1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L3 TUAN 33

22 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 237,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung truyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm ma cho hạ giới.. Các

Trang 1

- Đọc đúng: nứt nẻ, trụi trơ, hùng hổ, nổi loạn, nghiến răng, nhảy xổ,

- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( Cóc, Trời)

2 Đọc hiểu

- Từ ngữ: thiên đình, náo động, lỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian

- Hiểu nội dung truyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm ma cho hạ giới

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ

? Hãy nói một vài điều lí thú trong cuốn sổ tay

- GV giới thiệu chủ điểm : Bầu trời và mặt

đất , bài học và ghi đầu bài

2 Luyện đọc

- GV đọc mẫu cả bài: Đoạn 1; giọng kể khoan

thai Đoạn 2; giọng hồi hộp, càng về sau càng

khẩn trơng, sôi động Đoạn 3; giọng phấn chấn

thể hiện niềm vui chiến thắng

- 2 HS đọc bài : Cuốn sổ tay

- Học sinh quan sát tranh SGK

- Tranh vẽ các con vật đang đánh trống trớc thiên đình

Trang 2

- Lần 1: GV sửa phát âm.

- Lần 2: Ghi từ khó (Mục I)

- GV chia bài thành 3 đoạn

? Vì sao Cóc phải lên kiện trời ?

? Đoạn 1 cho biết điều gì ?

? Cóc sắp xếp đội ngũ nh thế nào trớc khi đánh

trống?

? Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?

?Đoạn 2 kể lại chuyện gì ?

? Sau cuộc chiến thái độ của Trời thay đổi nh

thế nào ?

Theo em Cóc có những điểm gì đáng khen ?

? Kết quả cuộc chiến nh thế nào ?

? Nội dung bài nói nên điều gì ?

- Cóc một mình bớc tới, lấy dùi đánh ba hồi trống Trời nổi giận sai Gà ra trị tội Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu, Cáo nhảy xổ tới, cắn cổ tha đi TRời sai chó ra bắt Cáo Chó vừa ra đến cửa, Gấu đã quật Chó chết tơi,

2 Cuộc chiến đấu giữa Cóc cùng các bạn với Trời.

- HS đọc đoạn 3.

- Trời mời Cóc vào thơng lợng, nói rất dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc khi nào muốn ma chỉ cần nghiến răng báo hiệu( vì không muốn Cóc lại kéo quân lên náo động thiên đình )

- Thảo luận cặp đôi ( Cóc có gan lớn dám đi

kiện Trời, mu trí khi chiến đấu chống quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói chuyện với Trời)

3 Cóc và các bạn dã chiến thắng quân nhà Trời.

Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau

đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn

đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm ma cho hạ giới

- HS nhắc lại

- Ngời dẫn chuyện, Cóc, Trời

- Một số nhóm thi đọc phân vai

- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay, đúng

Trang 3

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ

2 Hớng dẫn HS kể chuyện

+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện Trời

+ Tranh 2: Cóc đánh trống kiện Trời

+ Tranh 3: Trời thua phải thơng lợng với Cóc

+ Tranh 4: Trời làm ma

Dựa vào 4 tranh minh hoạ, nhớ lại và kể

đúng nội dung một đoạn câu chuyện bằng lời một nhân vật trong truyện

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát tranh nêu vắn tắt nội dung từng

đoạn câu chuyện

- Từng cặp tập kể cho nhau nghe

- Một số HS thi kể 1 đoạn câu chuyện

- HS trả lời

Toán Kiểm tra

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu và yêu cầu giờ kiểm tra

2 Kiểm tra

Đề Bài 1 :Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời

D 68 458

1 điểm

Trang 4

Ngày đầu cửa hàng bán đợc 230 m vải Ngày

thứ hai bán đợc 340m vải Ngày thứ ba bán

dợc bằng 1/ 3 số mét vải bán đợc trong cả hai

ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán đợc

bao nhiêu méy vải

Bài giải

Cả hai ngày đầu bán đợc là:

230 + 340 = 570(m)Ngày thứ ba bán dợc là:

570 : 3 = 190(m) Đáp số: 190 m

1 điểm

Đồng hồ chỉ 6 giờ rỡi hay 6 giờ 30 phút.

