MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Hiểu được các công trình công cộng là tài sản chung của mọi người.. - GV chia nhóm, chuẩn bị tranh ảnh về các công trình kinh thành Huế sau đó giới thiệu cho nhau bi
Trang 1TUẦN 32 Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
CHÀO CỜ
===================
ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG( TIẾT 1)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Hiểu được các công trình công cộng là tài sản chung của mọi người.
- Có ý thức bảo vệ công trình công cộng của trường, lớp, cây hoa
- Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK + VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ vân dụng
? Bạn Minh lớp ta rủ bạn Quân vẽ bậy
lên cửa lớp Nếu là em, em sẽ làm gì ?
- Gọi các nhom trình bày
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến.
- Yêu cầu HS thảo luận và và đưa ra
cách ứng xử trong các tình huống sau:
1 Lớp 4B quét sạch cầu thang và lớp
học
2 Cùng bẻ cành cây của trường
3 Nam đổ đống rác vừa quét vào góc
tường của lớp 5A
4 Tổ 4 của lớp 4A nhặt rác ở sân
trường
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- HS hoạt động theo nhóm
- HS lần lượt đóng vai xử lí tình huống
- Thảo luận cặp đôi
-> Đúng : Vì việc làm đó góp phần bảo vẹ môi trường xanh đẹp hơn
-> Sai : Vì làm như vậy là phá hoại cây xanh và làm ảnh hưởng đến cảnh quang cũng nhe môi trường xung quanh
-> Sai: Vì làm như thế là không trung thực cũng như càng làm cho trưởng thêm bẩn hơn
Trang 2- Nhận xét
=>Giảng : Để có một môi trường xanh
sạch đẹp đã có biết bao nhiêu người
đóng góp của cải, vật chất thậm chí đổ
cả xương máu Bởi vậy mỗi chúng ta
phải biết bảo vệ và giữ gìn các công
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, thay đổi giọng cho phù hợp vớinội dung và nhân vật trong truyện
2 Kiến thức
- Hiểu những từ ngữ khó trong bài : Nguy cơ, thân hình, du học…
- Hiểu nội dung bài: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
3 Thái độ : GD tình yêu quê hương đất nước.
* KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.
- Đảm nhận trách nhiệm
- Ra quyết định
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Tranh minh hoạ nội dung bài
- Bảng phụ ghi câu, đoạn văn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC :
A KTBC: 5P
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Con
chuồn chuồn nước và trả lời câu hỏi.
? Nội dung chính của bài là gì?
- Nhận xét, cho điểm
B BÀI MỚI: 32P
1 Giới thiệu bài:
? Tên chủ điểm tuần này là gì?
? Chủ điểm gợi cho em về điều gì?
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
+ Chủ điểm : Tình yêu và cuộc sống.
+ Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ con
người nên lạc quan, yêu đời, yêu cuộc
Trang 3- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK.
=> GV giới thiệu : Vì sao mọi người
lại buồn bã rầu rĩ như vậy ? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
* Đoạn 1: Yêu cầu HS đọc lướt.
? Tìm những chi tiết cho thấy cuộc
sống ở vương quốc nọ rất buồn ?
? Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy
buồn chán như vậy ?
? Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình ?
? Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
- GVnhận xét,bổ sung, ghi bảng
=> Giảng : Đoạn 1 vẽ lên trước mát
chúng ta một vương quốc buồn chán,
tẻ nhật đến mức chim không muốn hót,
hoa chưa nở đã tàn, ở đâu cũng thấy
khuôn mặt rầu rĩ héo hon Nhưng nhà
vua vẫn còn tỉnh tao để thấy mối nguy
hại đó Ông liền cử một viên đạu thần
đi du học môn cười Vậy kq ra sao
chúng ta tìm hiểu đoạn 2
* Đoạn 2 + 3 : Yêu cầu HS đọc thầm.
