- Củng cố kiến thứcđạo đức đã học trong chương trình lớp 5- Biết vận dụng các điều đã học vào cuộc sống; biết cách cư xử với người lớn tuổi, với bạn bè và thầy cô giáo,...Biết làm theo n
Trang 1- Củng cố kiến thứcđạo đức đã học trong chương trình lớp 5
- Biết vận dụng các điều đã học vào cuộc sống; biết cách cư xử với người lớn tuổi, với bạn bè và thầy cô giáo, Biết làm theo năm điều Bác dạy
2/ TĐ : Có thái độ lễ phép, biết chia sẻ, cảm thông với những người có hoàn cảnh không may; kính trọng và biết ơn các thương binh liệt sĩ, gia đình có công với Cách mạng
II.Chuẩn bị :
III.Các hoạt động lên lớp:
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC của tiết
học
2.Bài mới:
- HS kể tên các bài đạo đức đã học
a.HĐ 1: Chơi câu cá
- HS lên câu cá, mỗi con cá có mang trên mình 1 câu hỏi về kiến thức hay cách ứng
xử về hành vi đạo đức; nếu câu trúng con nào thì trả lời theo câu hỏi đó ( Nếu HS nào TL không được thì nhờ lớp trợ giúp )
- Bạn TL xong thì cả lớp nhận xét, bổ xung thêm
Một số câu hỏi gợi ý:
1.Em biết gì về anh Nguyễn Văn Trỗi?
2 Em đã học tập như thế nào để hưởng
ứng phong trào hái hoa dành nhiều điểm
9, 10 dâng lên thầy, cô giáo?
3.Em hãy hát bài hát nói về thầy cô
Trang 27.Kể tên những ngày lễ lớn trong năm?
Đó là những ngày gì?
8.Tháng này trường ta đã phát động
những phong trào nào?
9.Đọc một bài thơ nói về mẹ?
10 Kể tên một số hoạt động của Liên
- Nhóm 1,2 thảo luận câu 1
- Nhóm 3,4 thảo luận câu 2
- Nhóm 5,6 thảo luận câu 3
• Đại diện nhóm trình bày ( nếu đóng tiểu phẩm minh họa càng tốt )
Các nhóm khác nhận xét, bình chọn cách ứng xử hay; hợp tình, hợp lí
HĐ 3: Thi kể chuyện:
- Cho HS lên thi kể chuyệnvề tấm
gương vượt khó học tập ở địa phương,ở
trường mà em biết
Kể một số câu chuyện về việc làm tốt
của mình hoặc bạn đã thực hiện như :
Giúp người già, chăm sóc em nhỏ, thăm
hỏi hay giúp đỡ những gia đình neo
đơn , gia đình có công với cáh mạng, …
- Trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
Bình chọn người kể hay nhất
- Nhận xét, tuyên dương nhưng em đã
tham gia làm việc tốt
Trang 31/ KT,KN:
- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/ TĐ : Khâm phục tinh thần dũng cảm của Út Vịnh
II.CHUẨN BỊ :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
- HS đọc đoạn nối tiếpLuyện đọc các từ ngữ dễ đọc sai +HS đọc các từ ngữ khó: thanh ray,
thuyết phục+ Đọc chú giải
Đoạn 1: + Đoạn đường sắt gần nhà Út
Vịnh mấy năm nay thường có sự cố gì?
+ Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường ray tàu chạy, lúc thì ai đó tháo
cả ốc gắn các thanh ray Chiều về, nhiều khi lũ trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu
Đoạn 2: + Ut Vịnh đã làm gì để thực hiện
nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt?
Đoạn 3 + 4: Cho HS đọc to + đọc thầm
+ Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng
hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt
và đã thấy điều gì?
+ Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em, nhận việc thuyết phục Sơn
+ Vịnh thấy Hoa & Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu
+ Út Vịnh đã hành động như thế nào để
cứu hai em nhỏ
Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo hiệu tàu đến.Vịnh nhào đến ôm Lan lăn xuống mép ruộng
+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì? + Ý thức trách nhiệm, tôn trọng về quy
Trang 4định an toàn giao thông .