Đạo đức Bài dành cho địa phơng.

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài.

GV nêu mục tiêu giờ học

2 Các hoạt động.

- GV cho HS đến thăm nghĩa trang liệt sĩ, Đình

Vạn Ninh, Các khu cách mạng xa, phòng

truyền thống của Đội , Bảo tàng của xã

- HS ghi chép lại những gì mình quan sát đợc

Trang 5

- Nhận xét buổi thăm quan.

3 Củng cố Dặn dò

- Nhận xét giờ học

- GV nhắc HS chuẩn bị bài viết tìm hiểu về

Quê hơng chuẩn bị giờ sau

- Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm ba ngời Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối đúng

- Chơi trò chơi: Chuyển đồ vật Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập

2 Phần cơ bản.

a Ôn tung và bắt bóng theo nhóm ba ngời.

- GV chia lớp thành từng nhóm 3 HS Từng nhóm

một đứng thành

+ Một số lỗi sai: động tác tung bóng quá cao hoặc

quá thấp, quá mạnh hoặc quá nhẹ; tung lệch hớng;

không bắt đợc bóng vì cha phán đoán đúng tầm bóng

hoặc động tác của tay quá cứng, nên khi thực hiện

động tác tung và bắt bóng một cách vụng về

- GV nhận xét sửa sai cho HS

b Nhảy dây kiểu chụm hai chân.

- Từng HS tự ôn lại kiểu nhảy dây chụm hai chân

- Chia thành hai đội thi nhảy dây đồng loạt xem ai

nhảy đợc nhiều lần

- Nhận xét, tuyên dơng bạn nhảy nhiều lần nhất

c Học trò chơi : Chuyển đồ vật.

- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi

- HS khởi động các khớp cổ tay, vai, cổ chân, hông

2 phút

1 lần

2 phút

100 - 200m

Trang 6

và toàn thân.

- HS chơi thử một lần, sau đó chia thành 4 đội thi

xem đội nào chuyển đồ vật nhanh và ít phạm quy

- GV quan sát nhận xét, tuyên dơng đội thắng

I Mục tiêu

Giúp HS củng cố về:

-Đọc, viết các số trong phạm vi 100000

- Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục , đơn vị và ngợc lại

- Tìm số còn thiếu trong dãy số cho trớc

II Chuẩn bị

- Bảng phụ làm bài 1 và4

III Lên lớp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ

- GV trả bài và nhận xét bài kiểm tra

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học

Trang 7

I Mục tiêu.

1 Đọc thành tiếng.

- Đọc đúng: lá xoè, đổ về, thảm cỏ, lá ngời ngời,

- Biết đọc bài với giọng thiết tha, trìu mến

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ

?Vì sao Cóc lên kiện trời?

? Câu chuyện giải thích hiện tợng gì?

- Nhận xét, chấm điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài

- GV treo tranh trong SGK

Trang 8

- Giải nghĩa từ mới.

- HS đọc thầm khổ thơ cuối

- Lá cọ có hình quạt, có gân là xoè ra nh các tia nắng nên tác giả thấy nó giống mặt trời

- HS trả lời theo ý thích của mình

-Tình yêu quê hơng của nhà thơ

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài tóm tắt truyện Cóc kiện Trời

- Viết đúng tên 5 nớc láng giềng Đông Nam á

- Điền đúng vào chỗ trống các âm đầu dễ viết sai: s / x

II Chuẩn bị.

- Viết nội dung bài tập 2a lên bảng

.III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ

- GV đọc: vừa vặn, dùi trống, dịu giọng

- Nhận xét, chấm điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài

- 2 HS lên bảng lớp viết bảng con

Trang 9

- GV nêu mục tiêu giờ học

2 Hớng dẫn nghe viết

- GV đọc bài chính tả

? Bài chính tả có mấy câu?

