ghét cuả ông đối với con đờng mu cầu danh lợi và tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ cha tìm ra lối thoát trên đ-ờng đời

- NT:

+ Cách xng hô: “lữ khách, ta, anh”nhằm bộc lộ tâm trạng khác ( tâm trạng của chính mình, đối thoại với chính mình, mâu thuẫn đang hiện tồn trong tâm trí).+ Xây dựng hình ảnh mang tính sáng tạo (bãi cát)+ Âm điệu bi tráng nhng cũng có những phản kháng

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

Trang 14

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT

Qua giờ luyện tập, nhằm giỳp HS:

1 Kiến thức: ụn tập và củng cố những tri thức về thao tỏc lập luận phõn tớch

2 Kĩ năng: rốn luyện kĩ năng về thao tỏc lập luận phõn tớch

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC.

1 Giỏo viờn dự kiến phương phỏp, phương tiện

phương tiện: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

Phơng pháp: thảo luận nhúm, đàm thoại, tớch hợp kiến thức 3 phõn mụn

2 Học sinh:

SGK, tài liệu, vở ghi

C TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: thế nào là thao tỏc lập luận phõn tớch? Hóy nờu những

cỏch lập luận phõn tớch và cho một vài vớ dụ cụ thể

3 Lời vào bài Ở những tiết học trước chỳng ta đó được tỡm hiểu về, hiểu

được khỏi niệm và cỏc cỏch luận luận phõn tớch Hụm nay, chỳng ta sẽ cựng vậndụng những điều đó học vào những bài tập cụ thể

4 Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV: yờu cầu HS nhắc lại vai trũ và

mục đớch của thao tỏc lập luận phõn

tớch?

HS trả lời

GV: chia lớp thành 8 nhúm, 4 nhúm

làm bài tập 1, 4 nhúm làm bài tập 2

học sinh thao luận cử đại diện trỡnh

bày Mỗi bài tập GV gọi 2 nhúm trỡnh

GV: Theo em người cú thỏi độ tự ti

I ễn tập về lập luận phõn tớch và tổng hợp

1 Vai trũ

- Làm sỏng tỏ luận điểm

- Thuyết phục người đọc người nghe-> Trong văn bản nghị luận: phõn tớch là thao tỏcbắt buộc mang tớnh tất yếu

 Căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng

 Phõn tớch kết hợp liờn hệ đối chiếu

 Phõn tớch kết hợp với bỡnh giảng

 Phõn tớch kết hợp chặt chẽ với tỏng hợp…

II Luyện tập

Trang 15

có những biểu hiện như thế nào?

HS đưa ra những biểu hiện cụ thể

của thái độ tự ti

GV: Tác hại của thái độ tự ti là gì?

HS kể ra những hậu quả của thái độ

GV: Thời nào thái độ tự ti và tự phụ

cũng đều gây ảnh hưởng xấu nhưng

chưa bao giờ các căn bệnh ấy lại gây

nhiều tác hại như giai đoạn hiện nay

Nhận thấy những tác hại của thái độ

GV: qua 2 hình ảnh trên em có suy

nghĩ gì về cảnh trường thi được TTX

- Những biểu hiện của thái độ tự ti:

+ Không dám tin tưởng vào năng lực, sởtrường, sự hiểu biết…, của mình

+ Nhút nhát, tránh những chỗ đông người + Không dám mạnh dạn đảm nhận nhữngnhiệm vụ được giao…

- Tác hại của thái độ tự ti:

+ Sống thụ động, không phát huy hết năng lựcvốn có,

+ Không hoàn thành nhiệm vụ được giao

b Thái độ tự phụ

- Khái niệm: Tự phụ là thái độ đề cao quá mứcbản thân, tự cao, tự đại đến mức coi thườngngười khác Tự phụ khác với tự hào

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ:

+ Luôn đề cao quá mức bản thân+ Luôn tự cho mình là đúng+ Khi làm được một việc gì đó lớn lao thì thậmchí còn tỏ ra coi thường người khác…

- Tác hại của thái độ tự phụ:

+ Không đánh giá đúng bản thân mình+ Không khiêm tốn, không học hỏi, công việc dễthất bại

c Xác định thái độ hợp lí:

- Cần phải biết đánh giá đúng bản thân để pháthuy hết những điểm mạnh cũng như có thể khắcphục hết những điểm yếu

2 bài tập 2 (T43)

- Hình ảnh sĩ tử: luộm thuộm, nhếc nhác vất vả,

bệ rạc

Trang 16

GV: yêu cầu HS viết đoạn văn có sử

dụng thao tác phân tích về 2 câu thơ

trên -> GV có thể thu 1 số bài về

- Sự đối lập giữa sĩ tử và quan trường

- Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp: nhấn mạnh vàtăng sức khái quát về hình ảnh

=> Cảnh trường thi: huyên náo, lộn xộn, thiếunghiêm túc

5 Củng có và dặn dò

- Nhắc lại kiến thức cần nắm

- Về nhà học bài và soạn bài:

