1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 11. Moi- Dep

45 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 406,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp HS: - Nắm đợc những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu.. Nghĩa sự việc của câu thờng đợc biểu hiện nhờ những thành phần nh chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ,khởi ngữ và một số

Trang 1

Học kỳ II

Tiết: 72

Lu biệt khi xuất dơng

Phan Bội Châu

I Kết quả cần đạt: Giúp HS:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của chí sĩ cách mạng đầu thế kỷ XX

- Thấy đợc nét đặc sắc của bài thơ, nhất là giọng điệu sôi sục, tâm huyết

- Tích hợp với bài “Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông”

- Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu thơ thất ngôn bát cú Đờng luật

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Tranh ảnh, tác phẩm của PBC

- HS: Soạn bài dựa vào hệ thống câu hỏi trong SGK

- PP DH: Phát vấn, thuyết giảng, tích hợp kiến thức lịch sử

1 T duy, khát vọng hoạt động của

PBC trong buổi đầu ra đi tìm đờng

cứu nớc đợc biểu lộ ntn trong 2

- T duy nhạy bén, không ngừng đổi mới

 Cây bút xuất sắc của thơ văn cách mạng mấy choc năm đầu thế kỷ XX

- Quan niệm văn chơng: Là vũ khí tuyên truyền yêu nớc và cách mạng

II Đọc - hiểu chi tiết:

1 Hai câu đề: Kế thừa

- Làm trai - lạ -> Chí làm trai Há để - tự chuyển dời Mới mẻ+ Khẳng định một lẽ sống đẹp, cao cả, táo bạo, quyết liệt

+ Con ngời dám đối mặt với đất trời, vũ trụ tự khẳng định mình, không khuất phục trớc thực tại, số phận

Trang 2

3 Qn của PBC có gì mới mẻ? Hãy

thờ vua thác cũng thờ vua)

10 H/a NVTT trớc lúc chia tay

đ-ợc thể hiện qua những chi tiết

- Học thuộc lòng bài thơ (phiên

=> T thế mới, khỏe khoắn, ngang tàng, ngạo nghễ đầy thách thức

2 Hai câu thực:

- “Ư bách niên” - khoảng thời gian của 1 đời ngời, 1 thế hệ

“Duy bản ngã” - Cái “tôi” xuất hiện – Cái tôi công dân đầy trách nhiệm trớc cuộc đời (Khẳng định dựa vào niềm tin tài trí bản thân) ,

=> Khẳng định kiên quyết hơn khát vọng sống hiển hách phi ờng, phát huy hết tài năng, trí tuệ cho đời (Hồi chuông cảnh tỉnh…)

th-3 Hai câu luận:

- Giang sơn tử Sinh đồ nhuế… -> Chí làm trai đợc đặt vào thực tế nớc nhà - Cội nguồn của cảm hứng yêu nớc

- “tụng diệc si” – học cũng hoài

T tởng mới mẻ, táo bạo và dũng cảm(Đối diện với cả nền học vấn cũ để nhận thức chân lý của thời đại)

=>T thế, khí phách ngang tàng của 1 nhà CM tiên phong cho thời đaị mới

4 Hai câu kết:

- Hình ảnh: + trờng phong + đông hải Hình ảnh lãng mạn, hào hùng + thiên trùng

+ bạch lãng Con ngời đợc chắp cánh bay bỗngtrên thực tại tối tăm, khắc nghiệt vơn ngang tầm vũ trụ

=> Hình ảnh đẹp, giàu chất sử thi -> niềm tin, hi vọng cho 1 hời đại mới, thế kỷ mới

III Tổng kết:

(Ghi nhớ – SGK)

IV Luyện tập:

Trang 3

âm và dịch thơ).

- Nắm ND & NT

- Soạn bài mới

Tiết 73 Nghĩa của câu.

I Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Nắm đợc những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu

- Nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu

- Rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt đợc nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh

II Phơng tiện thực hiện.

