1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tiếng Việt 2

345 273 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 345
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc từng đoạn - Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận - Chuyển đoạn: lúc đầu, cậu bé đã không tin là bà cụ có thể mài thỏi sắt thàn

Trang 1

Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.

Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật.

2 Hiểu

Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nĩt, nguệch ngoạc, mải miết, ơn tồn, thành tài.

Hiểu nghĩa câu tục ngữ: cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày nên kim.

Hiểu nội dung của bài: Câu chuyên khuyên chúng ta phải biết kiên trì và nhẫn nại Kiên trì nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành cơng.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

1 MỞ ĐẦU

2 DẠY HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Treo tranh và hỏi: tranh vẽ

những ai? Họ đang làm gì?

- Muốn biết bà cụ đang mài cái gì,

bà nĩi gì với cậu bé, chúng ta cùng

học bài hơm nay: Cĩ cơng mài sắt,

cĩ ngày nên kim.

- Ghi đầu bài lên bảng.

2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2

- Giáo viên đọc mẫu.

- Trả lời: tranh vẽ một bà cụ già và một cậu bé Bà cụ đang mài một vật

gì đó, bà vừa mài vừa trò chuyện với cậu bé.

- Mở sgk Tiếng Việt 2/1, trang 4.Tuần 1

Trang 2

- HS đọc từng câu

- Hướng dẫn phát âm từ khĩ.

Đọc từng đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối

theo từng đoạn trước lớp, giáo

viên và cả lớp theo dõi để nhận

- Chuyển đoạn: lúc đầu, cậu bé đã

không tin là bà cụ có thể mài thỏi

sắt thành một cái kim được,

nhưng về sau cậu lại tin Bà cụ nói

gì để cậu bé tin bà, chúng ta cùng

học tiếp bài để biết được điều đó.

- Học sinh theo dõi sgk, đọc thầm theo.

- Mỗi học sinh đọc một câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài.

- Học sinh tự phát hiện từ khó đọc

- Đọc theo hướng dẫn của giáo viên.

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2 (đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một đoạn trong bài.

- HS trả lời theo suy nghĩ.

TIẾT 2

2.4.Luyện đọc các đoạn 3,4

- GV đọc mẫu.

Trang 3

- GV nêu câu hỏi sgk.

- GV hỏi: theo em bây giờ cậu bé

đã tin lời bà cụ chưa? Vì sao?

- Từ một cậu bé lười biếng, sau

khi trị chuyện với bà cụ, cậu bé

bỗng hiểu ra và quay về học hành

chăm chỉ.

Vậy câu chuyện khuyên chúng ta

điều gì?

- Hãy đọc to lên bài tập đọc này.

- Đây là một câu tục ngữ, dựa vào

nội dung câu chuyện em hãy giải

thích ý nghĩa của câu chuyện này.

2.6 Luyện đọc lại truyện

- GV nghe và chỉnh sửa lỗi cho

HS

3 CỦNG CỐ ,DẶN DỊ

- Hỏi: em thích nhân vật nào

trong truyện? Vì sao?

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS

đọc lại truyện, ghi nhớ lời

khuyên của truyện và chuẩn bị

- 1 hs đọc mẫu, cả lớp theo dõi SGK và đọc thầm theo.

- HS tiếp nối nhau đọc.

- Phát hiện từ khó, đọc theo hướng dẫn của GV.

- HS suy nghĩ trả lời

- Cậu bé đã tin lời bà cụ nên cậu mới quay về nhà và học hành chăm chỉ.

- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết nhẫn nại và kiên trì, không được ngại khó ngại khổ…

- Có công mài sắt có ngày nên kim.

- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công.

- HS chọn đọc đoạn văn em yêu thích.

- 2 HS đọc lại cả bài.

- Em thích nhất bà cụ, vì bà đã dạy cho cậu bé tính nhẫn nại kiên trì / Vì bà cụ là người nhẫn nại kiên trì.

- Em thích nhất cậu bé, vì cậu

bé hiểu được điều hay và làm theo./ Vì cậu bé biết nhận ra

Trang 4

bài sau sai lầm của mình và sửa chữa.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Biết theo dõi lời bạn kể.

Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Các tranh minh họa trong sách giáo khoa (phĩng to).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1 MỞ ĐẦU

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Giáo viên: Hãy nêu lại tên câu

chuyện ngụ ngơn vừa học trong giờ

tập đọc.

- Câu chuyện cho em bài học gì?

- Nêu: Trong giờ kể chuyện này,

các con sẽ nhìn tranh, nhớ lai và

kể lại nội dung câu chuyện Cĩ

cơng mài sắt, cĩ ngày nên kim.

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn câu chuyện

Bước 1: Kể trước lớp

- Gọi 4 em học sinh khá, tiếp nối

- Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại Kiên trì, nhẫn nại mới thành công.

Trang 5

nhau lên kể trước lớp theo nội

dung của 4 bức tranh.

- Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét

sau mỗi lầm cĩ học sinh kể.

Bước 2: Kể theo nhĩm

- Giáo viên yêu cầu học sinh chia

nhĩm, dựa vào tranh minh họa và

các gợi ý để kể cho các bạn trong

nhĩm từng nghe.