Lẽ ghét thương (trích Lục Vân Tiên), Nguyễn Đình Chiểu

* * * * * * * * *  - & - œ * * * * * * * * * *Tiết theo PPCT: 17 - 18.Đọc văn

LẼ GHÉT THƯƠNG

(Trích: truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Qua bài giảng, nhằm giúp HS:

1 Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh mãnh liệt và tấm lòng

thương dân sâu sắc của NĐC

2 Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình NĐC: cảm xúc trữ

tình_đạo đức nồng đậm, sâu sắc ;

vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ

3 Rút ra nhũng bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC.

1 Giáo viên dự kiến phương pháp, phương tiện

phương tiện: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

Trang 17

2 KiÓm tra bµi cò: §äc thuéc lßng bµi th¬ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”.

Ph©n tÝch ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh bãi cát dài và cho biết tâm trạngcủa “khách” trong nhµ th¬?

3 Lời vào bài ở lớp 9 các em đã được giới thiệu khái quát về tác giả

Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên” và học một số đoạntrích tiêu biểu hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu tác phảm này để từ dó có cáinhìn toàn diện và sâu sắc hơ về tác phẩm chúng ta cùng bát đầu vào bài mới tìmhiểu đoạn trích “Lẽ ghét thương”

4 Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV: Tác phẩm "Lục Vân Tiên" của

Nguyễn Đình Chiểu được sáng tác

trong hoàn cảnh nào?

GV: Lục Vân Tiên là nhân vật tiêu biểu

cho tinh thần và khát vọng ấy của nhân

dân

GV đọc -> gọi HS đọc lại và nhận xét

cách đọc -> cảm nhận ban đầu của em

sau khi đọc đoạn trích?

HS phát biểu cảm nhận

GV: Cho biết xuất xứ và nội dung đoạn

trích?

HS trình bày Gv ghi bảng

GV: dựa vào nội dung của đoạn trích,

em chia đoạn trích làm mấy phần, nội

dung của mỗi phần là gì?

HS đưa ra ý kiến Gv chốt lại

GV: hình tượng ông Quán được hiện

lên qua các chi tiết nào? Qua đó em có

nhận xét gì về nhân vật này?

HS tìm chi tiết và đưa ra nhận xét GV

I Khái quát về tác phẩm và đoạn trích

1 Tác phẩm

a Hoàn cảnh sáng tác

- Khoảng đầu những năm 50 của thế kỉXIX khi ông bị mù về dạy học và chữabệnh cho dân ở Gia Định

b Thể loại và nội dung

- Thể loại: truyện Nôm bác học nhưngmang nhiều tính chất dân gian

- Nội dung: xoay quanh cuộc xung đột giữathiện và ác nhằm đề cao tinh thần nhânnghĩa, thể hiện khát vọng lí tưởng của tácgiả và nhân dân đương thời về 1 xã hội tốtđẹp

2 Đoạn trích

a Xuất xứ và nội dung đoạn trích

- Xuất xứ: trích từ câu 473 -> 504 của tácphẩm (2082 câu)

- Nội dung: kể lại cuộc đối thoại giữa ôngQuán và 4 chàng nho sinh (Vân, Tử Trực,Trịnh Hâm, Bùi Kiệm) khi họ cùng uốngrượu và làm thơ trong quán của ông trướclúc vào trường thi

Trang 18

ghi bảng và chốt lại

GV: ông Quán tiêu biểu cho trí tuệ, tình

cảm và tư tưởng của nhân dân miền

Nam và của chính nhà thơ Ông Quán

là một trong những hoá thân của cụ Đồ

Chiểu Một nhân vật phụ nhưng để

người đọc nhớ mãi

THẢO LUẬN NHÓM:

GV chia lớp thành 4 nhóm, 2 nhóm

làm về lẽ ghét của ông Quán, 2 nhóm

làm về lẽ thương HS thảo luận trong

vòng 5 phút sau đó lên bảng trình

bày Các nhóm nhận xét, bổ sung.

GV: Quan niệm ghét thương của ông

Quán được thể hiện như thế nào?

Đối tượng ông quán ghét (thương) là

ai ?

Em có nhận xét gì về lẽ ghét (thương)

mà ông Quan đưa ra? Qua đấy em hãy

rút ra điểm chung của đối tượng ông

Quán ghét (thương)

Cơ sở của tình cảm ghét thương ở đây

là gì?

Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì khi

miêu tả lẽ ghét (thương) của ông

Quán? Tác dụng của nó là gì?

Gv giảng thêm:

Việc tầm phào là việc chẳng có nghĩa lí

gì, chẳng đâu vào đâu Ông muốn chỉ

cái việc nhỏ nhen của Bùi Kiệm, Trịnh

Hâm khi chúng Vân Tiên, Tử Trự làm

nhanh và hay lại ngờ là viết tùng cổ thi.

