Mục tiêu: HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng nh các hoạt động tư duy của con người..
Trang 1Phân phối chương trình
sinh học 8 Năm học : 2007-2008
Cả năm: 70 tiết/ 35 tuần
57 tiết lÝ thuyết, 7 tiết thực hành, 6 tiết ôn tập, kiểm tra
Trang 2Ngày 28 tháng 8 năm 2007
Tiết 1:
I Mục tiêu:
HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng
nh các hoạt động tư duy của con người
Nắm được phương pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể người và vệ sinh, phương pháp học tốt nhất để đạt được mục đích trên
Gv: Bản trong vÌ các hình 1.1, 1.2, 1.3 (sgk), Máy chiếu
Bảng phụ: Bài tập xác định những đặc điểm chỉ có ở người… (sgk)
Những mẩu chuyện về các nhà bác học, về các giáo sư, bác sĩ giỏi ở Việt NamHs: Ôn lại kiến thức đã học trong chương trình sinh học 7
? Đã học các ngành động vật nào?
? Ngành động vật có vị trí tiến hoá cao nhất?
III Hoạt động dạy học
ổn định lớp
Vào bài:
Gv giới thiệu sơ qua về bộ môn cơ thể người và vệ sinh trong chương trình sinh học lớp 8
* Hoạt động 1 Vị trí của con người trong tự nhiên
Mục tiêu: Hs thấy được con người có vị trí cao nhất trong thỊ gi¬Ý sinh vật do cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích.
Gv yêu cầu hs:
? KĨ tên các ngành §V đã học?
? Ngành §V nào có vị trí tiến hoá cao nhất?
Gv treo bảng phụ ghi nội dung bài tập
mục Hướng dẫn hs xác định được
những đặc điểm chỉ có ở người mà
không có ở ®v
HS đọc lệnh, nhớ lại kiến thức đã học.Trả lời câu hỏi
Yêu cầu kĨ đủ, sắp xếp theo sự tiến hoá
6 ngành §V: §v nguyên sinh, ruột
khoang, các ngành giun, thân mềm, chân khớp, ®v có xương sống.
Trong ngành ®v có xương sống thì lớpthú có vị trí tiến hoá cao nhất, đặc biệt
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
Gv phân tích, đưa ra đáp án đúng
( « đúng: 2, 3, 5, 7, 8)
Qua đó hướng dẫn hs rót ra kết luận về
vị trí phân loại của con ng
Kết luận:
Loài người thuộc lớp thú Con người có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích, sống thành xã hội, biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động … -> Làm chủ
thiên nhiên
* Hoạt động 2 Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
Mục tiêu: Hs chỉ ra được nhiệm vụ cơ bản của môn học cơ thể người và vệ sinh.
Biết đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể
Chỉ ra được mối liên quan giữa môn học với các môn khoa học khác
Gv yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin sgk
Gv nhấn mạnh
Nhiệm vụ:
+ Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và
chức năng sinh lý của cơ thể người
trong mối quan hệ với môi trường
+ Đề ra các biện pháp rèn luyện
thân thể, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ
môi trường
Gv chiếu tranh 1.1, 1.2, 1.3 yêu
cầu học sinh quan sát, thảo luận
nhóm câu hỏi hoạt động? Lấy được
ví dụ cơ thể về mối quan hệ đó?
Gv hướng dẫn, điều khiển hoạt
động, bổ sung kiến thức cho hs
? Vì sao phải nghiên cứu cơ thể cả
về 3 mặt: Cấu tạo, chức năng và
sinh lý?
Gv giới thiệu thành công của các
bác sĩ Việt Nam trong việc ghép
thận ghép gan, tách 2 trẻ sinh đôi…
Hs tự nghiên cứu thông tin Nêu đượcnhiệm vụ của môn học
Hs quan sát, thảo luận nhóm tìm câu trảlời Các nhóm cô đại diện báo cáo Cácnhóm có ý kiến khác bổ sung, góp ý ->Nêu được:
Kiến thức về cơ thể người có liên quan tới nhiều ngành nghề trong xã hội như y học , tâm lý giáo dục, TDTT, hội hoạ, thời trang…
Nêu 1 số ví dụ
Hs phân tích: Muốn hiểu rõ được chứcnăng của 1 cơ quan, cần hiÔu rõ cấu tạocủa cơ quan đó Mặt khác, khi đã rõ cấutạo và chức năng của một cơ quan ta cóthể đề ra biện pháp vệ sinh cơ quan này
Yêu cầu hs lấy thêm ví dụ
Cá nhân hs trả lời:
Học bộ môn sẽ giúp ta
* Biết cách
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
? Vậy ý nghĩa của việc học bộ môn?
