Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.. Bài mới: a-Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu của tiết học... Dạy bài mới : a Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết h
Trang 1- Biết đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt
và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trongSGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ(SGK)
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng
bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về bài
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng
hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã
thấy gì?
+ Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu
- Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá
lên tàu.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không
chơi dại như vậy nữa.
- Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả
đến!
- Đoạn 4: Phần còn lại
+ Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnhtrên đường tàu chạy, lúc thì ai đótháo cả ốc gắn các …
+ Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn,
la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật
Trang 2hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ thấy
lạ, Vịnh nhìn ra…đến gang tấc trong nhóm
- Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều
lần và chuẩn bị bài sau
mình, ngã lăn …+ Trách nhiệm, tôn trọng quy định
về an toàn GT
+) Vịnh đã cứu được hai em nhỏ
đang chơi trên đường tàu.
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
* Học sinh đại trà hoàn thành các bài tập 1 (a, b dòng1), 2(cột 1, 2) bài 3 HS khá,giỏi làm được các bài tập trong SGK
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên
cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; nhân một số tự
nhiên với 10 ; 100 ; 1000…
2 Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
Trang 3- Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích tại sao
lại chọn khoanh vào phương án đó
- 1 HS nêu yêu cầu; lớp làm vào nháp
- Cả lớp nhận xét a) 35 ; 840 ; 94
720 ; 62 ; 550b) 24 ; 80 ; 6/7
- 1 HS nêu yêu cầu; lớp làm vào vở
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế Quảng Bình
*KNS: - Kỹ năng thu thập thông tin
- Kỹ năng thích ứng và có những hành vi ứng xử phù hợp với môi trườngsống
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bản đồ tỉnh Quảng Bình
- Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế tỉnh Quảng Bình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Địa hình tỉnh Quảng Bình có những đặc
điểm gì?
- QB có khí hậu như thế nào?
2 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
HS trả lời, HS khác nhận xét
Trang 4- GV nếu mục tiêu, yêu cầu.
2/ Hoạt động 1: Dân cư Quảng Bình:
+ QB có số dân là bao nhiêu?
+ Có những dân tộc nào?
+ Dân cư QB sống tập trung ở đâu?
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu
trả lời
Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế:
a Tài nguyên khoáng sản:
+ Kể tên những loại khoáng sản có ở QB?
b.Văn hoá và tiềm năng du lịch:
- Dân số năm 2009 co 847 956 người
- Phần lớn cư dân địa phương là ngườiKinh Dân tộc ít người thuộc hai nhómchính là Chứt và Bru-Vân Kiều gồmnhững tộc người chính là: Khùa, MãLiềng, Rục, Sách, Vân Kiều, Mày,Arem, v.v sống tập trung ở hai huyệnmiền núi Tuyên Hoá và Minh Hoá vàmột số xã miền Tây Bố Trạch, QuảngNinh, Lệ Thuỷ
- Dân cư phân bố không đều, 85,5%sống ở vùng nông thôn và 14,5% sống
để phát triển công nghiệp xi măng vàvật liệu xây dựng với quy mô lớn Cósuối nước khoáng nóng 105oC Trữlượng vàng tại Quảng Bình có khảnăng để phát triển công nghiệp khaithác và chế tác vàng
- Dãi đất Quảng Bình như một bứctranh hoành tráng, có rừng, có biển vớinhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, thắngcảnh nổi tiếng: đèo Ngang, đèo LýHoà, cửa biển Nhật Lệ, phá Hạc Hải,Cổng Trời… và Vườn quốc gia PhongNha - Kẻ Bàng được công nhận là Disản Thiên nhiên thế giới
Kể chuyện
NHÀ VÔ ĐỊCH
I MỤC TIÊU:
Trang 5- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện bằng lời người kể, và bước đầu kể đượctoàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh bài kể chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS kể lại việc làm tốt của một người
bạn
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các
yêu cầu của bài KC trong SGK
b) GV kể chuyện:
- GV kể lần 1 và giới thiệu tên các nhân vật
trong câu chuyện ; giải nghĩa một số từ khó
- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ tranh minh hoạ
c)Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
a) Yêu cầu 1:
- Một HS đọc lại yêu cầu 1
- Cho HS quan sát lần lượt từng tranh minh
hoạ truyện, kể chuyện trong nhóm 2 (HS
thay đổi nhau mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi
- Một HS đọc lại yêu cầu 2,3
- GV nhắc HS kể lại câu chuyện theo lời
nhân vật các em cần xưng “tôi” kể theo cách
nhìn, cách nghĩ của nhân vật
- HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu
chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
trong nhóm 2
- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao
đổi đối thoại với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lắng nghe
- Quan sát tranh minh họa và đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Quan sát tranh minh hoạ
- HS kể chuyện trong nhóm lần lượt theo từng tranh
Trang 6- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể
lại câu chuyện cho người thân nghe
- 1 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- HS chuẩn bị bài sau
Buổi chiều GĐ-BD Toán:
LUYỆN VỀ CÁC PHÉP TÍNH ĐÃ HỌC - GIẢI TOÁN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố giúp học sinh nắm vững cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân,chia số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng tốt vào làm tính, giải toán
- Củng cố cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra HS vở bài tập ở nhà
- Nhận xét
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: (Bài 1 vở bài tập trang 97)
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chữa bài, yêu cầu học sinh nêu cách làm
Bài 2: Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chữa bài nếu sai
- Yêu cầu học sinh nêu cách nhẩm
Bài 3: Một lớp học có 12 học sinh nữ và
15 học sinh nam Hỏi số học sinh nữ bằng
bao nhiêu phần trăm số học sinh nam?
