B/ CHUẨN BỊ: Chổi, sọt rác, giẻ lau, thùng xách nước, … C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra sự chuản bị của các nhóm.. Vì
Trang 1HAI BA TƯ NĂM SÁU
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 35
Hai
09/5/2011
ĐĐ Kiểm tra cuối HKII
TOÁN Luyện tập chung
Ba
10/5/201
1
TOÁN Luyện tập chung LT&C Ôn tập T3
KH Ôn tập: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
KT Lắp ghép mô hình tự chọn
Tư
11/5/201
1
KC Ôn tập tiết 4
TOÁN Luyện tập chung
ĐL Kiểm tra cuối HKII
Năm
12/5/2011
TLV Ôn tập T6 LT&C Ôn tập T7 TOÁN Luyện tập chung
KH Kiểm tra cuối HKII
Sáu
13/5/2011
TLV Ôn tập tiết 8 TOÁN Kiểm tra cuối HKII
LS Kiểm tra cuối HKII SHL Tổng kết tuần 35
Trang 2Tuần 35
Thứ hai ngày 09 tháng 5 năm 2011
Đ
ẠO ĐỨC
Tiết 35 : Thực hành cuối học kỳ II
VỆ SINH LỚP HỌC, SÂN TRƯỜNG A/ MỤC TIÊU:
- HS làm vệ sinh sân trường, lớp học sạch sẽ
- Biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh sân trường, lớp học, nơi công cộng
- Có ý thức giữ vệ sinh nơi ở và nơi công cộng
B/ CHUẨN BỊ:
Chổi, sọt rác, giẻ lau, thùng xách nước, …
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra sự chuản bị của các nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
- GV ghi tựa - HS lắng nghe.
HOẠT ĐỘNG 1
MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC VỆ SINH
- Cho HS tập trung ra sân
- GV YC HS nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh
lớp học, sân trường
- GV nhận xét và nêu: Trong cuộc sống,
chúng ta phải biết giữ vệ sinh nơi ở, nơi
công cộng Vì vậy, nhiệm vụ của chúng ta
hôm nay là làm vệ sinh sân trường, lớp học.
Có như vậy trường lớp của ta mới sạch sẽ và
cảnh quang của trường cũng đẹp hơn …
- HS xếp thành 2 hàng dọc
- Vài HS tiếp nối nhau nêu, lớp bổ sung
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 2
THỰC HÀNH
- Chia lớp thành 3 nhóm
- GV phân công:
+ Nhóm 1: Quét lớp, trần lớp học và lau
chùi cửa sổ
+ Nhóm 2: Làm cỏ sân trường
+ Nhóm 3: Nhặt rác, thu dọn cỏ
- YC các nhóm bắt đầu làm việc
- GV giám sát, nhắc nhở các em giữ an toàn
lao động, đổ rác đúng nơi quy định
- HS xếp hàng theo nhóm đã phân chia
- Các nhóm chú ý nghe
- Các nhóm làm việc dưới sự điều khiẻn của nhóm trưởng
KẾT THÚC
- YC HS tập trung thành 2 hàng ngang - HS tập trung
Trang 3- GV nhận xét kết quả lao động, tuyên dương
các nhóm, cá nhân tích cực lao động
- Tổng kết năm học
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
TẬP ĐỌC
Ơn tập tiết 1
I Mục tiêu:
- Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2
* HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên 11 bài tập đọc; 5 bài tập đọc học thuộc lịng từ tuần 19 - 34
- Phiếu học tập Bảng phụ chép nội dung về CN- VN trong các kiểu câu kể
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Kiểm tra 1/ 4 số học sinh
? Học sinh lên bốc thăm chọn bài
- Giáo viên theo dõi, ra câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
b) Hướng dẫn học sinh làm luyện tập
Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm nhĩm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh lên bốc thăm chọn bài về chỗ chuẩn
bị 1- 2 phút
- Học sinh lên đọc bài, trả lời câu hỏi
- Học sinh suy nghĩ- trả lời, trình bày vào phiếu lớn- Trình bày trước lớp
a) Kiểu câu Ai thế nào?
Thành phần câu
Câu hỏi Ai (cái gì, con gì) Thế nào
Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ)
- Đại từ
- Tính từ (cụm tính từ)
- Động từ (cụm động từ)
b) Kiểu câu Ai là gì?