Rèn luyện thân thể Bảo vệ sức khoẻ Bảo vệ môi trường
* Có kiến thức cơ bản để học lên và đi sâu vào các ngành nghề khác trong xã hội
* Hoạt động 3 Phương pháp học tập bộ môn
? Nêu các phương pháp cơ bản để học
IV Kiểm tra đánh giá:
Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi củng cố
? Vị trí phân loại của con người trong tự nhiên?
? Nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người?
? ý nghĩa của việc học bộ môn?
Gv chỉ định 1 số hs trả lời, số khác bổ sung
V Hướng dẫn học bài
Trả lời câu hỏi sgk
Kẻ sẵn bảng 2 bài cấu tạo cơ thể người
Ôn tập lại hệ cơ quan ở ®v thuộc lớp thú
Trang 5Chứng minh được tính thống nhất trong hoạt động của các cơ quan trong cơ thể người.
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức
Rèn tư duy tổng hợp lô gÝc, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào 1 số hệ cơ quan quan trọng
II Đồ dùng dạy học
Gv: Tranh hệ cơ quan của thú ; hệ cơ quan của người
Mô hình tháo lắp các hệ cơ quan , sơ đồ phóng to hình 2.3 (SGK) ; bảng phụ ;phiếu học tập
H/s : Kẻ bảng 2 sgk ; ôn tập lại hệ cơ quan ở ®v thuộc lớp thú
III Hoạt động dạy học :
ổn định lớp
Bài cũ :
?Hãy cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh
?Nêu những p2 cơ bản học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh
Bài mới
Trong chương trình SH8 chúng ta sẽ tìm hiểu các hệ cơ quan vận động, tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp……
Vì vậy bài học hôm nay sẽ tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người.
* Hoạt động 1 CÂu tạo
Mục tiêu : HS chỉ rõ được các phần của cơ thể xác định được 1 số cơ quan trên
mô hình
Trình bày sơ lîcthµnh phần, chức năng các hệ cơ quan
a , Các phần cơ thể
Gv treo tranh 1,2 SGK phóng to lên
bảng, yêu cầu hs
? KĨ tên các hệ cơ quan ở động vật
thuộc lớp thú ?
Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi sgk
Gv nêu câu hỏi :
? Cơ thể chúng ta được bao bäcb»ng
cơ quan nào ? Chức năng chính của cơ
quan này là gì ?
- Gv tổng kết ý đúng của các nhóm và
thông báo ý đúng
Hs nhớ lại kiến thức kĨ đủ 7 hệ cơ quan
Hs quan sát tranh, hình thảo luËnnhãmhoàn thành câu trả lời
Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác bổsung góp ý
Hs nắm được :
=>Da bao bọc toàn bộ cơ thể
Cơ thể gồm 3 phần : đầu, thân, tay chân
Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoangbông
Khoang bụng: chứa ruột ,dạ dày,gan, thận,bóng đái……
Khoang ngực: Chứa tim, phổi
b, Các hệ cơ quan
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
Gv giới thiệu theo nội dung thông tin
sgk; tên một số hệ cơ quan trong cơ thể
Xác định chức phận của từng hệ cơ quan
qua sắp xếp các ý giữa hệ cơ quan và
chức năng cho tương ứng trong bảng
sau?
Hs nghiên cứu sgk tranh vẽ ; liên hệ thực
tế bản thân; kết hợp với kiến thức của §vhoàn thành cột 2 theo nhóm
Đại diện các nhóm lên ghi nộidung,nhóm khác bổ sung
Các nhóm làm phiếu bài tậpMột số nhóm cô đại diện lên trình bàyđáp án
b, Thực hiện sự trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể và môi trường
c, Có chức năng sinh đẻ bảo tồn nòi giống
d, Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấpcho cơ thể
? Ngoài các cơ quan trên, trong cơ
thể còn có hệ cơ quan nào?
Gv gọi 1 hs đọc trước lớp phần
th«nh tin dưới bảng (trang 9)
Các nhóm đổi bài cho nhau, so sánh với đáp
án của gv để đánh giá bài của bạn
Trang 7Gọi 1 hs khác
? Phân tích xem bạn vừa rồi đã làm
những gì khi cô gọi hỏi? Nhờ đâu
Đó là nhờ sự phối hợp hoạt động giữa các
cơ quan tai (nghe), cơ chân co (đứng lên), cơ
tay co (cầm sách), mắt (nhìn), miệng (đọc)…
* Hoạt động 2 sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
Mục tiêu: Chỉ ra được vai trò điều hoà hoạt động các hệ cơ quan của hệ thần kinh và nội tiết
Gv hướng dẫn hs
? Phân tích một hoạt động của cơ thể: Chạy
Gv treo sơ đồ 2.3
? Các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết
tới các hệ cơ quan nói lên điều gì?
