Có 3 cặp mặt đáytùy theo cách chọn tương ứng với 1 cặp mặt đáy sẽ có 2 cặp mặt bên Giới thiệu hình lập phương sử dụng mô - 2 mặt không có cạnh chung là 2 mặt đối diện2 mặt đáy; các mặt c
Trang 1Ngày soạn: 26/3/2011 Ngày giảng: 29/3/2011 Lớp 8A
- Bước đầu nhắc lại khái niệm về chiều cao
- Làm quen với các khái niệm điểm, đường thẳng, đoạn thẳng trong không gian, cách kí hiệu
2 Kĩ năng
- Nhận biết được hình hộp chữ nhật, hình lập phương
- Nhận biết được đỉnh, mặt, cạnh của hình hộp chữ nhật
2 HS: Đọc trước bài; tìm hiểu trước 1 số hình không gian, thước đo
III/ Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ(không)
2 Dạy bài mới
* Đặt vấn đề(4’)
Chúng ta đã được làm quen với 1 số hình trong không gian như hình hộp chữ nhật, hình lập phương Trong thực tế, chúng ta cũng gặp nhiều vật thể có dạng hình không gian VD như:………(sử dụng hình 67,68 giới thiệu)
Trong chương IV, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về khái niệm về các hình trong không gian, cách tính diện tích, thể tích của chúng
* Nội dung bài mới
Trang 2Hoạt động của GV -HS TG Ghi bảng
Chỉ cho HS thấy đỉnh, cạnh trên hình vẽ
Giới thiệu: 2 mặt không có cạnh chung là 2
mặt đối diện(2 mặt đáy); các mặt còn lại là
các mặt bên
Cho biết đâu là 2 mặt đáy, đâu là mặt bên?
Lên chỉ trên mô hình
Theo em 2 mặt đáy có phụ thuộc vào vị trí
đặt hình hộp chữ nhật hay không?
Không phụ thuộc Vì ta có thể coi bất kì 2
mặt đối diện của hình hình hộp chữ nhật là 2
đáy
Vậy hình hộp chữ nhật có mấy cặp mặt đáy,
mặt bên?
Có 3 cặp mặt đáy(tùy theo cách chọn) tương
ứng với 1 cặp mặt đáy sẽ có 2 cặp mặt bên
Giới thiệu hình lập phương (sử dụng mô
- 2 mặt không có cạnh chung là
2 mặt đối diện(2 mặt đáy); các mặt còn lại là các mặt bên
- Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những hình vuông
GV
HS
Hoạt động 2
Vẽ hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’-
Yêu cầu HS quan sát trả lời ?
Quan sát hình vẽ-Trả lời câu hỏi
15’ 2 Mặt phẳng và đường thẳng
?/ Hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có:
+ Các cạnh là: AB; AD; BC;
Trang 3Hoạt động của GV -HS TG Ghi bảng
Giới thiệu điểm, mặt, cạnh như trong SGK
Đường thẳng đi qua 2 điểm của mặt phẳng
Chiều cao của hình hộp chữ nhật có phụ
thuộc vào cách đặt hình hộp hay không?
Có Chiều cao của hình hộp chữ nhật tùy
thuộc vào cách đặt hình hộp
Đặt hình hộp theo vị trí khác nhau, Yêu cầu
HS lên bảng đo chiều cao của hình hộp chữ
nhật
Lên bảng đo
CD; A’B’; C’B’; C’D’; A’D’; AA’; BB’; CC’; DD’
* Đường thẳng qua 2 điểm của
1 mặt phẳng thì nằm trọn trong mặt phẳng đó
VD: Đường thẳng qua 2 điểm
A, B của mặt phẳng (ABCD) thì nằm trọn trong mặt phẳng (ABCD)
* Khoảng cách giữa 2 mặt đáy gọi là chiều cao của hình hộp chữ nhật
3 Củng cố(10’)
1 Yêu cầu HS chữa BT 1(SGK/96)
Các cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ A B
a) Vì BCC1B1 là HCN nên trung điểm O
của đường chéo CB1 cúng là trung điểm của đường chéo BC1
b) K không thể là điểm thuộc cạnh BB1
Vì K thuộc mặt phẳng (CDD1C1) còn BB1
O K
C1
C B
D1 D A
Trang 4không thuộc mặt phẳng (CDD1C1)
3 Chữa BT 5(SBT/105) (bảng phụ)
a) B, C là các điểm nằm trong mặt phẳng (P) (Đúng)
b) Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng AB (Sai)
c) Đường thẳng l cắt AB ở điểm B (Sai)
C A
B G
P l
Trang 5Ngày soạn: 26/3/2011 Ngày giảng: 31/3/2011 Lớp 8A
2/4/2011 Lớp 8B
Tiết 56 - §2: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT(Tiếp)
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết(qua mô hình) một đâu hiệu về 2 đường thẳng song song
- Bằng hình ảnh cụ thể, HS bước đầu nắm được dấu hiệu đường thẳng song song với mặt phẳng và 2 mặt phẳng song song
- Nhớ lại và áp dụng được công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
- Học sinh đối chiếu, so sánh về sự giống nhau, khác nhau về qua hệ song song giữa đường và mặt, mặt và mặt
1 GV: Giáo án; thước đo độ dài, mô hình hình hộp chữ nhật, que nhựa; bảng phụ
2 HS: Đọc trước bài; ôn lại công thức tính diện tích xung quanh, thước đo
III/ Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ(3’)
Câu hỏi: Trong mạt phẳng, khi nào thì 2 đường thẳng song song với nhau?