Thực ra đó chỉ là cái cớ để ông bộc lộ

quan điểm của mình về lẽ ghét thương

GV: vua Kiệt (cuối đời Hạ), Trụ (cuối

đời Thương)cho đào ao rượu, núi thịt,

đào hầm để bày trò dâm loạn

U, Lệ vương đa đoan (cuối thời Tây

Chu) đã sai đốt lửa hiệu trên núi Li Sơn

để quân chư hầu tưởng Kinh Đo có biến

cùng kéo đến ứng cứu, cốt để người đẹp

Bao Tự bật cười, cho người xé lụa cả

- Phần 4: 2 câu kết - tấm lòng và tư tưởngcủa tác giả

II Đọc hiểu văn bản

1 Đối thoại giữa ông Quán và Vân Tiên

- Hình tượng ông Quán:

+ Kinh sử đã từng + Lòng hằng xót xa + Hỏi…phải nói

-> có dáng dấp nhà nho ở ẩn, làu thôngkinh sử, tính tình bộc trực, yêu ghét phânminh rõ ràng

- Quan niệm thương ghét của ông Quán:

"vì chưng hay ghét cũng là hay thương"

-mối quan hệ giữa thương và ghét Thương

là gốc, vì thương mà ghét

2 Lời ông Quán bàn về lẽ ghét

- Lời trực tiếp của ông Quán:

+ Ghét việc tầm phào: việc vu vơ,

chẳng có nghĩa lí gì, chẳng đâu vào đâu

+ Đời Ngũ bá, thúc quý: lộn xộn, chia lìa,

đổ nát, chiến tranh liên miên

-> Điểm chung của các triều đại : Chính sựsuy tàn, vua chúa say đắm tửu sắc, khôngchăm lo đến đời sống của dân, làm dânkhổ

- Nghệ thuật:

+ Điệp từ, điệp ngữ: dân, ghét đời

+ Liệt kê: các triều đại chính quyềnTrung Quốc

-> cơ sở: vì thương dân sâu sắc mà ông

ghét đến tột cùng cảm xúc (cay, đắng, tận tâm)

3 Lời ông Quán bàn về lẽ thương

- Đối tượng thương:

+ Khổng Tử: lận đận việc truyền đạo

Trang 19

ngày để Bao Tự nghe.

Năm vua chư hầu thời Xuân Thu tranh

giành ngôi bá chủ gây nên cảnh binh

lửa loạn lạc khiến dân lành khốn đốn

Vì thương dân, đứng về phía dân, xuất

phát vì quyền lợi của dân mà ông ghét

những việc tầm phào!

Hai mặt ghét thương tồn tại trong một

con người tưởng như đối lập một cách

vô lý nhưng cũng hoàn toàn dẽ hiểu

Bởi, sống chỉ có một phần thương là tự

sát( nhân đạo là tự sát), sống chỉ có một

phần ghét thì bản thân sẽ trở thành ngời

thù dịch với mọi người do đó phải biết

ghét và biết thương Biết ghét những gì

đáng ghét và biết thương những gì đáng

thương con người sẽ hoàn thiện hơn

Việc tác giả Nguyễn Đình Chiểu dành

14 câu nói về lẽ thương trong khi lẽ

ghét chỉ dùng lại ở 10 câu cho thấy lời

nhắn nhủ dầy tính nhân văn của tác giả

Sống phải biết thương nhiều hơn ghét

Và phải luôn có thái độ yêu ghét phân

minh, phải tìm cho đến cội nguồn của

tình thương, lẽ ghét

Sinh thời cụ Đồ Chiểu có câu: “Chở

bao nhiêu đạo thuyền không khẳm –

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”

Bài học “chở đạo” và “đâm gian ” của

Nguyễn Đình Chiểu chính là ở đó

Nói thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thấm

đẫm tinh thần nhân đao là vì vậy

GV: yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

+ Đổng Trọng Thư: có tài đức hơn người

mà không được trọng dụng

+ Nguyên Lượng (Đào Tiềm): cáo

thượng, không cầu danh lợi, giỏi thơ vănnhưng phải chịu cảnh sống ẩn dật để giữgìn khí tiết

+ Hàn Dũ: có tài văn chương chỉ vì dâng

biểu can vua đừng quá mê tín đạo Phật mà

bị đi đày…

+ Thầy Liêm, Lạc (Chu Đôn Di và Trình

Di, Trình Hạo): làm quan nhưng không

được tin dùng đành lui về dạy học

-> điểm chung: Họ là những bậc tiên hiền,thánh nhân, ngời sáng về tài năng và đạođức, có chí muốn hành đạo giúp đời, giúpdân, nhưng đều không đạt sở nguyện

- Nghệ thuật:

+ Điệp từ: thương (8 lần)

