- Gv đa ra một số muối, axit, bazơ quen thuộc để Hs biểu diễn sự phân ly và gọi tên các - Các muối, axit, bazơ khi tan trong nớc phân ly ra các ion làm cho dd của chúng dẫn điện.. - Gv :
Trang 1- Biết đợc các khái niệm về sự điện ly, chất điện ly.
- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dd chất điện ly
- Hiểu đợc cơ chế của quá trình điện ly
2 Về kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng thực hành : quan sát, so sánh
- Rèn luyện khả năng lập luận logic
3.Veà tỡnh caỷm thaựi ủoọ
Reứn luyeọn tớnh caồn thaọn nghieõm tuực trong nghieõn cửựu khoa hoùc
II Chuẩn bị :
Gv : Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm đo độ dẫn điện
Tranh vẽ ( Hình 1.1 SGK )
Hs : Xem lại hiện tợng dẫn điện đã đợc học trong chơng trình vật lý lớp 7
III Tổ chức hoạt động dạy học :
trên có các tiểu phân mang điện tích đợc gọi là
ion Các ion này do các phân tử muối, axit,
bazơ khi tan trong nớc phân ly ra
- Gv: Biểu diễn sự phân ly của muối, axit, bazơ
theo phơng trình điện ly Hớng dẫn cách gọi
tên các ion
- Gv đa ra một số muối, axit, bazơ quen thuộc
để Hs biểu diễn sự phân ly và gọi tên các
- Các muối, axit, bazơ khi tan trong nớc phân
ly ra các ion làm cho dd của chúng dẫn điện
- Quá trình phân ly các chất trong nớc ra ion
HCl → H+ + Cl
NaOH → Na+ + OH
-II Phân loại các chất điện ly
1 Thí nghiệm SGK
Trang 2
- Gv gợi ý để Hs rút ra các khái niệm chất điện
li mạnh ,
Gv nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh thể
NaCl : là tinh thể ion, các ion âm và dơng phân
bố luân phiên nhau đều đặn tại các nút mạng
- Gv : Khi cho các tinh thể NaCl vào nớc có
Đồng thời gv cung cấp cho h/s cách biểu diễn
trong phơng trình điện li của chất điện li yếu
Hoạt động 6
Gv yêu cầu h/s đặc điểm của quá trình thuận
nghịch và từ đó cho h/s liên hệ với quá trình
điện li
Củng cố bài: Gv sử dụng bài tập 3 Sgk để củng
cố bài
Nhận xét : ở cùng nồng độ thì HCl phân li ra ion nhiều hơn CH3COOH
2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
a.Chất điện li mạnh:
Là chất khi tan trong nớc, các phân tử hoà tan Quá trình điện ly của NaCl đợc biểu diễn bằng phơng trình :
NaCl → Na+ + Cl
100 pt → 100ion Na+ và 100 ionCl
-Chất điện li mạnh gồm:
+ các axit mạnh : HCl, HNO3, HClO4,H2SO4…
+ các bazơ mạnh: NaOH , KOH, Ba(OH)2… + hầu hết các muối
b.Chất điện li yếu
Là chất khi tan trong nớc chỉ có một phần số phân tử phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dới dạng phân tử trong dung dịch
VD: CH3COOH CH3COO- + H+
Chất điện li yếu gồm:
+ axit yếu : CH3COOH , H2S, HCN , HClO …+ bazơ yếu: Mg(OH)2 , Bi(OH)3…
* Qúa trình phân li của chất điện li yếu là quá trình động, tuân theo nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê
Dặn dò: Về nhà làm các bài tập 4,5 Sgk.
Bài tập tham khảo
1 Nớc nguyên chất không dẫn điện nhng khi dây điện bị đứt rơi xuống hồ ao, rãnh nớc, ngời chạm vào nớc lại bị giật Em hãy giải thích tại sao?
2 Độ điện li của một chất điện li yếu sẽ thay đổi khi:
Trang 3
Ngày soạn 14/8/09
Tiết pp: 4
Bài 2 : Axit, Bazơ và muối
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
- Biết khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stet
- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
- Biết muối là gì và sự điện li của muối
2 Về kĩ năng :
- Vận dụng lí thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stet để phân biệt axit, bazơ, lỡng tính và trung tính
- Biết viết phơng trình điện li của muối
- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dd
3.Về tỡnh caỷm thaựi ủoọ
Coự hieồu bieỏt khoa húc ủuựng về dung dũch axit, bazụ vaứ muoỏi
II Chuẩn bị :
Dụng cụ : ống nghiệm
Hóa chất: Dung dịch NaOH, muối Zn, dd HCl, NH3, quỳ tím
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổ n định lớp : Kiểm tra sỉ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ : Trong các chất sau chất nào là chất điện li yếu, điện li mạnh : HNO3, HCl,
H2SO4, H2S, H2CO3, KOH, Ba(OH)2, NaOH, Fe(OH)2… Viết phơng trình điện li của chúng ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1
- Gv cho Hs nhắc lại các khái niệm về axit đã
học ở các lớp dới và cho ví dụ
- Gv: Các axit là những chất điện ly Hãy viết
phơng trình điện ly của các axit đó
- Gv yêu cầu 2 Hs lên bảng viết 3 phơng trình
đly của 3 axit Nhận xét về các ion do axit và
bazơ ply ra
- Gv Kl: Axit là chất khi tan trong nớc phân li
ra ion H+
Hoạt động 2
- Gv: Dựa vào phơng trình đly Hs viết trên
bảng, cho Hs nhận xét về số ion H+ đợc ply ra
từ mỗi ptử axit
- Gv nhấn mạnh : Axit mà một phân tử chỉ
phân ly một nấc ra ion H+ là axit một nấc Axit