Đáp án: Khi 2 đường thẳng không có điểm chung thì 2 đường thẳng song song
GV: Thực tế, để cho 2 đường thẳng // với nhau cần phải có thêm 1 điều kiên nữa
đó là 2 đường thẳng phải cùng nằm trên 1 mặt phẳng Tuy nhiên do từ trước chúng ta đang tìm hiểu hình học trong hình học phẳng nên điều kiện đó được coi như là hiển
nhiên Khi học hình học không gian, thì cũng có 2 đường thẳng //, nên điều kiện đó phải
được xét đến Cụ thể như thế nào, ta tìm hiểu trong bài hôm nay
2 Dạy bài mới
Quan sát hình vẽ và mô hình trả lời ?1
Khi AA’ và BB’ có những điều kiện
như trên thì ta nói AA’ // BB’
12’ 1 Hai đường thẳng song song trong không gian
Trang 6Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng
Trong không gian, nếu có 2 đường
thẳng thì sẽ xảy ra các trường hợp nào?
a // b; a cắt b (cùng nằm trong 1 mp)
hoặc a và b không cùng nằm trong 1
mp
Khi a và b không cùng nằm trong 1 mp
và a không cắt b thì ta nói a chéo b
Tìm trên hình vẽ về 2 đường thẳng
chéo nhau?
VD: AB và C’D’; CD và A’B’; AD và
B’C’;…
Lấy VD trong thực tế về 2 đường thẳng
// trong không gian?
Ta nói: AA’ // BB’
* Tổng quát
a//b <=>
a và b cùng nằm trong một mặt phẳng
a và b không có điểm chung
* Nhận xét: Trong không gian, với 2
đường thẳng a, b phân biệt thì+ a cắt b
+ a // b+ a và b không cùng nằm trong 1 mp
và a không cắt b(a chéo b)
- 2 đường thẳng phân biệt cùng // với đường thẳng thứ 3 thì // với nhau
Đt đó không nằm trong mặt phẳng như
nó lại // với 1 đt nằm trong mp đó
Viết dạng tổng quát lên bảng
10’ 2 Đường thẳng // với mặt phẳng
?2/ D C
A B D’ C’
A’ B’
- AB // A’B’ Vì AB và A’B’ không
có điểm chung và cùng nằm trong (ABB’A’)
- AB không nằm trong mặt phẳng (A’B’C’D’)
Ta nói: AB // mp (A’B’C’D’)
* Tổng quát: a//b mà b ∈ (P); a ∉(P)
Trang 7Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng
Quan sát hình 77, cho biết mp(ABCD
và mp(A’B’C’D’) chứa các đường
Cho biết trong các cặp đường thẳng cắt
nhau của 2 mp thì có các đường thẳng
nào // với nhau?
kết hợp với mô hình, hãy cho biết:
Nếu 1 đt // với 1 mp thì chúng có điểm
chung không?
Không có(GV chỉ trên mô hình+ hình
vẽ)
Hai mp // có diểm chung không?