HĐ 3: Đọc diễn cảm : 6-7’
- HD HS đọc diễn cảm
- Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện
đọc đoạn: Thấy lạ gang tấc
Dặn HS về chuẩn bị bài cho tiết sau
- Nhắc lại ý nghĩa bài học
Toán : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1/KT, KN : Biết:
- Thực hành phép chia
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a 8729 : 43
b 470,04 : 1,2 c
5
4 : 7 3
- Sửa bài, ghi điểm, nhận xét việc kiểm tra bài
-Yêu cầu Hs trao đổi nhóm 4 làm bài
-Gọi lần lượt đại diện các nhóm nêu kết quả của
phép tính nhẩm theo dãy
Bài 2 ( cột 1,2):
-Trao đổi nhóm 4
-Đại diện nhóm nêu kết quả
-Sửa bài, nhận xét Yêu cầu Hs nêu cách chia
nhẩm cho 0,1 ; 0,01…;chia nhẩm cho 0,25; 0,5
-Nhận xét : Nêu cách chia nhẩm 8,4 : 0,01 = 840 ( Vì 8,4 : 0,01 chính là 8,4 x 100 )
Bài 3:Củng cố cách viết kết quả phép chia dưới
dạng phân số và số thập phân
Bài 3:
-Nêu yêu cầu và phân tích mẫu
Trang 53 : Củng cố, dặn dò : 1-2’
- Yêu cầu Hs nhắc lại cách thực hiện phép chia
số tự nhiên, số thập phân, phân số: cách tìm tỉ số
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
-Ôn phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
và nâng cao thành tích.
-Trò chơi Lăn bóng.Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động.
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường; Còi , mỗi học sinh một quả cầu ,dụng cụ trò
chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU
Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
họớiH chạy một vòng trên sân tập
Thành vòng tròn,đi thường….bước Thôi
Ôn động tác tay, chân,vặn mình,toàn
thân,thăng bằng và nhảy của bài TD phát
Trang 6*Ôn phát cầu bằng mu bàn chân:
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà luyện tâp tâng đá cầu và chuyền
I Mục tiêu:
1/KT, KN : Biết: Tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép tính cộng, trừ các
tỉ số phần trăm; giải toán liên quan đến tỷ số phần trăm
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn để Hs hiểu được cách viết tỉ
số phần trăm và số thập phân (như SGK)
Trang 7Bài 3:Củng cố kĩ năng giải toán có liên
quan đến tỉ số phần trăm
Bài 3:
- Hs đọc đề, nêu tóm tắt
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở
a, Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là :
480 :320 = 1,5 = 150 %ø
b, Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao suâ là :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học: 1’
b Các hoạt động:
- HS lắng nghe
Trang 8Cho HS viết chính tả
- HS viết nháp từ ngữ khó: lội, rét,
- HS gấp SGK + nhớ viết 14 dòng đầu bài thơ
HD HS làm BT2: HS đọc yêu cầu BT,làm bài vào vở BT, 3Hs làm vào phiếu
Tên cơ quan, đơn vị Bộ phận thứ 1 Bộ phận thứ 2 Bộ phận thứ 3
Trường Tiểu học Bế Văn Đàn Trường Tiểu học Bế Văn ĐànTrường Trung học cơ sở Đoàn
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa
Khoa học:
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU :
1/ KT, KN : Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
2/ TĐ : Biết quý trọng tài nguyên thiên nhiên
* Có ý thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên phù hợp và tiết kiệm
II CHUẨN BỊ :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
2 Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’
Trang 9HĐ 2 : Quan sát và thảo luận : 15-17’
- HS đọc SGKTài nguyên thiên nhiên là gì? - HS trả lời
- GV cho HS làm việc theo nhóm
- Phát phiếu học tập
- Cả nhóm cùng quan sát các hình trang 130,
131 SGK để phát hiện các tài nguyên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó
- Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu học tập
Hình Tên tài
nguyên thiên nhiên
Công dụng
Hình 1Hình 2Hình 3Hình 4Hình 5 Hình 6Hình 7
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
GV theo dõi và nhận xét
HĐ 3 : Trò chơi “ Thi kể tên các tài nguyên
thiên nhiên và công dụng của chúng” : 9-10’
- HS thảo luận nhóm 4
- GV phát giấy khổ to và bút xạ
* Kêt một số tài nguyên thiên nhiên của
nước ta ?
- HS làm bài vào phiếu
* Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
mình vừa kể ?
