1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa học 8 Chuong IV

26 621 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Oxi – Không Khí
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 337 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài đơn chất cuả nguyên tố gì?. Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bàilượt là CO2, H2O với điều kiện

Trang 1

Học sinh biết được :

+Trong điều kiện thường về nhiệt độ và áp suất, Oxi là chất khí không màu, không mùi,

ít tan trong nước và nặng hơn không khí

+ Khí Oxi là một đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng hoá hợp với nhiều phi kim, kim loại, nhiều hợp chất Trong các hợp chất hoá học, nguyên tố Oxi chỉ có hoá trị II

+ Điều chế 06 lọ chưá khí Oxi

+ Đèn cồn, 02 cây que, 03 mui sắt, 03 quẹt gaz

+ Lưu huỳnh, photpho đỏ, dung dịch KMnO4

2)- Phương pháp dạy học

Phát vấn, thảo luận, thí nghiệm, thực hành trực quan

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Giáo viên đặt vấn đề : một nhà Sinh học đã nói :”Chúng ta có thể nhịn ăn trong vài ngày, song chúng ta không thể nhịn thở trong vài phút” Quá trình hô hấp cuả con người và sinh vật phải có khí Oxi Những hiểu biết về Oxi giúp chúng ta hiểu biết rất nhiều vấn đề trong đời sống, khoa học và sản xuất Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tính chất cuả Oxi

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

đơn chất cuả nguyên tố gì?

+ Khí Oxi có nhiều ở đâu?

+ Ở dạng hợp chất nguyên

+ Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất, chiếm 49 %

+ Lên bảng viết KHHH, CTHH, NTK, PTK cuả Oxi

+ Nguyên tố Oxi

+ Không khí

+ Trong nước, đường,

+ KHHH : O+ NTK : 16+ CTHH : O2

+ PTK : 32

Trang 2

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

tố Oxi có nhiều trong đâu?

phải tìm hiểu mấy yếu tố?

+ Đầu tiên tìm hiểu tính

chất vật lý cuả khí Oxi Cho

khí Oxi không? Ở to bao

nhiêu? Oxi lõng có màu gì?

chuyển qua tìm hiểu tính chất

hoá học cuả khí Oxi

Đưa một lọ chưá không khí

sao ta có thể phân biệt được

các lọ khi nãy có chưá khí Oxi

không hay là không khí?

Hãy cùng nhau thảo luận,

tìm ra phương pháp phân biệt

và nêu cách thực hiện

Gv có thể gợi ý nếu hs

quặng, đất đá, cơ thể người

+ Tính chất vật lý và tính chất hoá học

+ Quan sát, thảo luận, đại diện hs đứng lên trả lời về nhận xét cuả nhóm :

Trang 3

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

cháy bùng lên? Chính nhờ vào

Cho hs quan sát mẫu

lưu huỳnh Yêu cầu hs đọc

hoá học xẩy ra

Yêu cầu hs cho dung

dịch KMnO4 vào lọ chưá sản

không đốt P ngoài không khí

mà đưa ngay vào lọ Oxi Yêu

cầu hs nhận xét

Sau đó đốt P ngoài

không khí rồi đưa vào lọ chưá

O2 Yêu cầu các nhóm quan

+ Khí Oxi

+ S cháy trong không khí

+ S cháy trong O2.+ So sánh hiện tương cháy cuả S trong 2 trượng hợp trên

+ S và O2

+ SO2

II/-Tính chất hoá học

1)-Tác dụng với Phi kim

a-Với lưu huỳnhTạo thành Lưu huỳnh Đioxit (SO2)

Thí nghiệm (sgk)

S + O2 ∏ SO2

(rắn) (khí) (khí)

b-Với PhotphoTạo thành Điphotpho pentaoxit

Thí nghiệm (sgk)

to

Trang 4

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

lượt là CO2, H2O với điều kiện

phải cung cấp một lượng

nhiệt Viết phương trình phản

ứng xẩy ra

Vậy Oxi là nguyên tố có

hoá trị bao nhiêu?