Gv giải thích sự điều hoà bằng cơ chế thần
+Tăng cường cung cấp O2, chÊtdinh dưỡng cho cơ thể
Hs phân tích sơ đồ
Vì các cơ quan trong 1 hệ, các hệ cơquan trong cơ thể có sự phối hợp hoạtđộng dưới sự điều hoà của hệ thầnkinh và hệ nội tiết
IV Kiểm tra - đánh giá
Gv yêu cầu học sinh làm bài tập
? Trong cơ thể người có những hệ cơ quan nào? Nhiệm vụ cơ bản của mỗi hệ?
? Đánh dấu cộng (x) vào trước chữ cái chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
A Khi chạy có những hệ cơ quan nào phối hợp hoạt động?
1 Hệ tuần hoàn 2 Hệ bài tiết 3 Hệ nội tiết
4 Hệ hô hấp 5 Hệ thần kinh 6 Hệ sinh dục 7 Hệ vận động
a, 1, 2, 3, 4, 5, 6 b, 1, 2, , 3, 4, 6, 7
c, 1, 2, 3, 4, 5, 7 d, 1, 3, 4, 5, 6, 7
Đáp án: C©u C
B Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động của các
hệ cơ quan khác trong cơ thể ?
1 HÖ thÇn kinh vµ hÖ néi tiÕt
Trang 82 Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá và hệ hô hấp
3 Hệ bài tiết, hệ sinh dục và hệ nội tiết
4 Hệ bài tiết, hệ sinh dục và hệ thần kinh
Đỏp ỏn: 1
? Cơ thể người là một thể thống nhất được thể hiện nh thế nào?
V Hướng dẫn học bài
Học bài, trả lời cõu hỏi
Giải thớch hiện tượng: Đạp xe, đỏ búng
ễn tập lại cấu tạo TB thực vật
Học sinh phõn biệt được chức năng từng cấu trỳc của TB
Chứng minh đợc TB là đơn vị chức năng của cơ thể
Trang 9Gv: Mô hình hay tranh vẽ câm cấu tạo TB động vật, máy chiếu, tranh phóng tohình 2.2 (trang8), bản trong về chức năng các bộ phận của TB hình 3.2
Hs: Ôn lại cÂu t¹oTBTV, soạn các lệnh ở trong bài
III Hoạt động dạy học
.ổn định lớp
Bài cũ:
Một hs chỉ lên tranh 2.2: ?KĨ tên các hệ cơ quan và chức năng của các hệ cơ
quan này?
Hs khác: ? Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng cho câu hỏi sau đây
Căn cứ vào đặc điểm nào sau đây mà ta nói cơ thể người là một cơ thể thống nhất?
a, Tất cả các cơ quan trong cơ thể người đều được cấu tạo từ TB
b, Sự hoạt động của tất cả các cơ quan trong một hệ cũng nh sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể người luôn liên quan với nhau nhờ sự điều hoà, phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết
c, Tách rời một cơ quan khái cơ thể, cơ quan đó không sống được
d, Khi môi trường thay đổi, nhờ sự phối hợp hoạt động của các cơ quan mà cơ thể thích nghi được với sự thay đổi đó
(Đáp án: Câu b)
Bài mới:
Mọi bộ phận, cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào Vậy TB có cấu trúc
và chức năng nh thế nào? Tại sao lại nói TB là đơn vị chức năng của cơ thể?
Hoạt động 1 Cấu tạo tế bào
Mục tiêu: Hs nắm được các thành phần chính của TB là màng, chất nguyên sinh,
nhân
Gv treo hình câm 3.1 yêu cầu hs chỉ rõ 3
thành phần cơ bản của TB?
Gv nhận xét thông báo đáp án đúng
Gv cho hs quan sát cột 1;2 bảng 3.1 để
xác định các bào quan trong TB Gv bổ
sung thêm 1 số thông tin
Hs quan sát hình vẽ Cá nhân tự xác định+ Màng
+ Chất tế bào+ NhânĐại diện nhóm trình bày Nhóm khác bổsung
Hs nghiên cứu bảng ghi nhớ kiến thức
Màng: Có lỗ màng đảm bảo mối liên
hệ giữa Tb với môi trường trong
Chất TB : chứa các bào quan
Nhân TB : Trong dịch nhân chứaNST và nhân con
* Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong TB
Mục tiêu : H/ S nắm được các chức năng quan trọng của các bộ phận của tế bào
Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các thành phần của tế bào Chứng minh : TBµo là đơn vị chức năng của cơ thể
Gv chiếu bản trong bảng 3.1
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
Nờu cõu hỏi
? Tại sao núi nhõn là trung tõm của tế
bào?(Đ/ khiển mọi hoạt động sống của tế
bào )
Gv gọi h/s đọc cõu hỏi hoạt động SGK
? Hóy giải trớch mối quan hệ thống nhất
về chức năng giữa màng sinh chất , chất
TB và nhõn TB ?