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- Nhận xét kết quả của bạn
3 Củng cố, dặn dò: 1-2’ - 2 HS đọc nội dung bài học
Tài nguyên thiên nhiên là gì? - HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học lại bài cũ và chuẩn bị bài mới
- GV nhân xét tiết học
Kĩ thuật : LẮP RÔ BỐT ( tiết 3)
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Trang 10HS cần phải: Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt Lắp được rô-bốt theo mẫu Rèn tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt.
a)Chọn chi tiết
-HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và
+Yêu cầu HS phải quan sát kĩ hình và đọc nội
dung từng hình bước lắp trong SGK.
-Trong quá trình HS thực hành lắp bộ phận GV
cần lưu ý một số điểm như sau:
+Lắp chân rô bốt là chi tiết khó lắp, vì vậy khi
lắp cần chú ý vị trí trên, dưới của thanh chữ U
dài Khi lắp chân vào tấm đế hoặc lắp thanh đỡ
thân rô bốt cần lắp các ốc, vít ở phía trong
trước, phía ngoài sau.
+Lắp tay rô bốt phải quan sát H5(SGK) và chú
ý lắp hai tay đối nhau.
+Lắp đầu rô bốt cần chú ý vị trí thanh chữ U
ngắn và thanh thẳng 5 lỗ phải vuông góc nhau.
-GV cần theo dõi uốn nắn kịp thời HS lắp sai
hoặc còn lúng túng.
c)Lắp ráp rô bốt(H1-SGK)
-HS lắp ráp rô bốt theo các bước trong SGK
-GV nhắc HS chú ý khi lắp thân rô bốt vào giá
đỡ thân phải lắp cùng với tấm tam giác.
-Nhắc HS kiểm tra nâng lên hạ xuống của tay
Trang 11III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
- Lưu ý Hs về đặc điểm của mối quan hệ giữa
các đơn vị đo thời gian.
- Lưu ý Hs khi lấy số dư của hàng đơn vị lớn
hơn để chia tiếp phải đổi sang hàng đơn vị bé
hơn.
Bài 2:
-Làm bài vào vở
Kết quả: 38phút 18giây : 6 = 6phút 23 giây
Bài 3:Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến
các phép tính với số đo thời gian
Bài 4:
-Yêu cầu Hs đọc đề
-Dẫn dắt để Hs nêu được các bước giải:
+Tính thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Hải
Phòng
+Tính quãng đường từ Hà Nội đến Hải
Phòng
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở Khuyến
khích Hs nên đổi số đo thời gian ra Ps để
thuận tiện và chính xác trong tính toán
Trang 12- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2)
2/TĐ : Yêu thích sự trong sáng của TV
II CHUẨN BỊ :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’ - Nêu 3 tác dụng của dấu phẩy + lấy ví dụ
Bức thư đầu là của ai ?
Bức thư thứ hai là của ai ?
- HS đọc yêu cầu BT1 + đọc 2 câu a, b + Của anh chàng đang tập viết văn
+ Thư trả lời của Bớc-na Sô
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3
HS
- HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui Dấu chấm và đấu phẩy;điền dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp vào chỗ còn thiếu trong hai bức thư
- GV nhắc lại yêu cầu
Cho HS làm bài GV phát phiếu cho HS
- Lăng nghe
- HS làm bài theo nhóm, trao đổi theo nhóm tác dụng của dấu phẩy trong từng đoạn văn
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 13KỂ CHUYỆN : NHÀ VÔ ĐỊCH IMỤC TIÊU:
1/ KT, KN:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2/ TĐ : Có thái độ biết quan tâm, giúp đỡ người khác
II.CHUẨN BỊ :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’ - Kể việc làm tốt của một người bạn
- HS xung phong kể từng đoạn trước lớp
- 1HS đọc yêu cầu 2 & 3
- Từng cặp HS nhập vai nhân vật, kể cho nhau nghe câu chuyện, trao đổi
về nguyên nhân dẫn đến thành tích của Tôm Chíp, về ý nghĩa câu chuỵện
Cho HS kể chuyện: (bằng lời của nhân vật
Tôm Chíp) + trao đổi về ý nghĩa câu
Trang 14Cho HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
- Đại diện vài nhóm ghi kết quả vào bảng.
-Bằng hệ thống câu hỏi, GV dẫn dắt để Hs ôn tập
và củng cố các công thức đó.