mà một phân tử phân ly nhiều nấc ra ion H+ là
axit nhiều nấc
- Gv yêu cầu Hs lấy ví dụ về axit một nấc , axit
I Axit
1 Định nghĩa( theo A-rê-ni-út)
- Axit là chất khi tan trong nớc phân li ra ion
H+ VD: HCl→ H+ + Cl-
CH3COOH CH3COO- + H+
2 Axit nhiều nấc
a) Axit nhiều nấc:
- Axit mà một phân tử chỉ phân li một nấc ra ion H+ là
axit một nấc
Vd: HCl, HNO3, CH3COOH…
- Axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion
H+ là
Trang 4
nhiều nấc Sau đó viết phơng trình ply theo
từng nấc của chúng
- Gv dẫn dắt Hs tơng tự nh trên để hình thành
khái niệm bazơ một nấc và nhiều nấc
- Gv : Đối với axit mạnh nhiều nấc và bazơ
mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ nhất điện li
hoàn toàn
Hoạt động 3
- Gv cho Hs nhắc lại các khái niệm về bazơ đã
học ở các lớp dới và cho ví dụ
- Gv: bazơ là những chất điện ly Hãy viết
ph-ơng trình điện ly của các axit và bazơ đó
- Gv yêu cầu 2 Hs lên bảng viết 3 phơng trình
đly của 3 bazơ Nhận xét về các ion do axit và
+ Cho dd HCl vào ống nghiệm đựng Zn(OH)2
+ Cho dd NaOH vào ống nghiệm đựng
Zn(OH)2
- Hs: Cả 2 ống Zn(OH)2 đều tan Vậy Zn(OH)2
vừa p với axit vừa p với bazơ
- Gv kết luận: Zn(OH)2 là hiđroxit lỡng tính
- Gv đặt vấn đề: Tại sao Zn(OH)2 là hiđroxit
l-ỡng tính?
- Gv giải thích: Theo A-re-ni-ut thì Zn(OH)2
vừa phân li theo kiểu axit vừa phân li theo kiẻu
Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2 …Tính
axit và bazơ của chúng đều yếu
Hoạt động 5
- Gv yêu cầu Hs cho ví dụ về muối, viết phơng
trình điện li của chúng ? Từ đó cho biết muối
1.Định nghĩa( theo A-rê-ni-út)
Bazơ là chất khi tan trong nớc phân li ra ion
OH-
2 Bazơ nhiều nấc:
- Bazơ mà một phân tử chỉ phân li một nấc ra ion OH-
là bazơ một nấc
Vd: NaOH, KOH … NaOH → Na+ + OH-
- Bazơ mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion OH-
là bazơ nhiều nấc
Vd: Ba(OH)2, Ca(OH)2…Ca(OH)2 → Ca(OH)+ + OH-: sCa(OH)+ → Ca2+ + OH-
Các axit, bazơ nhiều nấc phân li lần lợt theo từng nấc
III Hiđroxit l ỡng tính:
1 Định nghĩa: Sgk
Vd: Zn(OH)2 là hiđroxit lỡng tính Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-
Zn(OH)2 2H+ + ZnO2
2-2.Đặc tính của hiđroxit l ỡng tính
Một số Hiđroxit lỡng tính thờng gặp là: Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2 …
- ít tan trong nớc-Lực axit và bazơ của chúng đều yếu
IV Muối:
1) Định nghĩa: Sgk 2) Phân loại:
- Muối trung hòa: Trong ptử không còn phân li cho
ion H+.Vd: NaCl Na2SO4, Na2CO3
- Muối axit: trong phân tử vẫn còn có khả năng phân li
Trang 5-Gv cho học sinh biết có những ion nào tồn tại
trong dung dịch NaHSO3
ion H+.Vd: NaHCO3, NaH2PO4
3) Sự điện li của muối trong n ớc:
- Hầu hết muối tan đều phân li mạnh
- Nếu gốc axit còn chứa H có tính axit thì gốc này
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
A Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nớc thành dung dịch
B Sự điện li là sự phân ly một chất dới tác dụng của dòng điện
C Sự điện li là sự phân ly một chất thành ion dơng và ion âm khi chất đó tan trong nớc hay
Bài 3 : tiết 5 Sự điện ly của nớc, Ph, chất chỉ thị axit bazơ
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
- Biết đợc sự điện ly của nớc
- Biết đợc tích số ion của nớc và ý nghĩa của đại lợng này
- Biết đợc khái niệm về pH và chất chỉ thị axit-bazơ
2 Về kĩ năng :
- Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dd
- Biết đánh giá độ axit, bazơ của dd dựa vào nồng độ ion H+, OH-, pH
- Biết sử dụng 1 số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dd
Trang 6
Hoạt động 1
- Gv nêu vấn đề: Thực nghiệm đã xác nhận đợc
rằng nớc là chất đly rất yếu Hãy biểu diễn quá
trình điện ly của nớc theo thuyết A-rê-ni-ut -
Hs: Theo thuyết A-rê-ni-ut
[
2O H
OH
H+ −
(3)
- Gv: Trình bày để Hs hiểu đợc do độ điện li rất
yếu nên [H2O] trong (3) là không đổi Gộp giá
trị này với hằng số cân bằng cũng sẽ là một đại
lơng không đổi, kí hiệu là KH2O ta có : KH2O
=K[H2O]=[H+].[OH-]
KH2O là một hằng số ở nhiệt độ xác định, gọi là
tích số ion của nớc ở 250C KH2O = 10-14
- Gv gợi ý : Dựa vào hằng số cân bằng (1) và
tích số ion của nớc, hãy tìm nồng độ ion H+ và
OH
Hs đa ra biểu thức: [H+] = [OH-] = 10−14 =
10-7M
- Gv kết luận: Nớc là môi trờng trung tính, nên
môi trờng trung tính là môi trờng có [H+] =
[OH-] =10-7M
Hoạt động 3
- Gv cho h/s nhắc lại nguyên lý chuyển dịch
cân bằng Từ đó vận dụng vào quá trình của
n-ớc rồi rút ra nhận xét nồng độ của ion H+ và
OH
Gv thông báo: KH2O là một hằng số đối với tất
cả dd các chất Vì vậy: nếu biết [H+ ] trong dd
sẽ biết đợc [OH-] trong dd và ngợc lại
3 ý nghĩa tích số ion của n ớc:
a Trong môi tr ờng axit Biết [H+] → [OH-] =?