- Khi học sinh thực hành kể, giáo

viên cĩ thể gơi ý cho các em bằng

cách đặt câu hỏi

b) Kể lại tồn bộ câu chuyện

- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể

lại từng đoạn chuyện.

- Gọi 1 học sinh kể lại tồn bộ câu

chuyện từ đầu đến cuối.

3 CỦNG CỐ BÀI

- Nhận xét tiết học, khuyến khích

học sinh về nhà kể lại chuyện cho

bố mẹ và người thân cùng nghe.

- 4 học sinh lần lượt kể.

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần lượt từng em kể từng đoạn của truyện theo tranh Khi một em kể các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn và nhận xét lời kể của bạn.

- Thực hành kể nối tiếp nhau.

- Kể từ đầu đến cuối câu chuyện.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

Trang 6

Học thuộc lịng tên 9 chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- Đọc đoạn văn cần chép.

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn.

- Hỏi: Đoạn văn này chép từ bài

- Đoạn văn cĩ mấy câu?

- Cuối mỗi câu cĩ dấu gì?

- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết thế

- Đọc lại bài thong thả cho học

sinh sốt lỗi Dừng lại và phân

tích các tiếng khĩ cho học sinh

- Lời bà cụ nói cậu bé.

- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy, nhẫn nại, kiên trì thì việc gì cũng thành công.

- Đoạn văn có hai câu.

- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm (.).

- Viết hoa chữ cái đầu tiên.

- Viết các từ: mài, ngày, cháu, sắt

- Nhìn bảng, chép bài.

- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở.

Trang 7

g) Chấm bài

- Thu và chấm 10 -– 15 bài Nhận

xét về nội dung, chữ viết, cách

trình bày của học sinh.

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k?

- Gọi học sinh đọc đề bài.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

- Khi nào ta viết là k?

- Khi nào ta viết là c?

Bài 3: Điền các chữ cái vào bảng.

- Hướng dẫn cách làm bài: Đọc

tên chữ cái ở cột 3 và điền vào

chỗ trống ở cột 2 những chữ cái

tương ứng.

- Gọi một học sinh làm mẫu.

- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài

theo mẫu và theo dõi chỉnh sửa

cho học sinh.

- Gọi học sinh đọc lại, viết lại

đúng thứ tự 9 chữ cái trong bài.

- Xĩa dần bảng cho học sinh học

cái, chuẩn bị bài sau.

- Nêu yêu cầu của bài tập.

- 3 học sinh lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Cả lớp làm bài vào

Vở bài tập (Lời giải: kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ.)

- viết k khi đúng sau nó là các nguyên âm e, ê, i viết là c trước các nguyên âm còn lại.

- Đọc yêu cầu của bài.

- Đọc á – viết ă

- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng Cả lớp làm bài vào bảng con.

- Đọc: a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê.

- Đọc: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

Trang 8

Hiểu nghĩa các từ ngữ của phần yêu cầu tự thuật.

Hiểu mối quan hệ giữa các từ chỉ đơn vị hành chính: phường/ xã, quận/ huỵên, thành phố/ tỉnh.

Nhớ được các thơng tin chính về bạn học sinh trong bài.

Cĩ hiểu biết ban đầu về một bảng Tự thuật.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các đơn vị hành chính.

Thành phố / Tỉnh Quận / Huyện Phường / Xã

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra 2 học sinh.

- Nhận xét, cho điểm học sinh.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Cho học sinh xem ảnh và nĩi:

Đây là một bạn học sinh Trong

- Học sinh 1: Đọc đoạn 1, 2 bài

Có công mài sắt có ngày nên kim

và tìm những từ ngữ cho thấy cậu bé rất lười biếng.

- Học sinh 2: Đọc đoạn 2, 3 và nêu bài học rút ra từ câu chuyện.

- Mở sách giáo khoa trang 7.

Trang 9

bài học hơm nay, chúng ta sẽ

được nghe bạn ấy tự kể về mình.

Những lời tự kể về mình như thế

được gọi là Tự thuật Qua lời Tự

thuật, chúng ta sẽ được biết tên,

tuổi và nhiều thơng tin khác về

bạn.

- Ghi tên bài lên bảng.

2.2 Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu lần 1.

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau

đã hiểu thế nào là Tự thuật Bây

giờ hãy Tự thuật về bản thân

mình cho các bạn cùng biết.

- Đặt câu hỏi chia nhỏ bài Tự

thuật theo từng mục để gợi ý cho

học sinh (Em tên là gì? Quê em

ở đâu? )

3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ

- Nhận xét tiết học.

Yêu cầu học sinh về nhà viết một

bảng Tự thuật và chuẩn bị bài

sau.

- Theo doi và đọc thầm theo.

- Mỗi học sinh đọc một câu Đọc

từ đầu cho đến hết bài.

- Học sinh phát âm theo hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh trả lời theo suy nghĩ.

- Chia nhóm: Tự thuật trong nhóm.

- Mỗi nhóm cử 2 đại diện, một người thi Tự thuật về mình, một người thi thuật lại về một bạn trong nhóm của mình.

Trang 10

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ…….ngày………tháng…… năm…….

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

(1 tiết)

I MỤC TIÊU

Làm quen với khái niệm từ và câu.

Nắm được mối quan hệ giữa sự vật, hành động với tên gọi của chúng.

Biết tìm các từ cĩ liên quan đến học sinh theo yêu cầu.

