• GV : thước thẳng.
• HS : thước thẳng
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm nhỏ, ...
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.KTBC:
CÂU HỎI ĐÁP ÁN
Phát biểu định nghĩa hai số đối nhau . Kí hiệu . Cho ví dụ minh họa.
Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.
Phát biểu quy tắc phép trừ phân số. Viết công thức tổng quát. Cho ví dụ minh họa.
Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số bị trừ
Tổng quát :
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Muốn tìm số hạng chưa biết của
một tổng ta làm thế nào ?
Trong phép trừ muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
Sau đó gọi HS lên thực hiện phép tính rồi điền vào ô trống . + GV: cho HS làm tiếp bài 64 (c,d) .
Lưu ý học sinh rút gọn để phù hợp với tử hoặc mẫu đã có của phần phân số cần tìm .
a)
Trong phép trừ muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
c)
Bài 64(c, d)
Bài 63: (34 SGK) a)
b) c) d)
Bài 64(c, d) c)
d) LUYỆN TẬP
a c a c
b d b d
− = + − ÷
1 3 2
12 4 3
− −
+ =
11 4 3
14 7 14
− −− = −
9 2 5
21 3− = 21
1 11 2
3 5 5
− + =
1 1 1
4− 5 = 20
8 8
13 13 0
− − − =
1 2
12 3
2 1
3 12 + = −
⇒ = − −
1 1
4 20
1 1
4 20
− =
⇒ = −
Bài 65 (trang 34 SGK) HS: Đọc đề bài và tóm tắt đề tài Thời gian có : Từ 19 giờ →21 giờ 30 ph
Thời gian rửa bát : giờ Thời gian để quét nhà : giờ Thời gian để làm bài : 1 giờ Thời gian xem phim : 45 ph = giờ
Bài 65 (trang 34 SGK)
GV: muốn biết Bình có đủ thời gian để xem phim hay không ta làm thế nào ?
HS: Phải tính được số thời gian Bình có và tổng số thời gian Bình làm các việc, rồi so sánh 2 thời gian đó .
GV: Em hãy trình bày cụ thể bài giải đó .
1 HS lên bảng HS: Bài giải .
Số thời gian Bình có là .
21 giờ 30 ph - 19 giờ = 2 giờ 30 ph = giờ
Tổng số giờ Bình làm việc là giờ Số thời gian Bình có hơn tổng thời gian Bình làm các việc là . (giờ)
Vậy Bình vẫn có đủ thời gian để xem hết phim .
GV: yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện phép tính của dãy tính : (nếu chỉ có phép cộng và trừ ) áp dụng làm bài 67(35 SGk) GV: gọi 1 HS lên bảng làm Lưu ý HS phải đưa phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương .
HS: Nêu dãy tính chỉ có phép cộng và trừ ta thực hiện từ trái sang phải .
HS:
Bài 67(35 SGk) 1
4 1
6
3 4
2 5 3
9 12 4
2 5 3
9 12 4
2.4 5.3 3.9
36 36 36
8 ( 15) 27 36 20 5 36 9 + − −
−
= + +
−
= + − + + − +
=
= = 2
5
1 1 3 3 2 12 9 26 13
4 6 1 4 12 12 6
+ + +
+ + + = = =
5 13 15 13 1
2 6 6 3
− = − =
áp dụng Bài 67 gọi HS lên bảng làm Bài 68(a,d) tr.35 SGK
a)
b)
Bài 68 (35 SGK) HS1:
Bài 68 (35 SGK) a)
b)
3. Củng cố - Luyện tập tại lớp:
− Thế nào là 2 số đối nhau ?
− Nêu quy tắc phép trừ phân số.
4. Hướng dẫn HS học ở nhà :
- Nắm vững thế nào là số đối của một phân số . - Thuộc và biết vận dụng quy tắc trừ phân số . - Khi thực hiện phép tính chú ý tránh nhầm dấu . - BTVN: Bài 68 (b,c) SGK
3 7 3
5 10 20
− − −
−
3 7 3 3 7 3
5 10 20 5 10 20
3 7 3
5 10 20 12 14 3 29
20 20
− − −
− − = − −
−
= + +
= + + =
1 1 1 1
2 3 4 6
+ + −−
−
1 1 1 1
2 3 4 6
1 1 1 1
2 3 4 6
6 4 3 2 7
12 12
+ + −−
−
= + − + +
− + +
= =
TUẦN 29 Tiết 84:
I. MỤC TIÊU
- HS biết vận dụng được quy tắc nhân phân số .