Trang 4

- Nhóm 1: Bài tập 1 - 4 câu đầu

- Nhóm 2: Bài tập 1- 4 câu cuối

- Nhóm 3: Bài tập 2

- Nhóm 4: Bài tập 3

* Hoạt động 5 Củng cố

- Nắm nội dung bài học

- Soạn bài theo phân phối chơng

VD: Chà, chà!

II Nghĩa sự việc.

1 Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng

với sự việc mà câu đề cập đến

2 Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:

+ Biểu hiện hành động

+ Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm

+ Biểu hiện quá trình

+ Biểu hiện t thế

+Biểu hiện sự tồn tại

+ Biểu hiện quan hệ

3 Nghĩa sự việc của câu thờng đợc biểu hiện nhờ

những thành phần nh chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ,khởi ngữ và một số thành phần phụ khác

- câu 3: Sự việc - quá trình

- câu 4: Sự việc - quá trình

- câu 5: Trạng thái - đặc điểm

- câu 6: Đặc điểm - tình thái

c/ dễ, chính ngay mình

3 Bài tập 3

Trang 5

- Phơng án 3.

Tiết 74-75:

Bài viết làm văn số 5

(Nghị luận văn học)

I Mục tiêu bài học.

- Biết vận dụng các thao tác lập luận luận, phân tích và so sánh để viết bài

- Rèn luyện năng lực thẩm định, đánh giá tác phẩm văn học

- Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận

- Thái độ làm bài nghiêm túc

II Phơng tiện thực hiện.

- SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn

- Thiết kế giáo án

- Các tài liệu tham khảo

III Cách thức tiến hành.

- Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết

- GV phát đề, yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học

- Thu bài sau 90 phút

IV Tiến trình giờ học.

1 ổn định tổ chức.

3 bài mới.

Đề ra: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Chí Phèo(truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao) từ buổi

sáng sau khi gặp Thị Nở đến khi kết thúc cuộc đời để they rõ bi kịch của nhân vật này.

Đáp án và biểu điểm

*Yêu cầu về kỹ năng.

- Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học

- Trình bày ngắn gọn, đủ ý, diễn đạt lu loát

- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc

- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

* Yêu cầu về kiến thức Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhng bài viết cần đảm bảo

các ý cơ bản sau:

1 Khái quát về tác giả, tác phẩm và bi kịch của nhân vật này

2 Phân tích cụ thể diễn biến tâm trạng Chí Phèo :

- Trớc hết là sự thức tỉnh: Bắt đầu là tỉnh rợu sau đó là tỉnh ngộ

+ Tỉnh rợu: Cảm nhận về không gian (căn lều của mình) về c/s xung quanh (những âm thanh hằngngày của c/s) và về tình trạng thê thảm của bản thân (già nua, cô độc, trắng tay)

+ Tỉnh ngộ: Đợc Thị Nở chăm sóc thì cảm động trớc tình ngời Chí nhận ra thực tế đau lòng là mìnhcha từng đợc chăm sóc nh thế -> Chí khóc, dấu hiệu của nhân tính bị vùi lấp đang trở về

- Sau đó là niềm hi vọng: Ước mơ lơng thiện trở về Đặt niềm hi vọng ở Thị Nở Hình dung về một

t-ơng lai sống cùng Thị Ngỏ lời với Thị Trông dợi Thị Nở về xin phép bà cô -> Lòng khát khao l t-ơngthiện, nhân tính trong con ngời Chí

- Niềm thất vọng và đau đớn: Bà cô không cho Thị Nở lấy Chí Phèo Thị Nở từ chối Chí chạy theo nắmlấy tay Thị nh là nỗ lực cuối cùng để níu kéo Thị ở lại với mình Thị Nở đẩy Chí Phèo ngã, tỏ rõ sự dứtkhoát Đau đớn và căm hận mù quáng, Chí nguyền sẽ giết chết bà cô và Thị Nở

Trang 6

- Cuối cùng là tâm trạng phẫn uất và tuyệt vọng Chí về nhà uống rợu (càng uống càng tỉnh) Ôm mặtkhóc rng rức -> đỉnh điểm bi kịch trong con ngời Chí Đau đớn cùng cực Chí xách dao đi Đến nhà BáKiến dõng đòi lơng thiện Thấy rõ tình thế không thể trở về lơng thiện đợc nữa Giết Bá Kiến rồi tự sát-> T/c bế tác của tấn bi kịch.