Vd: Tính [H+ ] và [OH-] của dd HCl 0,001M HCl → H+ + Cl-
b Trong môi tr ờng kiềmBiết [OH-] → [H+] =?
Vd: Tính [H+] và [OH-] của dd NaOH 10-5M NaOH → Na+ + OH-
Vậy: [H+] là đại lợng đánh giá độ axit, độ kiềm của dd:
- Môi trờng axit: [H+] > 10-7M
Trang 7
- Môi trờng axit: [H+] > 10-7M
- Môi trờng bazơ: [H+] < 10-7M
- Môi trờng trung tính: [H+] = 10-7M
Hoạt động 4
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu Sgk và cho biết pH
là gì ? Cho biết dd axit, kiềm, trung tính có pH
bằng mấy ?
- Gv giúp h/s nhận xét về mối liên hệ giữa pH
và [H+]
- Hs: Môi trờng axit có pH<7, môi trờng kiềm
có pH<7, môi trờng trung tính có pH=7
- Gv bổ sung: Để xác định môi trờng của dd
ngời ta dùng chất chỉ thị nh quỳ tím,
phenolphtalein
- Gv yêu cầu Hs dùng chất chỉ thị đã học nhận
biết các chất trong 3 ống nghiệm đựng nớc,
- Môi trờng bazơ: [H+] < 10-7M
- Môi trờng trung tính: [H+] = 10-7M
II Khái niệm về pH, Chất chỉ thị axit-bazơ:
1 Khái niệm pH:
[H+] = 10-pH M hay pH=-lg[H+]Vd:
[H+]=10-3M→ pH=3: môi trờng axit[H+]=10-11M→pH=11: môi trờng bazơ
[H+]=10-7M→ pH=7: môi trờng trung tính
2 Chất chỉ thị axit-bazơ: là chất có màu sắc
biến
đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch
Vd: -quỳ tím, phenolphtalein
- chỉ thị vạn năng
Dặn dò: Về nhà làm bài tập 3, 4, 5 Sgk Chuẩn bị bài luyện tập
Bài tập tham khảo
1.Dịch vị dạ dày thờng có pH trong khoảng từ 2-3 Những ngời nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thờng có
pH < 2 Để chữa căn bệnh này, ngời bệnh thờng uống trớc bữa ăn chất nào sau đây?
A Dung dịch natri hiđrocacbonat B Nớc đun sôi để nguội
C Nớc đờng saccarozơ D Một ít giấm ăn
2.Tính lợng vôi sống cần dùng để tăng pH của một trăm mét khối nớc thải từ 4,0 lên 7,0
Trang 8- Hiểu đợc điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly.
- Hiểu đợc phản ứng thủy phân của muối
2 Về kĩ năng :
- Viết phơng trình ion rút gọn của phản ứng
- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly để biết đợc phản ứng xảy ra hay không xảy ra
I Điều kiện xảy ra phản ứng trong dd các
chất điện li:
1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa:
Vd 1: dd Na2SO4 p đợc với dd BaCl2
PTPT:
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓+ 2NaCl
Do: Ba2+ + SO42-→ BaSO4 ↓ ( PT ion thu gọn)
Vd 2: dd CuSO4 p đợc với dd NaOH
PTPT
CuSO4 + NaOH →Na2SO4+ Cu(OH)2↓
Do: Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓
2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu:
pứ trên là pứ giữa 2 ion Ba2+ và SO42- tạo kết tủa
- Tơng tự Gv yêu cầu Hs viết phơng trình phân tử, ion thu
gọn của phản ứng giữa CuSO4 và NaOH và Hs rút
ra bản chất của phản ứng đó
Trang 9a Phản ứng xãy ra trong dung dịch các
chất điện li là phản ứng giữa các ion
b Điều kiện để phản ứng trao đỏi xãy ra
CH3 COONa, thấy có mùi giấm chua Hãy giải thích hiện tợng và viết phơng trình phản ứng dới dạng phân tử và ion rút gọn ?
- Gv làm thí nghiệm ở SGK và yêu cầu h/s cũng làm theo tơng tự nh trên :
Bài tập tham khảo
1.Cho cỏc dung dịch A,B,C,D chứa cỏc tập ion sau:
a BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2 b BaCO3, MgSO4, NaCl, Pb(NO3)2
b BaCl2, PbSO4, MgCl2, Na2CO3 d Mg(NO3)2,BaCl2, PbCO3,Na2SO4
5.Dung dịch A cú chứa 5 ion :Mg2+,Ba2+,Ca2+ và 0,1 mol Cl-, 0,2 mol NO3-, thờm dần V lớt dung dịch gồm K2CO3 0,5M
và Na2CO3 0,5M cho đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất Gớa trị của V là:
Trang 10Nếu bạn của em bị:
a Bỏng ngoài da do axit đặc bắn vào b Uống nhầm dung dịch axit
thì em sẽ cho bạn dùng chất nào trong số các chất sau đây để sơ cứu một cách có hiệu quả nhất?
