1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 8 -Chương IV

38 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 508 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có 3 cặp mặt đáytùy theo cách chọn tương ứng với 1 cặp mặt đáy sẽ có 2 cặp mặt bên Giới thiệu hình lập phương sử dụng mô - 2 mặt không có cạnh chung là 2 mặt đối diện2 mặt đáy; các mặt c

Trang 1

Ngày soạn: 26/3/2011 Ngày giảng: 29/3/2011 Lớp 8A

- Bước đầu nhắc lại khái niệm về chiều cao

- Làm quen với các khái niệm điểm, đường thẳng, đoạn thẳng trong không gian, cách kí hiệu

2 Kĩ năng

- Nhận biết được hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Nhận biết được đỉnh, mặt, cạnh của hình hộp chữ nhật

2 HS: Đọc trước bài; tìm hiểu trước 1 số hình không gian, thước đo

III/ Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ(không)

2 Dạy bài mới

* Đặt vấn đề(4’)

Chúng ta đã được làm quen với 1 số hình trong không gian như hình hộp chữ nhật, hình lập phương Trong thực tế, chúng ta cũng gặp nhiều vật thể có dạng hình không gian VD như:………(sử dụng hình 67,68 giới thiệu)

Trong chương IV, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về khái niệm về các hình trong không gian, cách tính diện tích, thể tích của chúng

* Nội dung bài mới

Trang 2

Hoạt động của GV -HS TG Ghi bảng

Chỉ cho HS thấy đỉnh, cạnh trên hình vẽ

Giới thiệu: 2 mặt không có cạnh chung là 2

mặt đối diện(2 mặt đáy); các mặt còn lại là

các mặt bên

Cho biết đâu là 2 mặt đáy, đâu là mặt bên?

Lên chỉ trên mô hình

Theo em 2 mặt đáy có phụ thuộc vào vị trí

đặt hình hộp chữ nhật hay không?

Không phụ thuộc Vì ta có thể coi bất kì 2

mặt đối diện của hình hình hộp chữ nhật là 2

đáy

Vậy hình hộp chữ nhật có mấy cặp mặt đáy,

mặt bên?

Có 3 cặp mặt đáy(tùy theo cách chọn) tương

ứng với 1 cặp mặt đáy sẽ có 2 cặp mặt bên

Giới thiệu hình lập phương (sử dụng mô

- 2 mặt không có cạnh chung là

2 mặt đối diện(2 mặt đáy); các mặt còn lại là các mặt bên

- Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những hình vuông

GV

HS

Hoạt động 2

Vẽ hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’-

Yêu cầu HS quan sát trả lời ?

Quan sát hình vẽ-Trả lời câu hỏi

15’ 2 Mặt phẳng và đường thẳng

?/ Hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có:

+ Các cạnh là: AB; AD; BC;

Trang 3

Hoạt động của GV -HS TG Ghi bảng

Giới thiệu điểm, mặt, cạnh như trong SGK

Đường thẳng đi qua 2 điểm của mặt phẳng

Chiều cao của hình hộp chữ nhật có phụ

thuộc vào cách đặt hình hộp hay không?

Có Chiều cao của hình hộp chữ nhật tùy

thuộc vào cách đặt hình hộp

Đặt hình hộp theo vị trí khác nhau, Yêu cầu

HS lên bảng đo chiều cao của hình hộp chữ

nhật

Lên bảng đo

CD; A’B’; C’B’; C’D’; A’D’; AA’; BB’; CC’; DD’

* Đường thẳng qua 2 điểm của

1 mặt phẳng thì nằm trọn trong mặt phẳng đó

VD: Đường thẳng qua 2 điểm

A, B của mặt phẳng (ABCD) thì nằm trọn trong mặt phẳng (ABCD)

* Khoảng cách giữa 2 mặt đáy gọi là chiều cao của hình hộp chữ nhật

3 Củng cố(10’)

1 Yêu cầu HS chữa BT 1(SGK/96)

Các cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ A B

a) Vì BCC1B1 là HCN nên trung điểm O

của đường chéo CB1 cúng là trung điểm của đường chéo BC1

b) K không thể là điểm thuộc cạnh BB1

Vì K thuộc mặt phẳng (CDD1C1) còn BB1

O K

C1

C B

D1 D A

Trang 4

không thuộc mặt phẳng (CDD1C1)