+ Liệt kê: bậc thánh nhân có tấm lòng vìdân

-> Cơ sở của tình cảm thương : Xuất phát

từ tấm lòng thương dân sâu nặng, mongmuốn cho dân được sống yên bình, hạnhphúc, người tài đức sẽ thực hiện được lítưởng

4 Tấm lòng và tư tưởng của tác giả

- Cơ sở của 2 tình cảm này xuất phát từcuộc đời, từ thực tế, từ tình cảm yêu thươngnhân dân, mong muốn nhân dân được sống

tự do thái bình

Trang 20

III Tổng kết(ghi nhớ - sgk)

5 Củng cố và dặn dũ

- Nhắc lại kiến thức cơ bản

- Học thuộc đoạn trớch và soạn bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

Bài Chạy giặc:

-Tình cảnh đau thơng của đất nớc trong buổi đầu chống thực dân Pháp Tâmtrạng đau xót của tác giả trớc cảnh nớc mất nhà tan

Bài Bài ca phong cảnh Hơng Sơn:

- Giá trị phát hiện của bài thơ về cảnh đẹp Hơng Sơn, niềm say mê của tác

giả trớc vẻ đẹp của thắng cảnh thiên nhiên của đất nớc

- Bổ sung kiến thức về thể hát nói- ca trù

1 Giỏo viờn dự kiến phương phỏp, phương tiện

Phương tiện: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

Phơng pháp:

- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Định hớng hiểu nộidung và giá trị nghệ thuật văn bản qua hình thức trao đổi, thảo luậnnhóm

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng đoạn trớch “lẽ ghột thương” và cho biết lẽ ghột thương củatỏc giả được thể hiện như thế nào trong đoạn trớch thụng qua lời phỏt ngụn củanhõn vật ụng Quỏn?

3 Lời vào bài

Trang 21

Từ khi đất nước rơi vào tay giặc, cảnh bắn phỏ, chết chúc diễn ra ở khỏp nơi.Nhõn dõn vốn đó khổ cực giờ lại càng trở nờn khốn đốn hơn trong cảnh chạy loạn.Đau lũng trước cảnh tượng nước nhà bị tàn phỏ, nhiều tỏc giả đó làm thơ để thểhiện nỗi lũng mỡnh Một trong số đú là Nguyễn Đỡnh Chiểu Bài thơ “chạy giặc”

mà chỳng ta học hụm sẽ cho chỳng ta cú một cỏi nhỡn cụ thể về cảnh tượng nướcnhà lỳc bấy giờ

Chú ý giọng đọc: chậm rãi, thể hiện

niềm đau xót, buồn chán

Hoạt động 3.

- HS thảo luận nhóm, tìm hiểu nội

dung văn bản qua hệ thống câu hỏi

1 Đất nước rơi vào tay giặc(hai cõu đầu)

+ Thời gian: lỳc “tan chợ ”

+ Tiếng sỳng Tõy: chỉ đớch danh kẻ thự mới+Đất nớc rơi vào thế hiểm nguy không gì cứu vãn nổi “bàn cờ thế ”

+“Sa“: mất thế chủ độngNghệ thuật: ẩn dụ, động từ, từ ngữ mang tớnh hỡnh tượng

Hai cõu thơ như một tiếng than thầm trước tỡnh cảnh đất nước lỳc bấy giờ

2.Cảnh chạy giặc (4 cõu tiếp)

+ Cảnh ngời dân, nhất là trẻ em:chạy loạn tan tác, thê thảm

Bỏ nhà

Mất ổ ( hiểu theo nghĩa đen và cả nghĩa biểu tợng)

+ Cảnh nhà cửa, xóm làng bị kẻ thù đốt phá,cớp bóc trở nên tiêu điều, tan hoang

Bến Nghé, Đồng Nai là những địa danh cụ

thể nhưng mang tớnh khỏi quỏt cho cả vựng dất Nam Bộ giặc đi đến đõu là đốt phỏ, cướp búc đến

đú, thẳng tay giết hại sinh linh

- Ngh ệ thuật:từ lỏy, đảo ngữ, động từ đặt ở đầu cõu, phộp đối cú tỏc dụng nhấn mạnh tỡnh cảnh chạy giạc khốn khổ của nhõn dõn

 Hình ảnh chân thực dựng, lên khung cảnh hoảngloạn của nhân dân, sự chết chóc, tang thơng của đấtnớc trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lợc

2.Tâm trạng và thỏi độ của tác giả:

Trang 22

- Định hớng nội dung và nghệ thuật

cần tìm hiểu qua tổ chức thảo luận

nhóm theo câu hỏi SGK

- Đại diện các nhóm trình bày

Thoảng bên tai giấc mộng

Hai câu thơ gợi không gian tĩnh lặng,

không gian ấy nh tan loãng trong

tiếng chuông chùa ngân vang không

dứt Một không khí h huyền, tâm

linh, thanh tịnh, thoát trần của du

khách Du khách nh trút bỏ những u

t, phiền muộn, những bụi bặm của

đời thờng mà trở nên cao khiết hơn,

thánh thiện hơn

kiến, trớc cảnh nớc mất nhà tan

Trỏch cứ thỏi độ thờ ơ, vụ trỏch nhiệm của triều đỡnh nhà Nguyễn và thể hiện nỗi xút xa với người dõn vụ tội

- Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lợc Mongmỏi có ngời hiền tài đứng lên đánh đuổi thực dân,cứu đất nớc thoát khỏi nạn này

 Lòng yêu nớc, lòng căm thù giặc của Nguyễn

Đình Chiểu

3 Tổng kết:

- ND: Nỗi lòng đau xót của tác giả trớc cảnh nớcmất, nhà tan Qua đó ta càng hiểu rõ tấm lòng yêunớc, thơng dân sâu nặng của NĐC

- NT: + Tả thực + Sử dụng nhiều từ lỏy gợi hỡnh, đảo ngữ,nhiều dộng từ, phộp đối

+ Sử dụng câu hỏi tu từ (mỉa mai, trách cứ)

Bài 2: Bài ca phong cảnh H ơng Sơn.

1 Cỏi nhỡn bao quỏt về cảnh vật Hương Sơn

- Đặc sắc riêng của Hơng Sơn:vẻ đẹp thần tiên,thanh tịnh, trong trẻo đậm vị thiền

- Cảnh cú cả chiều cao, chiều sõu, chiều rộng, cú

sự linh thiờng bớ hiểm

2 Tấm lũng của tỏc giả.

Tỏc giả khoỏc lờn cảnh vật inh hồn con người làm

cho nú trở nờn cú hồn, phảng phất khụng khớ của

Trang 23

Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của Hơng Sơn: “Thiên Nam

đệ nhất động” Đó cũng là một khía cạnh trong tìnhcảm yêu nớc của CMT

2 Ngh ệ thuật:

Tả cảnh độc đáo, màu sắc của đạo Phật đợc sửdụng nh một thủ pháp NT để nhận ra vẻ độc đáocủa cảnh đẹp Hơng Sơn

- Nhận thức đợc những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựnghình tợng nhân vật tạo nên giá trị sử thi của bài văn

1 Giỏo viờn dự kiến phương phỏp, phương tiện

phương tiện: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

 Phơng pháp:

-Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm

- Phơng pháp phân tích, bình giảng, so sánh và

gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức

trao đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọcvăn

2 Học sinh:

Trang 24

SGK, tài liệu, vở ghi

C TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Lời vào bài.

Trong nền văn học trung đại Việt Nam cú nhiều tỏc giả viết văn tế và cú

nhiều bài văn tế nổi tiếng Nguyễn Du cú bài “Văn tế thập loại chỳng sinh”, Phạm

Thỏi viết “văn tế Trương Quỳnh Như”, Nguyễn khuyến cú “Văn tế Rivie”, và

Trần tế Xương cú “Văn tế vợ” Nhưng viết nhiều và viết nhiều và viết hay hơn cả

phải kể đến Nguyễn Đỡnh Chiểu ụng cú nhiều bài văn tế nổi tiếng như: “văn tế

Phan Tũng”, “Văn tế Trương Định”, “văn tế trận vong lục tỉnh”, và đặc biệt là bài

“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” Qua tỏc phẩm này, cụ Đồ chiểu đó tạc một tượng dài

nghệ thuật sừng sững về người nghĩa sĩ nụng dõn chống giặc đỳng như phẩm chất

vốn cú ngoài đời của họ Vậy hỡnh tượng đú hiện lờn trong tỏc phẩm cụ thể như

thế nào, chỳng ta cựng bắt đầu tỡm hiểu tỏc phẩm

- Sinh tại quê mẹ: Làng Tân Thới, huyện Bình Dơng, tỉnh Gia Định

- Xuất thân trong gia đình nhà nho Cha là Nguyễn Đình Huy, nglại, lấy bàTrơng Thị Thiệt ngời Sài Gòn làm vợ thứ, sinh ra Nguyễn Đình Chiểu

- 1833 ông Huy đa Nguyễn Đình Chiểu vào Huế ăn học, 1840 Nguyễn Đình Chiểu về Nam, 1843 thi

đỗ tú tài, 1846 ra Huế thi tiếp nhng đến 1949 lúc sắp thi thì mẹ mất, bỏ thi về Nam đội tang mẹ Trên

đờng đi bị đau mắt nặng vì khóc mẹ quá nhiều nên đã bị mù hai mắt

- Bị mù từ năm 27 tuổi, Nguyễn Đình Chiểu vẫn mở lớp dạy học, làm thuốc chữa bệnh cho ng

và sáng tác thơ văn chống Pháp

- 1859 Pháp đánh Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn msáng tác nhiều thơ văn chiến đấu

-Thực dân Pháp biết ông là ngời có tài tìm cách dụ dỗ, mua chuộc, nh

- 1888 ông qua đời Cuộc đời ông là một tấm gơng sáng về nghị lực và đạo đức, suốt đời chiến đấukhông biết mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân

- Sau khi thực dõn Phỏp xõm lược:

+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

+ Văn tế Trơng Định+ Thơ điếu Trơng Định+ Văn tế Phan Tòng+ Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh

+ Ng Tiều y thuật vấn đáp ( Truyện thơ dài)

Trang 25

Chở bao nhiêu đạo thuyền không

khẳm

Đâm mây thằng gian bút chẳng tà.

