1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 6 HK II

95 249 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Buổi Học Cuối Cùng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Văn Lang
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200 - 200
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Bài mới - Thầy Ha - men đã đợc miêu tả về trang phục trong buổi học cuối cùng nh thế nào?. - Những lời nói của thầy về tiếng Pháp biểu hiện - Hành động và tâm trạng của thầy

Trang 2

- Nắm đợc cốt truyện, nhân vật và t tởng của truyện thể hiện lòng yêu nớc,

yêu quý tiếng nói dân tộc

- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể truyện và nghệ thuật thể hiện và

nghệ thuật thể hiện tâm lý nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành

động

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - t liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1 ổn định tổ chức

- Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Phân tích cảnh buổi học cuối cùng của trò Phrăng

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

- Thầy Ha - men đã đợc

miêu tả về trang phục

trong buổi học cuối cùng

nh thế nào?

- Thái độ của thầy đối với

học sinh trong buổi học

2 Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của thầy Ha - men

- Trang phục: áo rơ - đanh - gốt màu xanh lục, diềm lásen, mũ bằng lục đen thêu

 Những thứ trang phục chỉ dùng vào những buổi lễtrang trọng  Tôn vinh buổi học y rằng đặc biệt

- Thái độ đối với học sinh: Không giận dữ, thật dịudàng

- Thầy nói về việc học tiếng Pháp:

+ Đó là ngôn ngữ hay nhất thế giới

+ Phải giữ lấy nó trong chúng ta và đừng bao giờ quênnó

+ Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họvẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gìnắm chìa khoá trong chốn lao tù

Trang 3

nghệ thuật?

- Em hiểu gì về nội dung

câu này?

- Những lời nói của thầy

về tiếng Pháp biểu hiện

- Hành động và tâm trạng

của thầy trong giây phút

cuối của buổi học? Cuối

cùng biểu hiện qua những

của thầy với cảnh vật quen

thuộc của trờng lớp?

- Em thấy thầy là con ngời

nghệ thuật của truyện?

 Phép so sánh  Thầy đã nêu bật giá trị thiêngliêng và sức mạnh của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấutranh giành độc lập tự do (Tiếng nói của mỗi dân tộc đ-

ợc hình thành và vun đắp bằng sự sáng tạo của biết baothế

hệ qua hàng ngàn năm Đó là thứ tài sản tinh thần vôcùng quý báu của mỗi dân tộc Vì vậy, khi bị kẻ thù

đồng hoá về ngôn ngữ, tiếng nói dân tộc mình bị maimột thì dân tộc ấy khó có thể giành đợc độc lập, thậmchí rơi vào nguy cơ diệt vong

 Những lời nói vừa sâu sắc, vừa tha thiết biểu lộ long

tự hào và ý thức giữ gìn tiếng nói dân tộc  yêu nớcsâu đậm

- Giây phút cuối của buổi học:

+ Thầy cầm phấn, dằn mạnh, viết to: "Nớc Pháp mônnăm"

+ Thầy đứng trên bục, ngời tái nhợt đầu tựa vào tờng nghẹn ngào không nói hết đợc câu

 Miêu tả ngoại hình  tâm trạng  Tình yêu nớc, yêu ngôn ngữ dân tộc đến dâng trào,nỗi đau, sự xúc động đến cực điểm

- Thầy đăm đăm nhìn thấy những đồ vật xung quanhmình nh muốn mang theo trong ánh mắt toàn bộ ngôitrờng nhỏ bé của thầy

 Miêu tả ngoại hình  tâm trạng

 Thầy yêu nghề, gắn bó với nghề nghiệp

ý nghĩa: Phải biết yêu quý, giữ gìn và học tập để

nắm vững tiếng nói của dân tộc mình, nhất là khi đất

n-ớc rơi vào vòng nô lệ, bởi tiếng nói không chỉ là tài sảnquý báu của dân tộc mà còn là phơng tiện quan trọng

để đấu tranh giành độc lập tự do

- Ngôn ngữ tự nhiên với giọng kể chân thành và xúc

động: sử dụng nhiều câu biểu cảm, từ gợi cảm, phép sosánh, hình ảnh mang ý nghĩa ẩn fụ (khi nghe tiếngchim bồ câu gật gù )

Trang 4

Hoạt động 3: Luyện tập

- Yêu cầu tổ 1 + 2 làm bài1 Viết 1 đoạn văn miêu tả thầy Ha - men tập 1

trong buổi học cuối cùng

- Yêu cầu tổ 3 + 4 làm bài1 Viết 1 đoạn văn miêu tả chú bé Phrăng tập 1

trong buổi học cuối cùng

- Nắm đợc khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá

- Nắm đợc tác dụng chính của nhân hoá

- Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1 ổn định tổ chức:

- Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Có mấy kiểu so sánh? Tác dụng của so sánh?

- Làm bài tập về nhà

3 Giới thiệu bài

Trang 5

Hoạt động 2: Bài mới

- Cây mía múa gơm

- Kiến hành quân

NL2:

 Làm cho thế giớiloài vật, cây cối, đồ vậttrở nên gần gũi với conngời

- Tre - từ ngữ: "Chốnglại"; "xung phong";

"giữ"

 Dùng những từ vốnchỉ hoạt động, tích chấtcủa con ngời để chỉhoạt động, tích chất củavật

2 Các kiểu nhân hoá:

 Có 3 kiểu nhân hoáthờng gặp (SGK)

Hoạt động 3: Luyện tập

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

tập 1  Bài tập 1: Chỉ ra và nêu tác dụng

của phép nhân hoá

Nhân hoá: Tàu mẹ, tàu con, xe anh,

xe em, tíu tít, bận rộn

 Cách diễn tả đó làm cho sự vật trởnên gần gũi, sinh động, nó cũng có

Trang 6

- Gäi 1 häc sinh lªn b¶ng lµm bµi

- C¸ch viÕt 2: Dïng cho v¨n b¶nthuyÕt minh

Gi¸o viªn: §äc s¸ch - tµi liÖu - gi¸o ¸n

Häc sinh: §äc s¸ch - Tr¶ lêi c©u hái

Trang 7

Hoạt động 2: Bài mới

+ Từ ngữ hình ảnh thể hiện: nh pho tợng: bắpthịt cuồn cuộn

- Đoạn 2: tả Cai Tứ

Điểm nổi bật: mang cái hình thức bề ngoàikhông đẹp mát, phẩm chất: Gian xảo

+ Từ ngữ hình ảnh thể hiện:

- Đoạn 3: tả hình ảnh 2 ngời trong keo vật

Điểm nổi bật: Khoẻ, có kinh nghiệm đấu vật+ Từ ngữ hình ảnh thể hiện:

b Đoạn 2 tập trung khắc hoạ chân dung nhânvật

Đoạn 1 + 3 tả ngời gắn với công việc

c Nêu nội dung chính của mỗi phần ở đoạn 3

- Mở bài: Giới thiệu nhân vật

- Thân bài: Miêu tả chi tiết ngoại hình, cử chỉ,hành động và lời nói

- Kết bài: Nêu cảm nghĩ của ngời viết

+ Dáng hình: Nớc da, đôi má, mắt, lời nói

+ Hoạt động: Trò chơi yêu thích, hay làm gì?+ Tính tình: Nghe lời ngời lớn, thật thà, ngâythơ, hồn nhiên

- Một cụ già

- Một cô giáo say sa giảng bài trên lớp

Bài tập 2: Lập dàn ý cho bài văn của 1 trong

3 đề trên

Hoạt động 4: Củng cố - Hớng dẫn

- Điều cần lu ý khi làm văn miêu tả

Hớng dẫn học tập:

Trang 8

- Nắm đợc những đặc sắc nghệ thuất của bài thơ: Kết hợp miêu tả, kểchuyện với biểu hiện cảm xúc, tâm trạng; những chi tiết giản dị, tự nhiên

mà giàu sức biểu cảm

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1 ổn định tổ chức:

- Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Buổi học cuối cùng của thầy Ha - men diễn ra nh thế nào?

- ý nghĩa của truyện?

3 Giới thiệu bài

Viết về Hồ Chí Minh đã có nhiều bài thơ hay của nhiều tác giả vớinhững cách tiếp cận và thể hiện khác nhau Minh Huệ có cách thê hiện hìnhtợng Bác Hồ thật bình dị mà cảm động trong hình thức một bài thơ trữ tìnhnhng có nhiều yếu tố tự sự Bài thơ đợc viết dựa trên nhũng sự kiện có thực:Năm 1950, trong chiến dịch biên giới, Bác Hồ đã trực tiếp ra mặt trận chỉhuy cuộc chiến đấu Đầu năm 1951, Minh Huệ ở Nghệ An gặp một ngời là

bộ đội vừa từ Việt Bắc về có kể cho nhà thơ nghe một kỉ niệm đợc gặp Báctrong một đêm trên đờng đi chiến dịch biên giới Câu chuyện xúc động chotác giả  Sáng tác bài thơ

Trang 9

Hoạt động 2: Bài mới

- Câu chuyện diễn ra

trong hoàn cảnh nào?

 Từ láy tợng hình gợi cảnh đêm khuya, trời manhỏ, kéo dài, lạnh giá mà chỉ trú trong căn lềutạm bợ  Thiên nhiên khắc nghiệt, vật chất thiếuthốn, khó khăn (cái khó khăn chung của cuộckháng chiến chống Pháp)

1 Hình ảnh Bác HồL1: Vẻ mặt Bcá trầm ngâm mái tóc bạcL3: "Bác vẫn ngồi đinh ninh

Chòm râu im phăng phắc"

 Dùng nhiều từ láy gợi tâm trạng: Lặng yên nh

đang nghĩ ngợi chăm chú về một điều gì (về cuộckháng chiến) Tâm trạng ấy đợc lặp đi lặp lại vànhấn mạnh hơn ở lần thứ ba

- Cử chỉ, hành động

Đốt lửa cho anh nằm Rồi Bác đi dém chăn Từng ngời từng ngời một

Sợ cháu mình giật thột Bác nhón chân nhẹ nhàng

 Từ ngữ hình ảnh chân thực, phép điệp, từ láygợi hình

 Thể hiện tình yêu thơng và chăm sóc ân cần, tỉ

mỉ của Bác Hồ với chiến sĩ nh ngời cha, ngời mẹchăm lo giấc ngủ cho những đứa con Sự chămsóc chu đáo không sót một ai "từng ngời một"

Đặc biệt cử chỉ "nhón chân nhẹ nhàng" thể hiện

sự tôn trọng, nâng niu của vị lãnh đạo đối vớinhững ngời chiến sĩ bình thờng giống nh cử chỉcủa ngời mẹ nâng niu giấc ngủ của đứa con nhỏ

Trang 10

 Giàu đức hy sinh quên mình.

" Ôi lòng Bác vậy cứ thơng ta

 Lời lẽ chân thực: Điệp từ  Bác rất hiểu, cảmthông với những khó khăn vất vả của dân công Bác thơng sót, lo lắng đến bồn chồn, day dứt màkhông ngủ đợc  Tình yêu thơng mênh mông,sâu nặng với cán bộ chiến sĩ và cả đoàn dân công

 "Thơng ngời nh thể thơng thân"

 "Bác ơi tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp ngời"

Hoạt động 3: Củng cố - Hớng dẫn

- Trình tự thể hiện hình ảnh Bác  Bác hiền lên nh thế nào?

- Tại sao nói bài thơ đợc trình bày nh một câu chuyện?

- Nắm đợc những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: kết hợp miêu tả với kểchuyện, biểu hiện cảm xúc, biểu hiện tâm trạng, những chi tiết giản dị, tựnhiên mà giàu sức truyền cảm

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

Trang 11

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1 ổn định tổ chức:

- Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Vì sao nói bài thơ đợc trình bày nh một câu truyện?