- Dung dịch natri hiđrocacbonat loãng
- Nớc pha lòng trắng trứng
- Kem đánh răng
Hãy giải thích vì sao em đã chọn phơng pháp đó
9 Để trung hoà axit phải dùng những chất có tính kiềm Vì vậy:
- Khi bị bỏng ngoài da do axit ngời ta thờng dùng nớc vôi loãng, dung dịch natri hiđrocacbonat loãng, nớc
xà phòng, kem đánh răng để ngâm, rửa hoặc bôi lên vết bỏng
- Nhng để trung hoà axit do uống nhầm ngời ta lại thờng uống nớc vôi loãng hoặc nớc pha lòng trắng trứng (có tính kiềm) mà không dùng dung dịch natri hiđrocacbonat
Em hãy giải thích vì sao không dùng dung dịch natri hiđrocacbonat cho trờng hợp uống nhầm axit?
10 Trong cuốn sách “ Những điều cần biết và nên tránh trong cuộc sống hiện đại” có viết rằng: Đồ
ăn uống có chất chua không nên đựng trong đồ dùng bằng kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thuỷ tinh, sành sứ Nếu ăn, uống đồ ăn có chất chua đã nấu kĩ hoặc để lâu trong đồ dùng bằng kim loại thì có ảnh hởng xấu tới sức khoẻ Em hãy giải thích vì sao?
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn
Bài 5 : tiờ́t luyện tập axit ,bazơ, và muối Phản ứng trong dung dịch các chất điện li
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức : Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch các chất điện li.
2 Về kĩ năng : Rèn luyện kĩ viết phơng trình phản ứng dới dạng ion và ion thu gọn
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1) ổ n định lớp :
2) Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs : Kết hợp trong giờ dạy
3) Bài mới :
I Kiến thức cần nhớ :
Hoạt động 1: Gv tổ chức cho Hs điền vào phiếu học tập để khắc sâu các kiến thức cần nhớ dới đây
1 Nắm vững các khái niệm axit, bazơ, muối, pH, chất chỉ thị,
2 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dd chất điện li là gì ? Cho ví dụ tơng ứng ?
- Tạo thành chất kết tủa
- Tạo thành chất điện li yếu
Trang 11Tiết sau thực hành bài thực hành số 1, về nhà đọc trớc phần cách tiến hành thí nghiệm
Bài tập tham khảo
1.Chọn cõu trả lời đỳng khi núi về muối axit:
a muối cú khả năng phản ứng với bazơ
b muối vẫn cũn H trong phõn tử
c.muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh
d muối vẫn cũn H cú khả năng phõn li tạo proton trong nước
2 Khi làm bánh từ bột mì không có thuốc nở thì bánh không xốp nhng nếu trộn thêm vào bột mì một ít nớc phèn nhôm -kali { K2SO4.Al2(SO4)3 24H2O} và xôđa (Na2CO3 10H2O ) thì bánh nở phồng, xốp sau khi nớng
a Hãy giải thích hiện tợng trên
b Cần cho phèn và xôđa theo tỉ lệ khối lợng nào thì hợp lí?
c Nếu ta thay phèn bằng một lợng dung dịch axit clohiđric vừa đủ vào hỗn hợp bột trên có
đợc không? Vì sao?
3 Muối ăn khi khai thác từ nớc biển, mỏ muối, hồ muối thờng có lẫn nhiều tạp chất nh MgCl2, CaCl2, CaSO4 Làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nớc gây ảnh hởng xấu tới chất lợng muối nên cần loại bỏ Một mẫu muối thô thu đợc bằng phơng pháp bay hơi nớc biển vùng Bà Nà- Ninh Thuận có thành phần khối lợng: 96,525% NaCl; 0,190% MgCl2; 1,224% CaSO4 ; 0,010% CaCl2 ; 0,951% H2O Để loại bỏ các tạp chất nói trên trong dung dịch nớc
muối ngời ta dùng hỗn hợp gồm Na2CO3, NaOH, BaCl2
a Viết các phơng trình phản ứng xảy ra dới dạng ion rút gọn khi dùng hỗn hợp A gồm Na2CO3, NaOH, BaCl2 để loại bỏ tạp chất ở mẫu muối trên
b Tính khối lợng hỗn hợp A tối thiểu cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất có trong 3 tấn muối có thành phần nh trên
c Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A
4 Viên nén Canxinol của Pháp có thành phần gồm canxi cacbonat và axit citric
{ C3H4OH(COOH)3} Khi thả vào nớc thấy viên nén tan nhanh và sủi bọt
a Giải thích hiện tợng đó
b Nớc ở đây có vai trò gì? Từ đó suy ra cách bảo quản viên thuốc trên?
5 Trong xơng động vật, nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dới dạng Ca3(PO4)2 Theo bạn hầm xơng bằng
nớc thì nớc xơng thu đợc có giàu canxi và photpho hay không? Nếu muốn nớc xơng thu đợc có nhiều canxi và photpho ta nên làm gì?
A Chỉ ninh xơng với nớc
Trang 12
B Cho thêm vào nớc ninh xơng một ít quả chua ( me, sấu, dọc…)
C Cho thêm ít vôi tôi
D Cho thêm ít muối ăn
6 Cho dung dịch natri hiđroxit vào dung dịch đồng (II) sunfat đến d Hiện tợng quan sát đợc là:
A Không hiện tợng gì B Có bọt khí thoát ra
C Có kết tủa màu xanh nhạt D.Có kết tủa xanh nhạt và trở thành không màu
7 ấm đun nớc lâu ngày thờng có một lớp cặn vôi dới đáy Để khử cặn, bạn có thể dùng giấm pha vào nớc trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch Em hãy giải thích cách làm đó và viết phơng trình phản ứng xảy ra nếu có?