Nhóm 2.

Lí tởng đạo đức nhân nghĩa của

Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu đợc

xây dựng trên cơ sở tình cảm nào?

Nhóm 3.

Hãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã đợc

học ( THCS ) minh họa cho nội

dung lý tởng đạo đức, nhân nghĩa

trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

Nhóm 4.

Hãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã đợc

học ( THCS ) minh họa cho nội

dung yêu nớc thơng dân trong thơ

+ Nhân: Tình yêu thơng con ngời, sẵn sàng cu mang con ngời trong cơn hoạn nạn

+ Nghĩa: Là những quan hệ tốt đẹp giữa con ngời với con ngời trong xã hội

 Tất cả sáng tác của ông đều đặc biệt đề cao chữ nghĩa, là những bài học về đạo làm nglàm ngời của Nguyễn Đình Chiểu manh tinh thần Nho gia, nhng lại rất đậm đà tính nhân dân và truyềnthống dân tộc Những nhân vật trong tác phẩm của ông đều là nhng mẫu ng

thủy chung, ngay thẳng, dám xả than vì nghĩa lớn

- Lòng yêu nớc thơng dân

+ Thơ văn ông ghi lại chân thực một thời đại đau thơng của đất nchí cứu nớc của nhân dân Đồng thời nhiệt liệt biểu dơng những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hisinh cho Tổ Quốc

+ Ông còn tố cáo tội ác xâm lăng gây bao thảm họa cho nhân dân Ông khóc than cho đất nbuổi đau thơng Ông căn uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù Ông dựng lên bức t

III T ỔNG KẾT (Ghi nhớ –SGK)

5 Củng cố:

- Em hãy cho biết sự gần gũi về t tởng nhân nghĩa giữa hai nhà thơ: Nguyễn

Trãi và Nguyễn Đình Chiểu?

- Soạn tiếp nội dung bài học phần II

Tiết 2: Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc

Trang 26

Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt nội dung chính

- Em hiểu thế nào là thể văn tế ? Theo em bài

văn tế cú bố cục mấy phần?

Hỡnh tượng người nụng dõn nghĩa sĩ được tỏc

giả khắc họa như thế nào trong tỏc phẩm?

- Nguồn gốc xuất thân

- Phẩm chất

-Trang bị

- Tinh thần chiến đấu

- HS trao đổi theo nhóm nhỏ, trả lời

- GV chốt lại vấn đề

Em cú nhận xét gỡ cỏc biện phỏp nghệ thuật mà

tỏc giả sử dụng khi xõy dựng hỡnh tượng nhõn

vật ?

ô Phong thanh hạc lệ thảo mộc giai binh ằ

(nghe tiếng hạc kờu, thấy tiếng giú thổi nhỡn

thấy cõy cỏ tất cả tưởng như đội quõn của kẻ

Phần hai: Tác phẩm.

I.Tỡm hiểu chung.

1 Xuất xứ.

- Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân

ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng Tuần phủGia Định là Đỗ Quang đã yêu cầu cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế Ngay sau đó vua

Tự Đức ra lệnh phổ biến bài văn tế trong các địa ph

- Nh vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn thuần là sản phẩm của nghệ

thuật cá nhân mà còn là sản phẩm mang tính chất nhà n

2 Thể loại và bố cục.

- Văn tế: Văn khóc, điếu văn

- Bố cục: 4 phần

+ Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất

tử của ngời nông dân- nghĩa sĩ

+ Thích thực: Hồi tởng lại hình ảnh và công đức ng+ Ai vãn: Bày tỏ lòng thơng tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với ng+ Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ

3 Chủ đề.

- Văn tế nghĩa Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là một bài ca lớn, nó ca ngợinhững con ngời nghèo khó theo Trơng Công Định đáng giặc và họ đã hi sinh anhdũng trong cuộc kháng chiến Cần Giuộc

a) Phần lung khởi (câu 1-2):lớ do tế và nỗi đau

- Tiếng khóc mở đầu: Hỡi ôi!

- Vận nớc là thớc đo lòng ngời: Súng giặc …lòng dân trời tỏ.