- Hình ảnh Bác đợc hiện lên nh thế nào trong bài thơ

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

- Khi thấy Bác đốt lửa

cho anh và Bác đi dém

chăn cho tuèng ngời anh

 Anh nhìn Bác mà trong lòng trào dâng tìnhyêu thơng Cách nói ẩn dụ "Ngời cha"  Báccàng thể hiện niềm yêu thơng, kính trọng Bácsâu đậm nh với ngời cha thân thơng của mình Tình cảm giữa ngời chiến sĩ với vị lãnh tụ nhtình cảm cha con ruột thịt (và ngợc lại)

"Anh đội viên mơ màng

+ Gợi tả hình ảnh Bác vừa lớn lao vĩ đại, vừa

Trang 12

- Tâm trạng anh đội viên

"Lòng vui sớng mênh môngAnh thức luôn cùng Bác"

 Anh đã cảm nhận đợc thật sâu xa, thấm thíalòng yêu thơng mênh mông của Bác với nhândân

Tình thơng và đạo đức cao cả ấy của Bác đãtruyền sang anh cảm hoá anh, nâng đỡ anh "lớnlên" hơn về tâm hồn, tình cảm  sung sớng,hạnh phúc khi đợc ở bên Bác, làm theo Bác

" Ta bên Ngời - Ngời toản sáng trong ta"

Ta bỗng lớn hơn ở bên Ngời một chút"

 Khổ cuối

"Đêm nay Bác không ngủVì một lẽ thờng tìnhBác là Hồ Chí Minh"

 Câu thơ khẳng định điều nh một chân lý HồChí Minh là Ngời cha kính yêu của dân tộc ViệtNam Ngời là hiện thân của tình yêu thơng bao

la, rộng lớn, sâu sắc, nên những đêm không ngủvì mọi ngời với Bác chỉ là "lẽ

thờng tình của cuộc đời Bác

III Tổng kết - Ghi nhớ:

Trang 13

- Kết hợp miêu tả, kể, với biểu cảm.

- Có nhiều chi tiết giản dị, chân thực, cảm động

- Dùng nhiều từ láy gợi tả, gợi cảm

- Nhận xét chung về tâm t, tình cảm của anh đội viên với Bác?

- Nghệ thuật cơ bản của bài thơ?

- Nội dung cơ bản của bài thơ?

- Nắm đợc khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ

- Hiểu - và nhớ đợc các tác dụng của ẩn dụ Biết phân tích ý nghĩa cũng nh tác dụng của ẩn dụ trong thực tế sử dụng Tiếng Việt

- Bớc đầu có kĩ năng tự tạo ra một số ẩn dụ

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

Trang 14

1 ổn định tổ chức:

- Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Nhân hoá? tác dụng của nhân hoá?

- Làm bài tập về nhà bài 3

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

Hồ với Ngời cha cónhững đặc điểm, phẩmchất giống nhau: tuổi tác,tình thơng yêu, sự chămsóc chu đáo

ẩn dụ:

- Liên hệ với so sánh:

+ Giống:

Cùng đối chiếu sự vật, sựviệc này với sự vật, sựviệc khác trên cơ sở giữachúng có nét tơng đồnglàm tăng sức gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt

+ Khác:

- ẩn dụ thì ẩn đi sự vật,

sự việc đợc so sánh (vếA), phơng diện so sánh,

từ so sánh, chỉ còn lại sựvật, sự việc đợc so sánh(vế B)

 NL2:

- "Lửa hồng" chỉ màu đỏcủa hoa râm bụt vì chúng

có hình thức tơng đồng

- "Thắp" chỉ sự nở hoa

Vì chúng giống nhau vềcách thức thể hiện

Trang 15

liệu (SGK) cho biết có

mấy kiểu ẩn dụ?

Bài tập 2: Tìm ẩn dụ? Nét tơng đồng giữa các sự vật hiện tợng

a "ăn quả" tơng đồng về cách thức với sự hởng thụ thành quả

" Kẻ trồng cây" có nét tơng đồng về phẩm chất với ngời lao động có công

sức trong việc tạo ra thành quả

 Khi hởng thụ thành quả phải nghĩ đến công lao của ngời lao động đã vất

vả để tạo ra thành quả

b "Mực" "đen" tơng đồng về phẩm chất với cái xấu

" Đèn" "sáng" tơng đồng về phẩm chất với cái tốt

c "Thuyền" tơng đồng về phẩm chất với ngời đi xa

" Biển" tơng đồng về phẩm chất với cái tốt

c "Thuyền" tơng đồng về phẩm chất với ngời đi xa

"Biển" tơng đồng về phẩm chất với ngời ở nhà

d "Mặt trời" (trong lăng) tơng đồng về phẩm chất với Bác Hồ

Trang 16

Bài 23 - Tiết 96: Luyện tập về văn miêu tả.

A Mục tiêu cần đạt.

- Nắm đợc cách trình bày miệng từng đoạn, một bài văn miêu tả

- Luyện tập kĩ năng trình bày miệng những điều đã quan sát và lựa chọn

theo một thứ tự hợp lý

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

- Quang cảnh chung của lớp: Bảng - hàng chữ in

đậm; bàn ghế; bàn giáo viên

- Cảnh thiên nhiên: nắng; tiếng ve; hoa phợng

- Giò học đã đến - cô giáo trang phục - nét mặt

- Không khí trong giờ học: Cô giáo - học sinh cảmnhận khi nghe giảng - các bạn học sinh: chú ý nghe

- phát biểu - ghi chép, làm bài tập

- Kết thúc giờ học: Cô - học trò  hoà chung trongkhông khí đầm ấm, bịn rịn

 Kết bài:

Bài tập 2:

Tả lại bằng miệng cho các bạn nghe về thầy giáo

Trang 17

 lên trình bày Ha - men (Gợi ý: SGK)

Bài tập 3:

Đề: Nhân ngày nhà giáo Việt Nam, con theo mẹ

đến chúc mừng thầy giáo cũ của mẹ, nay đã nghỉ

h-u Em hãy tả lại hình ảnh thầy giáo trong phút giâyxúc động gặp lại ngời học trò của mình sau nhiềunăm xa cách

+ Mở bài: Giới thiệu về cuộc gặp gỡ

+ Thân bài: Giới thiệu cảnh vật thiên nhiên, khôngkhí chung

- Hình ảnh thầy: độ tuổi, mái tóc, nớc da

- Vầng trán cao đôi mát - cái nhìn - dáng ngời

- Lời lẽ - tâm trạng (nụ cời, nét mặt ) khi gặp thầy

- Trò chuyện với Thầy - giọng nói - gợi lại kỉ niệm.+ Kết bài: Chia tay thầy - suy nghĩ, cảm xúc

- Đánh giá đợc việc nắm bát kiến thức trong các tác phẩm văn học

hiện đại trong chơng trình văn 6 kì II của học sinh

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức trong một bài kiểm tra viết

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - viết bài

Trang 18

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1 ổn định tổ chức:

- Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

I Phần trắc nghiệm (5 điểm).