- Gv nhận xỊt, trỡnh bày đỏp ỏn đỳng
=>Màng giỳp TB thực hiện trao đổi chất
với mụi trường ngoài (lấy vào cỏc chất
thải ra cỏc chất ) để tổng hợp nờn cỏc
chất riờng của tế bào chất TB là nơi
thực hiện sự trao đổi chất bờn thong TB
* Hoạt động 3 Thành phần hoỏ học của TB
Mục tiờu: Học sinh nắm đợc 2 thành phần hoỏ học chớnh của TB là chất vụ cơ và
chất hữu cơ
? Cho biết thành phần hoỏ học của TB
+ Axít nuclếic: ADN, ARN
(prôtêin, axít nuclếic là quan trọng hơn
Hs tự nghiờn cứu thụng tin sgk tỡm cõutrả lời
1 hs trỡnh bày trước lớp Hs khỏc bổsung
=> Hs thu nhận kiến thức
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học
cả vì đây là hai thành phần chủ yếu của
cơ thể sống)
b, Chất vô cơ:
Muối khoáng chứa Ca, K, Na, Cu, Fe…
? Các chất hoá học cấu tạo nên TB có
* Hoạt động 4 Hoạt động sống của tế bào
Mục tiêu: Hs nêu được các đặc diÓm sống của TB trao đổi chất, lớn lên,
ph©nchia, cảm ứng Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Gv chiếu sơ đồ 3.2
? KĨ tên các hoạt động sống của TB?
? Sơ đồ muốn cho biết những gì?
? Mối quan hệ được biểu hiện nh thế
+ Mối quan hệ giữa môi trường, cơ thể
và TB+ Mt cung cấp O2 , nước muối khoáng, chất hữu cơ cho TB thực hiện các hoạt động sống Đồng thời nhận lấy các sản phẩm bài tiết, CO2 từ TB cơ thể
+ Mọi hoạt động sống của cơ thể đều có
cơ sở là các hoạt động sống của TB
IV Kiểm tra- đánh giá
? Làm bài tập 1sgk
? Nêu cấu tạo chung của tế bào
? Tìm câu trả lời đúng trong các câu sau :
1, Trong TB bộ phận nào là quan trọng nhất
a, Nhân, vì nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của TB và có vai trò quan trọng trong di truyền
b, Màng sinh chất, vì màng sinh chất có v¶itß bảo vệ tế bào và là nơi T§C giữa TB với môi trường
c, Chất TB ,vì đây là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của TB
d, Các bào quan, vì chóng góp phần quan trọng vào các hoạt động sống của tế bào ? ( Đáp án : a )
2, Tại sao nói TB là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể người ?
a, Các cơ quan trong cơ thể người được cấu tạo bởi TB
b, Các hoạt động sống của tế bào là cơ sì cho các hoạt động sống của cơ thể
c, Khi toàn bộ các tế bào bị chỊt thì cơ thể sẽ chỊt
d, a và b đúng e, a và c đúng
Trang 12g, b và c đúng h, a, b và c đúng
Đáp án: d
V Hướng dẫn học bài Bài tập 1 , 2
Ngày 12 tháng 9 năm 2007 Tiết 4
I Mục tiêu :
1, Kiến thức : H/ s phải nắm được K/n mô , phân biệt các loại mô chính trong cơ
thể
H/s nắm được cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể
2, Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức , kĩ năng khái quát hoá ,
Bài cũ : Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào
: Tại sao nói TB là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể
Bài mới Trong cơ thể có rất nhiều tế bào,tuy nhiên xét về chức năng người ta có
thể xếp loại thành từng nhóm TB có nhiệm vụ giống nhau các nhóm đó gọi chung
là mô
Vậy mô là gì ? Trong cơ thể có những loại mô nào?
Trang 13* Hoạt động 1 : Khái niệm mô
Gv treo tranh §V đơn bào tập đoàn vôn vốc
? Tiến hoá về cấu tạo và chức năng của tập
đoàn vôn vốc so với động vật đơn bào ?
Gv thông báo thông tin sgk
Hướng dẫn Hs trả lời các câu hỏi hoạt động
nhau mà ngay từ giai đoạn phôi các tế bào
(lúc đầu có cấu tạo giống nhau) đã phân hoá
có hình dạng và kích thước khác nhau
? Mô là gì ?
