1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI GIANG KTCT

28 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá độ lên cnxh bỏ qua giai đoạn phát triển tbcn là tất yếu khách quan.CNTB tự do cạnh tranh CNTB độc quyền Công ty cổ phần Q A C B Tạo ra giá trị vật chất, tinh thần - Phương thức sản x

Trang 1

Những vấn đề cơ bản trong đường lối phát

triển kinh tế - xã hội ở việt nam

1 Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

2 Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

3 Thực hiện CNH,HĐH là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lên CNXH

4 Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

5 Đa dạng hoá các hình thức phân phối thu nhập, trong đó phân phối theo lao động là chủ yếu.

6 Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

Trang 2

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

1.Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

- Thời kỳ quá độ là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội cũ sang xã hội mới

XHCSCN

-Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cùng tồn tại những tàn dư của CNTB

và những nhân tố của CNXH, là thời kỳ tiếp tục đấu tranh “ai thắng ai” giữa CNXH và CNTB dưới hình thức mới, trong điều kiện mới.

-Từ sau cách mạng tháng Mười Nga nhân loại đã bước vào thời kỳ quá độ

từ CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới

Phải chăng tính chất của thời đại ngày nay đã thay đổi

khi cnxh ở liên xô và đông âu sụp đổ?

Trang 3

2 Quá độ lên cnxh bỏ qua giai đoạn phát triển tbcn là tất yếu khách quan.

CNTB tự do cạnh tranh CNTB độc quyền Công ty cổ phần

Q A

C B

Tạo ra giá trị vật chất, tinh thần

- Phương thức sản xuất TBCN đ lỗi thời ã

- Hệ thống các nước XHCN đ ra đời và phát triển ã

Phải chăng có thể học tập được “bài học” về cổ phần hoá

của CNTB?

Trang 4

3 Quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển

tbcn - Bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN là bỏ qua sự thống trị của giai

cấp tư sản, quan hệ sản xuất TBCN, kiến trúc thượng tầng của CNTB, như

ng phải tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đ đạt được dưới ã CNTB, đặc biệt là khoa học - công nghệ

- Khả năng quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN

+ Tiền đề khách quan:

Thời đại : Loài người đang quá độ lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới Xu hướng quốc tế hoá sản xuất tạo cơ hội thực hiện “Con đường rút ngắn” cho các nước phát triển sau.

+ Tiền đề chủ quan :

Nguồn nhân lực dồi dào, tài nguyên đa dạng

Sự l nh đạo của Đảng CSVN với đường lối đúng đắn ã

Thành tựu của công cuộc đổi mới đ khẳng định con đường đi lên CNXH ã

ở nước ta ngày càng rõ hơn

Trang 5

Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

1.Cơ sở khách quan của phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

- Do trình độ phát triển không đều của LLSX có nhiều quan hệ

sản xuất (nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất ) nhiều thành phần

- Tác dụng của tồn tại nhiều thành phần kinh tế : Phát huy mọi tiềm

năng của xã hội (về tài nguyên, vốn, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản

lý sản xuất kinh doanh); Tạo việc làm và thay đổi quan niệm về việc làm; Tạo môi trường cạnh tranh; Thực hiện các hình thức kinh tế quá độ; Tăng trưởng kinh tế nhanh.

Hãy phân biệt: Chế độ sở hữu, loại hình sở hữu, hình

thức sở hữu?

Trang 6

•Kinh tế nhà nước (sở hữu nhà nước)

•Kinh tế tập thể (sở hữu tập thể)

•Kinh tế tư bản nhà nước (sở hữu hỗn hợp)

•Kinh tế tư bản tư nhân (sở hữu tư bản tư nhân)

•Kinh tế cá thể, tiểu chủ (sở hữu tư nhân nhỏ)

•Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

tế trong thời kỳ quá độ ở việt nam

(Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo và cùng với kinh tế tập thể trở thành nền tảng của nền kinh tế CNXH)

Trang 7

3.Tính thống nhất và mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế.

- Thống nhất : Cùng là bộ phận hợp thành của nền kinh tế, cùng

chịu sự tác động của cơ chế thị trường , pháp luật của nhà nước; tồn tại

đan xen và phụ thuộc lẫn nhau.

- Mâu thuẫn : Quan hệ sở hữu khác nhau nên lợi ích khác nhau; xu

hướng vận động khác nhau: Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư bản nhà nước >< kinh tế tư nhân.

- Các thành phần kinh vừa thống nhất vừa mâu thuẫn, vừa hợp tác,

vừa cạnh tranh; tiếp tục đấu tranh “ai thắng ai” giữa CNTB và CNXH

Thành phần kinh tế nào giữ vai trò định hướng XHCN nền

kinh tế?