- Có kĩ năng nhân phân số và rút gọn phân số khi cần thiết . II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ (hoặc giấy trong , đèn chiếu ) - HS : Bảng nhóm , bút viết bảng .
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm nhỏ, ...
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.KTBC:
CÂU HỎI ĐÁP ÁN
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Quy tắc
GV: ở tiểu học các em đã học phép nhân phân số. Em nào phát biểu quy tắc phép nhân phân số đã học ?
Ví dụ : Tính
GV yêu cầu HS làm
HS: Muốn nhân phân số với phân số ta nhân tử với tử và mẫu với mẫu . HS:
Hai HS lên bảng làm bài tập HS1:
a) HS2:
b)
1. Quy tắc
GV: Quy tắc trên vẫn đúng với các phân số có tử và mẫu là các số nguyên
GV: yêu cầu HS đọc quy tắc và công thức tổng quát trang 36 SGK.
Ghi : Quy tắc (SGK)
HS đọc quy tắc SGK
a) HS làm dưới sự hướng dẫn của GV.
Quy tắc: ( SGK/36).
PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
2 4 2.4 8
5 7. = 5.7 = 35
3 5 3.5 15 4 7 . = 4.7 = 28
3 25 3.25 1.5 5 10 42 10.42 . = = 2.14 = 28
(Với a,b,c,d ∈ Z. b,d ≠ 0 ) Ví dụ :
a)
GV: cùng làm với HS b)
Gọi HS lên bảng làm, lưu ý HS rút gọn trước khi nhân.
GV cho HS làm ?2
b) HS cả lớp làm , 1 HS lên bảng .
Cả lớp làm ?2
2 HS lên bảng làm ?2 HS1:
a) HS 2:
b)
HS hoạt động nhóm làm ?3 Tính
a)
b)
c)
Kiểm tra bài làm của vài nhóm.
HS hoạt động nhóm . Bài làm :
a)
b)
c)
Hoạt động 2: Nhận xét GV cho HS tự đọc phận nhận
xét SGK trang 36 . Sau đó yêu cầu phát biểu và nêu tổng quát .
HS : Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên) ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu .
Tổng quát : (a,b,c ∈ Z , c ≠ 0)
2. Nhận xét: (SGK trang 36).
a c a.c b d b.d . =
-3 2 ( 3).2 6 6 7 . 5 7.( 5) 35 35
− −
= = =
− − −
8 15 . 3 24
−
8 15 8.15 1.5 5 3 24 . 3.24 1.3 3
− = − = − = −
5 4 5.4 20 11 13 11.13 . 143
− = − = −
6 49 ( 6).( 49) 35 54 . 35.54
( 1).( 7) 7 5.9 45
− − = − −
− −
= =
28 3 . 33 4
− −
15 34 17 45 .
−
3 2
5
−
28 3 ( 28).( 3) 33 4 . 33.4
( 7).( 1) 7 11.1 11
− − = − −
− −
= =
15 34 15.34 17 45 . 17.45
( 15).34 ( 1).2 2 17.45 1.3 3
= −
− − − −
= = =
3 2 3 3
5 5 . 5
( 3).( 3) 9 5.5 25
− − −
=
− − =
a. = b ab c c
GV: cho HS làm (36 SGK) cả lớp làm vào vở và 3 HS lên bảng .
HS 1:
a) HS 2:
b) HS3:
c)
3. Củng cố - luyện tập tại lớp:
GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc nhân phân số . HS làm tại lớp bài 69 (SGK trang 36).
4. Hướng dẫn HS học ở nhà :
- Học thuộc quy tắc và công thức tổng quát của phép nhân phân số.
- Bài tập 71, 72 (34 SGK)
- Ôn lại tính chất của phép nhân số nguyên .
- Đọc trước bài “Tính chất cơ bản của phép nhân phân số ”.
-3 (-2).(-3) 6 (-2).