Thành phần câu
Câu hỏi Ai (cái gì, con gì) Là gì (là ai, là con gì)
Cấu tạo Danh từ (cụm danh từ) Là + danh từ (cụm danh từ)
4 Củng cố: - Hệ thống nội dung bài
- Liên hệ - nhận xét
5 Dặn dị: Học bài
Trang 4TOÁN Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Biết thực hành tính và giải toán có lời văn
- Bài tập cần làm : Bài 1 (a, b, c), bài 2 (a), bài 3
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? Bài tập 3 (176)
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm cá
nhân
Bài 2: Hướng dẫn học sinh thảo
luận
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 3: Hướng dẫn học sinh làm cá
nhân
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 4: Hướng dẫn học sinh làm cá
nhân
- Giáo viên chấm chữa nhận xét
a)
7
9 4 7
3 12 4
3 7
12 4
3 7
5
b)
22
15 4 11
3 10 3
4 11
10 3
1 11
10 : 1 = : = × × = c) 3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1
= (3,57 + 2,43) x 4,1 = 6 x 4,1 = 24, 6
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 x 19,2 = 432 (m2) Chiều cao của mực nước trong bể là:
414,72 : 432 = 0,96 (m) Chiều cao của bể bơi là:
0,96 x
4
5
= 1,2 (m) Đáp số: 1,2 m
- Học sinh làm cá nhân
a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là:
7,2 + 1,6 = 8,8 (km/ h) Quãng sông thuyền xuôi dòng trong 3,5 giờ là:
8,8 x 3,5 = 30,8 (km) b) Vận tốc thuyền đi ngược dòng là:
7,2 - 1,6 = 5,6 (km/ h) Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi được 30,8 km/ h là:
30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ) Đáp số: a) 30,8 km
b) 5,5 giờ
4 Củng cố: - Hệ thống nội dung
- Nhận xét, đánh giá
5 Dặn dò: - Bài tập 5 (177)
Thứ ba ngày 10 tháng 5 năm 2011
Trang 5Chớnh tả
ễn tập tiết 2
I Mục tiờu:
- Mức độ yờu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yờu cầu của BT2
II Các hoạt động dạy học
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
1, Kiểm tra bài cũ
(3’)
2, Kiểm tra đọc
(15’)
3,Hớng dẫn làm
bài tập (18’)
* Bài 2 : Sgk
- G nêu mục tiêu tiết học
- Cho H lên bảng gắp thăm bài đọc
- Y/cầu H đọc bài đã gắp thăm đợc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
- Gọi H nhận xét, G cho điểm từng H
- Gọi H đọc y/cầu bài 2 G hỏi : + Trạng ngữ là gì?
+ Có những loại trạng ngữ nào ?
+ Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào
- Y/cầu H tự làm bài, gọi H nhận xét
G n/xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi H đọc câu mình đặt G n/xét
- H lắng nghe, xđ mục tiêu, nhiệm vụ của mình cho tiết học
- Lần lợt từng H gắp thăm bài đọc , về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 H kiểm tra xong thì nối tiếp 1 H khác lên gắp thăm y/cầu
- H đọc và trả lời câu hỏi
- H nhận xét
* 1 H đọc trớc lớp
- H trả lời : + TN là thành phần phụ của câu xác
định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích của sự việc nêu trong câu Trạng ngữ có thể đứng đầu câu ,cuối câu hoặc chen giữa CN - VN
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích , phơng tiện + TN chỉ nơi chốn trả lời câu hỏi:ở đâu
?
- TN chỉ thời gian trả lời câu hỏi:bao giờ, khi nào, mấy giờ ?
- TN chỉ nguyên nhân trả lời câu hỏi : Vì sao, nhờ đâu , tại đâu ?
- TN chỉ mục đích trả lời câu hỏi: Để làm gì, nhằm mục đích gì, vì cái gì ?
- TN chỉ phơng tiện trả lời câu hỏi : Bằng cái gì, với cái gì ?
- 1 H làm bảng nhóm, lớp làm vở bt
- H nhận xét bài của bạn, H nào sai thì chữa bài
- 5 đến 10 H đọc câu mình đặt
Bảng tổng kết
Các loại trạng ngữ Câu hỏi Ví dụ
- TN chỉ nơi chốn
- TN chỉ thời gian
- TN chỉ n/nhân
- TN chỉ mục đích
- TN chỉ phơng tiện
ở đâu ?
- Khi nào, mấy giờ ?
- Vì sao, nhờ đâu, tại đâu?
- Để làm gì ? Vì cái gì?
- Bằng cái gì ? Với cái gì ?
- Ngoài đồng, lúa đã chín vàng
- Đúng 7 giờ, buổi lễ bắt đầu
- Vì lời học, em bị điểm kém
- Nhờ cần cù, Mai đã tiến bộ hẳn lên
- Tại trời ma to, đờng trở nên lầy lội + Để cha mẹ vui lòng , em chăm chỉ học tập
- Vì độc của TQ , chúng ta phải anh dũng chiến đấu
- Bằng giọng hát hay, cô đợc nhiều ngời hâm mộ
- Với ánh mắt thân thiện, cô đã thuyết
Trang 6phục đợc Nga tới lớp.