Trang 8

- Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

+ Chỉ nắm giữ những ngành, lĩnh vực kinh tế

then chốt,phân DNNN thành 2 loại (công ích, kinh

doanh)

+ Tích cực thực hiện cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nước

+ Xây dựng một số tập đoàn kinh tế mạnh, tổng công ty nhà nước

+ Sát nhập, giải thể, cho phá sản những doanh nghiệp kém hiệu quả

4.Định hướng phát triển của kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.

- Kinh tế tập thể cùng với kinh tế nhà nước trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân XHCN.

+ Phân biệt rõ giữa tập thể hoá và hợp tác hoá

+ Đa dạng hoá các hình thức hợp tác “Ai giỏi nghề gì làm nghề đó”

+ Hợp tác trên cơ sở : Tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ, từ thấp lên cao,

có sự giúp đỡ của nhà nước

Q A

C B

K Công ty cổ phần

H

Trang 9

CNH, HĐH là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá

độ

1.Tính tất yếu khách quan của CNH, HĐH

- CNH là chuyển nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu thành nền kinh tế công nghiệp

- CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - x hội từ lao động thủ công sang lao động với công ã nghệ,phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại với năng suất lao động x hội cao ã -CNH,HĐH nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, quyết định sự thắng lợi CNXH.

-Tác dụng của CNH, HĐH: Tạo việc làm, tăng thu nhập, tăng năng suất lao động, tăng

giá trị sản phẩm; Tăng trưởng kinh tế nhanh; Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước; Củng cố an ninh quốc phòng; Phát triển con người toàn diện; Thực hiện hợp tác và phân công lao động Quốc tế

Phải chăng CNH, HĐH là mục đích của CNXH?

Trang 10

2.Tại sao ở nước ta CNH phải gắn liền với HĐH?

- Cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất : từ 30 năm cuối TK XVIII 

nửa đầu TK XIX: chuyển lao động thủ công lao động cơ khí máy móc (thời kỳ CNH của các nước phát triển sớm)

- Cuộc cách mạng KH-CN hiện đại lần thứ 2 : Từ những năm 50 của TK

XX đến nay Có 5 nội dung chủ yếu : Tự động hoá, Vật liệu mới, Năng lượng mới, Sinh học, Điện tử tin học.

- Khoa học ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp: Thành tựu

khoa học nhanh chóng được ứng dụng vào sản xuất và đời sống; Tốc độ phát minh sáng chế mới rất nhanh, Kinh tế trí thức đang hình thành và phát triển.

Phải chăng CNH đồng nhất với HĐH?

Trang 11

3.Nội dung của CNH, HĐH ở Việt Nam

- Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho

CNXH (cơ khí hoá, hiện đại hoá các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế, kết hợp

công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại)

- Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao động x hội.ã

Xây dựng cơ cấu kinh tế : Công Nghiệp – Nông Nghiệp – Dịch Vụ

+Tỷ trọng và lao động nông nghiệp giảm dần, công nghiệp và dịch vụ tăng dần

+ Cho phép khai thác tối đa mọi tiềm năng của đất nước+ Phù hợp với xu hướng tiến bộ của KH-CN

+ Cơ cấu kinh tế mở, thực hiện phân công lao động và hợp tác quốc tế

Thế nào là “Ly nông bất ly hương”?

Trang 12

4 Tại sao đảng ta xác định năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại?

- Mô hình CNH (tuần tự, cổ điển) của các nước phát triển sớm : Anh,

Pháp, Đức, Mỹ (khoảng 100 năm)

- Mô hình CNH của Liên Xô (khoảng trên 40 năm): Kinh tế kế hoạch hoá

tập trung; Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, công nghiệp cơ khí; Tích luỹ vốn

từ nội bộ, tiết kiệm tiêu dùng; Sức ép của chiến tranh.

- Mô hình CNH của Nhật (khoảng gần 50 năm): Tích luỹ vốn từ nông

nghiệp; Mô phỏng công nghệ của các nước tiên tiến; Đẩy mạnh xuất khẩu

- Mô hình CNH rút ngắn hiện đại của các nước công nghiệp mới (NICs) :

Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapo (khoảng 30 năm) : Tích cực thu hút vốn đầu tư nước ngoài; Đầu tư mạnh cho cơ sở hạ tầng sản xuất, nông nghiệp

và giáo dục; Sản xuất hướng ra xuất khẩu.

Việt Nam nên học tập mô hình CNH của nhóm nước

nào?

Trang 13

5 Phải chăng CNH, HĐH đã thành công ở tất cả các nước?

- Cần tạo đủ điều kiện tiền đề ở điểm xuất phát : An toàn lương thực; Có

quần áo mặc theo mùa; Người ốm được chữa bệnh; 60% dân số dùng nước sạch; Phổ cập giáo dục tiểu học ở nông thôn, THCS ở thành thị.