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc phơng án trả lời đúng nhất.

Câu 1: Bài học đờng đời mà Dế Choắt nói với Dế Mèn là gì?

A ở đời không đợc ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc vạ vào thân

B ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân

C ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân

D ở đời phải trugn thực, tự tin nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân

Câu 2: Vì sao nói những con vật trong đoạn trích "Bài học đờng đời đầu

tiên" đợc miêu tả bằng nghệ thuật nhân hoá?

A Chúng vốn là những con vật đội lốt ngời

B Chúng đợc miêu tả nh thực chúng vốn có

C Chúng đợc gán cho những nét tâm lý, tính cách, t duy và quan hệ

nh của con ngời

D Chúng là những biểu tợng của đạo đức, tâm lý

Câu 3: Chi tiết nào không thể hiện đợc sự hùng vĩ của sông nớc Cà Mau?

A Rộng hơn ngàn thớc

B Hai bên bờ mọc toàn những cây mái giầm

C Nớc ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nh thác

D Rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận

Câu 4: Ai là nhân vật chính trong truyện "Bức tranh của em gái tôi"?

A Ngời em gái C Bé Quỳnh

B Ngời em gái và ngời anh trai D Ngời anh trai

Câu 5: Nhận xét nào sau đây không thể hiện đúng bài học truyện "Bức

tranh của em gái tôi"

A Cần vợt qua lòng tự ti trớc tài năng của ngời khác

B Trân trọng và vui mừng trớc những thành công của ngời khác

C Nhân hậu và độ lợng sẽ giúp mình vợt qua tính ích kỷ cá nhân

D Biết xấu hổ khi mình thua kém ngời khác

Trang 19

Câu 6: Điểm giống nhau giữa hai đoạn trích "Vợt thác" và "Sông nớc Cà

Mau"?

A Tả cảnh sông nớc

B Tả cảnh quan vùng cực nam của Tổ quốc

C Tả cảnh sông nớc miền Trung

D Tả sự oai phong, mạnh mẽ của con ngời

Câu 7: Em hiểu nh thế nào về câu văn: "Khi một dân tộc rơi vào vòng nô

lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm

đ-ợc chìa khoá chốn lao tù"?

A Dân tộc ấy sẽ không bị đồng hoá bởi họ vẫn còn tiếng nói của mình

B Tiếng nói sẽ giúp dân tộc ấy không bị mất đi bản sắc của mình

C Tiếng nói của dân tộc là biểu hiện của lòng yêu nớc và chính

điều đó sẽ tạo nên sức mạnh mở cánh cửa tự do

D Gồm cả 3 ý: A + B + C

Câu 8: Dòng sông đợc miêu tả trong bài "Vợt thác" có đặc điểm gì?

A Dòng sông hiền hoà B Dòng sông toàn ghềnh thác

C Vùng hạ lu sông hiền hoà, êm đềm, vùng thợng lu nhiều ghềnh thác

Câu 9: Hình ảnh Bác Hồ trong bài: "Đêm nay Bác không ngủ" đợc miêu tả

A Vừa lớn lao vĩ đại, vừa gần gũi thân thiết

Trang 20

"Đêm nay Bác không ngủ

Vì một lẽ thờng tình Bác là Hồ Chí Minh"

- Thấy đợc những u, nhợc điểm trong bài viết của mình

- Củng cố, rèn luyện kĩ năng viết văn miêu tả: cách dùng từ, cách diễn đạt,

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1 ổn định tổ chức:

- Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

Đề bài: Em hãy tả hàng phợng vĩ và tiếng ve vào một buổi tra hè.

I Dàn bài:

1 Mở bài

- Giới thiệu về tuổi học trò - mái trờng - hoa phợng

2 Thân bài

Trang 21

- Miêu tả không gian buổi sáng mùa hè: bầu trời, không khí  ợng thức dậy: lá, nụ, hoa, sắc màu tơi non, lác đác tiếng ve.

Ph Mặt trời lên cao, nắng chan hoà, mùa Phợng rực rỡ Ph nhìn từ xanhững cây Phợng nh những chiếc ô đỏ khổng lồ xếp thành hàng dàinhững hành lang lớp học, ôm lớp khu sân chơi  nhìn gần từngbông hoa: cánh hoa Phợng nở đều, uốn cong - màu đỏ tơi thắm,những chiếc nhị dài, cong vút vơn lên giữa lòng bông hoa

+ Lá Phợng nhỏ li ti nh giấu mình dới những chùm hoa

+ Tiếng ve râm ran cất lên nh bản đồng ca mùa hè có lúc ve kêutừng hồi, từng đợt

- Mặt trời đứng bóng, nắng càng gay gắt càng tô điểm cho màu đỏ

đậm đà của Phợng  màu đỏ nh nỗi nhớ trờng, nhớ bạn của học tròkhi chuẩn bị và trong những ngày nghỉ hè

- Đứng dới bóng cây Phợng cảm giác dịu mát Cánh hoa Phợng rơilốm đốm trên sân trờng, trên mái ngói, trên những cây hoa, nhữngngon cỏ dới mặt đất  sắc phợng tràn ngập cả không gian Học trò

ép hoa Phợng, lá Phợng trang trang sổ - kỉ niệm tuổi hồng

3 Kết luận:

- Cảm nghĩ về hoa phợng - mái trờng tuổi học trò

II Nhận xét bài làm của học sinh.