Biết dùng từ và đặt những câu đơn giản.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa và các sự vật, hành động trong sách giáo khoa.

Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 MỞ ĐẦU

2 DẠY HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

tên gọi trong phần ngoặc đơn,

hãy đọc 8 tên gọi này.

- Chọn một từ thích hợp trong

8 từ để gọi tên bức tranh 1.

- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm

bài tập, gọi một học sinh khá

hoặc lớp trưởng điều khiển

lớp.

- Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc được vẽ dưới đây.

- Có 8 hình vẽ.

- Đọc bài: học sinh, nhà, xe đạp, múa, trường, chạy, hoa hồng,

cô giáo.

- Trường.

- Học sinh làm tiếp bài tập Lớp trưởng điều khiển cả lớp Lớp trưởng nêu từng tên gọi, cả lớp

Trang 11

Bài 2

- Gọi một học sinh nêu lại yêu

cầu của bài.

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về

từng loại.

- Tổ chức thi tìm từ nhanh.

- Kiểm tra kết quả tìm từ của

các nhĩm: giáo viên lần lượt

- Gọi học sinh nêu yêu cầu.

- Gọi học sinh đọc câu mẫu.

- Hỏi: Câu mẫu vừa đọc nĩi về

ai, cái gì?

- Tranh 1 cịn cho ta thấy điều

gì? (Vườn hoa được vẽ như

thế nào?)

- Tranh 2 cho ta thấy Huệ định

chỉ vào tranh tương ứng và đọc

to số thứ tự tranh đó lên.

Chẳng hạn: học sinh số 2; nhà – số 6…

- Học sinh làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 1 (Vở

BTTV 2/1) nếu có.

- Tìm các từ chỉ đồ dùng học tập, các từ chỉ hoạt động của học sinh, các từ chỉ tính của học sinh.

- 3 học sinh, mỗi học sinh nêu 1

từ về một loại trong các loại từ

trên (VD: bút chì (học sinh 1); đọc sách (học sinh 2); chăm chỉ

(học sinh 3).

- Học sinh chia thành 4 nhóm Mỗi học sinh trong nhóm ghi các từ tìm được vào một phiếu nhỏ sau đó dán lên bảng.

- Đếm số từ của các nhóm tìm được theo lời đọc của giáo viên Chẳng hạn: giáo viên đọc:

thước kẻ –- Học sinh đếm: một

- Hãy viết một câu thích hợp nói

về người hoặc cảnh vật trong mỗi hình vẽ.

- Đọc: Huệ cùng các bạn vào vườn hoa.

- Trả lời: Câu mẫu này nói về Huệ và vườn hoa trong tranh 1.

Trang 12

- Nhận xét tiết học và yêu cầu

học sinh tiếp bài sau.

- Vườn hoa thật đẹp / Những bông hoa trong vườn thật đẹp…

- Học sinh nối tiếp nhau nói về

cô bé.

VD: Huệ muốn ngắt một bông hoa./ Huệ đưa tay định ngắt một bông hoa./ Huệ định hái một bông hoa,…

- Cậu bé ngăn Huệ lại / Cậu bé khuyên Huệ không được hái hoa trong vườn…

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

Viết đúng, viết đẹp chữ cái hoa A.

Biết cách nối nét từ các chữ hoa A sang chữ cái đứng liền sau.

Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Anh em thuận hịa.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ (bảng phụ), cĩ đủ các đường kẻ

và đánh số các đường kẻ.

Vở Tập viết 2, tập một.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 MỞ ĐẦU.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa

a) Quan sát số nét, qui trình viết

A

- Yêu cầu học sinh lần lượt

- Quan sát mẫu.

Trang 13

quan sát mẫu chữ và trả lời

câu hỏi:

- Chữ A hoa cao mấy đơn vị?

- Chữ A hoa gồm mấy nét?

- Đĩ là những nét nào?

- Chỉ theo khung chữ mẫu và

giảng quy trình viết.

- Điểm đặt bút nằm ở giao

điểm của đường kẻ ngang 3 và

đường kẻ dọc 2 từ điểm này

viết nét cong trái như chữ c

sau đĩ lượn lên trên cho đến

điểm giao nhau của đường

ngang 6 và đường dọc 5 Từ

điểm này kéo thẳng xuống và

viết nét mĩc dưới, điểm dừng

bút nằm trên đường kẻ ngang

2.

- Giảng lại quy trình viết lần 2.

b) Viết bảng.

- Giáo viên yêu cầu học sinh

viết chữ A hoa vào trong

khơng trung sau đĩ cho các em

viết vào bảng con.

- Quan sát theo hướng dẫn của giáo viên.

- Viết vào bảng con.

- Đọc: Anh em thuận hòa.

- Nghĩa là anh em trong nhà phải biết yêu thương, nhương nhịn nhau.

- Gồm 4 tiếng là Anh, em, thuận, hòa.

- Chữ A cao 2,5 li, chữ n cao 1 li.

- Chữ h.

Trang 14

- Nêu độ cao các chữ cịn lại.

- Khi viết Anh ta viết nét nối

giữa A và n như thế nào?

sửa cho các em.

2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết

- Giáo viên chỉnh sửa lỗi.

- Thu và chấm 5 -– 7 bài.

3 CỦNG CỐ – DẶN DỊ

- Nhận xét tiết học.