Không có(Lấy VD trên hình vẽ + mô
hình)
Hai mặt phẳng phân biệt mà có 1 điểm
chung thì chúng có chung 1 đường
thẳng đi qua điểm chung đó Ta nói 2
mp đó cắt nhau(VD cánh cửa với tường
Mà AD // A’D’; AB // A’B’
=> mp(ABCD) // mp(A’B’C’D’)
?4/ mp(IHKL) // mp(ADD’A’)
Mp (IHKL) // mp(BCC’B’)(Tùy HS kể)
* Nhận xét 2 (SGK/99)
Trang 8b) cạnh CD // với mp (EFGH) vì CD // GH mà GH thuộc (EFGH)
Cạnh CD // (ABFE) vì CD // AB, mà AB thuộc (ABFE)
c) Ta có AH thuộc (ADHE) mà mp (ADHE) // mp(BCGF) nên mp (BCGF) //AH
Trang 9Ngày soạn:1/4/2011 Ngày giảng: 5/4/2011 Lớp 8A
2 HS: Học bài; đọc trước bài; chuẩn bị sách vở; thước; êke
III/ Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ(7’)
Câu hỏi: Cho biết khi nào thì 2 đường thẳng được gọi là //; đường thẳng // với
mặt phẳng, 2 mp song song? Chữa BT 7(SGK/100)
Đáp án:
- Hai đt gọi là // nếu chúng cùng nằm trên một mp và không có điểm chung
- Nếu đt a // b mà a thuộc mp (P); b không thuộc mp(P) thì ta nói b // (P)
- Nếu 2 mặt phẳng chứa các cặp đt cắt nhau, mà 2 cặp đt cắt nhau nằm trên 2 mp
đó lại song song với nhau thì ta nói 2 mp đó //
* BT 7 (SGK/100):
- Diện tích trần nhà là: 4,5 3,7 = 16,65 (m2)
- Diện tích xung quanh là 2(4,5.3 + 3,7 3) = 49,2 (m2)
- Diện tích cần quét vôi là: 16,65 + 49,2 – 5,8 = 60,05 (m2)
2 Dạy bài mới
Trang 10Hoạt động của GV - HS TG Ghi bảng
Vuông góc với mp(A’B’C’D’) vì
AA’ ⊥ A’B’ và AA’ ⊥ A’D’ mà
A’B’ cắt A’D’ và cùng thuộc mp
(A’B’C’D’)
Giới thiệu nhận xét(SGK/101)
Sử dụng mô hình: Miếng bìa gấp đôi
theo tia ox rồi đặt trên mặt bàn, dùng
eke đặt sát cạnh ox, cạnh còn lại đặt
trên mặt bàn
Giới thiệu KN 2 mp vuông góc(có
sử dụng mô hình để giới thiệu)
- A’A ⊥AB vì là 2 cạnh của hình chữ nhật A’ABB’
Ta thấy, AD cắt AB; AD và AB thuộc
mp đó vuông góc với nhau
VD: mp (ADD’A’) có chứa AA’ ⊥
mp(ABCD) nên mp(ADD’A’) ⊥
mp(ABCD)
?2/
- Các đt ⊥ mp(ABCD) là : BB’ ; CC’ ; DD’
gian bên trong của hình bị giới hạn
bởi các đường bao bên ngoài của
hình
Cho bài toán : hhCN có 3 kích thước
là dài 17cm, rộng 10 cm, cao 6 cm
Khi xếp theo cạnh 10 thì có bao
nhiêu hình lập phương đơn vị ?
Có 17.10 = 170 hình
12’ 2 Thể tích của hình hộp chữ nhật
Trang 11Hoạt động của GV - HS TG Ghi bảng
Cho HS công thức tổng quát
Phát biểu thành lời công thức tính
1) Gấp theo các nét hình 87a ta được 1 hhCN
2a) BF vuông góc với 2 mp là mp(ABCD) và mp (EFGH)
Trang 122b) mp(AEHD) và mp (CGHD) vuông góc với nhau Vì mp(AEHD) có chứa EH
⊥mp(CGHD) hoặc AD ⊥mp(CGHD)
Hoặc mp(CGHD) có chứa DC ⊥ mp(AEHD) hoặc chứa HG ⊥mp(AEHD)
* Nếu còn thời gian, yêu cầu HS làm BT 13(SGK/104)
a) Công thức tính thể tích của hhCN ABCD.MNPQ là V = AB AM AD
=SABCD.AM (Thể tích hhCN bằng diện tích đáy nhân với chiều cao)
b) Yêu cầu HS làm phần b GV chia 4 nhóm HS tính toán rồi lên bảng điền
Trang 13Ngày soạn : 3/4/2011 Ngày giảng : 7/4/2011 Lớp 8A
9/4/2011 Lớp 8B
Tiết 58 – LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố cho HS các KN trong không gian, các KN về hình hộp chữ nhật,
- HS nắm chắc hơn các công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
1 GV : Giáo viên ; giáo án ; thước
2 HS : Học bài, chuẩn bị bài tập, thước
III/ Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ(10’)
Câu hỏi : Chữa bài tập 16,17(SGK/105)
2 Dạy bài mới
đỉnh chéo nhau của hình hộp)
Theo hình vẽ thì các kích thước của
hình hộp là những đoạn nào ?