u điểm:

- Đa số các em đã biết cách viết bài văn tả cảnh

- Một số em đã biết sử dụng một số hình ảnh, phép so sánh, nhân hoá khá hay, sinh động

Trang 22

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hồn nhiên, vui tơi, trong sáng của hình

ảnh Lợm, ý nghĩa cao cả trong sự hy sinh của nhân vật

- Nắm đợc thể thơ bốn chữ, nghệ thuật tả và kể trong bài thơ có

yếu tố tự sự

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1 ổn định tổ chức:

- Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Phân tích tâm t của anh đội viên trong lần thức dậy thứ nhất

- Phân tích tâm t của anh đội viên trong lần thức dậy thứ ba

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

Giới thiệu: Thiếu niên Việt Nam anh hùng  Lợm

- Đoạn 2: Tiếp  hồn bay giữa đồng: Câu chuyên

về chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hy sinh của ợm

L Đoạn 3: Còn lại: Hình ảnh Lợm vẫn sống mãi

Trang 23

miêu tả qua các chi tiết nào

- Cử chỉ: Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghêng nghêng Mồm huýt sáo vang

Nh con chim chích Nhảy trên đờng vàng Cời híp mí má đỏ

 Thể thơ bốn chữ, nhịp thanh, dùng nhiều từ láygợi hình, phép so sánh  Lợm nhơ nhắn, nhanhnhẹn, hồn nhiên, vui tơi, yêu đời, say mê, nhiệt tìnhvới công việc của cuộc kháng chiến  đáng yêu

- Tác giả gọi Lợm: Chú bé - cháu - đồng chí

 Từ cách gọi thể hiện sự gần gũi  cách gọi thânmật, trìu mến nh ruột thịt  cách gọi "đồng chí":vừa thân thiết, vừa trang trọng, đề cao nh một chiến

 Câu thơ bị ngắt ra làm đôi, câu cảm, giọng trầmlắng

 Sự đau xót đột ngột nh một tiếng nấc nghẹn ngàocủa nhà thơ

- Hoàn cảnh: " Đồng quê vắng vẻ Đạn bay vèo vèo"

 Từ láy gợi hình + gợi âm thanh  Đạn baynhanh, kế tiếp nhau không dứt âm thanh nghe ghêrợn  hoàn cảnh nguy hiểm đến tính mạng

 Hành động nhanh nhẹn, dứt khoát, không do dự,chần chừ Câu hỏi "sợ chi" nh một lời thách thức coithờng mọi nguy hiểm, quyết không lùi bớc trớc bất

cứ sự thách thức

 Dũng cảm, gan dạ, coi nhiệm vụ là trên hết, sẵnsàng hy sinh cả tính mạng để hoàn thành nhiệm vụ(truyền thống dân tộc)  Tác giả yêu mến, khâmphục, trân trọng

- Hy sinh: "Bỗng loè chớp đỏ

Trang 24

- Lợm hy sinh trong khung

cảnh thiên nhiên nh thế nào?

- Việc lặp lại hai khổ thơ đầu

ở cuối bài có tác dụng gì?

Thôi rồi, Lợm ơi!

Chú đồng chí nhỏ Một dòng máu tơi!"

 Lợm hy sinh đột ngột - rất anh hùng khi làmnhiệm vụ

 Dùng nhiều câu cảm, ngắt nhịp giữa câu  Lòithơ nghẹn ngào, tiếc thơng vô hạn, không kìm đợclòng tác giả thốt lên lời đau đớn: "Thôi"

- "Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông .Hồn bay giữa đồng"

 Hình ảnh đẹp về sự hy sinh Em hy sinh mà vẫngắn bó, níu kéo sự sống Em nh một thiên thần bénhỏ yên nghỉ giữa cánh đồng quê hơng với hơng lúanon thanh khiết bao phủ quanh em, linh hồn em đãhoá thân vào với thiên nhiên, đất nớc (em sống mãivới quê hơng)

 2 khổ cuối

- Điệp  kết cấu đầu cuối tơng ứng  Kết cấu chặtchẽ, khẳng định Lợm còn sống mãi trong lòng nhàthơ và còn mãi với quê hơng, đất nớc

- (Điều đó thể hiện niềm tin của nhà thơ về sự bấtdiệt của những ngời con ngời nh Lợm Nhng còn đó

là ớc vọng của nhà thơ về một cuộc sống thanh bìnhkhông còn chiến tranh để trẻ thơ đợc sống hồnnhiên, hạnh phúc Bài thơ viết về sự hy sinh mà kếtthúc không bị luỵ, đem đến một niềm tin)

II Tổng kết - Ghi nhớ.

Nghệ thuật: Thể thơ bốn tiếng kết hợp miêu tả

với kể chuyện và biểu hiện cảm xúc

- Dùng nhiều từ láy gợi hình, nhịp thơ thay đổi linhhoạt, dùng nhiều câu cảm, phép điệp

Nội dung: Khắc hoạ hình ảnh chú bé Lợm nhỏ

nhắn, nhanh nhẹn, hồn nhiên, vui tơi, yêu đời, hănghái làm nhiệm vụ và đã hy sinh anh dũng Hình ảnhcủa em còn mãi với quê hơng, đất nớc và trong lòngmọi ngời

Trang 25

Hoạt động 3: Luyện tập

- Học sinh tự làm - Gọi hai

em học sinh lên trình bày Bài tập 2: Viết một đoạn văn 10 dòng miêutả chuyến liên lạc cuối cùng và sự hy sinh

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1 ổn định tổ chức:

Trang 26

- Sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ

- Phân tích hình ảnh Lợm trong khi làm nhiệm vụ

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

I Tiếp xúc văn bản.