- Yêu cầu học sinh hoàn thành

nốt bài viết trong vở.

- Chữ t cao 1,5 li Các chữ còn lại cao 1 li.

- Từ điểm cuối của chữ A rê bút lên điểm đầu của chữ n và viết chữ n.

- Khoảng cách đủ để viết một chữ cái o.

Trang 15

Hiểu nghĩa các từ mới: lịch, tỏa hương, ước mong.

Hiểu nội dung từng khổ thơ.

Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thời gian rất đáng quý Cần phải biết làm việc và học hành chăm chỉ để khơng lãng phí thời gian.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc

bài Tự thuật và trả lời câu hỏi

3, 4 trong bài.

- Nhận xét và cho điểm học

sinh.

2 Dạy – học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Yêu cầu đọc từng khổ thơ.

- Yêu cầu luyện đọc theo nhĩm.

- Thi đọc

- Đọc đồng thanh.

2.3 Tìm hiểu bài thơ

- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1

và trả lời câu hỏi: Tờ lịch cĩ

- Đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Theo dõi và thầm đọc theo.

- Học sinh tiếp nối nhau đọc

- Học sinh phát âm theo hướng dẫn của giáo viên

- Đọc nối tiếp các khổ thơ 1,2,3.

- Thực hành đọc theo nhóm 4 học sinh một nhóm

- 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc theo sau đó trả lời.

- Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi?

Trang 16

nghĩa là gì?

- Hỏi: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?

- Chuyển đoạn: Muốn biết bố

trả lời bạn nhỏ như thế nào,

chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài.

- Gọi 1 học sinh đọc khổ 2 và

trả lời:Tỏa hương cĩ nghĩa là

gì?

- Trong khổ thơ này bố đã nĩi

gì với bạn nhỏ về ngày hơm

qua?

- Đọc khổ thơ thứ 3 và cho cơ

( thầy) biết ngày hơm qua cịn

ở đâu nữa?

- Ước mong cĩ nghĩa là gì?

- Tại sao bố lại nĩi:Cánh đồng

chín vàng màu ước mong?

- Yêu cầu học sinh đọc khổ thứ

4 và nĩi rõ khổ thơ này cho

em biết điều gì về ngày hơm

lòng bài thơ và chuẩn bị bài

- Tỏa hương có nghĩa là có mùi thơm bay ra.

- Bố nói : Ngày hôm qua ở lại trên cành hoa trong vườn.

- Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa trong vườn.

- Ước mong là mong muốn một điều tốt đẹp.

- Vì khi trồng lúa, ai cũng mong chờ đến ngày lúa chín vàng.

- Ngày hôm qua ở lại, trong vở hồng của em.

- Phải biết tiết kiệm thời gian.

- Thảo luận trong nhóm, sau đó đại diện các nhóm tổng hợp các cách giải quyết để trình bày trước lớp.

- Đọc lại từng khổ thơ và cả bài thơ.

- Học thuộc lòng từng phần của bài thơ

- Thi đọc thuộc lòng bài thơ

Trang 17

(1 Tiết)

I MỤC TIÊU

Nghe – viết lại chính xác, khơng mắc lỗi khổ thơ cuối bài thơ Ngày hơm qua đâu rồi?

Biết cách trình bày một bài thơ 5 chữ.

Biết cách phân biệt phụ âm đầu l/n;âm cuối ng/n.

Điền đúng các chữ cái vào ơ trống theo tên chữ.

Học thuộc lịng tên 10 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ cĩ ghi rõ nội dung các bài tập 2,3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG NÀY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra học sinh viết chính tả.

- Nhận xét việc học bài ở nhà của

học sinh.

2 DẠY BÀI HỌC MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn nghe – viết

a) Ghi nhớ nội dung đoạn thơ

- Treo bảng phụ và đọc đoạn thơ

cần viết.

- Hỏi : khổ thơ cho ta biết điều

gì về ngày hơm qua?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Khổ thơ cĩ mấy dịng?

- 2 học sinh lên bảng viết các

từ:tảng đá, mải miết, tản đi, đơn giản, giảng giải

- 2 học sinh lên bảng, 1 học sinh đọc, 1 học sinh viết theo đúng thứ

tự 9 chữ cái đầu tiên.

- Cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ sau khi giáo viên đọc xong.

- Nếu em bé học hành chăm chỉ thì ngày hôm qua sẽ ở lại trong

vở hồng của em.

- Khổ thơ có 4 dòng

Trang 18

- Chữ cái đầu mỗi dịng viết thế

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài.

- Gọi một học sinh làm mẫu,

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

tiên, làng xĩm, cây bàng, cái

bàn, hịn thang, cái thang.

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh nêu cách làm.

- Gọi 1 học sinh làm mẫu.

- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài

theo mẫu và theo dõi chỉnh sửa

- Viết các chữ cái tương ứng với tên chữ vào trong bảng.

- Đọc giê – viết g.

- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng Cả lớp làm bài vào bảng con.

- Đọc: giê, hát, i, ca, e-lờ, em-mờ, en- nờ, o, ô, ơ.

- Viết: g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ.

- Học thuộc lòng bảng chữ cái

Trang 19

bảng chữ cái Em nào viết bài

có nhiều lỗi phải viết lại bài.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ…….ngày………tháng…… năm……

TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU

Nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân.