3 Nghệ thuật phân tích diễn biến tâm lý nhân vật Ngôn ngữ, giọng điệu…

- Điểm 5-6: Đáp ứng đợc 2/3 các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt

- Điểm 3-4: Đáp ứng đợc 1-2 nội dung yêu cầu trên Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt

- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn quá sơ sài, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

- Cảm nhận đợc tâm hồn lãng mạn, độc đáo của Tản Đà: T tởng thoát ly, ý thức về cái “tôi” – Cá tính

“nghông” và những dấu hiệu đổi mới theo hớng hiện đại hóa của thơ Việt Nam những năm 20 của thế kỷXX

- Thấy đợc giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Hầu Trời

2 Tích hợp với một số bài thơ khác của Tản Đà để hiểu thêm cái “tôi” của thi sỹ.

3 Rèn luyện kỹ năng đọc, nắm bắt, phân tích bài thơ tự sự dài.

II Ph ơng tiện, ph ơng pháp:

- SGK, SGV, TK, TLTK…

- Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phát vấn, gợi mở, phân tích, bình…

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản cần đạt

Hoạt động 1 DHHS đọc hiểu khái

Trang 7

7 Nêu hiểu biết của em về thể thơ?

Bố cục có thể chia làm mấy đoạn, nội

dung chính của mỗi đoạn là gì?

Hoạt động 2: DHHS đọc hiểu chi

tiết

1 HS đọc diễn cảm đoạn thơ 1

2 Câu chuyện mơ tiên của tác giả đc

thể hiện ntn? Tìm chi tiết?

6 Cảnh thi sỹ đọc thơ cho Trời nghe

đc miêu tả qua chi tiết nào? Nhận xét

- Bố cục: Theo thời gian và diễn biến sự việc

+ Khổ đầu: Nhớ lại cảm xúc đêm qua - đêm lên tiên

+ 6 khổ tiếp: Kể chuyện theo hai cô tiên lên Thiên môn gặp Trời

+ 12 khổ tiếp theo: Kể chuyện Tản Đà đọc thơ văn cho Trời vàcác ch tiên nghe, cảm xúc của Trời và các ch tiên…

+ Còn lại: Cảnh và cảm xúc trên đờng về hạ giới

II Đọc - hiểu chi tiết:

+ Ch tiên ngồi quanh…

+ …pha nớc uống -> Cách kể, tả rất cụ thể và tỉ mỉ + Truyền cho…

Trang 8

8 Qua cách đọc ấy cho ta they đợc

điều gì ở con ngời nhà thơ?

9 Thái độ, tình cảm của ngời nghe

ntn?

10 Cảnh Trời hỏi và TĐ xng tên tuổi,

quê quán, đoạn Trời xét sổ nhận ra

trích tiên Khắc Hiếu “bị đày vì tội

ngông” tác giả muốn gửi gắm điêu gì

đời của 1 nhà nho tài hoa, tài tử trong

vòng lễ giáo pk kìm tỏa chặt chẽ)

12 Liên hệ một số nhà nho mà em

biết hoạc đã học? (NCT, CBQ…)

13 Việc chen đoạn thơ giàu tính hiện

thực vào giữa bài thơ lãng mạn có ý

-> Trời khen thơ văn phong phú, giàu có, lắm lối, đa dạng…

* Xng tên, tuổi, quê quán:

- Hình ảnh:

+… “bị đày vì tội ngông”

+ + Giọng điệu: Vừa vui tơI hóm hỉnh vừa phóng túng tài hoa

- Niềm tự hào khẳng định tài năng bản thân Sự ý thức về cái tôi nghệ sỹ của qh núi Tản sông Đà

- Phong cách lãng mạn, tài hoa, độc đáo – tự ví mình nh một vị tiên bị trời đày (Học thơ Lý Bạch) Tự cho mình đã lãnh nhiệm vụ cao quý của ngời nghệ sỹ (Huấn Cao) Đánh thức, khơI dậy, phát triển cáI thiên lơng, hớng thiện vốn có của con ngời