Quan sát tranh trả lời câu hỏi nêuđược :
Tập đoàn vôn vốc có sự phân hoá
về cÂu tạo và chuyên hoá về chức năng -> Đó là cơ sở để hình thành
mô ở §V đa bào
Thảo luận nhóm ghi ra giấy nộidung đáp án
Cô đại diện trình bày trước lớp cácnhóm khác bổ sung góp ý
Hs đọc tiếp thông tin để xác địnhKhái niệm mô :
Mô là 1 tập hợp các TB chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau cùng đảm nhận chức năng nhất định ở 1 số loại mô còn có các yếu tố không có cấu trúc tế bào
Hoạt động 2 Các loại mô
Mục tiêu: Hs phải chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô, thấy được cấu
tạo phù hợp với chức năng của từng mô
a, Mô biểu bì
Gv treo tranh 4.1 yêu cầu hs trả lời câu
hỏi sgk
Gv nhấn mạnh: Các TB xếp sít nhau phí
ngoài da, lót trong các cơ quan rỗng
? Loại mô biểu bì làm chức năng bảo vệ
thấy ở các cơ quan nào?
? Loại biểu bì làm nhiệm vụ tiết có ở các
cơ quan nào?
Lưu ý: Mô biểu bì có khả năng tái sinh
rất mạnh nhờ phân bào nhanh
b, Mô liên kết
Trang 14Hoạt động dạy Hoạt động học
Gv treo tranh 4.2 giới thiệu
Mô gồm các tế bào liên kết nằm rải rác
Gv hướng dẫn, điều khiển Hs hoàn
thành câu hỏi hoạt động sgk
Gv nhận xét , tổng kết :
Máu có huyết tương là chất cơ bản
(chất nền)
Xét về nguồn gốc các tế bào máu
được tạo ra từ các TB giống như
nguồn gốc tế bào sơn, xương
Quan sát tranh vẽ, xử lý ghi nhận thông tin
Thảo luận nhóm, đại diện báo cáo kết quả nhóm khác bổ sung
c) Mô cơ
Gv treo tranh 4.3
Gv nêu câu hỏi hoạt động sgk ?
Gv tổng kết qua bảng phụ =>Mô cơ gồm
những TB dài - > thực hiện tốt chức
năng co cơ tạo nên sự vận động
Quan sát tranh vẽ ,đọc thông tin thảo luận nhóm, cô đại diện trình bày nhận xét của nhóm các nhóm khác bổ sung
d, Mô thần kinh
Gv hướng dẫn Hs qs¸t tranh vẽ 4.4, đọc
thông tin
? Mô TK có ở đâu trong cơ thể ?
? Đặc điểm cấu tạo của mô thần kinh?
Gv điều khiển hoạt động
Gv cho Hs quan sát 1 nơ ron điển hình
phân biệt các phần
Hs đọc thông tin xác định được
Mô TK nằm ở não, tủ sống, h¹chTK,các dây thần kinh và các cơ quan thụcảm
Thảo luận nhóm Đại diện trình bày đáp án Các nhóm khác bổ sungNêu được : Mô TK gồm 2 loại TB thầnkinh(nơ ron) + TBTK đệm(TBTKgiao )
Hs quan sát hình 4.4 xác định được :
Trang 15Hoạt động dạy Hoạt động học
Gv nhấn mạnh : Nơ ron là loại TB biệt
hoá rất cao, mất K/n sinh sản, vừa có
tính hưng phấn với các kích thích khác
nhau ,vừa có k/n dẫn truyền và ức chế
các xung đó
Nhờ vậy mà chức năng của mô TK là gì ?