4, Củng cố, dặn dò
(5’) - G nhận xét tiết học , khen những H tích cực phát biểu
- Về học kĩ bài để chuẩn bị kiểm tra cuối năm
* H lắng nghe và thực hiện
TOÁN Luyện tập chung
I Mục tiờu:
Biết tớnh giỏ trị của biểu thức; tỡm số trung bỡnh cộng; giải cỏc bài toỏn liờn quan đến tỉ số phần trăm
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2 (a), bài 3
II Đồ dựng dạy học:
- Sỏch giỏo khoa
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài + ghi bài.
b) Giảng bài
Bài 1:
- Giỏo viờn gọi học sinh lờn bảng làm
- Giỏo viờn nhận xột chữa bài
Bài 2:
- Giỏo viờn cho học sinh ụn lại cỏch tỡm số
trung bỡnh cộng của 3 hoặc 4 số
Bài 3:
- Giỏo viờn gọi học sinh lờn chữa bài
- Giỏo viờn nhận xột chữa bài
Bài 4: Cho học sinh làm bài rồi chữa
- Giỏo viờn gọi học sinh lờn chữa
- Giỏo viờn nhận xột chữa bài
- Học sinh làm rồi chữa bài
a) 0,08 b) 8 giờ 99 phỳt = 9 giờ 39 phỳt
- Học sinh tự làm rồi chữa bài
Kết quả là:
a) 33 b) 3,1
- Học sinh nờu yờu cầu bài tập
Bài giải
Số học sinh gỏi của lớp đú là:
19 + 2 = 21 (học sinh)
Số học sinh của cả lớp là:
19 + 21 = 40 (học sinh)
Tỉ số % của số học sinh trai và số học sinh của
cả lớp là:
19 : 40 = 0,475 = 47,5%
Tỉ số % của học sinh gỏi và cố học sinh của cả lớp là:
21 : 40 = 0,525 = 52,5%
Đỏp số: 47,5% ; 52,5%
Bài giải Sau năm thứ nhất số sỏch thư viện tăng thờm là:
6000 : 100 x 20 = 1200 (quyển) Sau năm thứ nhất số sỏch thư viện cú là:
6000 + 1200 = 7200 (quyển)
Trang 7Bài 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh giải loại
bài toán chuyển động
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Sau năm thứ hai số sách thư viện tăng thêm là:
7200 : 100 x 20 = 1440 (quyển) Sau năm thứ hai số sách thư viện có tất cả là:
7200 + 1440 = 8640 (quyển)
Bài giải Vận tốc của dòng nước là:
(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/ giờ) Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng là:
28,4 – 4,9 = 23,5 (km/ giờ) Đáp số: 23,5km/ giờ 4,9 km/ giờ
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ
- Giao bài về nhà
Luyện từ và câu
Ôn tập tiết 3
I Mục đích, yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Hai ba tờ phiếu ghi nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
* Kiểm tra học thuộc lòng: (1/ 4 học sinh trong lớp)
Bài tập 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
Giáo viên hỏi:
? Các số liệu về tình hình phát triển giáo dục
Tiểu học ở nước ta trong mỗi năm học được
thống kê theo những mặt nào?
? Như vậy cần lập bảng thống kê gồm mấy
cột dọc?
? Bảng thống kê có mấy hàng ngang?
- Giáo viên dán lên bảng 1 tờ phiếu đã kẻ sẵn
mẫu rồi gọi học sinh lên bảng ghi bảng thống
kê
- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên phát bút dạ cho học sinh làm
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời
- Thống ke theo 4 mặt: Số trường, số học sinh, số giáo viên, tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số…
- Gồm 5 cột dọc
- Có 5 hàng ngang ghi số liệu của 5 năm học
- Học sinh trao đổi rồi ghi trên giấy nháp
- Học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh làm bài trên phiếu
- Trình bày kết quả
Trang 8giải đúng.
a) Số trường hằng năm tăng hay giảm? - Tăng
b) Số học sinh hằng năm tăng hay giảm? - Giảm
c) Số học sinh hằng năm tăng hay giảm? - Lúc tăng lúc giảm
d) Tỉ số học sinh dân tộc thiểu số hằng năm - Tăng
tăng hay giảm?