3 Chữa BT 5(SBT/105) (bảng phụ)

a) B, C là các điểm nằm trong mặt phẳng (P) (Đúng)

b) Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng AB (Sai)

c) Đường thẳng l cắt AB ở điểm B (Sai)

C A

B G

P l

Trang 5

Ngày soạn: 26/3/2011 Ngày giảng: 31/3/2011 Lớp 8A

2/4/2011 Lớp 8B

Tiết 56 - §2: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT(Tiếp)

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nhận biết(qua mô hình) một đâu hiệu về 2 đường thẳng song song

- Bằng hình ảnh cụ thể, HS bước đầu nắm được dấu hiệu đường thẳng song song với mặt phẳng và 2 mặt phẳng song song

- Nhớ lại và áp dụng được công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật

- Học sinh đối chiếu, so sánh về sự giống nhau, khác nhau về qua hệ song song giữa đường và mặt, mặt và mặt

1 GV: Giáo án; thước đo độ dài, mô hình hình hộp chữ nhật, que nhựa; bảng phụ

2 HS: Đọc trước bài; ôn lại công thức tính diện tích xung quanh, thước đo

III/ Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ(3’)

Câu hỏi: Trong mạt phẳng, khi nào thì 2 đường thẳng song song với nhau?

Đáp án: Khi 2 đường thẳng không có điểm chung thì 2 đường thẳng song song

GV: Thực tế, để cho 2 đường thẳng // với nhau cần phải có thêm 1 điều kiên nữa

đó là 2 đường thẳng phải cùng nằm trên 1 mặt phẳng Tuy nhiên do từ trước chúng ta đang tìm hiểu hình học trong hình học phẳng nên điều kiện đó được coi như là hiển

nhiên Khi học hình học không gian, thì cũng có 2 đường thẳng //, nên điều kiện đó phải

được xét đến Cụ thể như thế nào, ta tìm hiểu trong bài hôm nay

2 Dạy bài mới

Quan sát hình vẽ và mô hình trả lời ?1

Khi AA’ và BB’ có những điều kiện

như trên thì ta nói AA’ // BB’

12’ 1 Hai đường thẳng song song trong không gian

Trang 6

Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng

Trong không gian, nếu có 2 đường

thẳng thì sẽ xảy ra các trường hợp nào?

a // b; a cắt b (cùng nằm trong 1 mp)

hoặc a và b không cùng nằm trong 1

mp

Khi a và b không cùng nằm trong 1 mp

và a không cắt b thì ta nói a chéo b

Tìm trên hình vẽ về 2 đường thẳng

chéo nhau?

VD: AB và C’D’; CD và A’B’; AD và

B’C’;…

Lấy VD trong thực tế về 2 đường thẳng

// trong không gian?

Ta nói: AA’ // BB’

* Tổng quát

a//b <=>

a và b cùng nằm trong một mặt phẳng

a và b không có điểm chung

* Nhận xét: Trong không gian, với 2

đường thẳng a, b phân biệt thì+ a cắt b

+ a // b+ a và b không cùng nằm trong 1 mp

và a không cắt b(a chéo b)

- 2 đường thẳng phân biệt cùng // với đường thẳng thứ 3 thì // với nhau

Đt đó không nằm trong mặt phẳng như

nó lại // với 1 đt nằm trong mp đó

Viết dạng tổng quát lên bảng

10’ 2 Đường thẳng // với mặt phẳng

?2/ D C

A B D’ C’

A’ B’

- AB // A’B’ Vì AB và A’B’ không

có điểm chung và cùng nằm trong (ABB’A’)

- AB không nằm trong mặt phẳng (A’B’C’D’)

Ta nói: AB // mp (A’B’C’D’)

* Tổng quát: a//b mà b ∈ (P); a ∉(P)

Trang 7

Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng

Quan sát hình 77, cho biết mp(ABCD

và mp(A’B’C’D’) chứa các đường

Cho biết trong các cặp đường thẳng cắt

nhau của 2 mp thì có các đường thẳng

nào // với nhau?

kết hợp với mô hình, hãy cho biết:

Nếu 1 đt // với 1 mp thì chúng có điểm

chung không?