- Hành động “gánh văn lên bán chợ trời” (lên trời trò chuyện và

đọc thơ văn cho Trời và tiên nghe): Thật khác thờng, thật

“ngông” - Đây chính là bản ngã, tính cách nét độc đáo trong tâm hồn lãng mạn nhng đầy bản lĩnh của NKH

=> Bằng giọng điệu tự nhiên, vui tơI, hóm hỉnh Lời kể, tả giản

Trang 9

I Kết quả cần đạt Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm về thời gian, tuổi trẻ, hạnh phúc của Xuân Diệu

- Thấy đợc sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt dồi dào và mạch lý luận chặt chẽ cùng với những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật khiến cho Vội vàng trở thành một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệu

II Phơng tiện, phơng pháp:

- SGK, SGV, TK, TLTK…

- Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phát vấn, gợi mở, phân tích, bình…

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản cần đạt

Hoạt động 1: DHHS đọc - hiểu khái quát.

1 Hớng HS tập trung vào SGK

2 Cuộc đời và tính cách Xuân Diệu có gì

đáng lu ý?

3 Vì sao nói Xuân Diệu là nhà thơ của

tình yêu? (Ông hoàng của thơ tình)

4 Đánh giá chung về vai trò và vị trí XD

trong lịch sử VHVN hiện đại?

5 GV giới thiệu bài thơ “Vội vàng”

6 Hớng dẫn HS đọc bài, nhận xét, đọc

mẫu

7 Cho biết bố cục của bài thơ và nội dung

I Đọc - hiểu khái quát:

1 Tác giả: (1916-1985)

- Cha đàng ngoài, mẹ đàng trong

- Đẹp trai, đa tài, đa tình

- Trớc CM: Thành viên nhóm Tự lực văn đoàn

- Sau CM: Là một trong những nhà thơ hàng đầu của thơ caViệt Nam hiện đại (với sức sáng tạo nghệ thuật cần cù, sự nghiệp phong phú đa dạng…)

- Tác phẩm chính:

+ Trớc CM:

+ Sau CM:

- Là nhà thơ, nhà văn, nhà phê bình, nghiên cứu, dịch thuật…

-> Nhà văn hóa lớn của Việt Nam ở thế kỷ XX

Trang 10

chính của mỗi đoạn?

Hoạt động 2: HDHS đọc - hiểu chi tiết.

1 HS đọc lại đoạn thơ

2 Đoạn thơ trên gây cho em ấn tợng gì?

Chi tiết nào nói lên điều đó?

3 Ước muốn vô lý ấy lại chứa đựng một

-ớc mơ rất thực của tác giả Đó là gì? Em

hãy phân tích làm sáng tỏ?

4 Vì sao tác giả mở đầu bằng những câu

thơ 5 chữ?

5 Cái “tôi” cá nhân của NVTT đợc thể

hiện nh thế nào trong 4 câu thơ đầu?

6 Những hình ảnh, màu sắc, âm thanh

trong đoạn thơ đều có đặc điểm gì?

7 Cảm nhận chung của em khi đọc đoạn

thơ? Nhận xét hình thức, kết cấu so với

đoạn 1?

8 Tìm các giá trị nghệ thuật có trong

đoạn thơ? Câu thơ nào theo em là mới mẻ

và hiện đại nhất? Hãy pt để làm sáng tỏ

( Câu thơ đợc đánh giá là câu thơ hay

nhất, mới nhất, táo bạo nhất của XD trớc

CM)

- Bố cục:

+ Đoạn 1: 4 câu đầu

+ Đoạn 2: “Của ong bớm -> “hoài xuân”

+ Đoạn 3: Tiếp -> “chiều hôm”

+ Đoạn 4: Còn lại

II Đọc - hiểu chi tiết:

1 4 câu thơ đầu: Ước mơ kỳ lạ.

tắt nắng Màu sắc + Tôi muốn Giữ

Mùi hơng buộc gió

+ Thể thơ năm chữ: Ngán gọn nh một lời khẳng định, cáchnói kỳ lạ nh ngông cuồng, tạo sự chú ý

=> Cái “tôi” cá nhân đợc bộc lộ trực tiếp, tự tôn và tự tin

2 Cảm nhận thiên đ ờng mặt đất:

- Này đây: + đồng nội xanh rì

+ cành tơ phơ phất +ong bớm

+ hoa lá

+yến anh.

