1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

slide bài giảng ktct học thuyết giá trị thặng dư

68 4,3K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu hiện ở giá trị những tư liệu tiêu dùng vật chất và tinh thần, để nuôi sống người lao động và gia đình Giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ..  Ngày LĐ của công nhân có hai phần:  Thờ

Trang 2

I Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản

1 Công thức chung của tư bản

•Sản xuất, kinh doanh tư bản bắt nguồn

Trang 3

2 Mâu thuẫn công thức chung của tư bản

Mâu thuẫn của công thức chung là: T’ > T

Nếu trao đổi ngang giá: đúng với quy luật giá trị, thì không thể thu được số giá trị lớn hơn số giá trị đã bỏ ra.

Nếu trao đổi không ngang giá: thì tổng giá trị thực của hàng hóa cũng không tăng thêm trong lưu thông.

Để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung phải trong sản xuất, trong đó SLĐ là nhân tố giải quyết mâu thuẫn công thức chung.

Trang 4

3 Hàng hoá sức lao động

3.1 Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

Khái niệm SLĐ?

Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa:

Một là: Người lao động phải được tự do, để bán sức lao động.

Hai là: người lao động không có vốn, hoặc

tư liệu sản xuất.

Trang 5

3.2 Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động:

Giá trị của hàng hóa sức lao động.

Biểu hiện ở giá trị những tư liệu tiêu dùng (vật chất và tinh thần), để nuôi sống người lao động và gia đình

Giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ.

Có khả năng tạo ra một lượng giá trị lớn hơn, được kết tinh trong hàng hoá do người lao động tạo ra.

Giá trị sử dụng của hàng hoá SLĐ là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn công thức chung của

tư bản.

Trang 6

II QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

1.Quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng thống nhất với quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

* Ví dụ: quá trình dệt vải

Chi phí sản xuất

10 kg sợi 10 USD

Khấu hao m.móc 4 USD

8h LĐ, tiền công 3 USD

Tổng cộng: 17USD

Giá trị hàng hoá

10 kg sợi  vải 10 USD Khấu hao m móc 4 USD 8h lao động tạo ra 6 USD Tổng cộng: 20USD Chênh lệch: 20 USD – 17 USD = 3 USD

là giá trị thặng dư (m)

Trang 7

Kết luận:

Giá trị thặng dư (m): là phần giá trị dôi

ra ngoài giá trị sức lao động, là lao động không công của công nhân.

Ngày LĐ của công nhân có hai phần:

Thời gian lao động cần thiết (t)- bù đắp giá trị sức lao động.

Thời gian lao động thặng dư (t’)– tạo ra giá trị thặng dư

Trang 8

2 Tư bản bất biến và tư bản khả biến

2.1 Tư bản bất biến (ký hiệu C – Constant):

Là bộ phận tư bản biểu hiện là giá trị tư liệu sản xuất, không tăng lên về lượng sau quá trình sản xuất.

2.2 Tư bản khả biến (ký hiệu V-Variable):

Là bộ phận tư bản biểu hiện là giá trị sức lao động, tăng lên về lượng sau quá trình sản xuất.

V là bộ phận trực tiếp tạo ra m

Trang 9

Trong đó:

c= TBBB = Lao động quá khứ= Gía trị cũ

v = TBKB = Lao động hiện tại.

m = giá trị thăng dư

v+m = Giá trị mới.

Giá trị hàng hĩa (w) = c + v + m

Trang 10

3 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư

3.1 Tỉ suất giá trị thặng dư (m’)

m

m’ = -× 100 (%) v

t’

m’ = -× 100 (%) Trong đó: t

m: lượng giá trị thặng dư

v: tư bản khả biến, (tiền công)

t’: thời gian lao động thặng dư

t: thời gian lao động cần thiết.

Trang 11

3.2 Khối lượng giá trị thặng dư (M)

Khối lượng giá trị thặng dư là tích số giữa

tỉ suất giá trị thặng dư, với tổng tư bản khả biến

M = m’.V V: là tổng tư bản khả biến.