- Yêu cầu HS đọc đề và tìm cách giải
- Chữa bài Tuyên dương HS làm đúng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học - Lắng nghe
Trang 72 Bài mới:
Bài 1:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 1
- Yêu cầu HS suy nghĩ để điền dấu phẩy cho
phù hợp
- Yêu cầu học sinh giải thích vì sao lại điền
dấu phẩy vào vị trí đó
- Nhận xét và ghi điểm
Bài 2:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi học sinh nêu cách điền dấu phẩy của
mình và giải thích nghĩa của các câu sau khi
Buổi sáng Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)
I MỤC TIÊU:
- Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn(BT1)
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi
và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu học tập
- HS chuẩn bị từ điển, Bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
- GV mời 1 HS đọc bức thư đầu
+ Bức thư đầu là của ai?
- GV mời 1 HS đọc bức thư thứ hai
+ Bức thư thứ hai là của ai?
- Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết quả
vào bảng nhóm
- Mời một số nhóm trình bày
*Lời giải :
Bức thư 1: “Thưa ngài, tôi xin trân
trọng gửi tới ngài một sáng tác mớicủa tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánhcác dấu chấm, dấu phẩy Rất mongngài đọc cho và điền giúp tôi nhữngdấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xincảm ơn ngài.”
Trang 8- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo dõi
- HS viết đoạn văn của mình trên nháp
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu và
hướng dẫn HS làm bài:
+ Nghe từng bạn đọc đoạn văn của mình,
góp ý cho bạn
+ Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu
cầu của bài tập, viết đoạn văn ấy vào giấy
khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng
dấu phẩy trong đoạn văn
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
bài và chuẩn bị bài sau
Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất
sãn lòng giúp đỡ anh với một điềukiện là anh hãy đếm tất cả những dấuchấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏchúng vào phong bì, gửi đến cho tôi.Chào anh.”
- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
*Học sinh đại trà hoàn thành các bài 1(c ,d), bài 2, bài 3 Học sinh khá giỏi hoànthành các bài trong sgk
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Thước mét, bảng phụ; HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần
trăm của hai số
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
- 1HS nêu, HS khác nhận xét
Trang 9- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời
480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 %b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hình trang 130, 131 SGK Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra:
- Môi trường là gì? Môi trường được chia
làm mấy loại? đó là những loại nào?
- Hãy nêu một số thành phần của môi trường
nơi bạn đang sống?
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo
luận để làm rõ: Tài nguyên thiên nhiên là gì?
+ Cả nhóm cùng quan sát các hình trang
130,131 SGK để phát hiện các tài nguyên
thiên nhiên được thể hiện trong các hình và
xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó
- Bước 3: Làm việc cả lớp
+ Mời đại diện một số nhóm trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, kết luận: SGV trang 199
2.3.Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các
tài nguyên thiên nhiên và công dụng của
chúng”
- Bước 1: GV nói tên trò chơi và hướng dẫn
HS cách chơi:
+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 người
+ Hai đội đứng thành hai hàng dọc
+ Khi GV hô “Bắt đầu”, lần lượt từng thành
viên lên viết tên một tài nguyên thiên nhiên
Trang 11+ Trong cùng một thời gian, đội nào viết
được nhiều tên tài nguyên thiên nhiên và
công dụng của tài nguyên đó là thắng cuộc
- Bước 2: HS tiến hành chơi – Phân định
thắng – thua
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Tiến hành chơi
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Buổi chiều GĐ-BD Toán:
LUYỆN TẬP VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I MỤC TIÊU:
- Củng cố giúp học sinh nắm vững các dạng toán về tỉ số phần trăm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra bài tập về nhà
- Tổ trưởng báo cáo
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: (Bài 1 vở bài tập toán trang 98)
- Yêu cầu học sinh xác định dạng toán
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chữa bài, cho điểm
Bài 2: (Bài 2 VBT trang 99)
- Bài 2 yêu cầu gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chữa bài
Bài 3: (Bài 3 vở bài tập trang 99)
- Yêu cầu HS đọc đề và tìm cách giải
- Chữa bài Tuyên dương HS làm đúng
Bài 4 (Bài 4 VBT trang 99)
- Yêu cầu HS đọc đề và tìm cách giải
- Chữa bài, yêu cầu học sinh giải thích cách
-Tính
- 2 em TB lên bảng, cả lớp làm vàovở
- 2 HS khá làm ở bảng, cả lớp làmvào vở, nhận xét bổ sung
- Cả lớp làm vở, 1 HS khá lên bảng
- Chữa bài nếu sai
Trang 12- HS đi thăm các gia đình thương binh, liệt sĩ.