7 = 7 = 7
5 5.( 3) 5.( 1) 5 .( 3)
33 33 11 11
− − −
− = = =
7 ( 7).0 0
.0 0
31 31 31
− = − = =
Tiết 85:
I. MỤC TIÊU
• HS biết các tính chất cơ bản của phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng .
• Có kĩ năng vận dụng các tính chất trên để thực hiện phép tính hợp lý, nhất là khi nhân nhiều phân số.
• Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số II. CHUẨN BỊ:
- GV: thước thẳng.
- HS : Ôn lại tính chất của phép nhân số nguyên . III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm nhỏ, ...
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.KTBC:
CÂU HỎI ĐÁP ÁN
phát biểu tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.
Viết dưới dạng tổng quát
Tổng quát:
* a . b = b . a
* (a . b) . c = a .(b . c)
* a . 1 = 1. a = a
* a . (b +c ) = a . b + a . c GV: Phép nhân phân số cũng có các tính chất cơ bản như phép nhân số nguyên 2. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Các tính chất
GV cho HS đọc SGK (37,38) sau đó gọi HS phát biểu bằng lời các tính chất đó, GV ghi dạng tổng quát lên bảng.
HS1: Tính chất giao hoán
Tích của các phân số không đổi nếu ta đổi chỗ các phân số .
Tổng quát :
(a,b,c,d ∈ Z; b,d ≠ 0 ) HS2: Tính chất kết hợp
Muốn nhân tích hai phân số với phân số thứ 3 ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ 2 và phân số thứ 3.
Tổng quát:
1. Các tính chất:
(SGK trang 37; 38).
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP NHÂN PHÂN SỐ.
a c c a . = . b d d b
(b, d, q ≠ 0 )
HS3: Nhân với số 1
Tích của một phân số với 1 bằng chính phân số đó .
Tổng quát:
(b ≠ 0)
HS4: Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng .
Muốn nhân một phân số với một tổng ta có thể nhân phân số với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại .
Tổng quát:
GV: Trong tập hợp các số nguyên tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên được áp dụng trong những bài toán dạng nào ?
GV: Đối với phân số các tính chất cơ bản của phép nhân phân số cũng được vận dụng như vậy .
HS: Các dạng bài toán như . - Nhân nhiều số .
- Tính nhanh, tính hợp lý .
Hoạt động 2: Áp dụng GV cho HS đọc ví dụ trong
SGK (38 ) Sau đó cho HS làm ?2
GV gọi HS lên bảng làm yêu cầu có giải thích.
1 HS đọc to trước lớp VD. các HS khác tự nghiên cứu VD SGK .
HS1:
(Tính chất giao hoán )
(Tính chất kết hợp )
2. Áp dụng
Ví dụ: (SGK trang 38).
a c p a c p . . = . . b d q b d q
a a a
.1=1. =
b b b
a c p a c a p
. = . .
b d q b d b q
+ +
7 3 11 . . 11 41 7
7 11 3 11 7 41 . . A
A
= −
= −
7 11 3 . . 11 7 41 A −
=
(nhân với số 1)
HS2:
(Tính chất phân phối )
(nhân 2 số khác dấu ) (nhân với số 1 )
3. Củng cố - Luyện tập tại lớp:
GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
HS làm bài 73; 75; 76 (38; 39 SGK) Bài 75:
a 0 0
b 1 1 0
a.b 0 0 0
4. Hướng dẫn HS học ở nhà :
• Vận dụng thành thạo các tính chất của phép nhân phân số vào giải bài tập.
• Làm bài tập 76 (b,c 39 SGK ); bài 77 SGK (39).
• Hướng dẫn bài 77 : áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng để đưa về tích của một số nhân với một tổng.
• Tiết sau: “LUYỆN TẬP”.
Tiết 86:
5 8 2
3
− 4 5 8 15
−
4 15
1 6
9 4 2 3
− 3 2
−
5 8 4 15
1 6
4 5 2 3
− 8 15
−
4 15
4 15
6 13
−
13 19
13 19
5 11
−
19 43 1. 3
41 3 41 A A
= −
= −
5 13 13 4
. .
9 28 28 9 13 5 4 28 . 9 9 B
B
= − −
−
= −
13.( 1) 28
13.1 28 B
B
= −
= −
13 B = − 28
I. MỤC TIÊU
• Củng cố và khắc sâu phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
• Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số để giải toán.