Thân nơ ron Sợi nhánhSợi trục Xi náp
Hs đọc thông tin sgk nêu được :
Dẫn truyền, xử lý thông tin, điều hoà hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan
IV Kiểm tra đánh giá
? Mô là gì ? KĨ tên các loại mô chính
? Tìm các từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:
Mô cơ gồm 3 loại ,cơ tim các TB cơ đều dài; cơ vân gắn với xương, tế bào có ; có vân ngang Cơ trơn tạo nên nh dạ dày, ruột TB cơ trơn có hình thoi đầu nhọn và chỉ có 1 nhân Cơ tim tạo nên thành tim
TB cơ tim , có nhiều nhân Chức năng của là co, dãn tạo nên sự vận động
V H íng dẫn học bài
Học bài, trả lời câu hỏi 1,2 sgk
Chuẩn bị cho bài thực hành (theo tổ )
Ngày 17 tháng 9 năm 2007 Tiết 5
I Mục tiêu
Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời TB mô ,cơ vân
Quan sát và vẽ các TB trong các tiêu bản đã làm sẵn : TB niêm mạc miệng (Mô biểu bì ) , mô sơn , mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân bệt bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chÊtTB và nhân
Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ , mô liên kết
Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi , kỹ năng mỉ tách TB
Giáo dục ý thức nghتm túc , bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi thực hành
II Đồ dùng dạy học
Hs : 1 con Ịch, 1 mẫu xương sống có đầu sơn và xương xốp, thịt lợn nạc còn tươi (1 tổ)
Gv : Kính hiển vi, lam kính, la men, bé đồ mổ ,khăn lau giấy thấm
Một con Ịch sống, và bắp thịt ở chân giò lợn
Dung dịch sinh lý 0,65% Nacl , ống hút, dung dịch a xít a xê tÝc 1% có ống hút
Bộ tiêu bản động vật : Mô biểu bì ,mô sơn, mô xương, mô cơ trơn
III Hoạt động dạy- học
Gv : Kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của Hs
Phát dụng cụ cho nhóm trưởng
Phát hộp tiêu bản mẫu
Bài mới
Trang 16* Hoạt động 1 Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
Mục tiêu : Làm được tiêu bản, khi quan sát nhìn thấy các TB
Gv treo bảng phụ nội dung các bước làm
tiêu bản
Gọi 1 Hs lên làm mẫu các thao tác
Phân công các nhóm
Sau khi cá nhóm lấy được TB mô cơ
vân đặt lên lam kính Gv hướng dẫn
cách đặt la men
Nhỏ 1 giọt a xít a xê tÝc 1% vào cạnh la
men và dùng giấy thÊm hút bớt dung
dịch sinh lý để a xít thÊm vào dưới la
men
Gv điều khiển, kiểm tra công việc của
các nhóm, giúp đỡ nhóm nào chưa làm
được
.Gv hướng dẫn Hs điều chỉnh kính hiển
vi
.Gv kiểm tra lại để tránh hiện tượng Hs
nhầm lẫn, hay là miêu tả theo sgk
Hs theo dõi->ghi nhớ kiến thức, 1 Hs nhắc lại các thao tác
Các nhóm tiến hành làm tiêu bản nh đã hướng dẫn
Yêu cầu : Lấy sợi thật mảnh Không bị đứt Rạch bắp cơ phải thẳng Các nhóm tiến hành đậy la menYêu cầu : Không có bọt khí Các nhóm tiếp tục thao tác nhỏ a xít a xêtÝc
Hoàn thành tiêu bản đặt lên bàn để giáo viên kiểm tra
Các nhóm thư kính lấy ánh sáng nét để nhìn rõ mẫu
Đại diện nhóm quan sát , điều chỉnh cho đến khi nhìn rõ tế bào (Đối chiếu tiêu bản với các hình vẽ sgk
Cả nhóm quan sát, nhận xétYêu cầu : Thấy được màng, nhân, vân ngang, tế bào dài
Vẽ hình ghi chú thích
* Hoạt động 2 : Quan sát tiêu bản các loại mô khác
Mục tiêu : Quan sát và vẽ lại được hình TB mô sơn, mô xương, mô cơ trơn Phân
biệt được điểm khác nhau của các mô
Trang 17Gv yêu cầu quan sát các mô ->vẽ hình
? Phân biệt điểm khác nhau của các mô?
Gv nhận xét kết luận :
Mô biểu bì : TB xếp sít nhau
Mô sơn : Chỉ có 2.3 TB tạo thành
nhóm
Mô xương : T/ phần TB nhiều
Mô cơ : TB nhiều, dài
Cơ vân có vân ngang
Gv hướng dẫn Hs làm báo cáo theo mẫu
IV NhËn xét - Đánh giá
Gv : Khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt
Phê bình nhóm chưa cố gắng và kết quả thấp để rút kinh nghiệm
* Đánh giá :
? Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó khăn gì ?
? Cho biết nguyên nhân thành công của nhóm
? Lý do nào làm cho mẫu của 1 số nhóm chưa đạt yêu cầu
I Mục tiêu:
1, Kiến thức: HS nắm được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơ ron
Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
2, Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức, kĩ năng
Trang 18III Hoạt động dạy học
ổn định lớp
Bài cũ
Gv treo bảng phụ yêu cầu hs hoàn thành
Cho các ý trả lời
1 Mô liên kết 2 Mô cơ 3 Mô thần kinh 4.Mô biểu bì
a, biểu bì bao phủ, biểu bì tuyến b, cơ vân, cơ trơn c, Mé sơn , mô xương d, các
Thí dụ (C)
? Bảo vệ, hấp thụ, tiết
? Nâng đỡ, liên kết các cơ quan
? Co dãn tạo nên sự vận động của các cơquan và vận động của cơ thể
? Tiếp nhận kích thích Dẫn truyền xung thần kinh Xử lý thông tin điều hoà hoạt
động các cơ quan
Đáp án: A (4; 1; 2; 3)
C (a; c; b; d)
? Hãy nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh?