10 1 Bài tập 12
C
B D
A'
D
K
I B
A
G F
H
E
C B D
A
Trang 14Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng
Để tính được DA ta phải tính đoạn
nào và tính như thế nào?
AD định lí Pitago vào Δ vuông
ABD nên phải tính được DB
Tính DB như thế nào ?
AD định lí Pitago vào Δ vuông
DBC
Yêu cầu HS tính toán
Ghi bảng và suy ra được công thức
tính đường chéo của hình hộp chữ
Để biết được nước dâng lên cách
thùng bao nhiêu dm thì ta phải tính
được gì ?
Tính được chiều cao của nước khi
dâng lên
Ta phải tính gì thì mới tính được
chiều cao của nước khi dâng lên ?
Phải tính được thể tích của nước khi
Trang 15Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng
Vậy con đường nào là ngắn nhất ?
Con đường ngắn nhất là QP1 hoặc
QP3
3 3
2
2 2
3 3
Khi đó điểm P chính là 4 điểm P1, P2 ; P3 ; P4
Vậy để bò từ Q đến P thì con kiến có thể bò theo các con đường QP1 ; QP2 ; QP3 ; QP4
Ta tính được QP1 = QP3 = 4 2 + 5 2 = 41 (cm)QP2 = QP4 = 7 2 + 2 2 = 53 (cm)Vậy con đường nhắn nhất là QP1(bò qua mặt bên đằng trước lên mặt đáy phía trên) hoặc QP3(bò mặt đáy phía dưới rồi bò qua mặt bên phía sau)
- Tiếp tục ôn bài, xem lại bài tập
- Đọc trước bài Hình lăng trụ đứng
Trang 16Ngày soạn : 10/4/2011 Ngày giảng : 13/4/2011 Lớp 8AB
- Biết cách vẽ hình lăng trụ theo 3 bước(vẽ đáy, vẽ mặt bên, vẽ đáy thứ 2)
- Củng cố khái niệm song song qua cách vẽ hình lăng trụ
2 HS : Ôn lại bài, chuẩn bị sách vở, thước
III/ Tiến trình bài dạy
1 KIểm tra bài cũ(4’)
Câu hỏi: Cho biết hình hộp chữ nhật, hình lập phương gồm có mấy đỉnh, cạnh,
2 Dạy bài mới
Theo em vì sao, người lại gọi hình
lăng trụ trên là hình lăng trụ đứng tứ
giác?
Vì có 2 đáy là tứ giác
Vậy tên gọi của hình lăng trụ đứng tùy
thuộc vào đa giác ở đáy
Vậy hình lăng trụ đứng có số đỉnh,
18’ 1 Hình lăng trụ đứng D1
A1 C1
B1 D
A C
B Hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.A1B1C1D1 C1
- Các đỉnh là:A, B, C, D, A1, B1, C1, D1
Trang 17Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng
Không Vì còn tùy thuộc vào mặt đáy
Giới thiệu trên mô hình hình lăng trụ
đứng tứ giác các đỉnh, mặt, cạnh
Yêu cầu HS kết hợp hình vẽ và mô
hình hoạt động cá nhân làm ?1
Hoạt động cá nhân, đứng tại chỗ trả lời
Theo em, hhCN và hình lập phương có
là hình lăng trụ đứng hay không? Vì
sao
Có Vì có 2 đáy là các đa giác và có
các mặt bên, cạnh bên xác định như
Lên bảng chỉ trên quyển lịch
Vậy tên của hình lăng trụ đứng có tùy
thuộc vào cách đặt vị trí của nó hay
không?
Không Vì nó chỉ có 2 đáy Nên cho dù
đặt ở vị trí như thế nào thì tên Δọi cảu
- 2 mặt đáy là: ABCD vàA1B1C1D1
- Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành gọi là hình hộp đứng
Cho biết tên của hình lăng trụ trên?