- Đặc biệt coi trọng CNH nông nghiệp, nông thôn (tạo cơ sở, tiền đề cho

CNH )

- Mở rộng kinh tế đối ngoại, thu hút vốn, KHCN của các nước tiên tiến

- Phát triển các vùng kinh tế động lực

- Phát triển tiềm lực khoa học công nghệ (đội ngũ cán bộ KHCN, phát

triển các ngành công nghệ hiện đại, chính sách phát triển KH công nghệ đúng

Trang 14

1 Kinh tế thị trường là gì? Phải chăng kinh tế thị trường là sản phẩm riêng của chủ nghĩa tư bản?

- Kinh tế tự nhiên (là chủ yếu)

- Kinh tế hàng hoá giản đơn.

Quá trình phát triển các kiểu sản xuất hàng hoá tuân theo quy

luật nào của phép biện chứng?

- Sản xuất hàng hoá ra đời từ cuối CXNT khi có 2 điều kiện

Phân công lao động x hội ã

Chế độ tư hữu (hoặc các hình thức sở hữu khác nhau về TLSX)

- Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của

Trang 15

2 Có những mô hình phát triển KTTT nào đã diễn ra trên thế giới?

-Mô hình KTTT phát triển tuần tự

+ Các nước phát triển sớm : Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Mỹ,….(khoảng >200 năm) + Qua 2 giai đoạn :

KTTT tự do (TK XVII-TK XX) KTTT hiện đại (TK XX-nay)

Việt Nam nên ứng dụng mô hình phát triển KTTT “rút ngắn” cổ

điển hay “rút ngắn” hiện đại?

Trang 16

3 Có hay không có thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN

ở Việt Nam?

-Về lý luận : + Kinh tế thị trường và các quy luật kinh tế vốn có của nó là khách quan.

+ Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại.

+ Kinh tế thị trường tồn tại trong từng x hội nhất định và chịu sự tác động của quan ã

hệ sản xuất, chế độ chính trị ở từng nước.

- Thực tiễn phát triển kinh tế thị trường trên thế giới:

Cùng một mô hình kinh tế thị trường nhưng có các thể chế kinh tế thị trường khác nhau.

-Phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam có sự tác động của:

+ Cơ sở hạ tầng kinh tế: Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, kinh tế nhà nư

ớc giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể cùng với kinh tế nhà nước là nền tảng của kinh tế thị trư ờng.

+ Kiến trúc thượng tầng chính trị: Đảng CSVN l nh đạo, Nhà nước XHCN là Nhà nước ã của dân, do dân, vì dân.

Phải chăng có một thể chế kinh tế thị trường chung cho các

nước?

Trang 17

4 Điều tiết kinh tế vĩ mô là gì? Có mấy chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu?

-Đặc trưng của chính sách kinh tế vĩ mô: Tác động đến toàn bộ nền kinh tế; Có tính định hư

ớng gián tiếp; Khâu then chốt, nhạy cảm (quan hệ hàng hoá-tiền tệ); Nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô (sản lượng và việc làm tăng; giá cả ổn định, thặng dư cán cân thương mại)

- Các chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu:

+ Chính sách tài khóa + Chính sách tiền tệ + Chính sách giá cả và thu nhập + Chính sách kinh tế đối ngoại Nêu ví dụ và phân biệt chính sách kinh tế vĩ mô với chính sách

kinh tế vi mô?

tổng cầu

Kế hoạch hoá vĩ mô

Các chính sách kinh tế vĩ mô

Sản xuất cái gì?

Sản xuất như thế nào?

Sản xuất cho ai?

Kế hoạch hoá vi mô

Trang 18

5 Trong tình hình kinh tế nước ta hiện nay phải đặt chính sách kinh tế vĩ mô nào lên hàng đầu?

(Giá cả các yếu tố sản xuất đầu vào cơ bản tăng: Xăng, dầu,

điện, nước…Thiên tai, chiến tranh)

Quy luật lưu thông tiền tệ : M =P x Q

Trang 19

Phân phối thu nhập ở nước ta hiện nay

1.Cơ sở khách quan của việc thực hiện nhiều hình thức phân phối thu nhập

- Có nhiều thành phần kinh tế nên có nhiều hình thức phân phối

- Phân phối là một khâu của quá trình tái sản xuất x hội: ã Sản xuất – Phân phối – Trao đổi – Tiêu dùng.

- Các hình thức phân phối : Phân phối theo lao động; Phân phối qua

phúc lợi tập thể, phúc lợi xã hội; Phân phối theo vốn và các nguồn lực góp phần phát triển sản xuất kinh doanh.