- Hiểu các gia đình thương binh, liệt sĩ đã có những đóng góp to lớn cho đất nước
- Góp phần giúp đỡ, chia sẽ với các gia đình thương binh, liệt sĩ
II Hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
2.
Các hoạt động:
* HĐ1: HS đi thăm các gia đình thương binh,
liệt sĩ ở địa phương.
- Tiến hành: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- HS thực hành giúp đỡ các gia đình thương
binh, liệt sĩ
- Nhận xét việc làm của HS
*HĐ2: Những việc cần làm để giúp đỡ các
gia đình thương binh, liệt sĩ.
- GV giao nhiệm vụ thảo luận: Kể những việc
cần làm để giúp đỡ các gia đình thương binh,
- Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp rô- bốt
- Biết cách lắp và lắp được rô-bốt theo mẫu Rô- bốt lắp tương đối chắc chắn
*Với học sinh khéo tay: Lắp được bốt theo mẫu Rô- bốt lắp chắc chắn Tay
rô-bốt có thể nâng lên hạ xuống được
* Lấy c c 3-NX9- 10 em
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- HS: Các hình trong SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- GV: Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn
Trang 13III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 4: HS thực hành lắp rô-bốt:
a) Chọn các chi tiết
- GV yêu cầu học sinh cùng chọn đúng, chọn
đủ các chi tiết theo bảng trong SGK
- GV theo dõi nhận xét bổ sung từng loại chi
* Lắp chân rô bốt là chi tiết khó cần chú ý vị
trí trên dưới của thanh chữ U dài, khi lắp
chân vào tấm nhỏ…lắp thanh đỡ thân rô bốt
cần lắp các ốc, vít ở phía trong trước, phía
ngoài sau
* Lắp tay rô bốt phải quan sát kĩ hình 5a
* Lắp đầu rô bốt cần chú ý vị trí thanh chữ U
ngắn và thanh thẳng 5 lỗ phải vuông góc nhau
c) Lắp ráp rô bốt ( hình 1 SGK)
- GV hướng dẫn lắp ráp theo các bước sgk
- GV kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của 2 tay
rô bốt
- Chọn các chi tiết theo bảng trongsgk và xếp các chi tiết đã chọn vàonắp hộp theo từng loại chi tiết
- Học sinh nêu, nhận xét bổ sung
+ Học sinh thực hành lắp theo hdcủa gv
Hoạt động 5: Đánh giá sản phẩm:
- GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm theo
nhóm, nhắc lại một số tiêu chuẩn đánh giá
theo mục III SGK
- Cử 4 đại diện của nhóm, HS dựa vào tiêu
chuẩn đánh giá SP của các nhóm
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm theo 2 mức
(hoàn thành A; chưa hoàn thành B nhưng nếu
hoàn thành sớm, sản phẩm đảm bảo yc kĩ
thuật được đánh giá ở mức hoàn thành A+ )
- GV nhận xét công bố kết quả, nhắc HS tháo
các chi tiết xếp vào đúng các vị trí
- HD tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp
GV hướng dẫn như các tiết trước
Trang 14ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu các quy tắc giải bài toán về
tỉ số phần trăm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời giải
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi
nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4: Dành cho học sinh khá giỏi
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở 1 HS làm vào bảng
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm Cả lớp nhận xét
Bài giải:
Thời gian người đi xe đạp đã đi là:
18 : 10 = 1,8 (giờ) 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Thời gian ô tô đi trên đường là:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 0 giờ
25 phút) = 2 giờ 16 phút =
15 34 (giờ)
Trang 153 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn kĩ
các kiến thức vừa ôn tập
Quãng đường từ Hà Nội đến HảiPhòng là:
45 x
15
34 = 102 (km) Đáp số: 102 km
Tập đọc
NHỮNG CÁNH BUỒM
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ vềcuộc sống tốt đẹp của người con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổthơ trong bài)
- Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hình minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.
Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài út Vịnh và trả lời các câu hỏi
về nội dung bài
2 Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b)Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ 1:
+ Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra
trong bài thơ, hãy tưởng tượng và miêu tả
cảnh hai cha con dạo trên bãi biển?
+) Những mơ ước của người con.