+Tiết sau ta sẽ tìm hiểu tiếp tính chất hoá học cuả khí Oxi

+Trả lời bài tập 6/trang 84

Trang 5

Viết được phương trình hoá học cuả tính chất hoá học cuả Oxi và cân bằng phương trình.

B-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1)- Đồ dùng dạy học

+ Điều chế 04 lọ chưá khí Oxi

+ Đèn cồn, dây sắt, quẹt gaz, que diêm

+ Hai bảng phụ dùng để củng cố cả bài 24

2)- Phương pháp dạy học

Phát vấn, thảo luận, thí nghiệm, nêu vấn đề

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1)- Kiểm tra bài cũ

+ Trình bày phương pháp phân biệt khí Oxi, không khí

- Phản ứng hoá học này xẩy

ra do đâu? Các nhóm hãy thảo

luận và cho Thầy biết chất gì đã

tác dụng với sắt để nó bị gỉ?

- Đúng, ở nhiệt độ thường sắt

tác dụng với Oxi tạo Fe2O3

- Viết phương trình hoá học

xẩy ra khi sắt tác dụng với Oxi ở

nhiệt độ thường?

4 Fe + 3 O2 → 2 Fe2O3

- Bây giờ hai nhóm lên đây

chuẩn bị và làm thí nghiệm sau

khi Thầy hướng dẫn

Trang 6

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

- Giáo viên hướng dẫn thí

nghiệm đồng thời yêu cầu học

sinh đọc thao tác thí nghiệm

trong sách giáo khoa trang 83

- Các nhóm quan sát thật kĩ

và nhận xét thí nghiệm

- Hiện tượng gì xẩy ra ?

- So với ban đầu các lọ đã đốt

sắt các em thấy xuất hiện gì lạ ?

- Đúng, đó chính là sản phẩm

khi đốt sắt trong khí Oxi ở nhiệt

độ cao và có tên là Oxit sắt từ

(Fe3O4)

-Viết phương trình hoá học

+Hoạt động 2:

- Ta tìm hiểu phần tiếp theo

- Giáo viên cho học sinh quan

sát quẹt gaz đồng thời đặt vấn

đề : Quẹt gaz cháy nhờ gì?

- Có nhiều loại gaz Có loại

nghười ta gọi là khí Biogaz tên

hoá học là khí metan có công

Vào muà khô, các phương

tiện truyền thông thường kêu

gọi toàn dân phòng chống điều

Yêu cầu học sinh đọc bài tập

1, 2/trang 84 sách giáo khoa,

cho học sinh tự làm sau đó giáo

viên điều chỉnh các sai sót

Kết luận

Khí Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hoá học với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất Trong các hợp chất hoá học, nguyên tố Oxi có hoá trị II

to

to

Trang 7

D-CỦNG CỐ

Giáo viên sử dụng hai bảng phụ, mỗi bảng một câu hỏi, đồng thời yêu cầu học sinh hai dãy bàn trái và phải trả lời câu hỏi Sau đó để các nhóm nhận xét lẫn nhau dưới sự hướng dẫn và điều chỉnh cuả giáo viên

1)-Viết phương trình hoá học khi đốt các chất sau trong khí oxi : Al, Zn, Cu, Ag, C, N2 biết sản phẩm lần lượt là Al2O3 , ZnO , CuO , Ag2O , CO2 , N2O5

Học sinh học bài Làm bài tập 3, 4, 6/trang 84 sách giáo khoa

Chuẩn bị và xem trước bài 25

Trang 8

Học sinh hiểu được :

+ Sự tác dụng cuả Oxi với một chất là sự Oxi hoá Biết dẫn ra được những ví dụ minh hoạ.+ Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu Biết dẫn ra được những ví dụ minh hoạ

+ Ứng dụng cuả khí Oxi cần cho sự hô hấp cuả người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất

Phương pháp trực quan, dùng lời, thảo luận nhóm

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1)- Kiểm tra bài cũ

+ Nêu các thí dụ chứng minh rằng Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động ở nhiệt độ cao?

+ Giải thích tại sao :

- Khi nhốt một con dế mèn vào một lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đầy đủ thức ăn?

- Người ta phải bơm sục không khí vào bể nuôi cá cảnh hoặc các chậu, bể chưá cá sống ở các cưả hàng bán cá ?