Nghe, nĩi lại những điều nghe thấy về bạn trong lớp.

Bước đầu biết kể về một mẫu chuyện ngắn theo tranh.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa bài tập 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 MỞ ĐẦU

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1, 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của

bài.

- Yêu cầu học sinh so sánh cách

làm của hai bài tập.

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh

nhau thực hành hỏi – đáp với

Trang 20

- Gọi 2 học sinh lên bảng thực

hành trước lớp.

- Yêu cầu học sinh trình bày kết

quảlàm việc Sau mỗi lần học

sinh trình bày, GV gọi học sinh

khác nhận xét sau đó GV nhận

xét và cho điểm học sinh.

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Hỏi: Bài tập này gần giống với

bài tập nào đã học?

- Nói: Hãy quan sát từng bức

tranh và kể lại nội dung của

mỗi bức tranh bằng 1 hoặc 2

câu văn Sau đó, hãy ghép các

câu văn đó lại với nhau.

- Gọi và nghe học sinh trình bày

bài Yêu cầu học sinh khác

nhận xét sau mỗi lần học sinh

đọc bài của mình Chỉnh sữa

bài làm cho học sinh.

- Kết luận: Khi viết các câu văn

liền mạch là đã viết được một

bài văn.

- 2 học sinh lên bảng hỏi đáp trước lớp theo mẫu câu: Tên bạn là gì?…

- 3 học sinh trình bày trước lớp.

- Viết lại nội dung mỗi bức tranh dưới đây bằng 1, 2 câu

để tạo thành một câu chuyện.

- Giống bài tập trong tiết Luyện

từ và câu đã học.

- Làm bài cá nhân.

- Trình bày bài theo 2 bước: 4

học sinh tiếp nối nhau nói về từng bức tranh; 2 học sinh trình bày bài hoàn chỉnh.

3 CỦNG CỐ VÀ DẶN DỊ

GV nhận xét tiết học Dặn dị các em cịn chưa hồn chỉnh được bài tập 2

về nhà làm lại cho tốt Yêu cầu các em chuẩn bị trước bài sau.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 21

Chủ điểm : EM LÀ HỌC SINH

Thứ…….ngày………tháng…… năm……

Tập đọc PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU

1 Đọc

Đọc trơn được cả bài.

Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các cụm từ.

2 Hiểu

Hiểu nghĩa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tấm lịng, tốt bụng.

Hiểu được đặc điểm, tính cách của Na là một cơ bé tốt bụng.

Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Lịng tốt rất đáng quý và đnág trân trọng Các em nên làm nhiều việc tốt.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra 2 học sinh.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Theo dõi sách giáo khoa và đọc thầm theo.

- Học sinh tiếp nối nhau đọc.

Tuần 2

Trang 22

giáo muốn dành cho Na chúng

ta tìm hiểu tiếp đoạn cuối.

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2.

- Đọc theo nhóm Lần lượt từng học sinh đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau.

- Thi đọc.

- Kể về bạn Na.

- Na là một cô bé tốt bụng.

- Na gọt bút chì giúp bạn Lan / Cho bạn Mai nữa cục tẩy / Làm trực nhật giúp các bạn (Mỗi họ sinh chỉ kể một việc).

- Các bạn rất quý mến Na.

- Vì Na chưa học giỏi.

- Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm thi và phần thưởng còn Na chỉ yên lặng.

- Yên lặng là không nói gì.

- Các bạn túm tụm nhau bàn bạc điều gì có vẻ bí mật lắm.

- Các bạn đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na vì em là một cô bé tốt bụng.

TIẾT 2

Trang 23

- Hỏi: Qua câu chuyện này, em

học được điều gì từ bạn Na?

- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết

- Một số HS đọc cả đoạn trước lớp.

- Thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến HS có thể có các ý kiến như:

+ Na xứng đáng được thưởng, vì

em là một cô bé tốt bụng, lòng tốt rất đáng quý.

+ Na không xứng đáng được thưởng vì Na chưa học giỏi.

Trang 24

Thứ…….ngày………tháng…… năm……

Kể chuyện PHẦN THƯỞNG

Tranh minh họa nội dung câu chuyện.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện Cĩ cơng mài

sắt, cĩ ngày nên kim Mỗi em kể

về một đoạn chuyện.

- Nhận xét và cho điểm HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo

gợi ý

- Tiến hành theo từng bước như

đã giới thiệu ở tiết kể chuyện Cĩ

cơng mài sắt, cĩ ngày nên kim

- Bước 1: Kể mẫu trước lớp

- Bước 2: Luyện kể theo nhĩm.

- Bước 3: Kể từng đoạn trước

lớp.

b) Kể lại tồn bộ câu chuyện

- 3 HS khá nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn truyện.

Trang 25

- Yêu cầu HS kể nối tiếp.

- 1 đến 2 HS kể toàn bộ câu chuyện.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ…….ngày………tháng…… năm……

Chính tả PHẦN THƯỞNG

(1 tiết)

I MỤC TIÊU

Chép lại chính xác đoạn tĩm tắt nội dung bài Phần thưởng.

Viết đúng một số tiếng cĩ âm đầu x/s hoặc cĩ vần ăn/ăng.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng phụ chép sẵn nội dung tĩm tắt bài Phần thưởng và nọi dung 2 bài tập chính tả.

Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một (nếu cĩ).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ

khĩ cho HS viết, yêu cầu cả lớp

viết vào giấy nháp.

- Gọi HS đọc thuộc lịng các chữ

cái đã học.

- Nhận xét và cho điểm HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI.

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn tập chép

- HS viết theo lời đọc của GV.

- Đọc thuộc lòng.

Trang 26

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS

đọc đoạn cần chép.

- Đoạn văn kể về ai?

- Bạn Na là người như thế nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn cĩ mấy câu?

- Hãy đọc những chữ được viết

hoa trong bài.

- Những chữ này ở vị trí nào

trong câu?

- Vậy cịn Na là gì?

- Cuối mỗi câu cĩ dấu gì?

- Kết luận: Chữ cái đầu câu và

tên riêng phải viết hoa Cuối

câu phải viết dấu chấm.

c) Hướng dẫn viết từ khĩ

- GV yêu cầu HS đọc các từ HS

dễ lẫn, từ khĩ.

- Yêu cầu HS viết các từ khĩ.

- Chỉnh sửa lỗi cho HS.

phân tích các tiếng viết khĩ, dễ

lẫn cho HS kiểm tra.

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài tại lớp.

Nhận xét bài viết của HS.

- Đoạn văn có 2 câu.

- Cuối và Đây là các chữ đầu văn.

- Là tên của bạn gái được kể đến.

Có dấu chấm.

- Phần thưởng, cả lớp, đặc biệt,… người, nghị.

- 2 HS viết trên bảng lớp, HS dưới lớp viết vào bảng con.

- Chép bài.

- Đổi chéo vở, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV.

- Điền vào chỗ trống x hay s; ăn

Trang 27

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài

tập, 2 HS lên bảng làm bài.

- Gọi HS nhận xét bài bạn.

- Cho điểm HS.

2.4 Học bảng chữ cái

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở

bài tập Gọi 1 HS lên bảng làm

bài.

- Gọi HS nhận xét bài bạn.

- Kết luận về lời giải của bài tập.

- Xĩa dần bảng chữ cái cho HS

- Học thuộc 10 chữ cái cuối cùng.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tập đọc

Thứ…….ngày………tháng…… năm……

LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

(1 tiết)

Trang 28

I MỤC TIÊU

1 Đọc

Đọc trơn được cả bài.

Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ.

2 Hiểu

Hiểu nghĩa các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.

Nắm được lợi ích của người, đồ vật, cây cối, con vật được giới thiệu trong bài.

Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mọi vật mọi người quanh ta đều làm việc Làm việc mang lại niềm vui Làm việc giúp mọi người, mọi vật cĩ ích cho cuộc sống.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh họa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra 3 HS.

- Nhận xét và cho điểm HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

kể những việc làm tốt của bạn Na.

- HS 2: Đọc đoạn 2 bài Phần thưởng và trả lời câu hỏi: Theo

em các bạn của Na bàn bạc với nhau điều gì?

- HS 3: Đọc đoạn 3 bài Phần thưởng và trả lời câu hỏi: Bạn

Na có xứng đáng được nhận phần thưởng không? Vì sao?

- Cả lớp theo dõi đọc thầm theo.

- Nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS chỉ đọc một câu.

- Xem chú giải và nêu.

Trang 29

- Yêu cầu HS đọc cả bài trước

- Dặn dò HS luyện đọc lại bài,

ghi nhớ nội dung của bài và

chuẩn bị bài sau.

Mở rộng và hệ thống hĩa vốn từ liên quan đến học tập.

Rèn kỹ năng đặt câu với từ mới học; sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo thành câu mới.

Làm quen với câu hỏi.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra 2 HS.

- Nhận xét và cho điểm HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- HS 1: Kể tên một số đồ vật, người, con vật, hoạt động mà

em biết.

- HS 2: Làm lại bài tập 4, tiết

Luyện từ và câu tuần trước.

Trang 30

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS tìm mẫu.

- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu của

bài.

- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm từ.

- Gọi HS thơng báo kết quả HS

nêu, GV ghi các từ đĩ lên bảng.

- Gọi HS đọc câu của mình.

- Sau mỗi câu HS đọc, GV yêu

cầu cả lớp nhận xét xem câu đĩ

đã đúng chưa, đã hay chưa, cĩ

cần bổ sung gì thêm khơng?

Bài 3

- Gọi một HS đọc yêu cầu của

bài.

- Gọi 1 HS đọc mẫu.

- Hỏi: Để chuyển câu Con yêu mẹ

thành 1 câu mới, bài mẫu đã

làm nhu thế nào?

- Tương tự như vậy, hãy nghĩ

cách chuyển câu Bác Hồ rất yêu

thiếu nhi thành 1 câu mới.

- Tìm các từ có tiếng học, có tiếng tập.

- Đọc: học hành, tập đọc.

- Tìm các từ ngữ mà trong đó có

tiếng học hoặc tiếng tập.

- Nối tiếp nhau phát biểu, mỗi

HS chỉ nêu một từ, HS nêu sau không nêu lại các từ các bạn khác đã nêu.

- Đọc đồng thanh sau đó làm bài vào Vở bài tập

- Đặt câu với một từ vừa tìm được

ở bài tập 1.

- Thực hành đặt câu.

- Đọc câu tự đặt được.