- Đa dạng các hình thức phân phối để giải quyết hài hoà mối quan hệ

giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích XH (mối quan hệ giữa cái chung với

cái riêng ) tạo động lực phát triển KT-XH

Trang 20

2.Tính tất yếu khách quan và tác dụng của phân phối theo lao động.

- Phân phối theo lao động là “ai làm nhiều thì hưởng nhiều, ai làm ít hư

ởng ít, ai không làm không hưởng”

- CNXH dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất nên chỉ có thể căn

cứ vào kết quả lao động để phân phối

- Nền kinh tế còn kém phát triển chưa có đủ sản phẩm để phân phối theo nhu cầu nên trước hết phải phân phối theo lao động

- Tính chất, trình độ và năng suất lao động của mỗi người khác nhau nên phải căn cứ vào mức độ cống hiến để phân phối

- Thái độ lao động của từng người cũng khác nhau (chăm chỉ, lười nhác)

nên không thể phân phối bình quân

- Tác dụng của phân phối theo lao động : Thúc đẩy mọi người nâng cao

trình độ văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ; Nâng cao tinh thần trách nhiệm và kỷ luật lao động.

Phải chăng phân phối theo lao động là hình thức

phân phối đặc trưng của CNXH?

Trang 21

Hội nhập kinh tế quốc tế

1 Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu của thời đại ngày nay

- Do sự phân bố không đều về tài nguyên thiên nhiên trên thế giới

- Do sự phát triển không đều về kinh tế, kỹ thuật giữa các nước

- Bầu không khí chính trị thế giới đ chuyển từ đối đầu, chiến tranh sang đối ãthoại, hoà bình

- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đ tạo ra những điều kiện ãquốc tế hoá kinh tế:

+ Sự phát triển của lực lượng sản xuất đã vượt ra khỏi phạm vi quốc gia đến quốc tế

+ Các phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc hiện đại

+ Làm xuất hiện những vấn đề có tính toàn cầu: môi trường, bệnh dịch, tội phạm quốc tế, phân hoá giàu nghèo …cần có sự hợp tác quốc tế.

Nguyên nhân nào là chủ yếu và trực tiếp nhất của

toàn cầu hoá kinh tế?

Trang 22

2 Những biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế:

- Sự phân công lao động và hợp tác quốc tế: (sản xuất máy bay Boing có gần

150 công ty và đặt ở trên 30 nước)

- Các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia phát triển mạnh

- Sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước ngày càng tăng(vốn, kỹ

thuật,lao động, công nghệ, nguyên liệu, thị trường…)

- Hình thành kết cấu hạ tầng sản xuất quốc tế (đường giao thông, sân bay, bến

cảng, thông tin liên lạc, dịch vụ, khách sạn….theo tiêu chuẩn quốc tế)

- Hình thành giá cả quốc tế: (vàng, xăng dầu, sắt thép, cà phê, gạo…)

Tại sao hiện nay trên thế giới xuất hiện làn sóng đấu

tranh chống lại toàn cầu hoá kinh tế?

C.ty

Trang 23

3 Cơ sở khoa học của mở rộng kinh tế đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.

Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (1772-1823)

- Lợi thế so sánh tuyệt đối thuộc về những nước có ưu thế về tài nguyên thiên

nhiên, trình độ phát triển kinh tế, kỹ thuật cao.

- Lợi thế so sánh tương đối thông qua chuyên môn hoá sản xuất và trao đổi thư

ơng mại quốc tế làm cho các nước đều có lợi.

Sản xuất vải 1h = 2 m vải 1h = 4m vải

Lợi thế so sánh

(Chuyên môn

hoá sản xuất)

6h = 12m vải 6m vải(3h)

(Có lợi 3h)

(Có lợi 0,5h)

6kg thép (1h)

= 6m vải (1,5h)

Trang 24

4 Những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế

- Thương mại quốc tế (ngoại thương )- xuất, nhập khẩu: Xuất khẩu những thứ

thế giới cần chứ không phải thứ mình có.

- Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất: Nhận gia công; Xây dựng xí nghiệp chung vốn

với nước ngoài; Hợp tác sản xuất trên cơ sở chuyên môn hoá sản xuất.

- Hợp tác khoa học – kỹ thuật: (nghiên cứu trao đổi khoa học – kỹ thuật, đào tạo

nhân lực)

- Đầu tư quốc tế: Đầu tư trực tiếp (FDI); Đầu tư gián tiếp; Viện trợ phát triển

chính thức (ODA).

- Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ: Du lịch quốc tế, vận tải quốc tế, xuất khẩu

lao động ra nước ngoài và tại chỗ, các dịch vụ, bảo hiểm, thông tin bưu điện, tư vấn, kiều hối…

đồng chí cho biết những ví dụ cụ thể về từng hình thức quan hệ kinh tế quốc tế ở việt nam?

Ngày đăng: 13/06/2015, 06:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w