1 Đọc - kể

2 Tìm hiểu chú thích (SGK)

3 Bố cục: 2 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu  trọc lóc: Quang cảnh lúc sắp ma với những hoạt

động, trạng thái khẩn trơng, vội vã của cây cối và loài vật

- Đoạn 2: Còn lại: Cảnh trong cơn ma Bốn dòng cuối: Hình ảnh con ngờigiữa cảnh dữ dội của cơn ma

Câu 3:

a Hình dáng, trnạg thái, hoạt động của mỗi loài lúc sắp ma và trongcơn ma

- Mối bay ra

- Gà con rối rít tìm nơi ẩn nấp

- Ông mặt trời mặc áo giáp đen ra trận (Nhân hoá)

- Kiến hành quân đầy đờng (Nhân hoá)

- Lá khô gió cuốn

- Cỏ gà rung tai nghe (Nhân hoá)

- Bụi tre tần ngần gỡ tóc (Nhân hoá)

- Hàng bởi đu đ a bế lũ con đầu tròn trọc lốc (ẩn dụ)

- Chớp rạch ngang trời

- Sấm ghé xuống sân khanh khách c ời (Nhân hoá)

- Cây dừa sải tay bơi (Nhân hoá)

- Ngọn mùng tơi nhảy múa (Nhân hoá)

Trang 27

b Phép nhân hoá đợc sử dụng rộng rãi, chính xác đợc cảm nhậnbằng con mắt và tâm hồn hồn nhiên, tinh tế của trẻ thơ cùng sự liêntởng phong phú.

Ví dụ: Từ hình dáng cây cỏ gà và động tác rung rinh của nó trong

cơn gió  hình dáng cái tai của cỏ gà rung lên để nghe

- Cành tre, lá tre bị gió thổi mạnh  mớ tóc của bụi tre đang gỡ rối

- Một số trờng hợp: Ông mặt trời mặc áo giáp đen ra trận

Muôn nghìn cây mía múa gơm Kiến hành quân đầy đờng

 Những hình ảnh nhân hoá này đã tạo nên cảnh tợng một cuộc ratrận dữ dội với khí thế mạnh mẽ, khẩn trơng

Câu 4: Hình ảnh con ngời khổ cuối:

- Bố em đi cày về

Đội sấm

Đội chớp

Đội cả trời ma

- Điệp từ "đội" cùng những hình ảnh thiên nhiên: sấm,

chớp, trời ma rất dữ dội  Hình ảnh con ngời với dáng vẻ lớn lao, vững vàng, hiên ngang, có sức mạnh

to lớn, có thể sánh với thiên nhiên, vũ trụ

III Tổng kết - Ghi nhớ.

Nghệ thuật: Thể thơ tự do, câu thơ ngắn, nhịp thanh, dồn dập,

dùng nhiều phép nhân hoá, dùng nhiều động từ, tính từ một cáchchọn lọc, chính xác

Nội dung: Miêu tả chính xác và sinh động cảnh tợng cơn ma rào ở

làng quê với những hoạt động và trnạg thái của nhiều cảnh vật, loàivật trớc và trong cơn ma

Trang 28

Bài 24 + 25 - Tiết 101: Hoán dụ

A Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Nắm đợc khái niệm hoán dụ, các kiể hoán dụ

- Bớc đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1 ổn định tổ chức:

- Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- ẩn dụ? Các kiểu ẩn dụ - so sánh ẩn dụ với so sánh

- Làm BTVN

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

I Bài học

- áo nâu chỉ ai? áo xanh chỉ?

- Giữa sự vật đợc thể hiện với

- Thị thành"  Nhữngngời sống ở thành thị

 Quan hệ : Lấy vậtchứa đựng để gọi vật bịchứa đựng

Kết luận:

1 Hoán dụ là gì?

Hoán dụ là gọi tên

sự vật, hiện tợng, kháiniệm bằng tên của 1

sự vật, hiện tợng, kháiniệm khác có quan hệgần gũi với nó nhằmtăng sức gợi hình, gợicảm cho sự vật diễn

đạt

Trang 29

2 Các kiểu hoán dụ:

Có 4 kiểu honá dụ

thờng gặp:

- Lấy 1 bộ phận để gọitoàn thể

b "Mời năm"  thời gian trớc mắt

"Trăm năm"  thời gian lâu dài

 Cái cụ thể - gọi cái trừu tợng

c "áo chàm"  chỉ ngời dân tộc

 Dấu hiệu của sự vật - sự vật

d "Trái đất"  những con ngời trên trái đất

 Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng

Bài tập 2: So sánh giữa hoán dụ và ẩn dụ.

- Giống nhau: Đều gọi tên sự vật, hiện tợng nàybằng tên sự vật, hiện tợng khác

- Khác nhau:

+ ẩn dụ: Dựa vào quan hệ tơng đồng, cụ thể vềhình thức; cách thức thực hiện: phẩm chất, cảmgiác

Trang 30

+ Hoán dụ: Dựa vào quan hệ gần gũi nhau (tơngcận), cụ thể:

Bộ phận - toàn thểVật chứa đựng - vật bị chứa đựng

Dấu hiệu của sự vật - sự vật

- Bớc đầu nắm đợc đặc điểm của thơ bốn chữ

- Nhận diện đợc thể thơ này khi học và đọc thơ ca

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1 ổn định tổ chức:

- Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Sự chuẩn bị bài tập ở nhà của học sinh (SGK - 84)

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

Trang 31

I Trình bày phần chuẩn bị ở nhà.