? Kết quả của viên đại thần đi du học
=> Giảng: Không khí ảo não lại bao
trùm lên triều đình khi việc cử người
sống, yêu con người xung quanh mình.+ Tranh vẽ một vị quan đang quỳ lạy đứcvua ngoài đường Trong tranh vẻ mặt củatất cả mọi ngời đều rầu rĩ
- HS quan sát tranh, lắng nghe
- HS đọc nối tiếp 3 lượt
+ HS 1: Ngãy xửangày xưa … về môn cười.
+ HS 2: Một năm trôi qua … học không vào.
+ HS 3: Các quan nghe vậy … ra lệnh
- Vì dân cư ở đó lkhông ai biết cười
- Nhà vua đã cử một viên đại thần đi duhọc nước ngoài chuyên môn về cười
1 Kể về cuộc sống của vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười
- HS chú ý lắng nghe
- HS phát biểu
- Sau một năm viên đại thần về xin chịu tội
vì đã cố gắng hết sức nhưng không họcnổi Các quan đại thần nghe vậy thì ỉu xìu,còn nhà vua thì thử dài Không khí triềuđình ảo não
- Thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằngsặc ở ngoài đường
- Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đóvào
2 Ga-Nói về việc nhà vua cử người đi du
Trang 4đi học bị thất bại Nhưng hi vọng mới
của triều đình lại được nháy lên khi thị
vệ đang bắt được một người đang cười
sằng sặc ở ngoài đường Điều gì sẽ xảy
ra các em sẽ tìm hiểu ở phần sau
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và tìm
nội dung bài
? Cần đọc bài với giọng ntn ?
- Đưa đoạn luyện đọc: Đoạn 2 + 3
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm 3
- Tổ chức thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, cho điểm
C Củng cố - Dặn dò: 3p
? Qua bài học em học em thấy cuộc
sống néu thiếu tiếng cười sẽ như thế
- 3->5 HS đại diện nhóm thi đọc trước lớp
- HS nêu lại ND bài
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp HS ôn tập về :
- Phép nhân, chia các số tự nhiên
- Các tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân, chia
- Các bài toán liên quan đến phép nhân, chia
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
Trang 5- Gọi hs lần lượt trình bày bài làm
+ Em dựa vào tính chất nào để điền chữ?
- Gọi hs đọc bài toán
- Hướng dẫn phân tích đề bài
LỊCH SỬ KINH THÀNH HUẾ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- HS biết sơ lược về quá trình xây dựng, sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành vàlăng tẩm ở Huế
- Tự hào vì Huế được công nhận là một di sản văn hoá thế giới
II ĐỒ DUNG DẠY HỌC :
- Phiếu học tập
- Các hình minh hoạ SGK
- Bản đồ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
A KTBC : 5p
? Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
Kinh thành Huế do ai xây dựng?
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài:
- 2 HS thực hiện yêu cầu
Trang 6- Hôm nay các em sẽ biết được sơ lược về quá
trình xây dựng, sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành
và lăng tẩm ở Huế Và tự hào vì Huế được
công nhận là một di sản văn hoá thế giới
2 Các hoạt động dạy- học:
* Hoạt động1 : Vị trí của Huế
- GV treo bản đồ: Vị trí TP Huế
? Thành phố Huế thuộc tỉnh nào ?
? Thành phố Huế nằm ở phía nào của dãy
- Gọi nối tiếp nêu
- Gọi HS chỉ lược đồ các công trình kiến trúc
cổ
? Những công trình kiến trúc cổ mang cho TP
những lợi ích gì ?
=> GVKL : Các công trình kiến trúc này có từ
lâu đời, cáhc đây khoảng 300 năm vào thời vau
Nguyễn Thời kì đó Huế được chọn là kinh
thành… Năm 1993, cố đô Huế dược công
nhận là di sản văn hoá thé giới
* Hoạt động 3 : Em là hướng dẫn viên du
lịch.