HĐ3 : Rèn kĩ năng giải toán có liên quan
đến chu vi, diện tích của một số hình :
( 120 + 80) x 2 = 400 ( m) Diện tích khu vườn HCN là:
120 x 80 = 9600 ( m2) = 0,96 haBài 2 :
-Dẫn dắt để HS trình bày ý nghĩa của tỉ số 1 :
1000, cách tính số đo thực của mảnh đất
Bài 2 : Dành cho HSKG-Gọi Hs đọc đề
-Làm bài vào vở
Trang 15-Yêu cầu Hs làm bài vào vở Đáy lớn:
5 x 1000 = 5000(cm)= 50(m)Đáy bé:
3 x 1000 = 3000(cm)= 30(m)Chiều cao:
2 x 1000 = 2000(cm)= 20(m)Diện tích mảnh đất hình thanglà:
ABCD và diện tích các hình tam giác
+Nhận xét và so sánh phần tô màu với diện
tích hình tròn và hình vuông ABCD
+Cách tính diện tích hình vuông ABCD và
diện tích phần tô màu.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài) HS khá giỏi học thuộc bài thơ
2/TĐ : Yêu thích cánh đẹp của biển, có ý thức bảo vệ môi trường biển
II.CHUẨN BỊ :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Bài cũ: 4-5’
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học :1’ - HS lắng nghe
Trang 16+ Dựa vào những hình ảnh đã được gọi
ra trong bài thơ, hãy tưởng tượng và
miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi
+ Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha
con?
+ HS thuật lại bằng lời nói của mình
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con
3.Củng cố, dặn dò : 1-2’
Nhận xét tiết học
Dặn HS về học thuộc lòng bài thơ
- Nhắc lạí ý nghĩa bài thơ
Tập làm văn : TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT I.MỤC TIÊU:
1/ KT, KN:
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật ( về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài
Trang 17- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
2/ TĐ : Biết chăm sóc và bảo vệ động vật có ích
II.CHẨN BỊ :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
- Cho HS đọc 5 gợi ý trong SGK
- GV đưa bảng phụ đã ghi các lỗi lên
GV theo dõi, kiểm tra các em làm việc
- Đọc lời nhận xét + sửa lỗi
- Đổi vở cho nhau sửa lỗi
HĐ 5: Hướng dẫn HS đọc những bài văn
hay, đoạn văn hay: 4-5’
GV đọc những bài văn hay có ý riêng, sáng
tạo của HS
- HS trao đổi thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng học
HĐ 6: Cho HS chọn viết lại một đoạn văn
cho hay hơn: 5-6’
- Cho HS đọc lại đoạn văn vừa viết
- Chấm điểm một số đoạn
- Chọn 1 đoạn để viết lại
- HS đọc đoạn vừa viết
3.Củng cố, dặn dò : 1-2’
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS viết chưa đạt về viết lại cả bài
văn Cả lớp chuẩn bị bài cho tiết sau
- Nêu được VD : môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống con người
- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Trang 182/ TĐ : Biết bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí.
* GDKNS : KN tự nhận thức hành động của con người và bản thân đã tác động vào môi trường những gì ; KN tư duy tổng hợp , hệ thống từ các thông tin và kinh nghiệm bản thân để thấy con người đã nhận từ môi trường các tài nguyên môi trường và thải
ra môi trường các chất độc hại trong quá trình sống
* Sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên hiệu quả và tiết kiệm
II CHUẨN BỊ :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
2 Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’
HĐ 2 : Quan sát : 14-15’
- 2 HS trả lời
* Cho HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 132 SGK để phát hiện: Môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người những gì và nhận từ con người những gì?
- Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu học tập
* Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung Tiếp theo, GV yêu cầu HS nêu thêm ví
dụ về những gì môi trường cung cấp cho
con người và những gì con người thải ra
môi trường
Hoạt động 2: Trò chơi “ Nhóm nào
nhanh hơn?”: 12-13’
- GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê
vào giấy những gì môi trường cung cấp
hoặc nhận từ các hoạt động sống và sản
xuất của con người
- HS viết tên những thứ môi trường cho con người và những thứ môi trường nhận
từ con người, càng cụ thể càng tốt
Môi trường cho Môi trường nhận Thức ăn
Nước uốngNước dùng trong sinh hoạt, công nghiệpChất đôt ( rắn, lỏng, khí)
Phân, rác thải Nước tiểuNước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp Khói, khí thải