2)- Tổ chức dạy và học

Đặt vấn đề : Ở bài trước chúng ta đã nắm được tính chất hoá học cuả Oxi tác dụng được với kim loại, phi kim và các hợp chất Quá trình trên được gọi là gì? Và phản ứng đó được gọi là phản ứng gì? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cưú kỹ hơn qua bài “SỰ OXI HOÁ – PHẢN ỨNG HÓA HỢP - ỨNG DỤNG CUẢ OXI’

Trang 9

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

+Hoạt động 1:

- Giáo viên cho học sinh

nhắc lại Oxi tác dụng được với

những chất nào?

- Cho biết trong các phản

ứng hoá học trên (dưạ vào

phần kiểm tra bài cũ) giống

nhau ở điểm nào?

- Quá trình Oxi tác dụng

được với các chất kể trên được

gọi là sự oxi hoá

⇒ Sự oxi hoá là gì ?

- Giáo viên sưả chưã bổ sung

và cho một số ví dụ về sự oxi

hoá

- Quá trình sắt để lâu ngoài

không khí bị gỉ có phải là sự oxi

hoá không? Giải thích

+Hoạt động 2:

- Các phản ứng hoá học trên

được gọi là phản ứng hoá hợp

→ Giáo viên giới thiệu

- Giáo viên dùng bảng phụ

cho học sinh nhận xét ghi số

chất phản ứng và số sản phẩm

- Giáo viên bổ sung thêm, từ

đó cho học sinh định nghiã

- Vì sao Oxi cần cho sự hô

- Oxi tác dụng được với đơn chất kim loại, phi kim và các hợp chất

- Học sinh thảo luận trả lời

- Đều tạo ra Oxit

- Học sinh thảo luận

- Sự tác dụng cuả oxi với một chất gọi là sự oxi hoá

- Học sinh thảo luận đưa

ra một số ví dụ

- Là sự oxi hoá vì có sự tác dụng cuả oxi với sắt

- Số chất tham gia : 2

- Số chất sản phẩm : 1

- Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

- Các phản ứng hoá hợp : a, d, e, f

- Cần cho sự hô hấp và

sự đốt nhiên liệu

- Học sinh thảo luận và

I/-Sự oxi hoá

Sự tác dụng cuả oxi với một chất là sự oxi hoá

từ hai hay nhiều chất ban đầu

III/-Ứng dụng cuả Oxi

Khí oxi cần cho sự hô hấp cuả người và động vật, cần để

Trang 10

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

- Giáo viên bổ sung

- Xăng dầu khi đốt cháy

trong Oxi hay trong không khí

mạnh hơn ?

- Giáo viên giới thiệu những

nguyên tắc sản xuất gang,

111

Trang 11

+ Học sinh biết và hiểu công thức hoá học cuả Oxit và cách gọi tên Oxit.

+ Học sinh biết Oxit gồm hai loại chính là Oxit axit và Oxit bazơ Biết dẫn ra ví dụ minh hoạ.+ Học sinh biết vận dụng thành thạo qui tắc lập công thức hoá học đã học ở chương I để lập công thức hoá học cuả Oxit

+ Bảng phụ hay phim trong (dùng cho đèn chiếu)

+ Sơ đồ điền khuyết

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1)- Kiểm tra bài cũ

+ Sự oxi hoá là gì? Cho ví dụ minh hoạ

Trong các công thức trên thành phần nguyên tố có gì giống nhau ?

Ở phần tên gọi có phần nào giống nhau ? (có đuôi Oxit)

Vậy bài hôm nay các em sẽ tìm hiểu về những hợp chất được gọi là Oxit

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

+Hoạt động 1:

- Ngoài các hợp chất trên

còn rất nhiều hợp chất tạo

thành khi cho đơn chất hoá hợp

với Oxi tạo ra được gọi là Oxit

Ví dụ : Al2O3 , CuO , …

- Trong thành phần cấu tạo

các chất trên có gì giống và

khác nhau ? (nhận xét)

- Vậy em nào thử định nghiã

- Cho học sinh thảo luận nhóm câu hỏi cuả giáo viên

- Có hai nguyên tố, một trong hai nguyên tố là Oxi

- Từng nhóm trả lời

Trang 12

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

Oxit ?