- Cách dùng từ và lối so sánh mộc mạc, giản dị trong câu văn biền ngẫu đốixứng, bộc lộ ý nghĩa cao quí của sự hi sinh trong chiến đấu chống Pháp của ngdân lao động Nam Bộ

 Khẳng định giỏ trị tinh thần của cỏi chết

b) Phần thích thực (câu 3-15):

* Nguồn gốc, cu ộc đời trước khi trở thành nghĩa sĩ

- Xuất thân từ tầng lớp nông dân lao động cần cù, chất phác, hiền lành

C uộc đời của những con người mở ra là cụi cỳt, khộp lại vẫn là nghốo khú Mở

ra khộp lại một cõu văn cũng là mở ra khộp lại cuộc đời của một người

“Cụi cỳt làm ăn toan lo nghốo khú”

- Cuộc đời: nghốo khổ, khuụn phộp, cam chịu, tự tỳng quẩn quanh, tăm tối:Không phải lính chuyên nghiệp, chỉ quen công việc đồng áng, cuốc cày

“chưa quen…chưa từng ngú”

- Nghệ thuật: liệt kờ, dấu ba chấm: những cụng việc khú nhọc của nhà nụng

- Trong vụ vàn cỏi chưa biết, khụng biết, tỏc giả lại chỉ đề cập đến một cỏikhụng biết: hoàn toàn chưa biết đến chiến tranh, binh đao, chiến trận.(họ khụngphải là người chuẩn bị cho chiến tranh rồi trở về làm nụng dõn như những ngườinụng dõn thời Lý – Trần (ngụ binh ư nụng))

* Ph ẩm chất

- kẻ thự đến mạnh, hung bạo họ sợ

Trang 27

thự đang đuổi theo)

Họ khụng chỉ biết sợ quõn thự, khụng chỉ thụ

động trụng chờ quan quõn đến cứu mạng mà

cũn biết căm thự quõn thự, biết nỗ lực nhận

thức về kẻ thự

Mựi tinh chiờn : mựi tanh hụi của cỏ, của cừu

núi đến mựi của giặc, đồng nhất vào giặc, giặc

Phỏp chớnh là tinh chiờn Đõy chớnh là kết quả

của sự đỏnh giỏ bằng nhận thức(khụng phải

bằng khứu giỏc) Lũng căm thự trở thành then chốt cho sự vận

động của nhõn vật Bản thõn cỏi căm thự ấy

cũng cú tớnh quỏ trỡnh và khi trở thành quỏ trỡnh

thỡ đú là nhận thức căm thự, nhận thức kẻ thự

Ban đầu kẻ thự được hiện hỡnh bằng mựi (Mựi

tinh chiờn), sau đú lộ ra bằng hỡnh (bũng bũng,

ống khúi)Nhận thức về hỡnh ảnh kẻ thự khụng thuần tỳy

là hỡnh ảnh của thị giỏc mà hỡnh ảnh cú sự tham

gia của tõm trạng : trắng lốp, đen sỡ

Mõu thuẫn về thời gian, logic :núi chiến cụng

trước khi mụ tả trận chiến Dụng ý ngệ thuật

thể hiện tài năng bậc thầy về nghệ thuật của

NĐC Ph1 vỡ logic tự nhiờn nhằm so sỏnh trang

bị với chiến cụng, hơn thế nú biểu thị trỏi tim

nhõn hậu cao cả : Đồ Chiểu hiểu rằng chỡ cú

nghệ thuật mới cú quyền năng cưỡng lại bước

đi lạnh lựng của thời gian, vĩnh viễn húa một

khoảnh khắc Tỏc giả dành những dũng cuối để

miờu tả hỡnh tượng nhõn vật, hồi tưởng, tỏi hiện

về nhõn vật Giõy phỳt nhõn vật xung phong

cụng đồn là giõy phỳt đẹp nhất, rực rỡ, hào

quang nhất Đõy là giõy phỳt húa thõn của cuộc

“tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi thỏng”

Nỗi sợ hói khụng phải ngày một, ngày hai mà là “hơn mươi thỏng”

“trụng….ghột cỏ”

- Yờu nước tự giỏc “ Nào đợi…hổ”dựng từ phủ định để khẳng định phẩmchất

- Cựng chung một mong ước được sống yờn bỡnh

- Lũng căm thự giặc “Bữa thấy …cắn cổ”

Khi giặc Pháp xâm lợc, ngời nông dân lam lũ bỗng chốc trở thành ngcan trờng, có lòng yêu nớc và lòng căm thù giặc sâu sắc Đất n

nguyện tham gia giết giặc

Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã đủ can đảm để bngôn ngữ bác học đến với túp lều cỏ của ngôn ngữ bình dân, phô bày hết lòngcăm thù giặc của nông dân một cách mãnh liệt Hệ thống ngôn từ Nam Bộ mạnh

mẽ dứt khoát lột tả bản chất ngời nông dân quyết không đội trời chung với giặc.Nếu không có lòng yêu nớc Nguyễn Đình Chiểu không thể hiểu thấu lòng ngdân đến nh vậy đợc

* Trang bị

- Thô sơ, thiếu thốn Không biết võ nghệ, không học binh thchuyên nghiệp, đối lập hoàn toàn với kẻ thù

- chờnh lệch : + Ta: dao phay, tỳi vải, ngọn tầm vụng, nựn rơm + Địch: tàu thiếc, tàu đũng, lớnh viễn chinh, chớnh quy, cố thủ trong đồn bốt

* Tinh th ần c hiến đấu dũng cảm

- Tiến công nh vũ bão:

+ Nghệ thuật: trựng lặp, những từ chỉ phương hướng, những từ đanchộo, cõu văn gố hạc, dựng nhiều động từ mạnh

liều, đẩy hành động thể hiện ức mạnh phi phàm, uy hiếp kẻ thự.