Không có(GV chỉ trên mô hình+ hình

vẽ)

Hai mp // có diểm chung không?

Không có(Lấy VD trên hình vẽ + mô

hình)

Hai mặt phẳng phân biệt mà có 1 điểm

chung thì chúng có chung 1 đường

thẳng đi qua điểm chung đó Ta nói 2

mp đó cắt nhau(VD cánh cửa với tường

Mà AD // A’D’; AB // A’B’

=> mp(ABCD) // mp(A’B’C’D’)

?4/ mp(IHKL) // mp(ADD’A’)

Mp (IHKL) // mp(BCC’B’)(Tùy HS kể)

* Nhận xét 2 (SGK/99)

Trang 8

b) cạnh CD // với mp (EFGH) vì CD // GH mà GH thuộc (EFGH)

Cạnh CD // (ABFE) vì CD // AB, mà AB thuộc (ABFE)

c) Ta có AH thuộc (ADHE) mà mp (ADHE) // mp(BCGF) nên mp (BCGF) //AH

Trang 9

Ngày soạn:1/4/2011 Ngày giảng: 5/4/2011 Lớp 8A

2 HS: Học bài; đọc trước bài; chuẩn bị sách vở; thước; êke

III/ Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ(7’)

Câu hỏi: Cho biết khi nào thì 2 đường thẳng được gọi là //; đường thẳng // với

mặt phẳng, 2 mp song song? Chữa BT 7(SGK/100)

Đáp án:

- Hai đt gọi là // nếu chúng cùng nằm trên một mp và không có điểm chung

- Nếu đt a // b mà a thuộc mp (P); b không thuộc mp(P) thì ta nói b // (P)

- Nếu 2 mặt phẳng chứa các cặp đt cắt nhau, mà 2 cặp đt cắt nhau nằm trên 2 mp

đó lại song song với nhau thì ta nói 2 mp đó //

* BT 7 (SGK/100):

- Diện tích trần nhà là: 4,5 3,7 = 16,65 (m2)

- Diện tích xung quanh là 2(4,5.3 + 3,7 3) = 49,2 (m2)

- Diện tích cần quét vôi là: 16,65 + 49,2 – 5,8 = 60,05 (m2)

2 Dạy bài mới

Trang 10

Hoạt động của GV - HS TG Ghi bảng

Vuông góc với mp(A’B’C’D’) vì

AA’ ⊥ A’B’ và AA’ ⊥ A’D’ mà

A’B’ cắt A’D’ và cùng thuộc mp

(A’B’C’D’)

Giới thiệu nhận xét(SGK/101)

Sử dụng mô hình: Miếng bìa gấp đôi

theo tia ox rồi đặt trên mặt bàn, dùng

eke đặt sát cạnh ox, cạnh còn lại đặt

trên mặt bàn

Giới thiệu KN 2 mp vuông góc(có

sử dụng mô hình để giới thiệu)

- A’A ⊥AB vì là 2 cạnh của hình chữ nhật A’ABB’

Ta thấy, AD cắt AB; AD và AB thuộc

mp đó vuông góc với nhau

VD: mp (ADD’A’) có chứa AA’ ⊥

mp(ABCD) nên mp(ADD’A’) ⊥

mp(ABCD)

?2/

- Các đt ⊥ mp(ABCD) là : BB’ ; CC’ ; DD’

gian bên trong của hình bị giới hạn

bởi các đường bao bên ngoài của

hình

Cho bài toán : hhCN có 3 kích thước

là dài 17cm, rộng 10 cm, cao 6 cm

Khi xếp theo cạnh 10 thì có bao

nhiêu hình lập phương đơn vị ?