? Những chữ nào trong bài chính tả phải viết

hoa?

? Trong bài có những dấu câu nào ?

- GV đọc: chim muông, trần gian, ruộng

I Mục tiêu

Sau bài học, HS có khả năng:

- Kể tên các đới khí hậu trên trái đất

- Biết đặc điểm chính của các đới khí hậu

- Chỉ trên quả địa cầu các đới khí hậu

Ii Chuẩn bị.

- Quả địa cầu, Hình 1 phóng to không có màu

- Hình trong SGK trang 124, 12

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

? Trái đất chuyển động nh thế nào thì đợc một

năm?

? Nêu đặc điểm khí hậu của 4 mùa Xuân, Hạ ,

Thu , Đông ?

- 2 HS lên bảng trả lời

Trang 10

- Nhận xét.

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

GV nêu mục tiêu giờ học

2 Các hoạt động.

a Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.

- Kể tên các đới khí hậu trên trái đất

* Cách tiến hành.

? Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu

và Nam bán cầu ?

? Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?

? Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến cực

Bắc và từ xích đạo đến cực Nam?

* Kết luận:

Mỗi bán cầu đều có ba đới khí hậu Từ xích

đạo đến Bắc cực hay Nam cực có các đới khí

hầu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới

b Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm.

- Biết đặc điểm chính của các đới khí hậu

- Chỉ trên quả địa cầu các đới khí hậu

* Cách tiến hành:

- Chia lớp thành 4 nhóm

- GV hớng dẫn HS chỉ các đới khí hậu.

? Em hãy nêu đặc điểm của các đới khí hậu

? nêu đặc điểm khí hậu của Việt Nam?

* Kết luận:

- Trên Trái Đất, những nơi càng gần xích đạo

càng nóng, càng xa xích đạo càng lạnh Nhiệt

đới : thờng nóng quanh năm

Ôn đới: ôn hoà có đủ bốn mùa; Hàn đới: rất

lạnh ở hai cực của trái đất quanh năm nớc

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi

nhóm 1 hình nh hình 1 không tô màu Yêu cầu

các nhóm tô màu theo các đới khí hậu

- Đại diện một số nhóm trả lời trớc lớp

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- Các nhóm dán bài lên bảng

Trang 11

- Viết bài 3 trên bảng phụ.

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra bài tập ở nhà

- Nhận xét, chấm điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học , ghi đầu bài

- Thảo luận cặp đôi

- 2 đội cử 4 HS lên thi tiếp sức

85 100 > 85 099 80000 + 10000< 99000

30000= 29000 + 1000 90000 + 9000 = 99000

Trang 12

2 Bớc đầu nói đợc nhận về những hình ảnh nhân hoá đẹp.

3 Viết đợc một đoạn văn ngắn có hình ảnh nhân hoá

II Chuẩn bị.

- 4 tờ phiếu ghi bài 1

- vở bài tập

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ.

- Nhận xét, chấm điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

- GV nêu mục tiêu giờ học

2 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi.

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS đọc câu thơ ở phần a, b

- Chia lớp thành 4 nhóm, HS thảo luận

theo nhóm hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

? Em thích hình ảnh nào? vì sao?

- 1 HS làm bài 1: Viết dấu phẩy vào đoạn văn

Sự vật đợc nhân hoá Nhân hoá bằng các từ

ngữ chỉ ời,bộ phân của ngời

ng-Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt

động, đặc

điểm của ời

Lá cây gạo anh em múa reo

,đứng, hát

- HS trả lời theo ý thích

Trang 13

Bài 2 :Viết một đoạn văn ngắn trong đó có

sử dụng hình ảnh nhân hoá để tả bầu trơì

buổi sớm hoặc tả vờn cây

- HS đọc yêu cầu

- GV lu ý HS có sử dụng biện pháp nhân hoá

trong bài

- Lớp làm vở bài tập, 1 HS viết trên bảng phụ

- Nhận xét bài viết trên bảng phụ

mà không sao đứng nổi Thỉnh thoảng chúng lại cời đùa thích thú mỗi khi có gió về Trông chúng thật mãn nguyện khi đợc ở trong vờn nhà tôi

Thủ công

Làm quạt giấy tròn (Tiết 3)

I Mục tiêu.