- VD: về lời giải: Chúng em chăm chỉ học tập / Các bạn lớp 2A học hành rất chăm chỉ / Lan đang tập đọc,…

- Đọc yêu cầu.

- Đọc: Con yêu mẹ mẹ yêu con.

- Sắp xếp lại các từ trong câu./

Đổi chỗ từ con và từ mẹ cho

nhau…

- Phát biểu ý kiến: Thiếu nhi rất

Trang 31

- Nhận xét và đưa ra kết luận

đúng (3 cách).

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm tiếp

với câu: Thu là bạn thân nhất

của em.

- Yêu cầu HS viết các câu tìm

được vào Vở bài tập.

- Yêu cầu HS viết lại các câu và

đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu.

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

của bài.

3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ.

- Hỏi: Muốn viết một câu mới

dựa vào một câu đã có, em có

- Trả lời: Bạn thân nhất của em

là Thu./ Em là bạn thân nhất của Thu./ Bạn thân nhất của Thu là em.

- Em đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câu sau?

- HS đọc bài.

- Đây là câu hỏi.

- Ta phải đặt dấu chấm hỏi.

Trang 32

I MỤC TIÊU

Viết đúng, viết đẹp các chữ Ă, Â hoa.

Biết cách nối nét từ các chữ Ă, Â hoa sang chữ cái đứng liền sau.

Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Ăn chậm nhai kỹ.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Mẫu chữ cái Ă, Â hoa đặt trong khung chữ (trên bảng phụ), cĩ đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.

Vở Tập viết 2, tập một.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra vở Tập viết của một

số HS.

- Yêu cầu viết chữ hoa A vào

bảng con.

- Yêu cầu viết chữ Anh.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa

a) Quan sát số nét, quy trình viết

Ă, Â hoa.

- Yêu cầu HS lần lượt so sánh

chữ Ă, Â hoa với chữ A hoa đã

- Quan sát mẫu và cho biết vị trí

đặt dấu phụ (Dấu phụ đặt giữa

các đường ngang nào? Khi viết

đặt bút tại điểm nào? Vết nét

cong hay thẳng, cong đến đâu?

Dừng bút ở đâu?)

- Thu vở theo yêu cầu.

- Cả lớp viết.

- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con.

- Chữ Ă, Â hoa là chữ A có thêm

Trang 33

- Dấu phụ của chữ Â giống hình

gì?

- Đặt câu hỏi để HS rút ra cách

viết (giống như với chữ Ă)

b) Viết bảng

- GV yêu cầu HS viết chữ Ă, Â

hoa vào trong khơng trung sau

đĩ cho các em viết vào bảng con.

- Giống hình chiếc nón úp.

- Điểm đặt bút nằm trên đường

kẻ ngang 6 một chút và lệch về phía bên phải của đường dọc 4 một chút Tù điểm này đưa một nét xiên trái, đến khi chạm vào một đường kẻ ngang 7 thì kéo xuống tạo thành một nét xiên phải cân đối với nét xiên trái.

- Viết vào bảng con.

- Đọc: Ăn chậm nhai kĩ.

- Dạ dày dễ tiêu hóa thức ăn.

- Gồm 4 tiếng là Ăn, chậm, nhai, kĩ.

- Chữ Ă cao 2,5 li, chữ n cao 1 li.

- Chữ h, k.

- Từ điển cuối của chữ A rê bút lên điểm đầu của chữ n và viết chữ n.

- Khoảng cách đủ để viết một chữ cái o.

Trang 34

- Yêu cầu HS viết chữ Ăn vào

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành

nốt bài viết trong vở.

- Viết bảng.

- HS viết.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 35

Thứ…….ngày………tháng…… năm……

Tập đọc MÍT LÀM THƠ

(1 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Đọc

Đọc trơn được cả bài.

Đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

2 Hiểu

Hiểu nghĩa các từ mới: nổi tiếng, thi sĩ, kì diệu

Nắm được diễn biến của câu chuyện.

Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện.

Bước đầu làm quen với vần thơ.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc

bài và trả lời câu hỏi về nội dung

bài Làm việc thật là vui?

- Nhận xét và cho điểm HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện đọc

- GV đọc mẫu một lượt cả bài.

- Gọi HS đọc từng câu của bài.

- Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc

- HS 1: đọc bài Làm việc thật là vui từ đầu đến ngày xuân thêm từng bừng và trả lời câu hỏi: Các con vật, đồ vật xung quanh

Trang 36

từng đoạn trước lớp Theo dõi

nhân xét và cho điểm.

- Theo dõi HS đọc theo nhĩm.

- Thi đọc giữa các nhĩm

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn và

thi đọc cả bài.

2.3 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu 1 HS đọc lại 1 đoạn.

Sau đĩ hỏi: Vì sao cậu bé được

- Nêu: Hai từ (tiếng) cĩ phần cuối

hay phần vần giống nhau thì vần

với nhau như vịt và thịt cùng cĩ

vần là it, cáo và gáo cùng cĩ vần

là ao.

- Mít đã gieo vần thế nào?

- Gieo vần như vậy cĩ buồn cười

khơng, tại sao?

- Hãy tìm một từ (tiếng) vần với

tên của em.

3 CỦNG CỐ – DẶN DỊ

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.

- Theo con Mít là người như thế

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết bài.

