Slide bài giảng Kinh tế chính trị hàng hóa & tiền tệ
Trang 1HÀNG HÓA & TIỀN TỆ
CHƯƠNG I
Trang 204/21/24 2
I SẢN XUẤT HÀNG HÓA
II HÀNG HÓA III TIỀN TỆ
IV QUI LUẬT GIÁ TRỊ
NỘI DUNG
Trang 31 Điều kiện ra đời và tồn tại của nền SXHH
2 Những đặc trưng và ưu thế của nền SXHH
3 Mâu thuẫn cơ bản của nền SXHH
I SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Trang 5Sản xuất tự nhiên là nền sản xuất trong đó sản phẩm làm ra chủ yếu để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trực tiếp
Sản xuất hàng hóa là nền sản xuất trong đó sản phẩm làm ra không phải để tiêu dùng trực tiếp mà để trao đổi, mua bán trên thị trường
1 Điều kiện ra đời và tồn tại của nền SXHH
Trang 604/21/24 6
1 Điều kiện ra đời và tồn tại của nền SXHH
kiện:
Phân công lao động xã hội
Chế độ tư hữu (hay sự tồn tại của các chủ sở hữu khác nhau về TLSX)
Trang 71 Điều kiện ra đời và tồn tại của nền SXHH
Phân công lao động xã hội
Là sự chuyên môn hóa của người sản xuất vào một ngành nghề - lĩnh vực hoạt động trong xã hội
PCLĐXH dẫn đến kết quả mỗi người chỉ chuyên sản xuất một loại sản phẩm nhất định
Trong khi nhu cầu cuộc sống đòi hỏi phải có nhiều loại sản phẩm khác nhau,do đó phải có sự trao đổi hoạt động giữa những người sx
Với sự PCLĐXH
Giữa những người sx sẽ có sự liên hệ, ràng buộc lẫn nhau, phụ thuộc vào nhau
Trang 8SĂN BẮT
ĐẠI PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG LẦN THƯ NHẤT
HÁI LƯỢM
Trang 111 Điều kiện ra đời và tồn tại của nền SXHH
Với chế độ tư hữu, giữa những người s.x có sự độc lập, tách biệt nhau về mặt kinh tế
Do đó sự trao đổi hoạt động giữa họ tất yếu phải mang hình thức là sự trao đổi hàng hoá
Trang 1204/21/24 12
2 Những đặc trưng và ưu thế của SXHH
Sản xuất tự nhiên Sản xuất hàng hoá
- Có tính biệt lập, khép kín,
không có quan hệ - giao lưu
với bên ngoài
- Có sự giao lưu, hợp tác giữa các vùng, các ngành, giữa trong nước và ngoài nước
Trang 132 Những đặc trưng và ưu thế của SXHH
Sản xuất tự nhiên Sản xuất hàng hoá
Có tính linh hoat, nhanh
nhạy, và không ngừng phát triển
Trang 1404/21/24 14
2 Những đặc trưng và ưu thế của SXHH
Sản xuất tự nhiên Sản xuất hàng hoá
- Diễn ra trong môi trường
không có cạnh tranh
Người s.x không có động
lực để cải tiến kỹ thuật, tiết
kiệm chi phí, tăng năng suất
…
- Diễn ra trong mội trường cạnh tranh gay gắt
Buộc người s.x k.d luôn
phải phấn đầu, không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động
Trang 152 Những đặc trưng và ưu thế của SXHH
Sản xuất tự nhiên Sản xuất hàng hoá
- Giải quyết các vấn đề kinh
tế cơ bản theo phong tục, tập
quán và kinh nghiệm cổ
vận hành của một nền kinh
tế hiện đại
Trang 1604/21/24 16
3 Mâu thuẫn cơ bản của nền SXHH
giữa tính chất tư nhân và tính chất xã hội trong lao động của người sản xuất hàng hóa
Tính chất tư nhân (cá biệt):
Là tính độc lập, tự chủ, tách biệt giữa những người sản xuất hàng hóa, là kết quả của quyền sở hữu độc lập
Tính chất xã hội (cộng đồng):
Là tính liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất hàng hóa,
là kết quả của sự PCXH
Trang 173 Mâu thuẫn cơ bản của nền SXHH