Là hình lăng trụ tam giác Vì có 2 đáy
là 2 Δ
Chỉ rõ đỉnh, cạnh bên, mặt đáy, mặt
12’ 2 Ví dụ C
A B F
D E
Trang 18Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng
Là chiều cao của cạnh bên
Giới thiệu chiều cao của hình lăng trụ
đứng
Giới thiệu ND chú ý(SGK/107)
Giới thiệu cách vẽ hình lăng trụ đứng
tam giác trong không gian
đường // từ các đỉnh của đa giác đáy
B4 : Vẽ đáy trên và xóa bớt nét liền để
thể hiện những dường không nhìn thấy
- Hình lăng trụ đứng tam giác ABC.DEF
* Độ dài 1 cạnh bên gọi là chiều cao của hình lăng trụ
* Chú ý: (SGK/107)
3 Củng cố(10’)
1 Làm BT 21(SGK/108): Hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’
a) Có cặp mp // với nhau là: mp(ABC) và mp(A’B’C’)
b) các cặp mp vuông góc với nhau là: mp(A’B’C’) ⊥mp(BCC’B’); mp(A’B’C’)
⊥mp(BCC’B’); mp(A’B’C’) ⊥mp(ABB’A’); mp(A’B’C’) ⊥mp(ACC’A’); mp(ABC)
⊥mp(BCC’B’); mp(ABC) ⊥mp(ACC’A’); mp(ABC) ⊥mp(ABB’A’);
c) (bảng phụ)
CạnhMặt
AA’ CC’ BB’ A’C’ B’C’ A’B’ AC CB AB
- Xem lại bài và hoàn thiện bài tập trong SGK và SBT
- Đọc trước bài 5: Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng
Trang 19Ngày soạn: 10/4/2011 Ngày giảng: 14/4/2011 Lớp 8AB
Tiết 60 - §5: DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được cách tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng
- Củng cố các khái niệm đã học ở các tiết trước
1 GV: Giáo án; hình 100(SGK/100); hình 105(SGK/112); mô hình hình 100; thước
2 HS: SGK, vở ghi; thước; ôn bài
III/ Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
Câu hỏi: Cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật?
Đáp án: - Diện tích xung quanh bằng tổng diện tích của 4 mặt bên
- Diện tích toàn phần bằng tổng của diện tích xung quanh và diện tích 2 đáy
2 Dạy bài mới
Là hình lăng trụ đáy tam giác
Đặt câu hỏi trong ?1 và yêu cầu HS trả
lời
Suy nghĩ và trả lời
Tổng tính được ở trên chính là diện tích
xung quanh của hình lăng trụ
Theo cách tính trên thì diện tích xung
quanh được tính như thế nào?
Bằng tổng diện tích của các mặt bên
3 là kích thước nào của hình lăng trụ?
Là chiều cao
Tổng 2, 7 + 1,5 + 2 là đại lượng nào?
Là chu vi của 1 đáy tam giác
Vậy diện tích xung quanh còn được tính
12’ 1 công thức tính diện tích xung quanh
?/ (hình 100/SGK/Tr100)
- độ dài các cạnh 2 đáy là 2,7cm; 1,5cm; 2cm
- Diện tích các hình chữ nhật là: HCN1: 3.2,7 cm2
HCN2: 3 1,5 cm2HCN3: 3 2 cm2
- Tổng diện tích của 3 HCN là: 3.2,7+3 1,5+3.2=3(2,7+ 1,5 + 2)
* Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng tổng diện tích của các mặt bên
- Diện tích xung quanhcủa hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy
nhân với chiều cao
S xq = 2p.h
Trong đó:
Trang 20Hoạt động của GV - HS Tg Ghi bảng
theo công thức nào?
Bằng chu vi đáy nhân với chiều cao
Diện tích toàn phần nghĩa là gì?
Tức là diện tích của tất cả các mặt của
hình lăng trụ
Diện tích toàn phần tính như thế nào?
Bằng tổng của diện tích xung quanh và
diện tích 2 đáy
p là nửa chu vi đáy, h là chiều cao
* Diện tích toàn phần bằng tổng của diện tích xung quanh và diện tích 2 đáy
Tính diện tích xung quanh như thế nào ?
Phải tính được chu vi 1 đáy
Chu vi đáy cần tính được gì?
Ta chỉ cần tính diện tích 1 đáy là diện
tích của Δ vuông tại A(hoặc A’)
12’ 2 Ví dụ
* VD(SGK/100) C’ B’
A’ 9
C B
- Diện tích toàn phần là :Stp = 108 + 12 = 120 (cm2)
3 Củng cố(15’)
1.Làm BT 26(SGK/112)