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
Khoa học
Ôn tập: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu:
Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
GV: - Các bài tập trang 132, 133 SGK
- 3 chiếc chuông nhỏ
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài
- Giáo viên giúp học sinh hiểu khái nhiệm về môi
trường
+ Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh,
ai đúng”
- Giáo viên đọc từng câu hỏi trong trò chơi “Đoán
chữ” và câu hỏi trắc nghiệm
Dòng 1: Tính chất của đất đã bị xói mòn
Dòng 2: Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt trụi
Dòng 3: Là môi trường của nhiều …
Dòng 4: Của cải sẵn có trong …
Dòng 5: Hậu quả mà rừng phải chịu do việc đốt
rừng làm nương rẫy, …
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh trọn câu trả lời
đúng
Câu 1: Điều gì đã xảy ra khi có quá nhiều khói, khí
độc thải vào không khí?
Câu 2: Yếu tố nào nêu ra dưới đây có thể làm ô
nhiễm nước?
Câu 3: Trong các biện pháp ……
Câu 4: Đặc điểm nào là quan trọng nhất của nước
sạch?
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
- Học sinh đọc SGK và chuẩn bị
- Học sinh suy nghĩ trả lời
Bạc màu đồi trọc Rừng Tài nguyên
bị tàn phá
b) Không khí bị ô nhiễm
c) Chất thải
d) Tăng cường dùng phân hoá học và thuốc trừ sâu
e) Giúp phòng tránh được các bệnh về đường tiêu hoá, bệnh ngoài da, đau mắt,
…
Trang 93 Củng cố- dặn dò:
- Nội dung bài
- Học bài cũ
KỸ THUẬT Lắp ghép mô hình tự chọn
I Mục tiêu:
- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp được một mô hình tự chọn
Với HS khéo tay:
- Lắp được ít nhất một mô hình tự chọn
- Có thể lắp được mô hình mới ngoài mô hình gợi ý trong SGK
II Chuẩn bị:
GV: Mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn, bộ lắp ghép
HS: Bộ lắp ghép
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
2 Giới thiệu bài:
3.Phát triển các
hoạt động:
+ Hoạt động1:
HS thực hành lắp
xe chở hàng
+ Hoạt động 2:
Đánh giá sản
phẩm
4 Củng cố
5 Dặn dò-nhận
xét
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS Nhận xét
Trực tiếp: “Lắp xe chở hàng ”
* Lắp ráp xe chở hàng:
-Cho HS lắp ráp xe chở hàng theo các bước trong SGK
-Theo dõi và nhắc HS:
-Cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
-Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS
-Cho HS tháo rời các chi tiết ra và cất vào hộp
-Gọi HS nhắc lại ghi nhớ trong SGK
-Cho HS dọn vệ sinh lớp học -Về nhà chuẩn bị dụng cụ để tiết sau chúng ta hoàn thành sản phẩm
Nhận xét tiết học
Trưng bài dụng cụ học tập -Lắng nghe
-HS thực hành lắp ráp xe chở hàng
-HS trưng bày sản phẩm theo nhóm -Lắng nghe và 1 nhóm HS dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánh giá sản phẩm của bạn
HS tháo rời các chi tiết ra và cất vào hộp
Thứ tư ngày 11 tháng 5 năm 2011
Kể chuyện
Ôn tập tiết 4
I Mục đích, yêu cầu:
I Mục tiêu:
Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết
II Chuẩn bị:
+ GV: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 học sinh làm BT2
+ HS: Xem trước bài
Vở bài tập Tiếng Việt 5 Tập 2
Trang 10III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh đọc nội dung bài tập:
- Giáo viên cho học sinh đọc nội dung bài tập
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi
? Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
? Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng?
? Nêu lại về cấu tạo của 1 biên bản?
- Giáo viên nhận xét bổ xung
- Giáo viên và học sinh thống nhất mẫu biên
bản cuộc họp của chữ viết
- Giáo viên dán lên bảng tờ phiếu ghi mẫu biên
bản
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm một số biên
bản
- Giáo viên mời 1, 2 học sinh viết biên bản tốt
trên phiếu, dán bài lên bảng và đọc kết quả
- Học sinh đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc bài “Cuộc họp chữ viết”
- Giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn không dùng dấu chấm câu nên đã viết những dấu câu rất kì quặc
- Giao cho anh dấu chấm yêu cầu Hoàng đọc lại
- Học sinh trả lời
- Học sinh viết vào vở hoặc vở bài tập theo mẫu trên
- Học sinh nối tiếp nhau đọc biên bản
- Học sinh đọc kết quả
- Cả lớp chọn thư kí viết biên bản giỏi nhất
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
Tập đọc
Ôn tập tiết 5
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Đọc bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ
HS khá, giỏi cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ; miêu tả được một trong những hình ảnh vừa tìm được
II Chuẩn bị:
+ GV: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 học sinh làm BT2
+ HS: Xem trước bài
II Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bút dạ và 3- 4 tờ giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học