Tính chất xã hội trong lao động của người sản xuất hàng hóa có thể được thừa nhận và cũng có thể không được thừa nhận
Nếu người sản xuất tìm được người mua trên thị trường và bán được sản phẩm do mình làm ra
Tính chất xã hội của lao động đã được thừa nhận, Lao động tư nhân của người sản xuất đã chuyển hóa thành lao động xã hội
Nếu sản phẩm của người sản xuất không bán được
Lao động tư nhân của người sản xuất không được
xã hội thừa nhận, không chuyển hoá thành lao động
xã hội
Trang 1804/21/24 18
Sản phẩm của người sản xuất không phù hợp với nhu cầu xã hội
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra vượt quá nhu cầu
có khả năng thanh toán của xã hội
Hao phí cá biệt của người s.x không phù hợp với mức
hao phí chung của xã hội
mống, nguy cơ dẫn tới khủng hoảng kinh tế
3 Mâu thuẫn cơ bản của nền SXHH
Trang 19II HÀNG HÓA
1 Khái niệm và hai thuộc tính của HH
2 Tính hai mặt của lao động SXHH
3 Lượng gíá trị của hàng hóa
Trang 2004/21/24 20
1 Khái niệm và hai thuộc tính của HH
a) Khái niệm Hàng hóa là sản phẩm của lao động có khả năng thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người và
được sản xuất ra để trao đổi, mua bán trên thị trường
Cần phân biệt
‘ Của cải kinh tế ‘ ‘Vật phẩm kinh tế’ ‘Hàng
hóa’
Trang 211 Hàng hóa và hai thuộc tính của HH
Của cải kinh tế là những vật:
(i) Có tính hữu dụng; (ii) Đã được con người biết và vận
dụng; (iii) Trong trạng thái khả dụng; (iv) Số lượng hữu hạn
Có 2 loại:
(1) Có sẵn trong tự nhiên; (2) Do con người tạo ra
Vật phẩm kinh tế là của cải kinh tế do con người tạo ra,
là kết quả của lao động
Có 2 loại:
(1) Được tiêu dùng trực tiếp; (2) Được đem trao đổi
Hàng hoá là những vật phẩm kinh tế, được sản xuất ra
để trao đổi trên thị trường
Trang 231 Hàng hóa và hai thuộc tính của hh
Gíá trị Sử dụng
Là công dụng (hay tính hữu ích) của hàng hóa, thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người
GTSD gắn với thuộc tính tự nhiên của hàng hoá
GTSD là nội dung vật chất của hàng hoá, là một phạm trù vĩnh viễn
GTSD của hàng hóa là GTSD cho người khác,
Trong nền kinh tế hàng hóa, GTSD chỉ là phương tiện để có được GTTĐ
Trang 251 Hàng hóa và hai thuộc tính của hh
Kết luận
Hàng hóa có hai thuộc tính:
Gíá trị sử dụng và Gíá trị (Giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện của Giá trị )
Gíá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên, còn Gíá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa
Trang 26Người tiêu dùng quan tâm tới GTSD nhưng muốn có
được GTSD họ phải trả được GT
Muốn thực hiện GT hàng hoá phải có được GTSD
Muốn thực hiện GTSD, hàng hoá phải thực hiện được GT
Trang 272 Tính hai mặt của lao động SXHH
Hàng hóa có 2 thuộc tính là do lao động s.x hàng hóa có tính 2 mặt:
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng.
Trang 28Lao động
cụ thể
Lao động sản xuất hàng hoá
Lao động Trừu tượng
Trang 292 Tính hai mặt của lao động sxhh
Lao động Cụ thể
Là lao động dưới một hình thức cụ thể nhất định, một
nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Giữa các loại lao động cụ thể có sự khác biệt về: công
cụ, đối tượng, phương pháp, và kết quả khác nhau
Mỗi lao động cụ thể tạo ra một GTSD nhất định.