- GV chia nhóm, chuẩn bị tranh ảnh về các
công trình kinh thành Huế sau đó giới thiệu
cho nhau biết
- GV gọi đại diện trình bày
- GV nhận xét
=> GVKL : Ngoài các công trình kiến trúc cổ
ra Huế còn có rất nhiều cảnh đẹp nào là dòng
sông Hương… Đồi Vọng Cảnh… Không
những thế con người Huế rất mến khách, khéo
tay, chúng ta tự hào về TP Huế- Tp đã làm cho
Việt nam nổi tiếng trên thé giới
Trang 7-Trò chơi “Dẫn bóng”.Yêu cầu hs nắm được cách chơi,tham gia chơi được trò chơi vàchơi nhiệt tình.
II.ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN
1.Địa điểm:Trên sân trường
2.Phương tiện:1còi,1 quả cầu/hs, bóng , sân chơi trò chơi
-Ôn tâng cầu bằng đùi
-Thi tâng cầu bằng đùi(chon vô
-Gv cho các hs sinh trong tổ tự thi đấu để chọn ra vô địch tổ.Gv quan sát phân định thắng thua
-Gv nêu tên trò chơi,làm mẫu và phổ biến cách chơi.Sau đó cho cả lớp chơi thử 1 lần rồi cho cả lớp chơi chính thức.Gv quan sát và biểu dương hs chơi tốt
-Gv cùng hs hệ thống lại bài học.-Gv cùng hs nhận xét,đánh giá kết quả giờ học.Gv giao bài tập về nhà.-Gv hô “giải tán”,lớp hô “khoẻ”
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN ( TIẾP )
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp HS ôn tập về :
- Biểu thức và cách tính giá trị của biểu thức
- Giải các bài toán hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Gv : bảng phụ
- Hs : sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KTBC : 5P
- Gọi HS làm các bài tập 2,3 tiết 156( VBT)
- Chấm 1 số VBT
Trang 8- Nhận xột, ghi điểm.
B BÀI MỚI : 32P
1 Giới thiệu bài
- Nờu yờu cầu bài học
- Gọi hs đọc bài toỏn
- Hướng dẫn phõn tớch đề bài
311
11ì =
7
377
3377
1577
187
311
57
311
6 ì + ì = + = =
b/
3
19
345
155
39
55
3)9
29
7(
3
19
345
1545
645
219
25
39
753
1014
2014
305
2:7
45
2:76
7
514
105
2:7
25
2:)7
47
6(
11111
2:15
1511
2:)15
715
8(
2
1130
16530
7730
8811
2:15
711
2:158
=
ì
=
=+
=
=+
=+
* Bài 2(SGK- 169)
a/
3
16
23645
45324
3:6
54
352
70
1427325
43218
765
4321
21543
54325
1:5
44
332
5
2543
432
4
20ì = m
Còn lại số mét vải là20-16 = 4(m)
Số cái túi may đợc là
63
2:
4 = ( Cái túi)
* Bài 4(SGK- 169)
- 1 HS nêu
d/ 20
Trang 9- Tæng kÕt bµi.
- NhËn xÐt giê häc
- BVN : VBT
CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT ) VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
A KTBC: 5p
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết ra nháp
- Gọi 2 HS dưới lớp đọc lại 2 mẩu tin
- Nhận xét và cho điểm
B.Bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em sẽ nghe viết lại đoạn "
Ngày xửa ngày xưa … trên những mái
nhà " trong bài Vương quốc vắng nụ
cười và làm bài tập phân biệt s/x, hoặc o
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết những từ vừa
tìm được
c Viết chính tả:
? Nêu cách trình bày?
? Nêu tư thế viết?
- GV nhắc nhở HS tên bài lùi vào 2 ô,
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Phát giấy, bút dạ
- Trai, trái, trâu, trầu, trấu, trẩu, …
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm.+ Đoạn văn kể về một vương quốc rấtbuồn chán và tẻ nhạt vì người dân ở đókhông ai biết cười
+ Những chi tiết : Mặt trời không muốndậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở
đã tàn, toàn gương mặt rầu rĩ, héo hon
- HS đọc và viết các từ : Vương quốc, kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài …
- HS nêu
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS thành lập nhóm 4 và thảo luận đẻ
Trang 10- Yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc.