+ hàng mi chớp sáng + thần Vui gõ cửa.

-> NT: Câu thơ kéo dài (8 chữ), điệp từ, h/a thơ đẹp đẽ, tơI non, trẻ trung của thiên nhiên Điệp từ “của” làm cho câu thơ có vẻ hơi Tây, mới lạ so với thơ truyền thống

-> ND: Bức tranh c/s qua con mắt nhà thơ với cảm xúc mới

mẻ, nồng nàn – Thiên đờng trần thế, “khu vờn xuân tình

ái” Thiên nhiên, c/s đợc tác giả gợi tả và hình dung trong quan hệ với ngời yêu, ngời đang yêu với t/c đắm say, hạnh phúc

- Câu thơ: “Tháng giêng ngon nh một cặp môi gần”

So sánh mới mẻ, độc đáo và táo bạo  Dùng h/a cụthể của con ngời để so sánh với đơn vị thời gian trừu tợng:Tuổi trẻ: “cặp môi gần” – thời gian “ tháng giêng ngon”

Trang 11

9 Quan niệm sống của Xuân Diệu là gì

qua đoạn thơ đó? Hiểu 2 câu cuối đoạn

câu đầu của Đ3

13 Giọng thơ đó lột tả điều gì? Qua đó

em hiểu quan niệm về thời gian mà tác giả

gửi gắm?

14 Hình ảnh thiên nhiên đợc miêu tả nh

thế nào? có gì khác với cảm nhận trong

khổ thơ trên?

(Câu thơ mang tính chất khẳng định, phát

hiện nh một chân lý tạo sức nặng cho luận

điểm)

15 Giải thích ý nghĩa của những điệp từ

và những quan hệ từ có trong đoạn thơ?

16 Qua phân tích trên cho em cảm nhận

đợc điều gì từ tâm hồn của thi sỹ?

17 Trong đoạn thơ cuối giọng, nhịp thơ

có sự thay đổi ntn ? Nhận xét NT và nêu

Muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội tranh thủ thời gian

=> Lòng yêu đời, yêu c/s thiết tha của nhà thơ.

3 Quan niệm về thời gian, tuổi trẻ, tình yêu và lẽ sống:

- Hình ảnh:

+ Xuân tới - xuân qua + Xuân non - xuân già + Xuân hết - tôi mất.

+ lòng rộng - đời chật.

NT: Nhịp 3/2/2

Dòng thời gian tuôn trào, không gì cỡng nổi

 Một hệ thống tơng phản để khẳng định một chân lý: tuổixuân không bao giờ trở lại, phải biết qúi trọng tuổi xuân (-Quan niệm về thời gian: Một đi không trở lại – mới mẻ.)

+ Năm tháng chia phôi

+ Sông núi tiễn bịêt

+ Gió hờn + Chim sợ

 Nói thiên nhiên nhng là nói lòng ngời: tâm trạng lo lắng,buồn bã, tiếc nuối khi xuân qua

- Điệp từ: Nghĩa là: Định nghĩa, giải thích, mang tính khẳng

định tính tất yếu qui luật của thiên nhiên, c/s

- Kết cấu: Nói làm chi nếu còn nhng chẳng còn nên ;

điệp ngữ: phải chăng…: Sự lí lẽ, biện minh về chân lí mà

nhà thơ đã phát hiện ra

 Giọng thơ ranh luận, cảm xúc nuối tiếc ngâm ngùi trớccái vĩnh cửu của vũ trụ, đất trời còn đời ngời chỉ nh khoảnhkhắc tia chớp

=> Sự ý thức sâu sắc về cái Tôi cá nhân về sự tồn tại có ý

nghĩa của cá nhân tớc cuộc đời - Nhà thơ nâng niu trân trọng từng giây, từng phút trong cuộc sống nhất là những năm tháng tuổi trẻ.