8 Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ, mờ , bạn có thể dùng khăn tẩm ancol etylic nóng để lau chùi Đồ dùng của bạn sẽ sáng đẹp nh mới Hãy giải thích cách làm đó và viết các phơng trình phản ứng xảy
ra nếu có?
9 Chất nào dới đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành ma axit?
11 Cho 10,6g Na2CO3 vào 12g dung dịch H2SO4 98%, sẽ thu đợc bao nhiêu gam dung dịch? Nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu đợc bao nhiêu gam chất rắn?
12.X, Y, Z là cỏc hợp chất vụ cơ của một kim loại, khi đốt núng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng X tỏc dụng với Y thành Z.Nung núng Y ở nhiệt độ cao thu được Z,hơi nước và khớ E Biết
E là hợp chất của cacbon, E tỏc dụng với X cho Y hoạc Z
X,Y,Z,E lần lượt là những chất nào sau đõy?
A NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2 B NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2
C NaOH, NaHCO3, CO2, Na2CO3 D NaOH, Na2CO3, CO2, NaHCO3
Ngày soạn:
Bài 6 tiết 9 Bài thực hành số 1
tính axit-Bazơ
Phản ứng trong dung dịch các chất điện li
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
Củng cố các kiến thức về axit-bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch các chất điện ly
2 Về kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với lợng nhỏ hóa chất
II Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hóa chất cho một nhóm thực hành:
1 Dụng cụ thí nghiệm:
- Đĩa thủy tinh
- ống hút nhỏ
- Bộ giá thí nghiệm đôn giản
- ống nghiệm
- Thìa xúc hóa chất bằng thủy tinh
2 Hóa chất: Chứa trong lọ thủy tinh, nút thủy tinh kèm ống hút nhỏ giọt.
- Dung dịch HCl 0,1M - Dung dịch Na2CO3 đặc
Trang 13
- Giấy đo độ pH - Dung dịch CaCl2 đặc
- Dung dịch NH4Cl 0,1M - Dung dịch phenolphtalein
- Dung dịch CH3COONa 0,1M - Dung dịch CuSO4 1M
- Dung dịch NaOH 0,1M - Dung dịch NH3 đặc
b) Quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích:
- Nhỏ dd HCl 0,1M lên mẩu giấy pH, giấy chuyển sang màu ứng với pH =1 Môi trờng axit mạnh
- Thay dd HCl bằng dd NH3 0,1M giấy chuyển sang màu ứng với pH =9 Môi trờng bazơ yếu
- dd CH3COOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH =4 Môi trờng axit yếu
Giải thích:
- Thay dd HCl bằng dd NaOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH =13 Môi tr ờng kiềm mạnh
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
a) Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm:Thực hiện nh Sgk
b) Quan sát hiện tợng thí nghiệm và giải thích:
- Nhỏ dd Na2CO3 đặc vào dd CaCl2 đặc, xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
- Hòa tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng dd HCl loãng, xuất hiện các bọt khí CO2
- Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH loãng chứa trong óng nghiệm, dd có màu hồng tím Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc, dd sẽ mất màu Phản ứng trung hòa xảy ra tạo thành dd muối trung hòa NaCl và H2O Môi trờng trung tính
IV Nội dung t ờng trình:
1 Tên Hs Lớp
2 Tên bài thực hành
3 Nội dung tờng trình :
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết phơng trình, các thí nghiệm nếu có
Soạn ngày …./…./200 Giảng ngày………….
Trang 14GV chuẩn bị 2 đề kiểm tra cõu trắc nghiệm và bài tập tự luận)
HS : Làm tất cả cỏc bài tập SGK, sỏch bài tập và bài tập GV đưa
ĐIỂM LỜI PHấ:
Hóy chọn cõu trả lời đỳng nhất, điền vào ụ thớch hợp trong bảng cuối bài kiểm tra
I Phần trắc nghiệm
1 Bảng dới đây cho biết giá trị pH của dung dịch một số các chất:
Dung dịch (I) (II) (III) (IV) (V)
Dung dịch có thể phản ứng với Mg và NaOH là: A (I) và (IV) B (I) và (II) C (I) và (III) D (III) và (IV)