- Coi cái chết nhẹ nh lông hồng, hiên ngang trên chiến địa, chiến đấu hết mình,quên mình

- Kết quả:

+Chộm rớt đầu quan hai nọ+đốt xong nhà dạy đạo+ Làm cho mó tà ma nớ hồn kinh

 Thắng lợi khụng lớn lắm nhưng cú tỏc dụng như là một tiếng chuụng cảnhtỉnh lũ giặc

- Nghệ thuật: đối, dựng điển cố, ẩn dụ, ngôn ngữ góc cạnh, chính xác, hình

ảnh so sánh, động từ mạnh, thể hiện sự xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân

- Nguyễn Đình Chiểu không hề tô vẽ, mà cứ để nguyên một đám đông lam lũ, rách rới, tay dao tay gậy aò ào xông vào đồn giặc.

Chiểu đa vào văn học bức tợng đài nghệ thuật về ngtráng, hết mình, quên mình trong chiến đấu

Trang 28

đời nhõn vật.tỏc giả bất tử húa giõy phỳt đú.

4 Hớng dẫn về nhà.

- Học thuộc lòng 2 phần đầu

- Nắm nội dung bài học

- Soạn tiếp bài tiết 2

- Su tầm tài liệu có liên quan đến bài học

Tiết 3: Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc

Tấm lũng của tỏc giả trong bài văn tế được

thể hiện như thế nào ? Em hóy tỡm những

dẫn chứng cụ thể

- Nhận xét nhịp văn, giọng điệu trong phần ai

vãn?

- HS suy nghĩ trả lời

- Quan niệm sống cao đẹp mà tác giả đề cao

trong bài văn tế này là gỡ? ý kiến của em về

quan niệm mà tỏc giả đặt ra

c) Phần ai vãn (câu 16-28) :lũng thương tiếc của tỏc giả.

- Hình tợng ngời nông dân nghĩa sĩ hiện lên từ dòng ntrùm toàn bộ bài văn tế là hình tợng tác giả

- Cảnh những gia đỡnh cú con mất :

Đau đớn bấy trước ngừ  Hình ảnh gia đình tang tóc, cô đơn, chia lìa, gợi

không khí đau thơng, buồn bã sau cuộc chiến

- Quan niệm về cỏi chết: Chết vinh còn hơn sống nhục

đấu, xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân Họ ra trận không cần công danh bổnglộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nớc

Để tụn vinh cỏi chết của cỏc nghĩa ĩ, tỏc giả đó dựng hàng loạt cỏc hỡnh ảnh+ khụng cần gươm hựm treo mộ

+ Chết mà khẳng khỏi, để chứng minh tinh thần yờu nước của mỡnh đú là vinh+ Chết mà chớ khớ, tinh thần đẹp như búng trăng rằm cũng thỏa

+ chết mà danh thơm lưu muụn thuở thỡ ai cũng muốn., ai cũng mộ

+ chết mà linh hồn theo về giỳp vua đỏnh giặc đú là cỏi chết trung quõn

Lần đầu tiờn trong nền văn học nước nhà NĐC đó thể hiện một tư tưởng rấtđỳng đắn và tiến bộ về cỏi chết

-Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành bởi 3 yếu tốdanh vận nớc, nhân danh lich sử mà khóc cho những ngQuốc Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi, tầm vóc thời đại

- Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã, đớn đau.-.Nhịp câu trầm lắng, gợi không khí lạnh lẽo, hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân

- Tác giả sử dụng hình ảnh đẹp biểu hiện bề sâu cái chết cao quí của nghĩa sĩ

d) Phần khốc tận ( kết ) (2 câu cuối) :tiếp tục thương tiếc.

- Tỡnh thương vụ hạn của tỏc giả nước mắt khúc người anh hựng

chung của mọi ngời, của cả thời đại, là khúc bi tráng về ng

- Đằng au tiếng khúc là niềm tự hũa về những người anh hựng hy sinh vỡ tổ quốc

- Tỏc giả tụn vinh những nghĩa ĩ là những người anh hựng

- 3 Kết luận.

Ngày đăng: 20/06/2015, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   ngời   phụ   nữ - giao an 11 moi
nh ảnh ngời phụ nữ (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w