4 Niềm đam mê cuộc sống:

ôm NT: Điệp từ, sd nhiều ĐT mạnh riết tăng tiến, kết hợp với các tính từ

Trang 12

Lời giục giã hãy sống vội vàng, hãy ra sức

tận hởng tuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu đắm

say, cuồng nhiệt, hết mình

- Điệp từ: và… cho : cảm xúc ào ạt, dâng

trào

- Điệp ngữ: Ta muốn: bộc lộ sự ham hố,

yêu đời, khao khát hòa nhập của tác giả

với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ

- Tôi  Ta : Sự hòa nhập đồng điệu

trong tâm hồn nhà thơ, mang tính phổ

quát

- Nghệ thuật vắt dòng với 3 từ và: Sự mê

say vồ vập trớc cảnh đẹp, tình đẹp

 Sống vội vàng, cuống quít không có

nghĩa là ích kỷ, tầm thờng, thụ động, mà

đó là cách sống biết cống hiến, biết hởng

thụ Quan niệm nhân sinh của thi sĩ

 Một quan niệm sống nhân văn cao

đẹp Một trái tim sôi nổi, trẻ trung, khát

vọng hởng thụ và cống hiến cho đời Xuân

Diệu đã khẳng định đợc cái tôi trong quan

- Nắm nội dung bài học

- Soạn bài mới: Nghĩa của câu (TT)

- Ta muốn -> say chỉ trạng thái: mơn mởn, … thâu ND: + yêu đời, khao khát hòa cắn nhập của tác giả với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ

+ Diễn tả t/c ngày càng nồng nàn, mãnh liệt trào dâng nh những đợt sóng không bao giờ dứt…

=> Khát khao tận hởng hơng sắc của thiên nhiên, c/s đến

mãnh liệt - đòi hỏi hởng thụ tuyệt đối.

III Tổng kết: Ghi nhớ - SGK.

**********************************************

Trang 13

Tiết 80 Nghĩa của câu ( tiếp )

I Kết quả cần đạt.

Giúp HS:

- Nắm đợc những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu

- Nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu

- Rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt đợc nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh

II Ph ơng tiện thực hiện.

2 Các trờng hợp biểu hiện của nghĩa tình thái.

a/ Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của ngời nói đối với sự việc

đợc đề cập đến trong câu.

- Khẳng định tính chân thực của sự việc

- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp

- Đánh giá về mức độ hay số lợng đối với một phơng diệnnào đó của sự việc

Trang 14

- Soạn bài Tràng giang.

- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy rahay cha xảy ra

- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sựviệc

b/ Tình cảm, thái độ của ngời nói đối với ngời nghe.

a Nắng Chắc: Phỏng đoán độ tin cậy cao

b ảnh của mợ Du và thằng Dũng Rõ ràng là: Khẳng định sự việc

c cái gông Thật là: Thái độ mỉa mai

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ: Thuộc lòng, nêu và phân tích một chi tiết, hình ảnh thơ mà em yêu thích nhất trong

bài thơ Vội vàng của XD?

4 Gọi HS đọc bài thơ: Giọng trầm lắng,

ung dung, th thái, chú ý ngắt nhịp 4-3,

- Hoàn cảnh sáng tác –xuất xứ: Bài thơ viết mùa thu

1939, đợc in trong tập Lửa thiêng- tập thơ tiêu biểu và nổi

tiếng của ông trớc cách mạng tháng tám 1945

- Đọc và giải thích từ khó:

- Thể thơ và bố cục

+ Thể thơ thất ngôn + 4 khổ = bức tranh tứ bình: Có cảnh, có tình

II Đọc - hiểu chi tiết:

1

Nhan đề và lời đề từ

* Nhan đề. Chiều trên sông Tràng giang

- Chiều trên sông: Cụ thể, bình thờng không gây ấn tợng

- Tràng giang: + Gây ấn tợng, khái quát trong K-Tgian.

