PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

Một phần của tài liệu Giáo án Số học 6 năm học 2010 - 2011 (Trang 72 - 77)

I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức

- HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố 2. Về kĩ năng

- HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn giản, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích

- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố một cách linh hoạt.

3. Về thái độ

- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học II. CHUẨN BỊ

- GV: thước thẳng - HS : thước thẳng

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập và thực hành, hợp tác trong nhóm nhỏ.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.KTBC:

CÂU HỎI ĐÁP ÁN

Tính a): 22.3.5

b) 24.52 a) 22.3.5 = 60

b) 24.52 = 16.25 = 400 2.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng GV ĐVĐ: Ta thấy các số 60, 84

viết đợc dới dạng tích của các thừa số nguyên tố. Vậy muốn phân tích một số ra thừa số nguyên tố ta làm nh thế nào?

Hoạt động 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?

1. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?( 12 phút) - Ví dụ : Viết số 90 dưới dạng tích của nhiều thừa số lớn hơn 1 sao cho kết quả cuối cùng là tích của các thừa số nguyên tố . - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm ( 4 HS / nhóm)

Khoảng 5 phút sau đó yêu cầu 4 HS đại diện cho 4 nhóm trình bày cách phân tích của nhóm mình.

+ ở trường hợp 1 số 90 được viết thành tích của các thừa số nguyên tố nào? dùng luỹ thừa để viết gọn tích? Tơng tự với tr- ờng hợp 2, trờng hợp 3…

- GV thông báo công việc mà các em vừa làm chính là phân tích số 90 ra thừa số nguyên tố -(?) Vậy phân tích một số ra

-HS hoạt động theo nhóm VD

- HS:

90 = 2.45=2.3.15=2.3.3.5 90 = 3.30=3.3.10=3.3.2.5 90 = 5.18=5.2.9=5.2.3.3

HS đọc phần đóng khung( SGK)

1. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?

- Ví dụ:

90 = 2.45=2.3.15=2.3.3.5 90 = 3.30=3.3.10=3.3.2.5 90 = 5.18=5.2.9=5.2.3.3 - Khái niệm

(Phần đóng khung - SGK/49) - Chú ý (SGK/49)

thừa số nguyên tố là gì?

- GV nhắc lại

(?) Tại sao lại không phân tích tiếp các số2,3,5 thành tích của hai thừa số?

(?) Tại sao các số: 90, 45, 15, 30. 10. 18 lại phân tích tiếp được ?

- GV : Nêu chú ý( SGK/49) - GV: Trong thực hành ta thường phân tích theo cột dọc, vừa nhanh vừa không nhầm lẫn.

HS: Vì 2,3,5 là các số nguyên tố nếu phân tích ra thì lại bằng tích của chính nó với 1

HS: Vì đó là các hợp số HS đọc lại chú ý (SGK /4)

Hoạt động 2: Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố 2. Cách phân tích một số ra

thừa số nguyên tố (12 phút) -GV: hớng dẫn HS cách phân tích theo cột dọc

+ Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5… đã học. Xét tính chia hết của số cần phân tích cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn 2;3;5;7;11…

+ các số nguyên tố đợc viết theo giá trị ở bên phải cột, các thơng đợc viết bên trái cột

- GV: Hướng dẫn HS viết gọn tích bằng luỹ thừa

(?) các em có nhận xét gì về kết quả phân tích trên với kết quả phân tích ở các trờng hợp trong phần 1?

- Làm ? SGK /50

Phân tích các số 420 ra thừa số nguyên tố

GV cho 1 HS lên bảng làm bài và kiểm tra bài làm của một số HS dưới lớp

HS phân tích theo sự hớng dẫn của GV

90 2 45 3 15 3 5 5 1

Vậy 90 = 2.3.3.5 = 2.32.5

HS : các kết quả đều giống nhau HS : Đọc phần nhận xét( SGK/

50)

HS làm ra giấy nháp 420 2

210 2 105 3 35 5 7 7 1

Vậy 420=22.3.5.7

2. Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- Ví dụ: Phân tích 90 ra thừa số nguyên tố theo cột dọc:

90 2 45 3 15 3 5 5 1

Vậy 90 = 2.3.3.5 = 2.32.5 - Nhận xét (SGK/50) - ?1.

Phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố

420 2 210 2 105 3 35 5 7 7 1

Vậy 420=2.2.3.5.7=22.3.5.7 3.Củng cố - Luyện tập tại lớp (14 phút)

(?) phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là gì?

Làm bài 126 (SGK/50)

4.Hướng dẫn HS học ở nhà:

1. Học thuộc phần khái niệm, chú ý, nhận xét 2. Làm bài tập 125, 127(SGK/50)

Tiết 28:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức

- Giúp HS củng cố pương pháp phân tích một số ra thừa số nguyên tố 2. Về kĩ năng

- Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các ước của một số cho trước 3. Về thái độ

- Giáo dục HS ý thức tích cực tìm tòi phát hiện ra các úng dụng của kiến thức đã học để giải bài tập toán II. CHUẨN BỊ

- GV:

- HS : ôn tập về các ước của một số tự nhiên III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC

- Phương pháp vấn đáp, luyện tập và thực hành, hợp tác trong nhóm nhỏ.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.KTBC:

CÂU HỎI ĐÁP ÁN

Chữa bài 125 a,d(sgk) 60 = 22.3.5

1035 = 32.5.23

Chữa bài 125 b,c(sgk) 84 = 22.3.7

400 = 24.52

- Chữa bài 127 a,c(sgk) 225 = 32.52

1015 = 5.7.29

- Chữa bài 127 b,d(sgk) 1800 = 23.32.52

3060 = 22.32.5.17 2.Bài mới: (25 phút)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Phân tích các số sau ra thừa số

nguyên tố rồi tìm tập hợp các - ước của mỗi số: 51;75;42;30 - GV cho 2 HS lên bảng phân tích ra thừa số nguyên tố

- GV yêu cầu HS thực hiện bước tiếp theo của bài toán theo nhóm ( 4 HS 1 nhóm )

- GV cho từng HS trình bày dưới dạng tổng hợp như sau

HS đọc đề bài

HS lên bảng phân tích các số ra thừa số nguyên tố

HS hoạt động theo nhóm

Từng HS đứng trình bày lời giải của từng số

bài 130(SGK/ 50)

Số Phân tích ra TSNT

Chia hết cho các SNT

Tập hợp các ước 51

75 42 30

51=3.7 75=3.52 42=2.3.7 30=2.3.5

3;17 3;5 2;3;7 2;3;5

1;3;7;51 1;3;5;25;75

1;2;3;6;7;14;21;42 1;2;3;5;6;10;15;30 - GV kiểm tra lời giải của vài

nhóm và cho điểm nhóm làm tốt . a) tích của 2 số tự nhiên bằng 42.

Tìm mỗi số.

(?) Mỗi thừa số của tích có quan hệ gì với số 42?

(?) Nêu cách tìm ước ( 42)

b) tích của 2 số tự nhiên a và b bằng 30 biết a<b tìm a và b (?) Nêu quan hệ của a,b và 30 và cách tìma,b

- GV nhận xét và chốt lại cách giải

*làm bài 132( SGK/50) - GV cho HS đọc đề bài

(?) Tâm xếp 28 viên bi đều vào các túi . Vậy số túi là gì của số bi(

28)?

(?) Vậy có bao niêu cách xếp

* Làm bài 133(SGK/51) a) phân tích số 111 ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp của các ước của 111

- gọi HS lên bảng chữa câu a

- HS đọc đề bài HS: Là ước của 42

HS :phân tích số 42 ra thừa số nguyên tố

42=1.42=2.21=3.14=6.7 Đáp số: 1 và 42; 2 và 21;3 và 14;6 và 7

HS: a, b là ước của 30

A 1 2 3 5

b 30 15 10 6

Hs đọc kỹ đề bài

HS: Số túi là ước của 28

HS: có 6 cách xếp ứng với số túi là 1;2;4;7;14;28

HS: Lên bảng làm bài 111=3.37

=>U(111)={1;3;37;111}

bài 131(SGK/50) a).

42=1.42=2.21=3.14=6.7

Đáp số: 1 và 42; 2 và 21;3 và 14;6 và 7

b).