? Gv treo tranh 6.1: Mô tả cấu tạo của 1 nơ ron điển hình?
Gọi hs nhận xét bổ sung, góp ý
Bài mới
ở người: - Sê tay vào vật nóng -> Rụt tay
- Thấy quả chanh -> Tiết nước bọt
=> Hiện tượng rụt tay hay tiết nước bọt gọi là phản xạ Vậy phản xạ được thực hiện nhờ cơ chế nào?
Gv ghi tên bài lên bảng
Chuyển ý: Phản xạ là hoạt động của nơ ron, chúng ta sẽ tìm hiểu xem nơ ron có
cấu tạo, hoạt động nh thế nào?
* Hoạt động1 Cấu tạo và chức năng của nơ ron
Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo và các chức năng của nơ ron từ đó thấy chiều hướng
lan truyền xung thần kinh trong sợi trục
Gọi 1 hs lên bảng ghi lại cấu tạo của 1
nơ ron điển hình?
Gv giải thích: Các kích thích của môi
Trang 19trường ngoài hoặc môi trường trong tác
động vào thân và các sợi nhánh làm
xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền
theo sợi trục -> đầu mót để chuyển qua
xin¸p tới n¬ron tiếp theo hoặc cơ quan
trả lời (cơ tuyến)
Lưu ý: Sự dẫn truyền xung thần kinh
theo một chiều từ thân -> dọc theo sợi
trục -> nơ ron khác
? N¬ron có chức năng gì?
Gv hướng dẫn hs đọc tiếp thông tin.
Treo bảng (phiếu học tập) Các loại nơ
ron
Các loại n¬ron VÞ trÝ Chøc n¨ng
NR hướng tâm (cảm giác)
NR li tâm (vận động)
NR trung gian (liên lạc)
Gv nêu câu hỏi hoạt động
? Có nhận xét gì vÌ hướng dẫn truyền
xung thần kinh ở n¬ron hướng tâm và
n¬ron li tâm?
tiếp nối các nơ ron gọi là xi náp
Hs thu nhận thông tin
Hs nghiên cứu thông tin sgk để xác định được
+ Tính cảm ứng + Tính dẫn truyền Thảo luận nhóm - hoàn thành bảng đại diện trình bày đáp án Các nhóm bổ sung nhận xét thống nhất câu trả lời
Lưu ý: Người ta phân biệt 3 loại nơ ron này là dựa vào chức năng dẫn truyền xung thần kinh của chúng
Hs nêu được -> Chiều dẫn truyền của 2 nơ ron này trái ngược nhau
* Hoạt động 2 Cung phản xạ
Mục tiêu: Hs hình thành khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ Biết
giải thích 1 số phản xạ ở người bằng cung phản xạ và vòng phản xạ
a Phản xạ
Gv: Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản
xạ
Phản xạ không chỉ trả lời các kích thích
của môi trường ngoài mà còn trả lời các
kích thích của môi trường trong
Ví dụ: Nghe tiếng còi ở sau -> Quay đầu
lại
Thức ăn vào miệng -> Tiết nước bọt
Tăng tiết mồ hôi khi trời nóng
Khi lao động -> Tăng nhịp hô hấp, nhịp
Tay chạm vật nóng -> rụt lại
Trang 20Hoạt động dạy Hoạt động học
? Vậy một phản xạ thực hiện được là nhờ
bộ phận nào chỉ huy (điều khiển)
Gv yêu cầu hs trả lời
? Phản xạ là gì?
Gv nhận xét - nêu đáp án chuẩn:
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời
các kích thích của môi trường ngoài
hoặc môi trường trongdíi sự điều khiển
của hệ thần kinh
? Vậy phản xạ có ý nghĩa gì đối với đời
sống con người?
Gv nêu câu hỏi hoạt động 2 sau khi cho
học sinh chạm tay vào cây xấu hổ và
nhận thấy lá cây bị cụp xuống.
? Nêu sự khác biệt giữa phản xạ ở động
vật với hiện tượng cảm ứng ở thực vật ?
