Chứng minh : B, E, D, C HS vẽ hình, xác định điểm HS vẽ đường tròn, xácđịnh tâm Vẽ đường trung trực của hai dây ấy Giao điểm của 2 đường trung trực là tâm đường tròn... Mục tiêu − Nắm đư
Trang 1− Biết vận dụng các kiến thức vào tình huống đơn giản
II Chuẩn bị dạy học
Học sinh chuẩn bị compa, xem lại định nghĩa đường tròn, tính chất đường trung trựccủa đoạn thẳng Giáo viên chuẩn bị bảng phụ vẽ sẵn ảnh hướng dẫn bài tập 1, 2
III Phương pháp: Trực quan, gợi mở nêu vấn đề, vấn đáp
IV Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : Giới thiệu chương II
3/ Bài mới : Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng, thử tìm tâm đường tròn qua 3 điểm
ấy
Hoạt động 1 : Nhắc lại định nghĩa đường tròn
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Giáo viên vẽ đường tròn (O ;
R)
- Nhấn mạnh R > 0
- Giáo viên giới thiệu 3 vị trí
tương đối của điểm M và
đường tròn (O)
- HS nhắc lại định nghĩa đường tròn (hình học 6)
- Đọc SGK trang 87
Học sinh so sánh OM và bán kính R trong mỗi trường hợp
1 - Nhắc lại định nghĩa đường tròn
Định nghĩa : SGK trang97
Ký hiệu : (O ; R) hoặc (O)
Bảng tóm tắt vị trí
Trang 2?1 So sánh các độ dài OH và
OK
GV phát biểu đường tròn dưới
dạng tập hợp điểm
1 nhóm so sánh, 3 nhóm cho nhận xét :
OH > r, OK < r nên
OH > OKNhóm 2, 3, 4 phát biểu định nghĩa : (O ; 2) , (O ; 3cm) , (O ; 1,5dm)
tương đối của điểm M và đường tròn (O) : (SGK trang 97)
Định nghĩa 2 : SGK/97
Hoạt động 2 : Sự xác định đường tròn
?2 Qua mấy điểm xác định 1
- 3 điểm A, B, C thẳng hàng, ở
vị trí nào ? Trên đường nào ?
- GV gợi ý phát biểu định lý
- GV kết luận về 2 cách xác
định đường tròn
- GV giới thiệu đường tròn
ngoại tiếp, tam giác nội tiếp
đường tròn
- Nhóm 1 : Qua 1 điểm vẽ được bao nhiêu đường tròn ?
- Nhóm 2 : Qua 2 điểm vẽ được mấy đường tròn ?
- Nhóm 3 : Qua 3 điểm không thẳng hàng vẽ được mấy đường tròn ?
- Nhóm 4 : Qua 3 điểm thẳng hàng vẽ được mấy đường tròn?
- Học sinh trả lời như SGK/98
- Học sinh phát biểu thành định lý
2 - Sự xác định đường tròn
Định lý 2 : SGK/98
Hai cách xác định đường tròn (SGK/98)
3 Củng cố : bài tập 1, 2, 3 (SGK trang 100)
4 Dặn dò : Học thuộc định lý 1, 2, làm bài tập 4, 5 SGK trang 89
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tiết 21 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Vận dụng định nghĩa đường tròn, vị trí tương đối của 1 điểm đối với đường tròn, các định lý 1, 2 để giải bài tập
II Phương tiện dạy học
− Thước, compa, bảng phụ
− Oân tập kiến thức, làm bài tập, sgk, dụng cụ học tập
III Phương pháp: Trực quan, gợi mở nêu vấn đề, vấn đáp
IV Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : Phát biểu định lý 1, 2 Làm bài tập 4, 5
3/ Luyện tập :
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
4 Đường tròn (O ; 2) có tâm ở
gốc tọa độ Xác định vị trí các
điểm A, B, C Biết :
A(-1 ; -1)
B(-1 ; -2)
C( 2; - 2)
Nhắc lại vị trí tương đối của
một điểm đối với đường tròn
5 Vạch theo nắp hộp tròn vẽ
thành đường tròn trên giấy
Dùng thước, compa tìm tâm
đường tròn này
10 ∆ABC, đường cao BD, CE
a Chứng minh : B, E, D, C
HS vẽ hình, xác định điểm
HS vẽ đường tròn, xácđịnh tâm
Vẽ đường trung trực của hai dây ấy
Giao điểm của 2 đường trung trực là tâm đường tròn
Trang 4cùng thuộc một đường tròn
b DE < BC
Gợi ý :
a/ Tìm một điểm cách đều 4
điểm B, E, D, C Chú ý BEC
và BDC là các tam giác vuông
b/ DE và BC là gì của đường
tròn (M) ?