Có 17.10 = 170 hình

12’ 2 Thể tích của hình hộp chữ nhật

Trang 11

Hoạt động của GV - HS TG Ghi bảng

Cho HS công thức tổng quát

Phát biểu thành lời công thức tính

1) Gấp theo các nét hình 87a ta được 1 hhCN

2a) BF vuông góc với 2 mp là mp(ABCD) và mp (EFGH)

Trang 12

2b) mp(AEHD) và mp (CGHD) vuông góc với nhau Vì mp(AEHD) có chứa EH

⊥mp(CGHD) hoặc AD ⊥mp(CGHD)

Hoặc mp(CGHD) có chứa DC ⊥ mp(AEHD) hoặc chứa HG ⊥mp(AEHD)

* Nếu còn thời gian, yêu cầu HS làm BT 13(SGK/104)

a) Công thức tính thể tích của hhCN ABCD.MNPQ là V = AB AM AD

=SABCD.AM (Thể tích hhCN bằng diện tích đáy nhân với chiều cao)

b) Yêu cầu HS làm phần b GV chia 4 nhóm HS tính toán rồi lên bảng điền

Trang 13

Ngày soạn : 3/4/2011 Ngày giảng : 7/4/2011 Lớp 8A

9/4/2011 Lớp 8B

Tiết 58 – LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố cho HS các KN trong không gian, các KN về hình hộp chữ nhật,

- HS nắm chắc hơn các công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương

1 GV : Giáo viên ; giáo án ; thước

2 HS : Học bài, chuẩn bị bài tập, thước

III/ Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ(10’)

Câu hỏi : Chữa bài tập 16,17(SGK/105)

2 Dạy bài mới

đỉnh chéo nhau của hình hộp)

Theo hình vẽ thì các kích thước của

hình hộp là những đoạn nào ?

10 1 Bài tập 12

C

B D

A'

D

K

I B

A

G F

H

E

C B D

A

Trang 14

Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng

Để tính được DA ta phải tính đoạn

nào và tính như thế nào?

AD định lí Pitago vào Δ vuông

ABD nên phải tính được DB

Tính DB như thế nào ?

AD định lí Pitago vào Δ vuông

DBC

Yêu cầu HS tính toán

Ghi bảng và suy ra được công thức

tính đường chéo của hình hộp chữ

Để biết được nước dâng lên cách

thùng bao nhiêu dm thì ta phải tính

được gì ?

Tính được chiều cao của nước khi

dâng lên

Ta phải tính gì thì mới tính được

chiều cao của nước khi dâng lên ?

Phải tính được thể tích của nước khi

Trang 15

Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng

Vậy con đường nào là ngắn nhất ?

Con đường ngắn nhất là QP1 hoặc

QP3

3 3

2

2 2

3 3

Khi đó điểm P chính là 4 điểm P1, P2 ; P3 ; P4

Vậy để bò từ Q đến P thì con kiến có thể bò theo các con đường QP1 ; QP2 ; QP3 ; QP4

Ta tính được QP1 = QP3 = 4 2 + 5 2 = 41 (cm)QP2 = QP4 = 7 2 + 2 2 = 53 (cm)Vậy con đường nhắn nhất là QP1(bò qua mặt bên đằng trước lên mặt đáy phía trên) hoặc QP3(bò mặt đáy phía dưới rồi bò qua mặt bên phía sau)

- Tiếp tục ôn bài, xem lại bài tập

- Đọc trước bài Hình lăng trụ đứng

Trang 16

Ngày soạn : 10/4/2011 Ngày giảng : 13/4/2011 Lớp 8AB

- Biết cách vẽ hình lăng trụ theo 3 bước(vẽ đáy, vẽ mặt bên, vẽ đáy thứ 2)

- Củng cố khái niệm song song qua cách vẽ hình lăng trụ

2 HS : Ôn lại bài, chuẩn bị sách vở, thước

III/ Tiến trình bài dạy

1 KIểm tra bài cũ(4’)

Câu hỏi: Cho biết hình hộp chữ nhật, hình lập phương gồm có mấy đỉnh, cạnh,

2 Dạy bài mới

Theo em vì sao, người lại gọi hình

lăng trụ trên là hình lăng trụ đứng tứ

giác?