- HS biết cách làm quạt giấy tròn

- Làm đợc quạt giấy tròn đúng quy trình kỹ thuật

- HS thích làm đợc đồ chơi

II Chuẩn bị.

- Mẫu quạt giấy tròn làm bằng giấy thủ công

- Tranh quy trình làm quạt giấy tròn

- Giấy thủ công, kéo, bút chì ,thớc kẻ , hồ dán

III Lên lớp

1 Giới thiệu bài.

- GV nêu mục tiêu giờ học

- Cắt hai tờ giấy hình chữ nhật cùng màu chiều

dài 16 ô, chiều rộng 12 ô để làm cán quạt

* Bớc 2: Gấp, dán quạt.

- Đặt tờ giấy dài 24 ô, rộng 16 ô gấp cách đều

1ô theo chiều rộng cho đến hết

- Tờ thứ hai giống tờ thứ nhất

- Để mặt màu của hai tờ giấy vừa gấp ỏ cùng

một phía, bôi hồ và dán mép hai tờ giấy đã gấp

vào với nhau Dùng chỉ buộc chặt

* Bớc 3: Làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt.

- Lấy từng tờ giấy làm cán quạt cuộn tròn 1ô

- HS quan sát

- 3 HS nhắc lại cách làm quạt giấy tròn

Trang 14

theo cạnh 16ô cho đến hết.

- Bôi hồ lên hai mép ngoài cùng của của quạt

và nửa cán quạt Sau đó dán ép hai cán quạt

vào hai mép ngoài cùng của quạt

- Mở hai cán quạt theo chiều mũi tên để hai

cán quạt ép vào nhau, đợc chiếc quạt giấy hình

Trang 15

- GV nhận xét, hớng dẫn HS di chuyển để bắt

bóng ( tiến , lùi, sang phải, sang trái Động tác

cần nhanh, khéo léo, tránh vội vàng )

b Nhảy dây kiểu chụm hai chân.

- HS tự ôn lại cách nhảy dây kiểu chụm hai

chân tại khu vực từng tổ đã phân công

c.Chơi trò chơi : Chuyển đồ vật.

- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và

những trờng hợp phạm quy

- HS khởi động các khớp

- GV chia lớp thành 4 đội có số ngời bằng

nhau

- Cán sự điều khiển cho các bạn chơi

- 4 đội thi xem đội nào chuyển đồ vật nhanh

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra bài tập ở nhà

- Nhận xét, chấm điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học , ghi đầu bài

42000 – 2000 = 40000c) 20000 x 3 = 60000

60000 : 2 = 30000d) 12000 x 2 = 24000

36000 : 6 = 6000

Trang 16

Bài giải.

C1: Cả hai lần chuyển số bóng đèn là:

38000 + 26000 = 64000( bóng đèn) Trong kho còn lại số bóng đèn là:

80000 – 64000 = 16000(bóng đèn) Đáp số: 16000 bóng đèn.C2: Trong kho còn lại số bóng đèn là:

80000 – ( 38000 + 26000) = 16000(bóng

đèn) Đáp số: 16000 bóng đèn

Tập viết

I Mục tiêu

Củng cố cách viết chữ viết hoa Y thông qua bài tập ứng dụng

- Viết tên riêng Phú Yên bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng: Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà

Kính già, già để tuổi cho bằng chữ cỡ nhỏ.

II Chuẩn bị

-Vở tập viết

- Mẫu chữ viết hoa

- Viết tên riêng và câu thơ trên dòng kẻ ô li

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoat động của HS

A Kiểm tra bài cũ

Trang 17

B Bài mới

1 Giới thiệu bài.

- GV nêu mục tiêu giờ học

2 Hớng dẫn viết bảng con

? Nêu các chữ viết hoa trong bài ?