Lưu ý : Không xảy ra DE =
BC
7 Hãy nối các ý (1), (2), (3)
với một trong các ý (4), (5) và
Đường tròn (O) qua B, C nên
O thuộc đường nào ?
GV nói thêm về xác định một
điểm bằng quỹ tích tương giao
Bài 10 - SGK/104
a Gọi M là trung điểm BC
Ta có : EM = DM =BC2(trung tuyến ứng với cạnh huyền tam giác vuông)
2
BC MD MC MB
⇒
Do đó : B, E, D, C cùng thuộc đường tròn (M ; BC2 )
b Xét đường tròn (M ; BC2 )
Ta có : DE là dây; BC là đường kính
BC
DE <
⇒ (định lý 1)Bài 7 - SGK/101Nối các ý :(1) và (4)(2) và (6)(3) và (5)Bài 8 - SGK/101Vẽ đường trung trực của đoạn BC Đường này cắt
Ay tại OVẽ đường tròn (O) bán kính
OB hoặc OCĐó là đường tròn phải dựngThật vậy, theo cách dựng tacó : O thuộc Ax và OB = OC
Nên (O ; OB) qua B và C
4/ Hướng dẫn về nhà
− Ôn lại các định nghĩa, định lý
− Xem trước bài 20 : “Đường kính và dây của đường tròn”
5/ Rút kinh nghiệm
Trang 5Tiết 22 Ngày dạy:
ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu
− Nắm được đường kính là dây cung lớn nhất trong các dây của đường tròn
− Nắm được hai định lý về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trungđiểm của một dây không đi qua tâm
− Biết vận dụng các định lý để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một dây,đường kính vuông góc với dây
− Rèn luyện tính chính xác trong việc lập mệnh đề đảo, trong suy luận và chứng minh
II Phương tiện dạy học
− Thước, compa, bảng phụ
− Sgk, dụng cụ học tập
III Phương pháp: Trực quan, gợi mở nêu vấn đề, vấn đáp
IV Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : Sửa bài tập 8, 9/101
3/ Bài mới :
TG Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
GV nêu bài toán
GT (O ; R)
Dây AB
KL AB ≤ 2R
GV gợi ý hai trường hợp
GV uốn nắn cách phát biểu
định lý
GV vẽ đường tròn (O), dây
CD, đường kính AB⊥CD
HS phát hiện tính chất có
trong hình vẽ và chứng minh
HS nhắc lại định nghĩa dây và đường kínhTH1 : Dây AB qua tâm
O (nhóm 1 chứng minh)TH2 : Dây AB không qua tâm O (nhóm 2 chứng minh)
Nhóm 3, 4 phát biểu thành định lý
Nhóm 1 : Chứng minh định lý 1
Nhóm 2 : Phát triển định lý 2
Trang 6Cần bổ sung thêm điều kiện
nào thì đường kính AB đi qua
trung điểm của dây CD sẽ
vuông góc với CD
AB là đường kính
AB cắt CD tại I ⇒ AB ⊥ CD
I≠0; IC = ID
Định lý 3 có thể xem là định
lý đảo của định lý 2
Điều kiện dây CD không đi qua tâm
HS đọc định lý 3Nhóm 3 chứng minh định lý 3
AB⊥CD tại I⇒IA = ID
CD AB 0
I
ID IA
4/ Củng cố : Làm bài tập ?2
5/ Hướng dẫn về nha ø : Làm bài tập 10, 11/104
6/ Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 7Tiết 23 Ngày dạy
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Vận dụng các định lý về đường kính vuông góc dây cung, đường kính đi qua trungđiểm của dây không phải là đường kính, liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm đểgiải bài tập
II Phương tiện dạy học
− Thước, compa, bảng phụ
− Oân tập kiến thức, làm bài tập, sgk, dụng cụ học tập
III Phương pháp: Trực quan, gợi mở nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : Phát biểu định lý về đường kính vuông góc với dây cung và đường
kính đi qua trung điểm của dây không phải là đường kính, liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm, làm bài tập 12, 13
MK MH
MD MK DK
MC MH CH
a/ EH = EK ⇑
∆OHE = ∆OKE ⇑
Hˆ = Kˆ = v
OE : cạnh chung
OH = OK ⇐ AB = CDb/ EA = EC
Trang 8) cmt ( EK EH
Trong đường tròn nhỏ :
AB > CD ⇒ OH < OKTrong đường tròn lớn :
OH < OK ⇒ ME > MFTrong đường tròn lớn :
ME > MF⇒ MH > MK
Kẻ OH⊥EFTrong tam giác vuông OAH
OA > OH ⇒ BC < EF(liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)
Trong tất cả các dây cung đi qua A, dây nào nhận A là trung điểm, là dây cung ngắn nhất
Bài 14 - SGK trang 106
Bài 15 - SGK trang 106
4/ Hướng dẫn về nhà
Xem trước bài : “Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây”
5/ Rút kinh nghiệm:
Trang 9Tiết 23 Ngày dạy
LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
− Rèn luyện tính chính xác trong suy luận và chứng minh
II Phương tiện dạy học
SGK, phấn màu, bảng phụ, bảng nhóm, thước, compa
III Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm, nêu vấn đề.
IV Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : Phát biểu định lý 1, 2, 3 Vẽ hình ghi giả thiết và kết luận
3/ Bài mới :
TG Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
GV nêu bài toán
Gọi một HS chứng
minh
Áp dụng định lý
Pytago vào các tam
giác vuông OHB và
Trang 10Tương tự cho 2 dây
không bằng nhau phát
biểu thành định lý 1,
5/ Hướng dẫn về nhà : Làm bài tập 12, 13
6/ Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 11Tiết 25 Ngày dạy:
VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
II Phương tiện dạy học
SGK, phấn màu, bảng phu, thước, compa…….ï
III Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề, vấn đáp,……
IV Quá trình hoạt động trên lớp
đường thẳng và
đường tròn cắt nhau,
giới thiệu cát tuyến
khoảng cách giữa
hai điểm A, B giảm
Đường thẳng a : cát tuyếnb/ Đường thẳng tiếp xúc với đườngtròn
Trang 12Khi hai điểm A, B
trùng nhau thì đường
thẳng a và đường
tròn (O) chỉ có một
điểm chung
GV vẽ hình 72a
SGK, nêu vị trí
đường thẳng và
đường tròn tiếp xúc
nhau
Giới thiệu các thuật
ngữ : tiếp tuyến, tiếp
điểm
GV vẽ hình 73 SGK,
nêu vị trí đường
thẳng và đường tròn
không giao nhau
Gọi 1 HS so sánh
khoảng cách OH từ
O đến đường thẳng a
và bán kính của
đường tròn
Cho HS tự nghiên
cứu bảng tóm tắt
trong SGK
a là tiếp tuyến của (O)
C là tiếp điểm
Bảng tóm tắt trang 109 SGK
Trang 14Tiết 26 Ngày dạy:
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu
− Nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
− Biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường tròn
− Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh
II Phương tiện dạy học
SGK, phấn màu, bảng phu, compa, thức,
III Phương pháp: Trực quan, gợi mở, vấn đáp, ï
IV Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : Sửa bài tập 17, 18, 19/SGK trang 109, 110
3/ Bài mới :
Tg Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Cho HS giải bài tập 19 SGK
trang 110
Dựa vào đó cho HS nhắc lại
dấu hiệu nhận biết tiếp
tuyến của đường tròn
Nêu ?1 HS nhìn hình bên và
nêu “đường thẳng a và
đường tròn (O ; R) tiếp xúc
nhau”
GV nêu bài toán và hướng
dẫn HS phân tích bài toán
1 - Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
) O ( C
; a C
a là tiếp tuyến của (O)
2 - Áp dụng
Trang 15a là tiếp tuyến của (O)
a OC
Cho HS làm ?2 SGK trang
111 Bài toán (SGK trang 111)Cách dựng :
- Dựng M là trung điểm của AO
- Dựng đường tròn có tâm M bán kính MO, cắt đường tròn (O) tại B và C
- Kẻ các đường thẳng AB, AC Ta được các tiếp tuyến cần dựng
4/ Củng cố
− Nhắc lại dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
− Làm bài tập 21
5/ Hướng dẫn về nhà
Bài tập 22, 23
6/ Rút kinh nghiệm:
Trang 16Tiết 27 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
− Rèn luyện kỹ năng nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
− Biết vẽ tiếp tuyến của đường tròn
− Vận dụng để tính toán và chứng minh
II Phương pháp dạy học
SGK, phấn màu, bảng phụ
III Phương pháp: Trực quan, gợi mở, vấn đáp, ï
IV Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : Tính chất tiếp tuyến, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
3/ Bài mới :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
AC là tiếp tuyến của
đường tròn (B ; BA)
HS : vì (O) tiếp xúc
với d tại A nên OA⊥d
Trang 17qua hai điểm A và B
OH là đường cao cũng
là phân giác
∆AOB cân tại O; OH là đường cao nên Oˆ 1 = Oˆ 2
∆CBO = ∆CAO (c-g-c)nên CBO = CAO = 900
Do đó CB là tiếp tuyến của (O)
b/ AH = AB2 = 12 (cm)Xét ∆OAH vuông tại H, ta tính được
− Trình bày lại bài 25/112
− Xem bài mới : “Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau”
6/ Rút kinh nghiệm:
Trang 18Tiết 28 Ngày dạy
TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU
II Phương tiện: SGK, bảng phụ, bảng nhóm….
III Phương pháp: Trực quan, gợi mở, vấn đáp, ï
IV Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ : Tính chất tiếp tuyến, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
3/ Bài mới : Vấn đề : Có thể tìm tâm của vật hình tròn
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
GV nêu ?1 Tìm các
đoạn thẳng bằng
nhau và góc bằng
Thử dùng kết quả
trên để phát biểu
OAC OAB
OAC OAB
AOC AOB
AC AB
2 - Đường tròn nội tiếp tam giác
Trang 19GV giới thiệu đường
tròn nội tiếp trong
GV giới thiệu đường
tròn bàng tiếp trong
một góc của tam
ngoài
KD = KF
⇑
K∈đpgcủa Cˆ
ngoài
KF = KE
⇑
K∈đpgcủa Aˆ
ngoài
⇑ ⇑ ⇑
K : giao của hai đpg ngoài của Bˆ
vàCˆ và đpg trong củaAˆ
- Bán kính : khoảng cách từ tâm đến một trong 3 cạnh tam giác (VD : ID hay IE hay IF)
Lưu ý : ∆ABC gọi là tamgiác ngoại tiếp đường tròn (I)
3 - Đường tròn bàng tiếp tam giác
Là đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác và phần kéo dài củahai cạnh kia
Với một tam giác có 3 đường tròn bàng tiếp
- Tâm : giao điểm của hai đpg ngoài của tam giác
- Bán kính : khoảng cách từ tâm đến cạnh hoặc phần kéo dài của cạnh
Trang 20của tam giác
4/ Luyện tập : Bài tập 26/115
⇑
AB = AC (tính chấthai tiếp tuyến)
OB = OC (bán kính)
Cách khác :
OA⊥BC
⇑
∆ABC cân tại A và
AO là phân giác của
BACBD// AO
BD // AO
⇑
a/ OA⊥BC
Ta có : AB = AC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
OB = OC (bán kính)
⇒A, O thuộc đường trung trực của BC do đó
OA là đường trung trực của BC
Vậy : OA⊥BC
b/ BD // AO
Vì AO là đường trung trực của BC nên HB = HC
Ta lại có : OD = OC (bán kính)
Do đó : HO là đường trung bình ∆BCD
⇒BD // AO
Trang 21c/ Độ dài AC, BC, AB
AB, BCOAC = 300 , BAC =
600
∆ABC có AB = AC (tính chất tiếp tuyến)và BAC = 600
là tam giác đều
Trong tam giác OCA(Cˆ= 900)
AC2 = OA2 - OC2
= 42 - 22 = 12
⇒AC = 12 = 2 3
(cm)Vậy :
AB = BC = AC = 2
3 (cm)
c/ Tính AC, AB, BCXét ∆OAC (Cˆ= 900)sinAˆ=OAOC = 42 =12
⇒OAC = 300
mà OAC = OAB =
2 BAC
nên BAC = 2.OAC =
600
∆ABC có AB = AC (tính chất hai tiếp tuyến) và
BAC = 600 là tam giác đều
AB = BC = AC = 2 3
(cm)
5/ Hướng dẫn về nhà
− Học thuộc định lý và chứng minh định lý Thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác,bàng tiếp tam giác Xác định tâm và bán kính các đường tròn này
− Làm bài tập : 26, 27, 28
6/ Rút kinh nghiệm:
Trang 22Tiết 29 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Rèn kỹ năng vẽ đồ thị y = ax, tính được góc α thông qua tgα
II Phương tiện: SGK, bảng phụ, bảng nhóm….
III Phương pháp: Trực quan, gợi mở, vấn đáp, ï
IV Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
− Phát biểu và chứng minh định lý 2 tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau
− Sửa bài tập 30, 31/116
AC và BD bằng độ dài
1 HS đọc đề bài
1 HS vẽ hình
1 HS lập giả thiết, kết luận
a/ COD = 1v
⇑
OC⊥OD
OC, OD là đpg củahai góc kề bùAOM, MOB
OC là đpg của AOM
OD là đpg của MOB(tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)AOM + MOB = 2v (kề bù)
⇒OC⊥ODb/ CD = AC + BDTheo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau
CM = AC , MD = BD
Do đó : CM + MD = AC + BDMà CM + MD = CD
(M nằm giữa C, D)Nên CD = AC + BD
Trang 23Thử chứng minh :
CM.MD không đổi
Gợi ý : CM và MD là gì
trong tam giác vuông
COD
Thử biến đổi vế phải
Nhận xét gì về DB và BE
HS dựa vào điều đã chứng minh trênTheo chứng minh trên :
AC = CM
BD = MDVậy AC.BD = CM.MD
HS vận dụng hệ thức lượng trong tam giác vuôngCM.MD = OM2 =
c/ AC.BD không đổi
∆COD vuông (COD = 1v)
OM là đường cao (vì OM⊥CD theo tính chất tiếp tuyến)
Do đó theo hệ thức lượng trong tam giác vuông :
CM.MD = OM2
Mà OM = R (bán kính)Nên CM MD = R2 không đổi
Ta lại có AC.BD = CM.MD
⇒AM.BD = R2 không đổiBài 31
a/ 2.AD = AB + AC - BC
AB + AC - BC
= AD + DB + AF + FC - (BE + EC)
= AD + (DB - BE) + AF + (FC - EC)
Vì BD = BE , FC = EC , AD = AF
Nên :
AB + AC - BC = AD + AF = 2AD
b/ Các hệ thức tương tự2BE = BA + BC - AC2CF = CB + CA - AB
Trang 24HS thảo luận tìm racác hệ thức tương tự
4/ Hướng dẫn về nhà
− Làm bài 32 SGK trang 116
− Vẽ hình chú ý : đỉnh, tâm, tiếp điểm trên cạnh đối diện với đỉnh là 3 điểm thẳng hàng
5/ Rút kinh nghiệm:
Trang 25Tiết 30-31
ÔN TẬP HỌC KÌ I
- Hệ thống hóa kiến thức chương I, Chương II chuan bị cho học sinh thi học kỳ
- Rèn cho học sinh kỹ năng làm bài tap dạng tự luận.
- Có thái độ can thận khi làm bài.
GV: Nội dung, kiến thức trọng tâm.
HS: Ôn tap lý thuyết, làm các bài tap sách giáo khoa.
III Nội dung:
Câu hỏi lý thuyết và trắc nghiệm
1/ Phát biểu và chứng minh định lý về liên hệ giữa đường kính và dây cung (phần thuận)2/ Phát biểu và chứng minh định lý hai tiếp tuyến cắt nhau tại một điểm
3/ Phát biểu tính chất của tiếp tuyến và dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
4/ Khoanh tròn câu trả lời đúng : tgα bằng :
A 43 B 54
C 45 D 34
5/ Chọn kết quả đúng :
A sin300 < sin500 C cos300 < cos500
B tg200 < tg300 D Câu A và B đúng
6/ Cho tam giác MNP vuông tại M và đường cao MK (K∈NP) Hãy điền vào chỗ trống đểđược một đẳng thức đúng :
g
Sai
123
tgBˆ.cotgBˆ= sin2 Bˆ+ cos2 BˆsinBˆ < 1
cosBˆ > 1