2 Trong số các dung dịch có cùng nồng độ mol sau đây, dung dịch nào có độ dẫn điện nhỏ nhất?
A CH 3 COOH B NaCl C CH 3 COONa D H 3 PO 4
3 Ion CO 32-không phản ứng với các ion nào sau đây?
6 Dãy nào dới đây chỉ gồm chất điện li mạnh:
a HBr, Na 2 S, Mg(OH) 2 , Na 2 CO 3 ,H 2 O b H 2 SO 4 , Ba(OH) 2 ,BaSO 4 , H 2 O,HCl ,Fe(OH) 3 ,FeCl 3
c Ca(OH) 2 , KOH, CH 3 COOH, NaCl D HNO 3 , H 2 SO 4 , KOH, K 2 SO 3 2 O
a H 2 SO 4 + Ba(OH) 2 -> BaSO 4 + H 2 O b 3HCl + Fe(OH) 3 -> FeCl 3 + 3H 2 O
c HCl + KOH -> KCl + H 2 O d NaOH + NaHCO 3 -> Na 2 CO 3 + H 2 O
A BaCl 2 B NaOH C Ba(OH) 2 D H 2 SO 4
A HCl B H 2 SO 4 C Na 2 SO 4 D Ca(OH) 2
A 2,7 B 2,5 C 5,2 D 3,5
11: Những cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A NaHCO 3 và NaOH B HCl và AgNO 3 C KOH và HCl D KCl và NaNO 3
Họ tờn:………
Lớp:………
Trang 15
12 Cho các phản ứng (nếu có) sau: (1) ZnSO 4 + HCl (2) Mg + CuSO 4 (3) Cu + ZnSO 4 (4) Al(NO 3 ) 3 + Na 2 SO 4 (5) CuSO 4 + H 2 S Phản ứng nào không thể xảy ra đợc: A (1), (3), (4) B (1), (3), (5) C (2), (3), (4) D (5), (2), (3), (4) 13: Ba dung dịch có cùng nồng độ mol/l: CH3 COOH (1), HCl (2), H 2 SO 4 (3) pH của 3 dung dịch này đợc sắp xếp tăng dần theo dãy: A (2) < (3) < (1) B (3) < (2) < (1) C (1) < (2) < (3) D (3) < (1) < (2) 14: Cho các cặp chất sau đây: 1- Na2 CO 3 + BaCl 2 2- (NH 4 ) 2 CO 3 + Ba(NO 3 ) 2 3- Ba(HCO 3 ) 2 + K 2 CO 3 4- Ba Cl 2 + MgCO 3 Những cặp chất khi phản ứng có cùng phơng trình ion rút gọn là: a (1) b (1), (2) c (1), (2), (3) d (1), (2), (3), (4) 15: Dung dịch X có chứa a mol Ca2+ , b mol Mg 2+ , c mol Cl - , d mol NO 3-, biểu thức nào dới đây là đúng? a 2a – 2b = c + d b 2a + 2b = c + d c 2a + 2b = c – d d a + b = 2c + 2d Đáp án phần 1 II Phần tự luận 1. Tính pH của các dung dịch sau: a , Cho 150ml dung dịch HCl 2M tác dụng với 50ml dung dịch NaOH 5,6M b , dung dịch NaOH 0,0001M 2 Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau dới dạng phân tử và ion rút gọn ( nếu có ): a) NaHCO 3 + Ba(OH) 2 b) Al(NO 3 ) 3 + Na 2 SO 4
c) Mg + CuSO 4
3 Viết phương trỡnh điện li của cỏc chất : Ba(HCO 3 ) 2 K 2 S, Zn(OH) 2 ,CH 3 COOH Đáp án phần 2
Rút kinh nghiệm:
c õu 1 c õu 2 c õu 3 c õu 4 c õu 5
c õu 6 c õu 7 c õu 8 c õu 9 c õu 10
c õu 11 c õu 12 c õu 13 c õu 14 c õu 15
Trang 16- Biết đợc vị trí của ni tơ trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron
- Hiểu đợc tính chất vật lí, hóa học của nitơ
- Hiểu đợc ứng dụng của nitơ, phơng pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
2 Về kĩ năng :
- Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lý, hóa học của nitơ
- Rèn luyện kỹ năng suy luận logic
3, Về tỡnh cảm thỏi độ Biết yờu quý bảo vệ nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn
II Chuẩn bị :
Gv : Điều chế sẵn khí nitơ cho vào các ống nghiệm đậy bằng nút cao su
Hs : Xem lại cấu tạo phân tử nitơ ( phần LKHH Sgk hóa học 10 )
III Tổ chức hoạt động dạy học:
- Gv nêu câu hỏi : Mô tả liên kết trong phân tử
nitơ ? Hai ngtử trong phân tử nitơ lk với nhau
nh thế nào ?
- Gv gợi ý : Dựa vào đặc điểm cấu tạo của
nguyên tử N, để đạt cấu hình bền giống khí
hiếm thì các nguyên tử N phải làm thế nào ?
- Gv kết luận : + Phân tử nitơ gồm có 2 nguyên
tử
+ Hai ngtử trong phân tử nitơ
liên kết với nhau bằng 3 liên kết cộng hóa trị
Trang 17
- Gv cho Hs quan sát ống nghiệm đựng khí nitơ
- Hs nhận xét về : Màu sắc, mùi vị , có duy trì
+ Nitơ là pkim khá hoạt động (độ âm điện là 3)
nhng ở nhiệt độ thờng khá trơ về mặt hóa học,
hãy giải thích ?
+ Số oxi hóa của nitơ ở dạng đơn chất là bao
nhiêu ? Dựa vào các số oxi hóa của nitơ dự
đoán TCHH của nitơ
- Hs giải quyết 2 vấn đề trên :
+ Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử
+ Dựa vào khả năng thay đổi số oxi hóa của
nitơ
- Gv kết luận : + ở nhiệt độ thờng N2 khá trơ về
mặt hóa học Còn ở nhiệt độ cao đặc biệt khi có
xúc tác N trở nên hoạt động
+ Tùy thuộc vào sự thay đổi số
oxi hóa, nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính
oxi hóa
Hoạt động 4
- Gv đặt vấn đề: Hãy xét xem nitơ thể hiện tính
khử hay tính oxi hóa trong trờng hợp nào ?