Cơ sở phát triển của các loại hình lao động cụ thể là
sự PCXH
Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn, là điều
kiện tồn tại của xã hội loài người
Trang 3004/21/24 30
2 Tính hai mặt của lao động sxhh
Lao động Trừu tượng
Là sự hao phí sức lực nói chung của con người để s.x ra hàng hóa – là đặc tính chung của mọi lao động cụ thể
Là lao động trừu tượng, lao động của người s.x hàng hóa đồng nhất về chất và khác biệt về lượng
Lao động trừu tượng là một phạm trù lịch sử, một phạm trù riêng có của kinh tế hàng hóa
Lao động trừu tượng là nguồn duy nhất tạo nên gíá trị của hàng hóa
Gíá trị của mọi hàng hóa đều là sự kết tinh của Lao động trừu tượng.
Trang 312 Tính hai mặt của lao động sxhh
Kết luận
Lao động của người s.x hàng hóa có tính 2 mặt
Xét lao động cụ thể là xét lao động đó được tiến hành như thế nào, s.x cái gì (Chất)
Xét lao động trừu tượng là xét xem lao động đó hao phí bao nhiêu sức lực, tốn bao nhiêu thời gian (Lượng)
Cũng như hàng hóa phải có ích (GTSD) thì mới có Gíá trị
Lao động cụ thể cũng phải có ích mới được thừa nhận là sự hao phí sức lưc của con người, mới được coi là lao động trừu tượng
Trang 332 Tính hai mặt của lao động sxhh
Trang 3404/21/24 34
3 Lượng gíá trị của hàng hóa
Gíá trị của hàng hóa là lao động trừu tượng kết tinh
Do đó lượng gíá trị là do lượng lao động hao phí
để làm ra hàng hóa quyết định
Lượng lao động hao phí lại được đo bằng thời gian lao động
Thời gian lao động tạo ra gíá trị hàng hóa không phải
là thời gian cá biệt của từng người s.x
Thời gian cá biệt chỉ quyết định gíá trị cá biệt Còn gíá trị xã hội của hh là do Thời gian Lao động Xã hội Cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó
quyết định
Trang 353 Lượng gíá trị của hàng hóa
TGLĐXHCT là thời gian hao phí cần thiết cho
một lao động tiến hành với một trình độ thành thạo
trung bình, một cường độ trung bình, trong những điều
kiện bình thường so với một hoàn cảnh xã hội nhất
Trang 3604/21/24 36
3 Lượng gíá trị của hàng hóa
TGLĐXHCT thay đổi theo sự thay đổi của Năng suất lao động xã hội
NSLĐ là năng lực s.x của người lao động, được
đo bằng số lượng sản phẩm s.x ra trong một đơn vị thời gian, hoặc số lượng thời gian hao phí để s.x một đơn vị sản phẩm
NSLĐXH càng cao thì TGLDXHCT để s.x ra một
đv hàng hóa càng ít, khối lượng lao động kết tinh trong một đv hàng hóa càng thấp, gíá trị xã hội của một đơn vị hàng hóa càng nhỏ
Gíá trị xã hội của hàng hóa tỷ lệ thuận với lượng lao động kết tinh và tỷ lệ nghịch với NSLĐXH
Trang 373 Lượng giá trị của hàng hóa.