Vì có 2 đáy là tứ giác

Vậy tên gọi của hình lăng trụ đứng tùy

thuộc vào đa giác ở đáy

Vậy hình lăng trụ đứng có số đỉnh,

18’ 1 Hình lăng trụ đứng D1

A1 C1

B1 D

A C

B Hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.A1B1C1D1 C1

- Các đỉnh là:A, B, C, D, A1, B1, C1, D1

Trang 17

Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng

Không Vì còn tùy thuộc vào mặt đáy

Giới thiệu trên mô hình hình lăng trụ

đứng tứ giác các đỉnh, mặt, cạnh

Yêu cầu HS kết hợp hình vẽ và mô

hình hoạt động cá nhân làm ?1

Hoạt động cá nhân, đứng tại chỗ trả lời

Theo em, hhCN và hình lập phương có

là hình lăng trụ đứng hay không? Vì

sao

Có Vì có 2 đáy là các đa giác và có

các mặt bên, cạnh bên xác định như

Lên bảng chỉ trên quyển lịch

Vậy tên của hình lăng trụ đứng có tùy

thuộc vào cách đặt vị trí của nó hay

không?

Không Vì nó chỉ có 2 đáy Nên cho dù

đặt ở vị trí như thế nào thì tên Δọi cảu

- 2 mặt đáy là: ABCD vàA1B1C1D1

- Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành gọi là hình hộp đứng

Cho biết tên của hình lăng trụ trên?

Là hình lăng trụ tam giác Vì có 2 đáy

là 2 Δ

Chỉ rõ đỉnh, cạnh bên, mặt đáy, mặt

12’ 2 Ví dụ C

A B F

D E

Trang 18

Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng

Là chiều cao của cạnh bên

Giới thiệu chiều cao của hình lăng trụ

đứng

Giới thiệu ND chú ý(SGK/107)

Giới thiệu cách vẽ hình lăng trụ đứng

tam giác trong không gian

đường // từ các đỉnh của đa giác đáy

B4 : Vẽ đáy trên và xóa bớt nét liền để

thể hiện những dường không nhìn thấy

- Hình lăng trụ đứng tam giác ABC.DEF

* Độ dài 1 cạnh bên gọi là chiều cao của hình lăng trụ

* Chú ý: (SGK/107)

3 Củng cố(10’)

1 Làm BT 21(SGK/108): Hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’

a) Có cặp mp // với nhau là: mp(ABC) và mp(A’B’C’)

b) các cặp mp vuông góc với nhau là: mp(A’B’C’) ⊥mp(BCC’B’); mp(A’B’C’)

⊥mp(BCC’B’); mp(A’B’C’) ⊥mp(ABB’A’); mp(A’B’C’) ⊥mp(ACC’A’); mp(ABC)

⊥mp(BCC’B’); mp(ABC) ⊥mp(ACC’A’); mp(ABC) ⊥mp(ABB’A’);

c) (bảng phụ)

CạnhMặt

AA’ CC’ BB’ A’C’ B’C’ A’B’ AC CB AB

- Xem lại bài và hoàn thiện bài tập trong SGK và SBT

- Đọc trước bài 5: Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng

Trang 19

Ngày soạn: 10/4/2011 Ngày giảng: 14/4/2011 Lớp 8AB

Tiết 60 - §5: DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được cách tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng

- Củng cố các khái niệm đã học ở các tiết trước

1 GV: Giáo án; hình 100(SGK/100); hình 105(SGK/112); mô hình hình 100; thước

2 HS: SGK, vở ghi; thước; ôn bài

III/ Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ(4’)

Câu hỏi: Cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ

nhật?

Đáp án: - Diện tích xung quanh bằng tổng diện tích của 4 mặt bên

- Diện tích toàn phần bằng tổng của diện tích xung quanh và diện tích 2 đáy

2 Dạy bài mới

Là hình lăng trụ đáy tam giác

Đặt câu hỏi trong ?1 và yêu cầu HS trả

lời

Suy nghĩ và trả lời

Tổng tính được ở trên chính là diện tích

xung quanh của hình lăng trụ

Theo cách tính trên thì diện tích xung

quanh được tính như thế nào?