A 1 2 3 5

b 30 15 10 6

bài 132( SGK/50) Số túi là ước của 28

có 6 cách xếp ứng với số túi là 1;2;4;7;14;28

bài 133(SGK/51) a).111=3.37

=>U(111)={1;3;37;111}

b) Thay dấu * bởi chữ số thích hợp để **.*=111

- GV cho HS đứng tại chỗ nêu lời giải

HS Vì ** là ước của 111 và có 2 chữ số nên**=37

Vậy 37.3=111

b).Vì ** là ước của 111 và có 2 chữ số nên**=37

Vậy 37.3=111 Bài tập mở rộng ( 10 phút)

* GV tìm các ước của một số đôi khi có sự sót một vài ước. Người ta có cách để xác định số lượng các ước của một số như sau:

- Nếu m=ax thì m có x+1 ớc - Nếu m=ax.bythì m có ( x+1) (y+1)

- Nếu m=ax.by.cz thì có (x+1)(y+1)(z+1) ớc

- GV cho HS lấy luôn các số ở bài 130 để kiểm tra

HS đọc phần có thể em chưa biết HS kiểm tra:

51 =3.17 có(1+1)(1+1) = 4ớc 75 =3.52 có (1+1)(2+1) = 6 ớc 42 =2.3.7 có(1+1)(1+1)(1+1) = 8- ớc

30 =2.3.5 có 8 ớc 3.. Hướng dẫn HS học ở nhà( 2 phút)

- Xem lại lời giải các bài tập - Làm bài 129(SGK)

- Ôn lại về ước và bội

Tuần 11.

Tiết 29:

I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức

- HS nắm được định nghĩa ước chung bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp 2. Về kĩ năng

- HS biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp

- Hs biết tìm ước chung, bội chung trong một số bài toán đơn giản 3. Về thái độ

- Giáo dục HS ý thức tích cực tìm tòi phát hiện ra các úng dụng của kiến thức đã học để giải bài tập toán II. CHUẨN BỊ

- GV:

- HS : ôn tập cách tìm ước và bội của một số III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC:

- Phương pháp vấn đáp, luyện tập và thực hành, hợp tác trong nhóm nhỏ.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.KTBC:

CÂU HỎI ĐÁP ÁN

1) Nêu cách tìm ước của một số?

Tìm U(4);U(6);U(12)

HS 1: Nêu cách tìm ước của một số Ư(4)={1;2;4}

Ư(6)={1;2;3;6}

Ư(12)={1;2;3;4;6;12}

2) Nêu cách tìm bội của một số ? Tìm B(4);B(6);B(3)

HS 2 nêu cách tìm bội của một số B(4)={0;4;8;12;16;20;24...}

B(6)={0;6;12;18;24;...}

B(3)={0;3;6;912;15;18;21;24...}

2.Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: .Ước chung

1.Ước chung ( 12 phút)

(?) Số nào vừa là ước của 4 vừa là - ước của 6

* GV dùng phấn màu gạch chân số 1 và 2 rồi giới thiệu chúng là ước chung của 4 và 6

* GV giới thiệu ký hiệu tập hợp các ước chung của 4 và 6

ƯC(4;6)={1;2}

* GV nhấn mạnh x thuộc Ư( a;b) Nếu a M x và b M x

- củng cố làm ?1 (SGK/52)

HS : Số 1 và số 2

HS đọc phần đóng khung (SGK)

HS ghi bài

HS trả lời

+ 8 ∈ ƯC(16;40) đúng

1.Ước chung

- Khái niệm (SGK/51)

- VD: Số 1 và số 2 vừa là ước của 4 vừa là ước của 6 => số 1 và số 2 gọi là ước chung của 4 và 6

- Kí hiệu tập hợp ước chung của 4 và 6 là: ƯC(4,6)

Vậy ƯC(4,6) = {1; 2}

- x ∈ ƯC(a,b) nếu a chia hết cho x và b cũng chia hết cho x

?1

- 8 ∈ ƯC(16,40) là đúng. Vì 16 chia hết cho 8 và 40 chia hết cho

Một phần của tài liệu Giáo án Số học 6 năm học 2010 - 2011 (Trang 72 - 77)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(309 trang)
w