- Các nhóm HS cử đại diện thi đọc cá nhân, sau đó thi đọc đồng thanh.

- Vì cậu chẳng biết gì Mít có nghĩa là chẳng biết gì.

- Cậu rất ham học hỏi.

- Thi sĩ Hoa Giấy.

- Thi sĩ dạy Mít thế nào là vần thơ.

- Hai từ có phần cuối như nhau thì gọi là vần.

Trang 37

nào? ngây thơ.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

Thứ…….ngày………tháng…… năm……

Chính tả LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

(1 tiết)

I MỤC TIÊU

Nghe – viết đúng đoạn cuối trong bài Làm việc thật là vui.

Củng cố quy tắc chính tả phân biệt g/ gh.

Học thuộc bảng chữ cái.

Bước đầu biết sắp tên người đúng thứ tự của bảng chữ cái.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng phụ ghi quy tắc chính tả viết g/ gh.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ

khĩ, dễ lẫn cho HS viết, yêu cầu

cả lớp viết vào một tờ giấy nhỏ.

- Gọi 2 HS đọc thuộc lịng 10 chữ

cái cuối cùng trong bảng chữ

cái.

- Nhận xét và cho điểm HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc đoạn cuối bài: Làm

Trang 38

- Đoạn trích nĩi về ai?

- Em Bé làm những việc gì?

- Bé làm việc như thế nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn trích cĩ mấy câu?

- Câu nào cĩ nhiều dấu phẩy

- GV đọc bài cho HS viết Chú ý

mỗi câu hoặc cụm từ đọc 3 lần.

các đội phải tìm được cắc chữ

bắt đầu g/ gh ghi vào giấy.

- Đọc: vật, việc, học, nhặt, cũng.

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con.

- Nghe GV đọc và viết bài.

- Nghe và dùng bút chì sửa lỗi ra

lề nếu sai.

- Viết gh khi đi sau nó là các âm

e, ê, i.

Trang 39

số từ tìm đúng của mỗi đội Đội

nào tìm được nhiều chữ hơn là

đội thắng cuộc.

- Hỏi: Khi nào chúng ta viết gh?

- Khi nào chúng ta viét g?

Bài 3

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS sắp xếp lại các chữ

chính tả với g/ gh Viết lại cho

đúng các lỗi sai trong bài Học

Biết cách chào hỏi và tự giới thiệu.

Nghe và nhận xét được ý kiến của các bạn trong lớp.

Viết đươc 1 bản tự thuật ngắn.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh họa bài tập 2 – SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng Yêu cầu HS

Trang 40

trả lời:

+ Tên em là gì? Quê em ở đâu?

Em học trường nào? Lớp nào?

Em thích mơn học nào nhất? Em

thích làm việc gì?

- Gọi 2 HS lên bảng nĩi lại các

thơng tin mà 2 bạn vừa giới

thiệu.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Hỏi: Khi gặp mặt một ai đĩ

chẳng hạn như gặp bố mẹ khi

đi học về, gặp thầy cơ khi đến

trường,… con phải làm gì?

- Lần đầu tiên gặp ai đĩ, muốn họ

biết về mình con phải làm gì?

- Trong bài tập làm văn hơm nay

chúng ta sẽ học cách chào hỏi

mọi người khi gặp mặt, từ giới

thiệu mình để làm quen với ai

đĩ.

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 (Làm miệng)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Gọi HS thực hiện lần lượt từng

yêu cầu Sau mỗi lần HS nĩi,

GV chỉnh sửa lỗi cho các em.

+ Chào thầy, cơ khi đến trường.

+ Chào bạn khi gặp nhau ở

trường.

- 2 HS lần lượt trả lời.

- Lần lượt từng HS nói Mỗi HS nói về một bạn Chẳng hạn: Bạn tên là…Quê bạn ở…Bạn đang học lớp…Trường…Bạn thích học…

- Em cần chào hỏi.

- Em phải tự giới thiệu.

- Đọc yêu cầu của bài.

- Nối tiếp nhau nói lời chào.

- Con chào mẹ, con đi học ạ!/ Xin phép bố mẹ, con đi học ạ!/ Mẹ ơi, con đi học đây ạ!/ Thưa bố mẹ, con đi học ạ!/

- Em chào thầy (cô) ạ!

- Chào cậu!/ Chào bạn!/ Chào Thu!/

Ngày đăng: 12/06/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tự thuật và chuẩn bị bài - Giáo án Tiếng Việt 2
ng Tự thuật và chuẩn bị bài (Trang 9)
Bảng chữ cái. Em nào  viết bài - Giáo án Tiếng Việt 2
Bảng ch ữ cái. Em nào viết bài (Trang 19)
Bảng con. - Giáo án Tiếng Việt 2
Bảng con. (Trang 32)
Bảng con. - Giáo án Tiếng Việt 2
Bảng con. (Trang 48)
Bảng con. - Giáo án Tiếng Việt 2
Bảng con. (Trang 74)
Bảng con. - Giáo án Tiếng Việt 2
Bảng con. (Trang 126)
Bảng chữ cái. - Giáo án Tiếng Việt 2
Bảng ch ữ cái (Trang 161)
Bảng con chữ cái G  hoa, cụm - Giáo án Tiếng Việt 2
Bảng con chữ cái G hoa, cụm (Trang 185)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w