? Chữ Y cao mấy li, rộng mấy ô?

? Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu ?

- GV viết mẫu các chữ : Yêu, kính

+ Viết tên riêng Phú Yên: 2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu tục ngữ: 2 lần

- Quan sát, nhắc nhở HS viết bài

- GV thu một số bài chấm , nhận xét

- HS đọc câu ứng dụng

- 3 hs đọc:

Tốt gỗ hơn tốt nớc sơnXấu ngời đẹp nết còn hơn đẹp ngời

- Câu tục ngữ khuyên ngời ta yêu trẻ em, kính trọng ngời già và nói rộng ra là sống tốt với mọi ngời Yêu tre thì đợc trẻ yêu Trọng ngời già thì sẽ đợc sống lâu nh ngời già Sống tốt với mọi ngời thì sẽ đợc đền đáp

Trang 18

I Mục tiêu :

Sau bài học , HS có khả năng :

- Phân biệt đợc lục địa và đại dơng

- Biết trên bề mặt trái đất có 6 lục địa và 4 đại dơng

- Nói tên và chỉ đợc vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên lợc đồ “ Các châu lục và đại dơng ”

II Chuẩn bị

- Các hình trong SGK trang 126,127

- Lợc đồ “ Các châu lục và đại dơng ”

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I Kiểm tra bài cũ.

? Kể tên và nêu đặc điểm của các đới khí

hậu ?

- GV nhận xét

II Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

- GV nêu mục tiêu giờ học

2 Các hoạt động.

a) Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.

- Nhận biết thế nào là lục địa, đại dơng

- GV vừa chỉ vừa giới thiệu cho HS biết:

+ Lục địa là những khối đất liền lớn trên bề

mặt trái đất

+ Đai dơng là những khoảng nớc rộng mênh

mông bao bọc phần lục địa

* Kết luận

Trên bề mặt trái đất có chỗ là đất có chỗ là

n-ớc Nớc chiếm phần lớn trên bề mặt trái đất

Những khối đất liền lớn trên bề mặt Trái đất

gọi là lục địa Phần lục địa đợc chia thành 6

châu lục Những phần nớc bao bọc phần lục

địa gọi là đại dơng Trên bề mặt trái đất có 4

đại dơng

b) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

- Biết tên của 6 châu lục và 4 đại dơng trên

thế giới

- Chỉ đợc vị trí của 6 châu lục và 4 đsại dơng

trên lợc đồ

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS trả

lời các câu hỏi

- 2 HS lên bảng

- HS chỉ

- Nớc

Trang 19

? Có mấy châu lục? Chỉ và nói tên các châu

lục trên lợc đồ hình 3

* Kết luận:

Trên thế giới có 6 châu lục: châu á, châu Âu,

châu Mĩ, châu Phi, Châu Đại Dơng, châu

Nam Cực và 4đại dơng: Thái Bình Dơng, ấn

Độ Dơng, Đại Tây Dơng, Bắc Băng Dơng

c Hoạt động 3: Chơi trò chơi ; Tìm vị trí

các châu lục và đại dơng

- Tiếp tục củng cố về cộng , trừ, nhân ,chia (nhẩm và viết)

- Củng cố về tìm số hạng và thừa số cha biết

- Rèn luyện kĩ năng giải toán liên quan đến rút về đơn vị

II Chuẩn bị.

- Hệ thống bài tập

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra bài tập ở nhà

80000 – 64000 = 16000(bóng đèn) Đáp số: 16000 bóng đèn.C2: Trong kho còn lại số bóng đèn là:

80000 – ( 38000 + 26000) = 16000(bóng

Ngày đăng: 13/06/2015, 01:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác tập tung và bắt bóng. - L3 TUAN  33
Hình tam giác tập tung và bắt bóng (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w