Bằng tổng diện tích của các mặt bên

3 là kích thước nào của hình lăng trụ?

Là chiều cao

Tổng 2, 7 + 1,5 + 2 là đại lượng nào?

Là chu vi của 1 đáy tam giác

Vậy diện tích xung quanh còn được tính

12’ 1 công thức tính diện tích xung quanh

?/ (hình 100/SGK/Tr100)

- độ dài các cạnh 2 đáy là 2,7cm; 1,5cm; 2cm

- Diện tích các hình chữ nhật là: HCN1: 3.2,7 cm2

HCN2: 3 1,5 cm2HCN3: 3 2 cm2

- Tổng diện tích của 3 HCN là: 3.2,7+3 1,5+3.2=3(2,7+ 1,5 + 2)

* Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng tổng diện tích của các mặt bên

- Diện tích xung quanhcủa hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy

nhân với chiều cao

S xq = 2p.h

Trong đó:

Trang 20

Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng

theo công thức nào?

Bằng chu vi đáy nhân với chiều cao

Diện tích toàn phần nghĩa là gì?

Tức là diện tích của tất cả các mặt của

hình lăng trụ

Diện tích toàn phần tính như thế nào?

Bằng tổng của diện tích xung quanh và

diện tích 2 đáy

p là nửa chu vi đáy, h là chiều cao

* Diện tích toàn phần bằng tổng của diện tích xung quanh và diện tích 2 đáy

Tính diện tích xung quanh như thế nào ?

Phải tính được chu vi 1 đáy

Chu vi đáy cần tính được gì?

Ta chỉ cần tính diện tích 1 đáy là diện

tích của Δ vuông tại A(hoặc A’)

12’ 2 Ví dụ

* VD(SGK/100) C’ B’

A’ 9

C B

- Diện tích toàn phần là :Stp = 108 + 12 = 120 (cm2)

3 Củng cố(15’)

1.Làm BT 26(SGK/112)

Ngày đăng: 14/06/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật là 1 hình gồm có 6 mặt - Hình học 8 -Chương IV
Hình h ộp chữ nhật là 1 hình gồm có 6 mặt (Trang 1)
Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh, 12 cạnh - Hình học 8 -Chương IV
Hình h ộp chữ nhật có 8 đỉnh, 12 cạnh (Trang 2)
Hình chính là thể tích của hhCN trên - Hình học 8 -Chương IV
Hình ch ính là thể tích của hhCN trên (Trang 11)
Hình hộp là những đoạn nào ? - Hình học 8 -Chương IV
Hình h ộp là những đoạn nào ? (Trang 13)
18’ 1. Hình lăng trụ đứng        D 1 - Hình học 8 -Chương IV
18 ’ 1. Hình lăng trụ đứng D 1 (Trang 16)
Hình hoạt động cá nhân làm ?1 - Hình học 8 -Chương IV
Hình ho ạt động cá nhân làm ?1 (Trang 17)
Hình lăng trụ - Hình học 8 -Chương IV
Hình l ăng trụ (Trang 20)
Hình hộp chữ nhật - Hình học 8 -Chương IV
Hình h ộp chữ nhật (Trang 23)
Hình hộp chữ nhật: kích thước là 4, 5, 7 - Hình học 8 -Chương IV
Hình h ộp chữ nhật: kích thước là 4, 5, 7 (Trang 24)
Hình lớn có kích thước là: 3, 1, 4 - Hình học 8 -Chương IV
Hình l ớn có kích thước là: 3, 1, 4 (Trang 28)
- Đọc trước bài 7: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều - Hình học 8 -Chương IV
c trước bài 7: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều (Trang 29)
Hình chóp tứ giác? - Hình học 8 -Chương IV
Hình ch óp tứ giác? (Trang 30)
Hình chóp có đáy là tam giác có giống - Hình học 8 -Chương IV
Hình ch óp có đáy là tam giác có giống (Trang 31)
Hình chóp cụt đều? - Hình học 8 -Chương IV
Hình ch óp cụt đều? (Trang 32)
Hình trả lời ? - Hình học 8 -Chương IV
Hình tr ả lời ? (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w