- Giáo viên kết luận và khẳng

định lại định nghiã đồng thời

cho học sinh ghi vào tập

- Củng cố bằng bảng điền

khuyết ghi công thức một số

hợp chất, yêu cầu học sinh chỉ

ra đâu là công thức Oxit

+Hoạt động 2:

- Ở bài trước các em đã

được học về cách lập công thức

hoá học, mỗi một chất đều biểu

diễn bằng một công thức hoá

học, vậy Oxit cũng thế Các em

sẽ tìm hiểu qua phần 2 : Công

thức cuả Oxit

- Em nào nhắc lại Oxit tạo

bởi mấy nguyên tố ? Trong đó

phải có nguyên tố nào ?

- Nếu đặt M thay cho ký hiệu

cuả nguyên tố (khác Oxi) thì

công thức Oxit sẽ có dạng:

M x O y

(Ký hiệu Oxi luôn viết sau)

- Vậy làm thế nào để xác

định giá trị cuả x và y ? Nêu

qui tắc hoá trị (đối với hợp chất

gồm hai nguyên tố)

- Nếu hoá tri cuả M là n (Oxi

hoá trị II) em nào lập biểu thức

liên hệ giữa x, y và hoá trị cuả

M (n) và O (II) ?

- Suy ra tỉ lệ = ?

- Giáo viên kết luận : để lập

công thức hoá học cuả Oxit các

em chỉ cần “Tối giản hoá trị

(nếu được) rồi đánh chéo

thành chỉ số”

- Để củng cố giáo viên cho

học sinh từng nhóm thiết lập

công thức hoá học cuả Oxit tạo

bởi Al, Fe (II), P (V), Na, S

(VI)

+Hoạt động 3:

- Giáo viên thông báo cho

học sinh biết Oxit được chia

thành hai loại chính là Oxit axit

và Oxit bazơ

- Học sinh thảo luận nhóm và đưa ra kết luận (ghi vào phim trong hay bảng phụ) Giáo viên kiểm tra và kết luận

I/-Định nghiã

Oxit là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là Oxi

II/-Công thức

Công thức tổng quát :

M x O y

Ví dụ :III II

Trang 13

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

Oxit axit → Axit tương ứng

Oxit bazơ → Bazơ tương ứng

- Giáo viên chú ý cho học

mỗi Oxit cũng phải có tên gọi

Vậy nguyên tắc chung để gọi

tên Oxit như thế nào ?

- Em nào cho vài ví dụ về

công thức cuả Oxit mà em

biết ? Hãy đọc tên các Oxit đó

- Trong các tên gọi trên có

điểm gì giống nhau ?

- Giáo viên đưa ra nguyên

tắc gọi tên Oxit

- Giáo viên giới thiệu công

thức cuả một số Oxit (Fe2O3 ,

MgO , P2O5 , SO3 , …) yêu cầu

các nhóm thảo luận để đọc tên

các oxit đó

- Đối với Oxit axit ngoài cách

gọi tên như trên còn có cách

đọc tên khác Trước tiên các

em phải nhớ các tiền tố chỉ số

nguyên tử :

1: mono , 2: đi, 3: tri, 4:

tetra, 5: penta

- Giáo viên thông báo cách

gọi tên Oxit axit Cho vài ví dụ

và hướng dẫn học sinh gọi tên

- Giáo viên giới thiệu thêm

vài công thức Oxit axit cho học

sinh thảo luận cách đọc tên

giáo khoa

- Học sinh chỉ ra đâu là Oxit axit, oxit bazơ từ các ví

dụ cuả giáo viên

- SO2 , P2O5 , Fe3O4 ,

CO2 , H2O , …

- Học sinh đọc tên các chất trên (đã biết qua bài tính chất hoá học cuả Oxi)