- Gv thông báo p của N với H và kim loại hoạt
động
- Hs xác định số oxi hóa của nitơ trớc và sau
phản ứng, từ đó cho biết vai trò của nitơ trong
phản ứng
- Gv lu ý Hs: Nitơ phản ứng với Liti ở nhiệt độ
thờng
- Gv thông báo p của N2 với O2
- Hs xác định số oxi hóa của nitơ trớc và sau
phản ứng, từ đó cho biết vai trò của nitơ trong
phản ứng
- Gv nhấn mạnh: P này xảy ra rất khó khăn cần
ở nhiệt độ cao và là p thuận nghịch
NO rất dể dàng kết hợp với oxi tạo thành NO2
màu nâu đỏ
Có một số oxit khác của nitơ N2O, N2O3,
N2O5chúng không điều chế trực tiếp từ p của N
và O
- Gv kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác
dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và
thể hiện tính oxh khi tác dụng với nguyên tố có
độ âm điện nhỏ hơn
Hoạt đông 5
III Tính chất hóa học :
- ở nhiệt độ thờng nitơ khá trơ về mặt hóa học Còn ở nhiệt độ cao đặc biệt khi có xúc tác nitơ trở nên hoạt động
- Tùy thuộc vào sự thay đổi số oxi hóa, nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hóa
1 Tính oxi hóa :
a.Tác dụng với kloại mạnh ( Li, Ca, Mg, Al…) 6Li + N o
2 → 2Li3N−3 3Mg + N o2 →t o Mg3N−32b.Tác dụng với H : ở 4000C, pcao, có xúc tác
Một số oxit khác của N: N2O, N2O3, N2O5chúng không điều chế trực tiếp từ p của N và O
Kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng
với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm
điện nhỏ hơn
IV ứ ng dụng: Sgk
V Trạng thái thiên nhiên: Sgk
Trang 18
- Gv nêu câu hỏi : Nitơ có ứng dụng gì ?
- Hs dựa vào kiến thức thực tế và t liệu Sgk trả
+ Ngời ta điều chế nitơ bằng cách nào ?
- Hs dựa vào kiến thức thực tế và t liệu Sgk trả
Bài tập tham khảo
1.Việc sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau đây:
N2(khí) + 3H2(khí) 2NH3(khí) ; ∆H = -92 KJ
Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, những thay đổi dới đây sẽ ảnh hởng nh thế nào
đến vị trí cân bằng:
a Tăng nhiệt độ b Tăng áp suất c Cho chất xúc tác
d Giảm nhiệt độ e Lấy amoniac ra khỏi hệ
2.Để tổng hợp amoniac N2(khí) + 3H2(khí) 2NH3(khí) ; ∆H = -92 KJ
Một nhà sản xuất đề nghị dùng các biện pháp:
A Duy trì nhiệt độ cao và áp suất cao
B Duy trì nhiệt độ không cao quá và áp suất cao
C Hoá lỏng amoniac để tách amoniac ra khỏi hỗn hợp
D B, C đúng
Trong các biện pháp trên, những biện pháp nào là hợp lí?
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Bài 8: tiết 12, 13 Amoniac và muối amoni
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
* Hs hiểu đợc:
- Tính chất hóa học của amoniac và muối amoni
Trang 19
- Vai trò quan trọng của amoniac và muối amoni trong đời sống và trong kĩ thuật
* Hs biết: Phơng pháp điều chế amoniac trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
2 Về kĩ năng :
- Dựa vào cấu tạo ptử để giải thích tính chất vật lí, tính chất hóa học của amoniac và muối amoni
- Vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuật trong sản xuất amoniac
- Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết các phơng trình trao đổi ion
3- Về tỡnh cảm thỏi độ
• Nõng cao tỡnh cảm yờu khoa học
• Cú ý thức gắn những hiểu biết về khoa học với đời sống
II Chuẩn bị :
Gv : Dụng cụ và hóa chất phát hiện tính tan của NH3 ; dd NH4Cl; dd NaOH; dd AgNO3; dd CuSO4 Tranh
( hình 2.2 ): NH3 khử CuO; Tranh ( hình 2.4 ): Sơ đồ thiết bị tổng hợp NH3 trong công nghiệp
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổ n định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ
Viết CT electron và CT cấu tạo phân tử amoniac ?
- Hs dựa vào kiến thức đã biết ở lớp 10 và Sgk để
trả lời
- Gv bổ sung : Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp,
nguyên tử N ở đỉnh tháp còn 3 ngtử H nằm ở 3
đỉnh của tam giác đều là đáy của hình tháp → Có
cấu tạo không đối xứng nên ptử NH3 phân cực
Hoạt động 2
- Gv chuẩn bị một ống nghiệm chứa sẵn khí
amoniac Cho Hs quan sát trạng thái, màu sắc, có
thể hé mở nút cho Hs phẩy nhẹ để ngửi
- Gv làm TN thử tính tan của khí amoniac
- Hs quan sát hiện tợng, giải thích
- Gv bổ sung: Khí NH3 tan rất nhiều trong nớc, ở
20oC 1lít nớc hòa tan đợc 800 lít NH3
Hoạt động 3
- Gv yêu cầu : Dựa vào thuyết axit-bazơ của
Bron-stêt để giải thích tính bazơ của NH3
- Hs : Khi tan trong nớc, một phần nhỏ các ptử
- NH3 là phân tử phân cực
- Ngtử N trong phân tử NH3 có số oxh -3 là thấp nhất trong các số oxh có thể có của N
Trang 20
- Gv yêu cầu Hs cho biết : Số oxi hóa của N trong
NH3 và nhắc lại các số oxi hóa của N Từ đó dự
doán TCHH tiếp theo của NH3 dựa vào sự thay đổi
số oxi hóa của N
- Hs: trong ptử NH3 nitơ có số oxh -3 và các số
oxi hóa có thể có của N là -3, 0, +1, +2, +3, +4,
+5 Nh vậy trong các phh khi có sự thay đổi số oxi
hóa, số oxh của N trong NH3 chỉ có thể tăng lên,
chỉ thể hiện tính khử
- Gv bổ sung: NH3 thể hiện tính khử yếu hơn H2S
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu Sgk cho biết tính khử
của NH3 biểu hiện nh thế nào ?
- Gv kết luận về TCHH của NH3
Hoạt động 6
Gv cho h/s nghiên cứu sgk và trình bày ứng dụng
Hoạt động 7
Hs nghiên cứu Sgk cho biết NH3 đợc điều chế
trong PTN nh thế nào ? Viết phơng trình hóa
học ?