Khối lượng giá trị thặng dư, phản ánh quy mô và lượng tuyệt đối của giá trị thặng dư thu được.

Trang 12

4.1 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:

a Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:

Là giá trị thặng dư có được do kéo dài ngày lao động, hoặc tăng cường độ lao động.

Phương pháp này bị giới hạn bởi thời gian lao động trong ngày và thể lực của người công nhân.

4 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng

dư và giá trị thặng dư siêu ngạch.

Trang 13

Ví dụ: phương pháp sản xuất m tuyệt đối

4h = t 4h = t’

4h m’ = - x 100 = 100%

4h

4h = t 6h = t’

6h m’ = - x 100 = 150%

Trang 14

b Sản xuất giá trị thặng dư tương đối:

Là giá trị thặng dư có được do tăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết và tăng thời gian lao động thặng dư.

Phương pháp này đã giải quyết được một phần mâu thuẫn giữa tư bản và lao động.

Trang 15

Ví d : phương pháp sản xuất m tương đối ụ: phương pháp sản xuất m tương đối.

Ví d : phương pháp sản xuất m tương đối ụ: phương pháp sản xuất m tương đối.

Trang 16

4.2 Giá trị thặng dư siêu ngạch.

Là giá trị thặng dư phụ thêm do giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội.

Để có m siêu ngạch đòi hỏi nhà TB cá biệt phải đi đầu trong việc áp dụng kỹ thuật, công nghệ mới.

m siêu ngạch sẽ được chuyển thành giá trị thặng dư tương đối khi kỹ thuật, công nghệ mới được phổ biến, vì vậy nó còn được gọi là hình thức biến tướng của m tương đối.

Trang 17

III TIỀN LƯƠNG TRONG CNTB

1. Bản chất kinh tế của tiền lương trong CNTB.

Tiền lương là một số tiền mà người lao động nhận được sau một thời gian làm việc.

Biểu hiện bên ngoài của tiền lương trong CNTB giống như tiền trả công cho lao động

Thực chất của tiền lương trong CNTB là tiền trả công cho sức lao động, là giá cả của sức lao động

Trang 18

2 Hai hình thức tiền lương cơ bản.

2.1 Tiền lương tính theo thời gian:

Là tiền lương được trả, căn cứ vào thời gian làm việc của người lao động (có tính đến trình độ và cường độ của lao động)

Nguyên tắc của tiền lương theo thời gian.

Phải bố trí người lao động làm việc đúng với trình độ chuyên môn, tay nghề.

Phải quản lý chặt chẽ thời gian làm việc của người lao động.

Thực hiện khoán công việc theo thời gian.

Trang 19

2.2 Tiền lương tính theo sản phẩm:

Là tiền lương được trả căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm, mà người lao động làm ra

Nguyên tắc của tiền lương theo sản phẩm.

Xây dựng đơn giá khoán SP’ phù hợp.

Kiểm tra chặt chẽ chất lượng SP’ (KCS).

Xây dựng quy trình quản trị chất lượng sản phẩm (ISO-9000)

Trang 20

IV TÍCH LUỸ TƯ BẢN.

1.  Thực chất và động cơ của tích lũy tư bản

Khái niệm: tích luỹ là tái sản xuất mở rộng, là quá trình làm tăng quy mô của tư bản, thông qua việc tư bản hoá một phần giá trị thặng dư

Kết quả của tích luỹ tư bản

Phần giá trị thặng dư chiếm tỷ lệ ngày càng lớn, trong toàn bộ vốn của tư bản.

Quyền sở hữu, chuyển thành quyền chiếm hữu TB.

Động cơ c a tích lũy tư bản: ủa tích lũy tư bản:

Để có được m cao.

Đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh.

Trang 21

Những nhân tố ảnh hưởng đến qui mô của

tích lũy tư bản

Đại lượng tư bản ứng trước.

Trình độ bóc lột sức lao động.

Năng suất lao động.

Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng

Trang 22

cã s½n trong XH thµnh mét TB kh¸c lín h¬n

Trang 23

So sánh giữa tích tụ và tập trung tư bản.