1 Một số đoạn thơ bốn chữ

a Bài: Tiếng võng kêu

Trần Đăng Khoa

Kẽo cà kẽo kẹt Kẽo cà kẽo kẹt

Tay em đa đều Võng em chao đều

Ba gian nhà nhỏ Chim ngoài cửa sổ

Đầy tiếng võng kêu Mổ tiếng vòng kêu

Kẽo cà kẽo kẹt Kẽo cà kẽo kẹt

Mênh mang tra hè Xa mẹ ru con

Chim co chân ngủ Cũng tiếng võng này

Lim dim cành tre Cánh cò trắng muốt

Kẽo cà kẽo kẹt Bay - bay - bay - bay

Cây ru thiu thiu Kẽo cà kẽo kẹt

Mắt na hé mở Bé Giang ngủ rồi

Nhìn trời trong veo Tóc bay phất phơ

b Bài: Thả dều

Trần Đăng Khoa

Cánh diều no gió Cánh diều no gió

Sáo nó thời vang Tiếng nó trong ngần

Sao trời trôi qua Diều hay chiếc thuyền

Diều thành trăng vàng Trôi trên sông Ngân

Cánh diều no gió Trời nh cánh đồng

Tiếng nó chơi vơi Xong mùa gặt hái

Diều là hạt cau Diều em - lỡi liềm

Phơi trên nong trời Ai quên bỏ lại

Bài 5: Tập làm 1 bài thơ (hoặc đoạn thơ) bốn chữ có nội dung kể chuyện

hoặc miêu tả về 1 sự vật hay một con ngòi theo vần tự chọn

Bài: Mẹ

Mẹ là tia nắng Mẹ là hoa thắm Tình mẹ lấp lánh

Sởi ấm thế gian Toả hơng cho đời Đẹp tự trăng sao

Mẹ là trăng vàng Mẹ là vòm trời Lời ru ngọt ngào

Dịu dàng toả sáng Diều con tung cánh Nuôi con ngôn lớn

Bài: Em vẽ

Trang 32

1 Trình bày bài (đoạn thơ) bốn chữ đã chuẩn bị ở nhà, chỉ ra nội dung, đặc

điểm (vần, nhịp) của bài (đoạn) thơ ấy

2 Cả lớp nhận xét những điểm đợc và cha đợc của bài làm

3 Cả lớp góp ý, từng học sinh tự sửa chữa bài làm của mình

4 Cả lớp cùng thầy, cô giáo đánh giá xếp loại

- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

Trang 33

Hoạt động 1: Khởi động

1 ổn định tổ chức:

- Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Nội dung cơ bản của bài: Ma - Nêu một vài hình ảnh nhân hoá

độc đáo? Phân tích giá trị?

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

 Một bức tranh phong cảnh biển đảo trong sáng, bao

Hoạt động 3: Củng cố - Hớng dẫn

- Em học tập đợc gì qua nghệ thuật miêu tả cảnh vật của tác giả

Trang 34

- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả.

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

- Tác giả thởng thức

cảnh mặt trời mọc

trong hoàn cảnh nào?

- Nhận xét gì về thái độ

của tác giả với cảnh

đẹp của thiên nhiên

- Cảnh mặt trời mọc

đ-II Phân tích văn bản.

2 Cảnh mặt trời trên biển đảo Cô Tô

- Tác giả dậy từ canh t, ra thấu đầu mũi đảo, ngồi

đó rình mặt trời lên

 Ngắm bình minh không phải là một thú vui ởng thụ dễ dãi mà là một cuộc đi tìm cái đẹp 1cách công phu, là một sự khám phá và sáng tạo Yêu thiên nhiên, tôn thờ cái đẹp của thiên nhiên

h "Chân trời, ngấn bể sạch nh tấm kính lau hếtmây hết bụi"

Trang 35

hiện đợc điều gì trong

quan hệ thiên nhiên

- Cảnh sinh hoạt và lao

 Khung cảnh rộng lớn, bao la, trong trẻo, tinhkhiết Đây là cái phông (nền) cho vầng thái dơngxuất hiện nổi bật

 Mặt trời xuất hiện

- "Mặt trời nhú lên dần dần, rồ lên cho kì hết.Tròn trĩnh và phúc hậu nh lòng đỏ một quả trứngthiên nhiên đầy đặn."

 Hình ảnh so sánh vừa rất thực, vừa rất kì ảo.+ Thực: Vì gợi dáng hình tròn trĩnh của vầng mặttrời Mặt trời lúc ấy với màu đỏ dịu êm, cha chóiloà khiến ngời ta có cảm giác nhiừn mặt trời hiềnhoà, phúc hậu nh

+ Kì ảo: Vì nó là kết quả của óc quan sát, nhậnxét tinh tế, trí tởng tợng phong phú táo bạo "quảtrứng thiên nhiên"

- "Quả trứng hồng hào, thăm thẳm và đ ờng bệ đặtlên một mâm bạc, đờng kính mâm bạc rộng bằngcả một cái chân trời màu ngọc trai nh nớc biểnửng hồng"

 Ba tính từ liên tiếp cạnh nhau  tả màu sắc,hình dáng, trạng thái mặt trời, làm cho nó nổi bậttrên cái mâm bạc, màu ngọc trai nớc biển ửnghồng, màu hồng và màu ánh bạc là hai màu cơbản của bức tranh làm tôn vẻ đẹp của mặt trời

- "Y nh một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bìnhminh để mừng cho sự trờng thọ của tất cả nhữngngời chài lới trên muôn thuở biển đông."

 Hình ảnh mang vẻ trang trọng, uy nghi lộnglẫy, giàu tính nhân đạo vì nó hớng tới con ngời, vẻ

đẹp của mặt trời lên trên biển Cô Tô là quà tặngvô giá của thiên nhiên cho con ngời lao động suốt

đời gắn bó với biển cả  kính trọng, đề cao ngờilao động Có cảm giác thiên nhiên vĩ đại đang tự

đẹp lên vì con ngời, đang cung kính dâng lễphẩm trong buổi mừng thọ những ngời chài lới

- Vài chiếc nhạn mùa thu chao đi chao lại trênmâm bể sáng dần lên cái chất bạc nén Mọtt chúhải âu bay là là nhịp cánh

 Nét chấm phá cuối đã hoàn tất bức tranh tuyệt

đẹp, rực rỡ, tráng lệ, rất sống động, có hồn và gắn

bó với con ngời  nét tài hoa của ngòi bútNguyễn Tuân - lòng yêu thiên nhiên

3 Cảnh sinh hoạt của con ng ời trên đảo Cô Tô

- Quanh cái giếng nớc ngọt ở rìa đảo

Trang 36

+ Mọi ngời đang tắm Vui nh một cía bến, đậm

đà, mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền

+ Không biết bao nhiêu là ngời đến gánh và múcnớc chuẩn bị cho những con thuyền ra khơi

 Cảnh sinh hoạt vui, tấp nập, thanh bình, gợicảm giác đậm đà mát nhẹ bởi sự trong lành củakhông khí buổi sáng vì dòng nớc ngọt từ giếngchuyển vào các thuyền

- "Chị Châu Hoà Mãn địu con dịu dàng, yên tâm

nh hình ảnh biển cả là bà mẹ mớm cá cho lũ conlành"

 Cuộc sống êm ấm, hạnh phúc trong sự giản dị,thanh bình của ngời lao động

III Tổng kết - Ghi nhớ.