Gv điều khiển hoạt động
Gv kết luận- Cơ bản là :
Phản xạ là phản ứng có sự tham gia của
hệ thần kinh
Cảm ứng ở thực vật không do hệ thần
kinh điều khiển
Đèn chiếu vào mắt -> con ngươi co lại
Hs nêu được
=> Nhờ hệ thần kinh
- Một hs trả lời trước lớp Các ý kiến khác
bổ sung
Hs tự hßan thiện kiến thức
Hs trả lời câu hỏi => Là cơ sở hoạt động của hệ thần kinh, làm cho cơ thể luôn luôn thích nghi với những thay đổi của điều kiện sống
Thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày trước lớp Các nhóm có ý kiến khác bổ sung
b Cung phản xạ
Gv treo tranh 5.2 phóng to lên bảng
Nêu câu hỏi hoạt động
? Các loại n¬ron tạo nên 1 cung phản
Là con đường mà xung thần kinh truyền
từ cơ quan thụ cảm qua T¦TK -> cơ
Trang 21Gv nhắc tới tốc độ truyền xung thần
kinh ở người thì lớn -> Phản ứng xảy ra
mau lẹ, tức thời Cung phản xạ là để
Kim đâm vào tay -> Rụt tay lại
Gv theo dõi hoạt động
Gv đưa ra máy chiếu đáp án đúng
Kim (kích thích)-> Cơ quan thụ cảm
NRHT Tủ sống (phân tích) NRLT
Cơ ngón tay (cơ co -> (rụt tay lại)
? Bằng cách nào T¦TK có thể biết được
phản ứng của cơ thể đã đáp ứng được
Gv chiếu sơ đồ hình 6.3 yêu cầu hs xác
định các xung thần kinh có trong vòng
phản xạ
Gv: (chỉ trên sơ đồ)
Phản ứng của cơ thể đã được thực hiện
nhờ cung phản xạ (1-2) Tuy nhiên nhờ
có xung thần kinh báo ngược từ cơ quan
thụ cảm và các thụ quan trong cơ quan
phản ứng theo dây hướng tâm về T¦TK
giúp cơ thể biªts được phản ứng đã đáp
ứng được yêu cầu trã lời kích thích hay
chưa
Nếu chưa đáp ứng được thì TƯ tiếp tục
phát lệnh đẻ điều chỉnh phản ứng theo
dây li tâm tới cơ quan trả lời => Chính
luồng thông tin ngược đã khép kín cung
phản xạ tạo nên vòng phản xạ
Gv lấy ví dụ, giải thích ví dụ đó (Muỗi
cắn sau lưng)
Lưu ý: Trong trường hợp chỉ phản ứng
Quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi
Hs thu nhận thông tin
Hs xử lÝ thông tin nắm được
Luồng xung thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ
Thực chất là để điều chỉnh phản xạ =>
Trang 22Hoạt động dạy Hoạt động học
1 lần đã đáp ứng được yêu cầu trả lời
kích thích vẫn có thông tin ngược? ý
nghĩa?
Giúp phản xạ thực hiện chính xác hơn
IV KiÓm tra - đánh giá
Gv phát phiếu học tập - yêu cầu học sinh thảo luận
1, Ghi tên các bộ phận được đánh số trong hình vẽ về n¬ron
2, Trò chơi « chữ
Chó thích
1 Có 10 chữ : Con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm quaT¦TK, rồi đến cơ quan phản ứng
2 Có 13 chữ : Tên gọi khác của nơ ron cảm giác
3 Có 6 chữ: Một trong 2 chức năng cơ bản của n¬ron
4 Có 8 chữ: Tên gọi của sợi ngắn xuất phát từ thân n¬ron
5 Có 12 chữ: Yếu tố lan truyền trong cung phản xạ
6 Có 6 chữ: Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh để trả lời kích thích
3
14
1 2 3 4 5 6
Trang 23Ngày 24 tháng 9 năm 2007 Chương ii Vận động
Quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức
Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát
Hoạt động nhóm
3, Thái độ
Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương
II Đồ dùng dạy học
Gv : mô hình xương người, xương thỏ
Tranh cấu tạo một đốt sống điển hình, hình 7.4
III Hoạt động dạy học
ổn định lớp
bài cũ
? N¬ron có cấu tạo nh thế nào? Nó có đặc tính gì?
Trang 24? Hãy cho ví dụ một phản xạ và phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản
* Hoạt động 1 Các phần chính của bộ xương
Mục tiêu: Chỉ rõ các vai trò chính của bộ xương Nắm được các phần chính và
nhận biết được trên cơ thể mình
Gv chiếu tranh 7.1; 7.2; 7.3; trên màn
hình Yêu cầu học sinh quan sát
Nêu câu hỏi sgk
? Bộ xương có chức năng gì? