Máy cơ đơn giản nào sau đây chỉ có tác dụng làm đổi hướng của lực tác dụng.. - Hiểu đợc trọng lực hay trọng lợng của 1 vật là gì.. Nêu đợc phơng, chiều của trọng lực.. Phơng và chiều củ
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ 1 ĐO ĐỘ DÀI - ĐO KHỐI LƯỢNG- LùC
TIẾT 1 ĐO ĐỘ DÀI – ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I.Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Củng cố lại kiến thức về đo độ dài, đo thể tích vật rắn không thấm nước
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng biến đổi đơn vị, đo thể tích
3 Thái độ
- Nghiêm túc, chủ động
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên.
- Các dạng bài tập
* Dự kiến ghi bảng.
1 lý thuyết
2 Bài tập
2 HS.
- Ôn tập lí thuyết
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Hoạt động 1: Lí thuyết (17’).
? Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
Hoạt động 2: Bài tập (25’).
Câu 1:
c Mét
- GV đưa ra các bài tập
Câu 1: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước
ta là:
a Dặm
b Centimét
c Mét
Trang 2Câu 3.
C
- HS nghiên cứu trả lời
- HS làm bài vào vở
bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì người ta xác định thể tích của vật bằng cách:
a Đo thể tích bình tràn
b Đo thể tích bình chứa
c Đo thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
d Đo thể tích nước còn lại trong bình
Câu 4: Một bạn dùng thước đo độ dài
có ĐCNN là 1cm để đo chiều dài cái bàn Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng ?
a 2m
b 2dm
c 200cm
d 200,0cm
Câu 5: Lan dùng bình chia độ để đo
thể tích 1 hòn sỏi Thể tích nước ban
95 cm3 Thể tích của hòn sỏi là bao nhiêu ?
IV Hướng dẫn về nhà (3’).
Học bài và làm bài tập trong SBT.
V Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
………
………
………
Trang 3Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 2 ÔN TẬP KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG
RIÊNG.
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về khối lượng riêng, trọng lượng riêng.
2 Kỹ năng: Sử dụng các công thức m = D.V và p = d.V để tính khối lượng và
trọng lượng của vật
3 Thái độ: Nghiêm túc, chủ động.
II CHUẨN BỊ.
1.Giáo viên.
- Các dạng bài tập
* Dự kiến ghi bảng.
1 Lý thuyết
2 Bài tập
2 Học sinh:
- Ôn tập lý thuyết và làm bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Hoạt động 1: Lý thuyết (10’).
- HS:
D =
V
m
; d =
v p
- Yêu cầu hs nhắc lại công thức tính trọng lượng riêng và khối lượng riêng
Hoạt động 2: Bài tập (30’).
- HS làm bài tập theo hướng dẫn giáo
viên
* Bài tập 1:
b 45000 N
* Bài tập 2:
- Yêu cầu hs làm bài tập
- GV hướng dẫn hs làm
* Bài tập 1:
Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg
a Tính thể tích của một tấn cát
b Tính trọng lượng của một đống
- GV: Chốt lại
- Yêu cầu hs làm tiếp bài tập 2
* Bài tập 2:
Trang 4lớn hơn khối lượng riêng của nước.
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’).
- Học bài và ôn lại các loại máy cơ đơn giản
V RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY.
………
………
………
………
Trang 5Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 3 ÔN TẬP CÁC LOẠI MÁY CƠ ĐƠN GIẢN.
I.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Củng cố lại các loại máy cơ đơn giản.
2 Kỹ năng: Kể tên được một số máy cơ bản thường dùng.
3 Thái độ: Nghiêm túc, chủ động.
II CHUẨN BỊ.
1.Giáo viên.
- Các dạng bài tập
* Dự kiến ghi bảng.
1 Lí thuyết
2 Bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Hoạt động 1: Lý thuyết (13’).
máy cơ đơn giản
Hoạt động 2: Bài tập (30’).
- HS nghiên cứu làm bài tập
- HS trả lời: C
- HS làm tiếp bài tập 2
- Yêu cầu hs làm các bài tập sau
* Bài tập 1:
Trường hợp nào sau đây không sử
dụng máy cơ đơn giản ?
A Nhổ đinh bằng kềm
B Ðẩy vật trên tấm ván nằm ngang
C Quét rác bằng chổi cán dài
D Ðứng dưới đất kéo thùng vữa lên tầng cao
- Gọi hs trả lời
* Bài tập 2:
Ðể làm giảm độ nghiêng của mặt
phẳng nghiêng, ta có thể :
A Tăng độ cao kê mặt phẳng
Trang 6- HS trả lời.
- HS làm tiếp bài tập 3
mặt phẳng nghiêng
- Gọi hs trả lời
* Bài tập 3.
Máy cơ đơn giản nào sau đây chỉ có
tác dụng làm đổi hướng của lực tác
dụng ?
A Ròng rọc cố định
B Ròng rọc di động
C Ðòn bẩy
D Mặt phẳng nghiêng
- GV chốt lại
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’).