Cần phân biệt giữa ‘Năng suất LĐ’ và ‘Cường độ LĐ’
Năng suất LĐ phản ánh hiệu quả hay hiệu suất của
lao động
Cường độ LĐ phản ánh mức độ hao phí LĐ trong
một đv thời gian
Khi tăng NSLĐ thì gíá trị của một đơn vị SP sẽ giảm
Khi tăng CĐLĐ thì tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra
trong 1 đv thời gian tăng lên nhưng gíá trị của một đv
SP là không đổi
Trang 3804/21/24 38
3 Lượng giá trị của hàng hóa
TGLĐXHCT còn tùy thuộc vào tính chất và trình độ
của lao động
→ Marx nêu 2 khái niệm
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Trang 393 Lượng giá trị của hàng hóa
Lao động giản đơn là những loại lao động cụ thể không cần có sự đào tạo, huấn luyện trước
Lao động phức tạp là những loại lao động cụ thể đòi hỏi phải có sự đào tạo, huấn luyện trước thì mới làm được
→ Trong cùng một đơn vị thời gian, LĐ phức tạp tạo ra một lượng GT nhiều hơn so với LĐ giản đơn
Trang 4004/21/24 40
3 Lượng giá trị của hàng hóa
→ Khi trao đổi, lao động giản đơn trung bình của xã hội được lấy làm đơn vị,
→ Một lượng lao động phức tạp sẽ tương ứng với một lượng lớn hơn về lao động giản đơn
Trang 41III TIỀN TỆ
1 Nguồn gốc – Bản chất của tiền tệ
2 Chức năng của tiền tệ
3 Qui luật Lưu thông tiền tệ và Lam phát
Trang 42 Hình thái tiền tệ của gíá trị
Trang 431 Nguồn gốc – Bản chất của tiền tệ
1) Hình thái giản đơn (ngẫu nhiên) của gíá trị
- Là hình thái đầu tiên của gíá trị, xuất hiện trong thời
kỳ đầu khi trao đổi còn mang tính ngẫu nhiên (chưa
có sự PCXH)
Ví dụ: 1 A = 2 B
- Hình thái này có đặc điểm:
Tham gia vào trao đổi chỉ có 2 hàng hoá
Hành vi trao đổi là trao đổi trực tiếp (vật lấy vật)
Tỷ lệ trao đổi còn tùy tiện, ngẫu hứng
Trang 4404/21/24 44
1 Nguồn gốc – Bản chất của tiền tệ
Trong hình thái này:
Hàng hóa được một hàng hoá khác tìm đến để trao đổi, dùng để biệu hiện gíá trị của hàng hóa khác, được gọi là vật ngang giá
Hàng hóa đóng vai trò VNG có đặc điểm:
GTSD trở thành hình thức biểu hiện của Gíá trị;
LĐCT tạo ra nó trở thành hình thức biểu hiện của
Trang 451 Nguồn gốc – Bản chất của tiền tệ
2) Hình thái mở rộng (toàn bộ) của gíá trị
- HT này xuất hiện cùng với sự PCLĐXH, có đặc điểm:
Hành vi trao đổi đã trở thành thường xuyên, phổ biến và tất yếu, có nhiều hàng hóa tham gia trao đổi và đóng vai trò VNG
Tỷ lệ trao đổi không còn tùy tiện ngẫu hứng mà đã căn cứ vào gíá trị của hàng hóa (trao đổi theo nguyên tắc ngang giá)
Tuy nhiên trao đổi còn là trao đổi trực tiếp (vật –
Trang 4604/21/24 46
1 Nguồn gốc – Bản chất của tiền tệ
= x hàng hóa B
1 hh A = y hàng hóa C
= z hàng hóa D
Trang 471 Nguồn gốc – Bản chất của tiền tệ
Trong hình thái này :
VNG được mở rộng ở nhiều hàng hóa khác nhau,
có nhiều biểu hiện gíá trị khác nhau đối với một
hàng hóa
Tuy nhiên, để trao đổi, cần phải tìm được những
chủ hàng hóa có nhu cầu phù hợp, đây là một khó
khăn trong đời sống kinh tế
Vì vậy người ta có xu hướng đi đường vòng, tìm ra
một hàng hóa được nhiều người ưu thích và trao
đổi qua 2 bước
Trang 4804/21/24 48
1 Nguồn gốc – Bản chất của tiền tệ
3) Hình thái chung của gíá trị
Tất cả các hàng hóa đều biểu hiện gíá trị của chúng ở
1 hàng hóa duy nhất, đóng vai trò VNG Chung
Tỷ lệ trao đổi được cố định, chính xác hơn
Trao đổi không còn là trao đổi trực tiếp vật – vật , mà
phải thông qua trung gian (2 bước)
Trang 491 Nguồn gốc – Bản chất của tiền tệ
Phương trình của HT chung:
x hàng hóa A
y hàng hóa B = 1 hhT HH cần
z hàng hóa C
Trang 5004/21/24 50
1 Nguồn gốc – Bản chất của tiền tệ
Lúc đầu VNGC chưa ổn định (tuỳ từng vùng)
nên sự trao đổi vẫn gặp khó khăn
Vì vậy người ta có xu hướng tiến tới sử dụng 1
VNGC thống nhất
Trang 511 Nguồn gốc – Bản chất của tiền tệ
4) Hình thái tiền tệ của gíá trị
Trong hình thái này:
loại) và hàng hóa đó được gọi là tiền tệ
Lúc đầu có nhiều thứ kim loại đóng vai trò VNGC
thống nhất, dần dần vai trò này cố định ở kim loại quí
(vàng bạc)
Thuần nhất; Dễ chia nhỏ; Ít hao mòn; Một trọng
lượng - thể tích nhỏ tương ứng với một gíá trị lớn
Trang 5204/21/24 52
1 Nguồn gốc – Bản chất của tiền tệ
x hàng hóa A
v.v.
Trang 531 Nguồn gốc – Bản chất của tiền tệ
Một bên là các hàng hóa thông thường –
Một bên là hàng hóa - tiền
tệ
Tiền tệ có khả năng trao đổi với mọi hàng hóa khác, trở
Trang 54 Tiền tệ là biểu hiện quan hệ xã hội – quan hệ giữa những người s.x và trao đổi hàng hóa
Trang 552 Chức năng của tiền tệ
Trong điều kiện một nền s.x hàng hóa phát triển, tiền tệ có 5 chức năng
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Phương tiện tích trữ
Tiền tệ thế giới
Trang 572 Chức năng của tiền tệ
Phương tiện Lưu thông
trung gian trong trao đổi h.h
tệ làm trung gian được gọi là Lưu thông HH: (H.- T –H.)
Sự ra đời của LTHH đưa tới những biến đổi về chất trong hành vi trao đổi
bằng tiền đúc
Trong lưu thông, tiền đúc bị hao mòn dần nhưng vẫn
Tiền đúc được thay bằng tiền giấy (ký hiệu của gíá trị)
Trang 58Làm chức năng này, tiền tệ phải có đủ gíá trị
Sự tích trữ tiền làm cho khối lượng tiền trong lưu thông có xu hướng thích ứng một cách tư phát với nhu cầu của lưu thông Tuy nhiên chức năng này của tiền cũng làm tăng nguy cơ khủng hoảng
Trong nền kinh tế h.h giản đơn, việc tích trữ tiền được thực hiện bằng cách cất giấu Trong nền kinh tế hiện đại, tích trữ tiền bằng cách gửi tiền vào ngân hàng , một hình thức đầu tư sinh lợi
Trang 592 Chức năng của tiền tệ
Phương tiện thanh toán
Là chức năng trong đó tiền tệ được dùnh để chi trả các khoản vay mượn , mua bán chịu (như trả lương , trả nợ, nốp thuế, nộp tô …)
Chức năng này của tiền tệ
Một mặt tạo khả năng cho việc thanh toán khấu trừ lẫn nhau không dùnh tiền mặt, do đó tiết kiệm được lượng tiền mặt trong lưu thông
Nhưng mặt khác lại làm tăng thêm sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người s/.x và trao đổi h.h, từ đó làm tăng nguy cơ khủng hoảng của nền kinh tế
Trang 6004/21/24 60
2 Chức năng của tiền tệ
Tiền tệ thế giới
Chức năng này của tiền tệ xuất hiện khi trao đổi h.h vượt
khỏi biên giới một quốc gia , hình tành quan hệ buôn bán quốc tế
Trong chức năng này, tiền tệ hoàn thành cả 4 chức năng trên trên phạm vi thế giới
Cụ thể tiền tệ được dùng vào những công việc như
Phương tiện biểu hiện của cải xã hội của các QG
Phương tiện mua h.h và dịch vụ quốc tế
Phương tiện thanh toán số chênh lệch trong bảng thanh toán quốc tế
Phương tiện di chuyển của cải từ quốc gia này sang quốc gia khác