- Nghệ thuật: Ngôn ngữ điêu luyện, miêu tả tinh

tế, chính xác giàu hình ảnh cảm xúc

- Nội dung: Cảnh thiên nhiên và xinh hoạt của

con ngời trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trongsáng và tơi đẹp Bài văn cho ta hiểu biết và yêumến một vùng đất của Tổ quốc - quần đảo Cô Tô

Hoạt động 3: Luyện tập

- Học sinh chuẩn bị 10 phút bài tập 1 - Gọi 2 em lên trình bày (Tham khảo

đoạn tả cảnh mặt trời mọc ở bài này

Trang 37

A Mục tiêu cần đạt.

Bài tập làm văn này nhằm đánh giá học sinh ở phơng diện:

- Biết cách lmà văn tả ngời qua thực hành viết

- Trong khi thực hành, biết cách vận dụng các kĩ năng và kiến thức

về miêu tả nói chung và tả ngời nói riêng đã đợc học ở các tiết

tr-ớc đó

- Các kĩ năng viết nói chung (diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả, ngữ pháp )

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

1 ổn định tổ chức:

- Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ.Không

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

Đề bài: Em hãy viết văn tả ngời thân yêu và gần gũi nhất với mình

(ông, bà, cha, mẹ, anh, chị em)

I Yêu cầu chung.

- Về nội dung: Học sinh biết viết 1 bài văn tả ngời, phải làm nổi bật những

đặc điểm cơ bản của nhân vật: về ngoại hình xen với hoạt động và tínhcách; biết vận dụng các kĩ năng đã học vào bài văn miêu tả (ngời)

- Về hình thức: học sinh biết diễn đạt trong sáng, biết trình bày sạch sẽ,sáng sủa, cấu trúc đủ 3 phần

- Miêu tả một số nét tiêu biểu về ngoại hình, có thể kèo theo hoạt

động: Khuôn mặt, nớc da, tóc, mắt nhìn, trán, môi - cời, dáng n gời

- đi lại; bàn tay - làm việc, khi âu yếm, giọng nói

(Miêu tả tính nết của nhân vật qua một số nét tiêu biểu cụ thể trong cuộc sống hàng ngày)

Trang 38

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án.

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

NL1: Chẳng bao lâu,/ tôi/

TR.N CN

đã trở thành một chàng dế VN

thanh niên cờng tráng

- Thành phần bắt buộcphải có trong câu: CN -

VN  Thành phần chínhcủa câu

Kết luận.

1 Phân biệt thành phầnchính - thành phần phụ

Ghi nhớ 1: SGK - 92

Trang 39

loại, nếu là cụm từ

thuộc cụm từ loại nào?

 NL1:

- Vị ngữ có thể kết hợp vớicác phó từ ở phía trớc

- Vị ngữ trả lời cho các câuhỏi: làm gì? làm sao? nhthế nào? hoặc là gì?

 NL2:

- Vị ngữ thờng là động từhoặc cụm động từ, tính từhoặc cụm tính từ

- Câu có thể có 1 hoặcnhiều vị ngữ

CN: Nêu tên sự vật, hiện ợng mà nó có đặc điểm,hành động, trạng thái đ-

t-ợc miêu tả ở vị ngữ

- Chủ ngữ trả lời cho câuhỏi: ai? con gì? cái gì?

- Chủ ngữ thờng là danhtừ; cụm danh từ; đại từ;

trong một số trờng hợpnhất định, chủ ngữ có thể

là động từ, cụm động từ,tính từ, cụm tính từ

- Câu có thể có 1 hoặcnhiều chủ ngữ

Bài tập 1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, cấu tạo của chủ ngữ, vị ngữ?

- Chẳng bao lâu,/tôi/ đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng

CN: Đại từ VN: Cụm động từ

- Đôi càng tôi/ mầm bóng Những khi vuốt ở chân, ở khoe/ cứ cứng dần và CN: Cụm DT VN: Tính từ CN: Cụm DT VN: Cụm TTnhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt,/tôi/

Trang 40

- Chủ ngữ? Cấu tạo? Vị ngữ? Cấu tạo.

- Ôn lại và nắm chắc hơn đặc điểm và yêu cầu của thể tơ 5 chữ

- Làm quen với các hoạt động và hình thức tổ chức học tập đa dạng, vui

mà bổ ích, lý thú

- Tạo đợc không khí vui vẻ, kích thích tinh thần sáng tạo, mạnh dạntrình bày những gì mà mình làm đợc

B Chuẩn bị.

Giáo viên: Đọc sách - tài liệu - giáo án

Học sinh: Đọc sách - Trả lời câu hỏi

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Bài mới

Chuẩn bị ở nhà.

Một số bài thơ 5 chữ

Bài 1: Sinh nhật chị Hằng Nga.

Sinh nhật chị Hằng Nga Nào bởi tròn táo ta

Vui lắm các bạn nhé Cả bánh dẻo nữa nhé

Mở đầu là đơn ca Trong tiếng nhạc ngân nga

Của bạn Nguyễn Thanh Hà Tớ ngắm chị Hằng Nga

Và tiết mục song ca Trời! Chị đẹp quá a`

Bài: A - li - ba - ba Chỉ tội ở hơi xa

Văn nghệ vui quá ha Nhng không sao bạn ạ

Rồi cỗ cũng đợc phá Chúng ta cùng hát ca

Ngày đăng: 16/09/2013, 13:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 3: Bảng thống kê các văn bản là truyện. - GA 6 HK II
u 3: Bảng thống kê các văn bản là truyện (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w