- Học bài và làm bài tập
V RUT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY
………
………
………
Trang 7Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 4: trọng lực - đơn vị lực
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Hiểu đợc trọng lực hay trọng lợng của 1 vật là gì Nêu đợc phơng, chiều của trọng lực
- Nêu đợc đơn vị của lực là Niu tơn(N)
2 Kỹ năng: Biết sử dụng dây dọi để xác định phơng thẳng đứng.
3 Thái độ: Vận dụng một cách linh hoạt các kiến thức vào thực tế.
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên.
* Đồ dùng dạy học: 1 giá đỡ, 1 dây dọi, 1 quả nặng Bphụ ghi đề bài
tập
* Dự kiến ghi bảng.
I Trọng lực là gì?
1 Thí nghiệm
2 Kết luận (SGK-28)
II Phơng và chiều của trọng lực
1 Phơng và chiều của trọng lực
2 Kết luận (sgk-29)
III Đơn vị lực
- Đơn vị của lực là niutơn (N)
- Trọng lực của quă cân 100g là 1N
IV Vận dụng
* Ghi nhớ (sgk-29)
2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn ( ở tiết trớc).
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5').
- 1 HS lên bảng trả lời
? Khi có lực tác dụng lên vật thì:
A: Lực chỉ có thể làm thay đổi chuyển động của vật
B: Chỉ có thể làm vật bị biến dạng
Trang 8- Các nhóm bố trí thí nghiệm nh H8.1/
SGK
+) Treo quả nặng vào 1 lò xo
- Lò xo tác dụng vào quả nặng 1 lực
kéo theo phơng thẳng đứng, chiều
h-ớng từ dới lên trên
- Quả nặng chịu tác dụng của 2 lực
cân bằng
- HS: Viên phấn rơi xuống đất
- HS: Phơng thẳng đứng, chiều hớng
vè phía trái đất
(1) Cân bằng ; (2) Trái đất; (3) Bién
đổi;
4) lực hút
+)Trái đất tác dụng lực hút lên mọi
vật Lực này gọi là trọng lực
+) Trong đời sống, trọng lực còn gọi
là trọng lợng
1 Thí nghiệm.
* ĐVĐ: Con ngời sống trên trái đất hình cầu, tại sao con ngời không bị rơi ra ngoài trái đất?
- Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm nh H 8.1/ SGK
? Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không? Lực đó có phơng, chiều nh thế nào?
? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?
? Điều đó chứng tỏ gì?
? Cầm viên phấn trên ao rồi buông tay ra,
có hiện tợng gì xảy ra với viên phấn?
- GV: Điều đó chứng tỏ có 1 lực tác dụng vào viên phấn
? Lực đó có phơng và chiều nh thế nào?
2 Kết luận
- GV thông báo: Lực hút mà trái đất tác dụng lên vật gọi là trọng lực
- GV chốt: Kết luận
Hoạt động 3: Phơng và chiều của trọng lực (13 ').
- HS: Tìm hiểu thông tin SGK
+) Trả lời
* Các nhóm bố trí thí nghiệm
- Quan sát phơng của dây dọi
(1) Cân bằng; (2) dây dọi; (3) Thẳng
đứng
(4) từ trên xuống dới
- Trọng lực có phơng thẳng đứng,
chiều hớng về phía trái đất
II Phơng và chiều của trọng lực.
1 Phơng và chiều của trọng lực.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
? Làm thế nào để xác định đợc phơng thẳng
đứng?
- Yêu cầu các nhóm bố trí thí ngiệm nh
2 Kết luận.
? Có thể kết luận gì về phơng, chiều của trọng lực?
- GV chốt: phơng, chiều của trọng lực
+) Mở rộng: Vì trọng lực có chiều hớng về
Trang 9phía trái đát nên khi vật rơi tự do từ trên cao xuống luôn rơi xuống đất
Hoạt động 4: Đơn vị lực (5')
- Tìm hiểu thông tin SGK
+) Đơn vị lực là Niu tơn
+) 1 N là trọng lợng của quả cân 100
g
+) 1 Kg có trọng lợng 10 N
III Đơn vị lực.
- Yêu cầu HS tìm hiểu mục III/ SGK
? Đơn vị lực là gì?
- GV: Trọng lợng của quả cân 100g đợc tính
là 1 N
? 1 Kg thì có trọng lợng là bao nhiêu?
- GV: Kể câu chuyện về Niu tơn và lý do
đơn vị lực là Niu tơn
Hoạt động 5: Củng cố Vận dụng ( 8 '– ).
- Phát biểu “ Ghi nhớ”
- Đọc ( Có thể em cha biết”
IV Vận dụng.
liên hệ giữa phơng của dây dọi và phơng
- Y/c HS đọc “ có thể em cha biết”
IV Hớng dẫn về nhà (2 )’
- Học bài và làm bài tập
V Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
………
………