- Nhân xét, bổ sung và chốt lời giải đúng
công chúng – nói chuyện – nổi tiếng
- HS về nhà thực hịên yêu cầu
KHOA HỌC ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng
- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng
- Có ý thức bảo vệ động vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Các hình trang 126, 127 ( SGK )
+ Sưu tầm các con vật ăn những loại thức ăn khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KTBC: 5P
? Động vật cần gì để sống
- Nhận xét, cho điểm
B BÀI MỚI: 32P
1 Giới thiệu bài :
- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các
loại động vật và phân loạ chúng theo
thức ăn của chúng
2 Hoạt động:
* Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
câu hỏi sau:
=> GV KL : Có rât nhiều loại động vật
và những loại thức ăn khác nhau Có loại
ăn thịt, ăn cỏ, lá cây, ăn hạt, ăn sâu bọ,
ăn tạp.
* Hoạt động 2 : Hoạt động theo nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm 2 Nhóm lên
chơi và 2 nhóm đố bạn
- Nhóm 1 : Dán vào lưng bạn 1 con trâu
Sau đó đưa câu hỏi gợi ý để bạn đoán
- HS thảo luận theo nhóm 8 em
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- HS nêu
-> Hổ, Báo, Sư tử, Cá mập …-> Trâu, Bò, Hươu, Nai, Hoẵng …-> Sóc, Nhím…
-> Chim gõ kiến …-> Gà, Mèo, Lợn, Cá, Chuột …
2 Trò chơi : Đố bạn con gì ?
- HS tham gia chơi -> Nhóm 2 dựa và gợi ý để trả lời
Trang 11- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
VD : ? Con vật này có 4 chân phảikhông ?
I/ Mục tiêu:
-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp ô tô tải
-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp ô tô tải đúng kỹ thuật, đúng quy trình
-Rèn tính cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của ô tô tải.II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp ô tô tải
-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
-GV yêu cầu các em phải quan sát kỹ nội dung
của từng bước lắp ráp
-GV nhắc nhở HS cần lưu ý các điểm sau :
+Khi lắp sàn cabin, cần chú ý vị trí trên, dưới
của tấm chữ L với các thanh thẳng 7 lỗ, thanh chữ
U dài
+Khi lắp cabin chú ý lắp tuần tự theo thứ tự
H.3a , 3b, 3c, 3d để đảm bảo đúng qui trình
-GV quan sát theo dõi, các nhóm để uốn nắn và
Trang 12+Các mối ghép phải vặn chặt để xe không bị xộc
+Lắp đúng mẫu và theo đúng qui trình
+Ôâ tô tải lắp chắc chắn, không bị xộc xệch
+Xe chuyển động được
-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS
-Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết
quả thực hành của HS
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật
liệu,dụng cụ theo SGK để học bài“ Lắp xe có
- Cách đọc biểu đồ, phân tích dữ liệu trên biểu đồ
- Giải các bài toán liên quan đến biểu đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ vẽ các biểu đồ bài tập 1,2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hướng dẫn ôn tập
- Treo bảng phụ
- Gọi hs nêu yêu cầu
- Gọi hs lần lượt đọc, nêu câc dữ liệu
đã cho trên biểu đồ
- 1 em nêu yêu cầu
- lần lượt nêu các dữ liệu đã cho
- Làm VBT
- Lần lượt trình bày miệng
Bài 2
Trang 13- Gọi hs lần lượt trình bày bài làm.
- Nhận xét, ghi điểm
- Gọi hs đọc bài toán
- Hướng dẫn phân tích đề bài
b, Diện tích ĐN lớn hơn diện tích HN là:
1255 – 921 = 334 km2Diện tích ĐN bé hơn diện tích TP HCM là:
2095 – 1255 = 840 km2
Bài 3 Bài giải
a Trong 12 tháng cửa hàng bán được
VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 Kiến thức :
- HS biết được vùng biển nước ta có nhiều hải sản, dầu khí; nước ta đang khai thácdầu khí ở thềm lục địa phía nam và khai thác cát trắng ở ven biển
- Nêu thứ tự tên các công việc từ đánh bắt đến xuất khẩu hải sản của nước ta
- Một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản và ô nhiểm môi trường biển
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ công nghiệp, nông nghiệp Việt nam
- Tranh ảnh về khai thác dầu khí; khai thác và nuôi hải sản, ô nhiễm môi trườngbiển
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
B Dạy bài mới : 32p
1 Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
được vùng biển nước ta có nhiều hải sản,
dầu khí; nước ta đang khai thác dầu khí ở
thềm lục địa phía nam và khai thác cát trắng
- 2 HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 14ở ven biển và tình trang hiện nay như thế
nào ?