- Gv yêu cầu Hs sử dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-e
để làm cho cân bằng dịch chuyển về phía tạo NH3
Gv gợi ý: Có thể áp dụng yếu tố p, to, xt, nồng độ
- Gv cho Hs quan sát tinh thể muối amoni clorua,
sau đó hòa tan vào nớc, dùng giấy quỳ thử môi
tr-ờng dd Hs nhận xét trạng thái, màu sắc, khả năng
tan và pH của dd
- Hs: Tinh thể ko màu, tan dể trong nớc, dd có
nhiều hidroxit kim loại:
→ nhận biết khí NH3
3 Tính khử:
a) Tác dụng với O2 : 4NH3 + 3O2 →t o 2N2 + 6H2O4NH3 + 5O2 t →o,xt 4NO + 6H2Ob) Tác dụng với Cl2 :
Tăng áp suất: 200-300 atm
Giảm nhiệt độ : 450-500oC
Chất xúc tác : Fe/Al2O3.K2OVận dụng chu trình khép kín để nâng cao hiệu suất p
Trang 21nghiệm, nhỏ thêm vài giọt dd NaOH.
Hs quan sát, nhận xét, viết pứ dạng ptử và ion thu
đổi ion, ở p 1 ion NH4 nhờng H+ nên là axit Phản
ứng 1 dùng để điều chế NH3 và nhận biết muối
amoni
Hoạt động 9
Gv làm thí nghiệm: Lấy 1 ít bột NH4Cl vào ống
nghiệm khô, đun nóng ống nghiệm, quan sát
- Hs nhận xét và giải thích: Muối ở ống nghiệm
hết, xuất hiện muối ở gần miệng ống nghiệm Do
NH4Cl bị phân hủy tạo NH3 khí và HCl khí, khi
bay đến gần miệng ống nghiệm có to thấp nên kết
hợp với nhau thành NH4Cl
- Gv yêu cầu Hs lấy thêm ví dụ khác
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại p điều chế N2 trong PTN
- Hs: NH4NO2 →t o N2 + 2H2O
- Gv cung cấp thêm p:
NH4NO2 →t o N2O + 2H2O
Từ đó phân tích để Hs thấy bản chất của p phân
hủy muối amoni là: Khi đun nóng muối amoni
đều bị phân hủy ra axit và NH3, tùy thuộc vào axit
có tính oxi hóa hay không mà NH3 bị oxi hóa
thành các sản phẩm khác
Củng cố bài: Gv dùng bài tập 2 Sgk để củng cố
bài học
mạnh
II Tính chất hóa học:
1 Tác dụng với bazơ kiềm
Vd : (NH4)2SO4 + 2 NaOH →Na2SO4 +2 NH3↑+ 2H2O
NH4HCO3 →t o NH3 + CO2 + H2Ob) Muối amoni tạo bởi axit có tính oxi hóa (HNO3, HNO2 ):
NH4NO3 →t o N2O + 2H2O
NH4NO2 →t o N2 + 2H2O
Dặn dò: Về nhà làm bài tập 2,4,6
Bài tập tham khảo
1.Tã lót trẻ em sau khi giặt sạch vẫn lu giữ lại một lợng amoniac Để khử sạch amoniac bạn nên cho một ít……… vào nớc xả cuối cùng để giặt Khi đó tã lót mới hoàn toàn đợc sạch sẽ
Hãy chọn một cụm từ thích hợp trong các cụm từ sau để điền vào chỗ trống trên:
a phèn chua b giấm ăn c muối ăn d nớc gừng tơi
2.Trong phòng thí nghiệm, để điều chế amoniac từ amoniclorua rắn và canxi oxit rắn ngời ta thu khí bằng phơng pháp:
A Thu qua nớc
Trang 22
B Thu qua không khí bằng cách quay ống nghiệm thu khí lên
C Thu qua không khí bằng cách úp ống nghiệm thu khí xuống
D Sục qua dung dịch axit sunfuric đặc
Hãy chọn cách thu khí đúng nhất Giải thích ngắn gọn sự lựa chọn đó Làm thế nào để biết khí amoniac đã đầy ống nghiệm?
3 Một bạn dùng dung dịch amoniclorua để rửa khung xe đạp bị gỉ Gỉ có hết hay không? Giải thích bằng phơng trình phản ứng? Việc làm đó có gây ô nhiễm không khí xung quanh hay không? Giải thích tại sao?
4.Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến d vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 Hiện tợng quan sát đúng nhất là gì? Giải thích?
A Dung dịch màu xanh thẫm tạo thành,
B Có kết tủa màu xanh nhạt tạo thành,
C Có kết tủa màu xanh nhạt tạo thành và có khí màu nâu đỏ thoát ra
D Có kết tủa xanh nhạt, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dd màu xanh thẫm
5.Khí NH3 chỉ thể hiện tính khử vì lí do nào sau đây?
A Trong NH3 nguyên tử N có số oxi hóa thấp nhất (-3) B NH3 là chất khí
C Trong NH3 nguyên tử H có số oxi hóa cao nhất (+1) D A và B là đúng
Rút kinh nghiệm: Nên dừng lại tiết 1 sau khi nghiên cứu xong tính chất hóa học của NH3
Ngày soạn:
Bài 9: tiết 14, 15 Axit nitric và muối nitrat
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
- Hiểu đợc tính chất vật lí, hóa học của axit nitric và muối nitrat
- Biết phơng pháp điều chế axit nitric trong phòng TN và trong CN
2 Về kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình phản ứng oxh khử và phản ứng trao đổi ion
- Rèn luyện kĩ năng lập luận logic và quan sát nhận xét