+ Trang trọng, vừa cổ điển vừa hiện đại, gợi âm hởng lantoả, ngân vang

+ Thân mật (Khác Trờng Giang-con sông bên TQ)

* Lời đề từ: Định hớng cảm xúc chủ đạo của bài thơ:

- Nỗi buồn – sầu nhẹ nhàng mà sâu lắng, nỗi niềm bângkhuâng, tha thiết nhớ khi đứng trớc trời rộng sông dài

- Toàn bộ cảm xúc ấy chi phối cảm hứng sáng tác của tác

Trang 16

- Câu thơ cuối gợi cho em nhớ đến tứ

thơ nào đã học? Của ai? Hãy đọc và so

đến đợt khác

- Thuyền về-nớc sầu Đối lập Củi 1 cành-lạc mấy dòng Gợi sự chia lìa, tan tác, lạclỏng, bơ vơ

=> Cảnh sông nớc bao la, vô định, rời rạc gợi nỗi cô đơn

Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại của bài thơ.

=> Nỗi buồn trớc cảnh vật – nỗi buồn nhân thế của thà thơ

5 Khổ thơ 4

- Hình ảnh:

+ lớp lớp đùn -> Cảnh đẹp, hùng vĩ, thơ mộng + chim nghiêng -> Cổ kính, gợi chất đờng thi

- Điệp từ “dợn dợn” – sóng gợnTả cảm xúc Tả cảnh vật

Trang 17

dợn Tác giả cảm ơn sự vô tình đó của

anh thợ sắp chữ máy in

Câu thơ đợc gợi ra từ hai câu thơ trong

Hoàng Hạc lâu của Thôi Hiệu:

Nhật mộ hơng quan hà xứ thị

Yên ba giang thợng sử nhân sầu

Quê hơng khuất bóng hoàng hôn/ Trên

sông khói sóng cho buồn lòng ai.

Nhng đặt trong hoàn cảnh sáng tác –

1939 nó còn gợi cho em suy nghĩ gì?

Trao đổi cặp

13 Em hiểu thế nào là vẻ đẹp cổ điển và

hiện đại trong bài thơ?

- Nắm nội dung bài học

- Soạn bài mới

 Sóng lòng, dợn lòng cứ tăng lên mãi, mạnh lên mãi

=> Nỗi nhớ qh thờng trực, da diết, sâu lắng trong tâm hồn (không khói ) – Tình yêu đất nớc thầm kín của nhà thơ.

6 Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ

- Thể thơ thất ngôntả cảnh ngụ tình

- Sử dụng nhiều từHán Việt, thi liệutruyền thống

- Mang dáng dấp ờng thi ở sự hàmsúc, cô đọng, taonhã, sâu sắc, kháiquát

Đ Hình ảnh ớc lệ, tĐ ợng trng

t Nỗi buồn cô đơnnhng mang cảm xúcbâng khuâng manmác nỗi buồn thời

đại

- Cảnh vật quenthuộc gần gũi

- Trực tiếp bộc lộcái tôi cô đơn trớc

vũ trụ, lòng yêu quêhơng đất nớc thầmkín

- Hình ảnh gần gũithân thuộc

III Tổng kết: (Ghi nhớ - SGK)

*************************************

Trang 18

Tiết 82 Thao tác lập luận bác bỏ.

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Củng cố và nâng cao hiểu biết về mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

2 Tích hợp: Với các văn bản nghị luận và kiến thức TV đã học

3 Kỹ năng: Biết vận dụng thao tác lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận

II Ph ơng tiện thực hiện.

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

III Ph ơng pháp tiến hành.

- Đọc hiểu, phân tích, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

IV Tiến trình giờ học.

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trung thực để bác bỏcác ý kiến, nhận định sai trái

- Có thái độ thẳng thắn, có văn hoá tranh luận và có sự tôntrọng ngời đối thoại, tôn trọng bạn đọc

Trang 19

- Nắm nội dung bài học.