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Khai thác khoáng sản
Bước 1:
- HS dựa vào SGK, tranh, ảnh, vốn hiểu
biết của bản thân trả lời các câu hỏi:
? Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất
của vùng biển Việt Nam là gì?
? Nước ta đang khai thác những khoáng sản
nào ở vùng biển? ở đâu? Dùng để làm gì?
- Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai
thác các khoáng sản đó
Bước 2:
- HS trình bày kết quả trước lớp và chỉ bản
đồ treo tường các nơi đang khai thác
khoáng sản (dầu khí, cát trắng) ở biển Việt
Nam
=> GV KL : Hiện nay dầu khí của nước ta
đang khai thác được chủ yếu dùng cho xuất
khẩu, nước ta đang xây dựng các nhà máy
lọc và chế biến dầu
* Hoạt động 2: Đánh bắt và nuôi trồng
hải sản.
Bước 1:
- HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh, bản đồ,
SGK và vốn hiểu biết của bản thân, thảo
luận theo gợi ý:
? Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước
ta có rất nhiều hải sản
? Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta
diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai
thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó
trên bản đồ
- Trả lời các câu hỏi của mục 2 trong SGK
? Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn
làm gì để có thêm nhiều hải sản?
? Nêu một vài nguyên nhân làm cạn kiệt
nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường biển
Bước 2:
- HS các nhóm trình bày kết quả lần lượt
theo từng câu hỏi, chỉ trên bản đồ vùng
đánh bắt nhiều hải sản
- GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ
hải sản của nước ta
- GV cho HS kể về những loại hải sản (cá,
tôm, cua ) mà các em đã trông thấy hoặc
đã được ăn
=> GVKL : nguyên nhân làm cạn kiệt
nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường biển:
Làm việc theo từng cặp
- HS quan sát tranh
- Dầu mỏ và khí đốt
- Dầu, khối khí, cát trắng ( ở KhánhHoà, Quảng Ninh ) và muối
- Đại diện nhóm trình bày
- HS kể tên các loại hải sản
- HS lắng nghe
Trang 15I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Hiểu được cấu tạo và tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
- Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu và biết sử dụng trong văn cảnh, lời nói
* KNS: - Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu.
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Đảm nhận trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết bài tập 1 phần luyện tập và phần nhận xét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KTBC : 5P
Yêu cầu HS lên bảng đặt câu có trạng ngữ
chỉ nguyên nhân, trả lời cho câu hỏi: vì, do,
nhờ
- HS nhận xét, GV đánh giá
B BÀI MỚI : 32P
1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
2 Thực hành
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
- Gv gợi ý : Xác định nghĩa của từ lạc quan
sau đó nối câu với nghĩa phù hợp
- HS trình bày ý kiến của mình trước lớp
- Lớp nhận xét, giáo viên đánh giá
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Gv phát bút dạ và giấy cho từng nhóm, các
nhóm làm
- Gọi một nhóm dán phiếu lên bảng Các
nhóm nhận xét bổ sung
- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng lạc
Luôn tin tưởng ởtương lai tốt đẹp
Chú ấy sống rấtlạc quan
Lạc quan là liềuthuốc bổ Có triển vọng tốtđẹp
* Bài 2:
a/ Lạc có nghĩa là vui mừng: lạc thú ,
lạc quanb/ Lạc có nghĩa là "rớt lại, sai"lạchầu, lạc điệu, lạc đề
- Hs tự giải nghĩa các từ vừa tìmđược
- Đặt câu