- Các nhóm ghi tên gọi vào phim trong

- Học sinh thảo luận nhóm, đại diện mỗi nhóm gọi tên các Oxit đã cho

2)-Oxit bazơ

Là oxit cuả kim loại và tương ứng với một bazơ

Ví dụ : Na2O , Fe2O3 , …

IV/-Cách gọi tên

Tên Oxit = Tên nguyên tố (kèm theo hoá trị đối với nguyên tố có nhiều hoá trị) + Oxit

Ví dụ :

Na2O : natri oxit

SO2 : lưu huỳnh (IV) oxit

Tên Oxit axit = tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim + tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + Oxit

Ví dụ :

P2O5 : điphotpho pentaoxit

SO3 :lưu huỳnh trioxit

D-CỦNG CỐ

+ Dùng bảng điền khuyết (chỉ ra công thức oxit, oxit axit, oxit bazơ và gọi tên)

+ Bài tập 2a, 2b sách giáo khoa

E-DẶN DÒ

+ Học kỹ bài

+ Làm bài tập 1 → 5 /trang 91 sách giáo khoa

+ Xem trước bài : “ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

Trang 14

A-MỤC TIÊU

+ Học sinh biết phương pháp điều chế, cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm (đun nóng hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao) và cách sản xuất khí oxi trong công nghiệp (cho không khí lõng bay hơi hoặc điện phân nước)

+ Học sinh biết phản ứng phân hủy và so sánh với phản ứng hoá hợp

+ Củng cố khái niệm về chất xúc tác, biết giải thích tại sao MnO2 được gọi là chất xúc tác ?

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1)- Kiểm tra bài cũ

+ Oxit chia làm mấy loại ? Cho hai ví dụ mỗi loại

+ Định nghiã, cách gọi tên Oxit

2)- Tổ chức dạy và học

Đặt vấn đề : Oxi tác dụng được với kim loại, phi kim và các hợp chất, đồng thời oxi cũng

có rất nhiều ứng dụng như chúng ta đã tìm hiểu Vậy muốn có Oxi chúng ta phải làm sao? Bài học hôm nay sẽ gíup chúng ta biết được một số phương pháp điều chế khí Oxi

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học

+Hoạt động 1:

Giáo viên hướng dẫn thí

nghiệm điều chê`1 oxi từ

KMnO4

- Yêu cầu các nhóm thảo

luận và cho biết cách thu khí

- Học sinh thảo luận

I/-Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

1)-Nguyên liệu

Đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO4 , KClO3 , …

2)-Phương trình hoá học

2KMnO4 →t K2MnO4 + MnO2 + O2↑

o

to

Trang 15

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học

bằng hai cách ?

- Thông báo ngoài KMnO4

có thể điều chế oxi từ KClO3

- Giáo viên đặt vấn đề yêu

cầu học sinh thảo luận

nguyên liệu để điều chế oxi

- Yêu cầu học sinh thảo

luận để thấy được sự khác

biệt về nguyên liệu, sản lượng

và giá thành khi điều chế oxi

trong phòng thí nghiệm và

sản xuất oxi trong công

nghiệp

- Từ đó giới thiệu cho học

sinh biết nguyên liệu để sản

xuất oxi trong công nghiệp là

nước và không khí

- Giáo viên hướng dẫn khi

điện phân nước thu được hai

chất khí riêng biệt là hiđro và

- Học sinh tóm tắt cách sản xuất oxi trong công nghiệp từ không khí,

từ nước

- Học sinh lập phương trình hoá học điện phân nước

- Học sinh thảo luận

và điền vào phần chừa trống

- Yêu cầu học sinh phát biểu định nghiã phản ứng hoá hợp và thảo luận

- So sánh sự khác biệt cuả hai phản ứng hoá hợp và phân hủy

Ví dụ :CaCO3 → Ca O + CO2↑

D-CỦNG CỐ

Củng cố từng phần

E-DẶN DÒ

+ Học bài

+ Làm bài tập trang 67 sách giáo khoa

+ Xem trước bài : “KHÔNG KHÍ & SỰ CHÁY”

điện phân

to

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHỤ - GA Hóa học 8 Chuong IV
BẢNG PHỤ (Trang 10)
Sơ đồ điều chế oxi trong  phòng thí nghiệm. - GA Hóa học 8 Chuong IV
i ều chế oxi trong phòng thí nghiệm (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w