- Soạn bài tiếp theo phân phối chơng

trình

trí tởng tợng của các thi sĩ nớc ngoài

b/ Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái cho rằng:

Tiếng Việt nghèo nàn”

- Bác bỏ bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không cócơ sở, so sánh hai nền văn học Việt – Trung để nêu câu hỏi

- Bác bỏ bằng nhiều cách khác nhau: bác bỏ một luận điểm,luận cứ, sau đó chỉ rõ tác hại, nguyên nhân hoặc phân tíchnhững khái cạnh sai lầm ấy bằng thái độ khách quan, đúngmực

- Khẳng định đây là qua nniệm sai về việc kết bạn

- Phân tích học yếu không phải là thói xấu, mà chỉ là nhợc

điểm chủ quan hoặc khách quan chi phối

- Khẳng định quan niệm đúng đắn là kết bạn với những ngờihọc yếu là trách nhiệm và tình cảm bạn bè nhằm giúp đỡnhau cùng tiến bộ

****************************************

Tiết 83 Luyện tập Thao tác lập luận bác bỏ

Trang 20

I Mục tiêu bài học.

- Củng cố và nâng cao hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ

- Biết vận dụng thao tác lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận

II Ph ơng tiện thực hiện.

Đoạn văna/

Đoạn vănb/

Quan niệm sống quẩn quanh, nghèo nàn của những ngời trở thành nô lệ của tiện nghi

Thái độ dè dặt, né tránh của những ng-

ời hiền tài trớc vơngtriều mới

Dùng lí lẽ và hình

ảnh so sánh

Dùng lí lẽ phân tích dể nhắc nhở, kêu gọi những ng-

ời hiền tài ra giúp nớc

Đoạn văna/

Đoạn văn

- Quan niệmphiến diện

- Quan niệm

- Dùng lí lẽ và dẫnchứng thực tế

- Dùng lí lẽ và dẫnchứng thực tế

Trang 21

- Nhóm 4 Đa ra quan niệm đúng

- Có động cơ và thái độ học tập đúng

đắn

- Có phơng pháp học tập phù hợp để nắmkiến thức cơ bản và hệ thống

- Thờng xuyên trau dồi kiến thức quasách, báo, tạp chí và thu thập thông tintrên các phơng tiện thông tin đại chúng

II Luyện tập

- Bài tập 3 SGK tr32

********************************************

Trang 22

Tiết 84: Đây thôn Vĩ dạ.

( Hàn Mặc Tử )

I Mục đích yêu cầu.

- Giới thiệu tác giả- một giọng thơ lạ trong phong trào thơ mới

- Cảm nhận giá trị độc đáo của bài thơ qua phân tích nội dung, nghệ thuật

- Phơng pháp đọc hiểu-đọc diễn cảm, Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại nêu vấn

đề bằng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm

IV Tiến trình giờ học.

nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ

Thanh, Minh Duệ Thị

- 1936 lấy bút danh Hàn Mặc Tử

- Nhà thơ tài năng phong cách

nghệ thuật kỳ lạ

- Nhà nghèo, cha mất sớm, khi

đang làm việc ở sở Đạc điền thì

mắc bệnh hủi( Bệnh phong) nên bị

đuổi việc Điều trị tại nhà thơng

Qui Nhơn và mất tại đó

- Bên cạnh những vần thơ điên

loạn vẫn xuất hiện những vần thơ

trong trẻo: Mùa xuân chín, Đây

thôn Vĩ Giạ

I Đọc hiểu khái quát.

1 Tác giả

- Hàn Mặc Tử – Nguyễn Trọng Trí (1912-1940)

- Quê : Đồng Hới, Quảng Bình

- Cuộc đời ngắn ngủi, bất hạnh

- Bút danh : Hàn Mặc Tử, Lệ Thanh, Phong Trần…

- TPC: SGK -> Thơ ông kỳ dị, đầy bí ẩn và phức tạp qua đó cho ta thấymột TY đau đớn với con ngời và cuộc đời

-> Sức sáng tạo dồi dào, tài năng lớn trong phong trào thơMới và thơ ca hiện đại VN

Ngày đăng: 04/06/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w