Tích tụ tư bản

Phản ánh mối quan hệ

trong n i b doanh ội bộ doanh ội bộ doanh

nghi p t b n ệp tư bản ư bản ản.

Phụ thuộc vào M, có

giới hạn.

Được diễn ra liên tục.

Làm cho TB cá biệt

tăng, đồng thời tư bản

xã hội cũng tăng.

Tập trung tư bản

Phản ánh mối quan hệ giữa các nhà tư bản.

Phụ thuộc vào các tư bản cá biệt trong xã hội, có quy mô lớn.

Diễn ra trong một thời điểm nhất định.

Làm cho TB cá biệt tăng, còn TB xã hội không đổi Kết luận:

Trang 24

3 Cấu tạo hữu cơ của tư bản

Cấu tạo của TB thể hiện ở hai mặt

Cấu tạo kỹ thuật của tư bản TLSX

Kết luận:

Trang 25

V QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN.

1 Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản

1.1 Tuần hoàn của tư bản công nghiệp.

Tư bản công nghiệp: là tư bản hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp

Đây là TB đặc trưng nhất, nó bao gồm sự thống nhất giữa sản xuất và lưu thông.

Sự vận động của tư bản công nghiệp trải qua

ba giai đoạn.

Trang 26

Giai ®o¹n thø nhÊt - Giai ®o¹n l u th«ng:

TLSX SL§

T - H

Trang 27

Giai ®o¹n thø hai - Giai ®o¹n s¶n xuÊt

H

TLSX

SLĐ

SX H’

Trang 28

Giai ®o¹n thø ba - Giai ®o¹n l u th«ng

H’ – T’ T’

Trang 29

Tổng hợp 3 giai đoạn tuần hoàn ta có

Trang 30

1.2 Chu chuyển của tư bản

a Thời gian chu chuyển, vòng chu chuyển

Khái niệm: chu chuyển của tư bản là sự vận động tuần hoàn của tư bản, nếu xét là một quá trình định kỳ, được đổi mới và lặp đi lặp lại không ngừng.

Trang 31

Thêi gian

chu chuyÓn

Thêi gian s¶n xuÊt

Thêi gian

l u th«ng

= ch

N: số vòng chu chuyển trong năm

CH: thời gian trong 1 năm = 12 tháng

ch: Thời gian chu chuyển của 1 vòng

Trang 32

b Tư bản cố định và tư bản lưu động.

Tư bản cố định: là bộ phận tư bản khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị được chuyển dần vào sản phẩm mới Nó bao gồm: nhà xưởng, máy móc, thiết bị.

Đặc điểm tư bản cố định? ặc điểm tư bản cố định?

Hai loại hao mòn tư bản cố định.

Hao mòn hữu hình.

Hao mòn vô hình.

Trang 33

Tư bản lưu động : là bộ phận TB khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị được chuyển ngay một lần vào trong sản phẩm mới Nó bao gồm: nguyên, nhiên, vật liệu, tiền lương (v).

Đặc điểm tư bản cố định? ặc điểm tư bản lưu động?

Trang 34

c Biện pháp chủ yếu để tăng tốc độ chu chuyển của tư bản

Aùp dụng tiến bộ kỹ thuật- công nghệ mới

Nâng cao trình độ tổ chức và quản lý sản xuất.

Nâng cao tay nghề cho người lao động.

Tăng thời gian sử dụng máy móc, thiết bị trong ngày

Hiện đại hóa các phương tiện vận chuyển.

Đẩy mạnh hoạt động marketing

Trang 35

2 Tái sản xuất tư bản xã hội

2.1 Khái niệm và những giả định

Khái niệm.

Nền kinh tế được chia thành hai khu vực.

Khu vực I: Sản xuất tư liệu sản xuất

Khu vực II: Sản xuất tư liệu tiêu dùng.

Về mặt giá trị tổng sản phẩm xã hội = C +V + M

Nền kinh tế đóng, không xét đến ngoại thương.

Hàng hoá được bán đúng giá trị.

Cấu tạo hữu cơ của KVI không thay đổi, m’= 100%

Trang 36

2.2.Điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn:

Ví dụ: Nền kinh tế được chia thành hai khu vực

với tổng giá trị Khu vực I: 4.000C + 1.000V + 1.000M = 6.000

Khu vực II: 2.000C + 500V + 500M = 3.000

Điều kiện thực hiện trong tái sản xuất giản đơn.

Điều kiện thứ 1: (V + M)I = CII

Điều kiện thứ 2: (C + V + M)I = CI + CII

Điều kiện thứ 3: (C + V + M)II = (V + M)I + (V + M)II

Trang 37

2.3 Điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội trong tái sản xuất mở rộng

Ví dụ: Nền kinh tế được chia thành hai khu vực

Khu vực I: 4.000C + 1.000V + 1.000M = 6.000

Khu vực II: 1.500C + 750V + 750M = 3.000

Nếu: KVI tích luỹ 500m gồm: 400cI và 100vI

KVII tích luỹ 150m gồm: 100cII và 50vII

KV I: 4.400C + 1.100V + 500m = 6.000.

KVII:1.600C + 800V + 600m = 3.000.

Trang 38

Kết quả sau khi tích luỹ, nếu m’ = 100%, thì tổng giá trị của hai khu vực sẽ là.

KV I: 4.400C + 1.100V + 1.100M = 6.600

KVII: 1.600C + 800V + 800M = 3.200

Điều kiện thực hiện trong tái sản xuất mở rộng.

Điều kiện 1: (V + M)I > CII

Điều kiện 2: (C + V + M)I > CI + CII

Điều kiện 3: (V + M)I + (V + M)II > (C + V + M)II

Trang 39

3 Khủng hoảng kinh tế trong CNTB

3.1 Bản chất và nguyên nhân khủng hoảng kinh tế trong CNTB

Là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa sản xuất và tiêu dùng Biểu hiện là khủng hoảng thừa tương đối, so với nhu cầu và khả năng thanh toán của người tiêu dùng.

Ngày nay khủng hoảng kinh tế mang tính bộ phận, vừa thừa, vừa thiếu như: khủng hoảng năng lượng; khủng hoảng tài chính, tiền tệ, bội chi ngân sách…

Trang 41

3.2 Chu kỳ khủng hoảng kinh tế trong CNTB

Thời gian

Sản lượng

0

Khủng hoảng Tiêu

điều

Phục hồi

Hưng thịnh

Trang 42

1 Chi phí sản xuất tư bản, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận

a Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k)

Chi phí sản xuất TBCN?

So sánh chi phí sản xuất tư bản với giá trị hàng hĩa

VI HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ

CÁC HÌNH THÁI CỦA TƯ BẢN

Trang 44

đầu tư

m p P’ = - x 100% ; P’ = - x 100%

C + V K

Trang 45

Cơ cấu giá trị

hàng hóa

m m’ = -x 100

v

m p’ = - x 100

c + v 80c + 20v + 20m m’ = 100% p’ = 20%

80c + 20v + 40m m’ = 200% p’ = 40%

Chênh lệch giữa m’ với p’

Trang 46

Những nhân tố ảnh hưởng đến p’:

Tỷ suất giá trị thặng dư (m’):

Tốc độ chu chuyển TB (N):

Cấu tạo hữu cơ của TB (C/V) :

Tiết kiệm C:

Trang 47

2 Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

2.1 Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân

Trang 48

Lợi nhuận bình quân ( p ): là lợi nhuận bằng nhau, của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau, khi đầu tư vào các ngành khác nhau.

Tỷ suất lợi nhuận bình quân ( p’)

p’1 + p’2 + p’3 +….+ p’nP’ = -

n

P’1, P’2…tỷ suất lợi nhuận mỗi ngành

n: tổng số ngành

Trang 49

2.2 Sự chuyển hóa giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất

Khi hình thành lợi nhuận bình quân thì giá trị của hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất :

Trang 51

3 Các hình thái của tư bản

3.1.Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp

Khái niệm:

Nguồn gốc ra đời của tư bản thương nghiệp

TBTN vừa độc lập, vừa phụ thuộc vào TBSX

Tác dụng của tư bản thương nghiệp.

Giảm bớt được các chi phí bỏ vào lưu thông.

Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

Đặc điểm tư bản cố định? iều tiết cung – cầu hàng hóa.

Cung cấp những thông tin cho các nhà sản xuất.

Đáp ứng nhu cầu, kích thích tiêu dùng.

Trang 52

Nguồn gốc lợi nhuận của tư bản thương nghiệp VD: Một nhà TBSX bỏ ra K= 900$ để sản xuất một lượng hàng hóa với tỷ lệ c/v=4/1; m’=100%;

hàng hóa bán đúng giá trị

 Khi ch a có TBTN tham gia ư bản.

720c + 180v + 180m = 1080

180m P’ = - x 100 = 20%

720c + 180v

Trang 53

Khi TBTN tham gia vào bán hàng hoá

Giá bán lẻ = 1062$ + 18$ = 1080$

KL: L i nhu n c a TBTN là một phần m mà nhà ợi nhuận của TBTN là một phần m mà nhà ận của TBTN là một phần m mà nhà ủa tích lũy tư bản: TBSX chuyển nhượng cho TBTN do đảm nhận việc bán hàng hóa cho nhà SX

Trang 54

3.2 Tư bản cho vay và lợi tức cho vay

Khái niệm:

Nguồn gốc

Đặc điểm của tư bản cho vay:

Tách rời quyền sở hữu với quyền sử dụng.

Là một loại hàng hóa đặc biệt

Là tư bản tiềm năng

Tư bản cho vay là tư bản được sùng bái nhất

Trang 55

Lợi tức (z) – tiền lãi.

Nguồn gốc của lợi tức: là một phần của gía trị thặng dư, mà trực tiếp là một phần của lợi nhuận bình quân

P > Z > 0

Tỷ suất lợi tức (z’) - lãi suất.

Z Z’ = - x 100 (%)

Kcv Kcv: tổng vốn tư bản cho vay

Trang 56

Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức

Tỉ suất lợi nhuận bình quân (P’)

Cung - cầu về tư bản cho vay

Tín dụng tư bản

Lạm phát.

Trang 57

3.3. Tín dụng và ngân hàng và dưới CNTB

a Tín dụng dưới CNTB.

Khái niệm

Vai trò của tín dụng

Hai hình thức tín dụng cơ bản.

Tín dụng thương mại : là quan hệ tín dụng trong việc mua, bán chịu (bán thiếu) hàng hóa

Tín dụng ngân hàng : là quan hệ tín dụng giữa những người có tiền cho những người sản xuất, kinh doanh vay qua ngân hàng làm môi giới trung gian.

Trang 58

b Ngân hàng dưới CNTB

Khái niệm: là một doanh nghiệp tư bản, kinh doanh tư bản tiền tệ và làm môi giới giữa người cho vay và người đi vay.

Vai trò của ngân hàng.

Hệ thống ngân hàng

Ngân hàng trung ương:

Ngân hàng thương mại:

Trang 59

3.3 Công ty cổ phần và thị trường chứng khoán.

a Công ty cổ phần

Khái niệm: Công ty cổ phần là công ty vốn do các cổ đông đóng góp Mỗi cổ đông khi góp vốn, sẽ đựơc chia lợi tức cổ phần tùy theo giá trị vốn đóng góp và hiệu quả hoạt động, đồng thời cũng chia sẻ rủi ro cùng với công ty.

Quá trình hình thành: cty Tư nhân => cty TNHH => cty cổ phần

Những ưu, nhược điểm của công ty cổ phần.

Ưu điểm.

Nhược điểm.

Trang 60

ĐẠI HỘI CỔ ĐƠNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

CÁC GIÁM ĐỐC ĐIỀU

HÀNH

KIỂM SỐT VIÊN

Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần.

Ngày đăng: 16/11/2014, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w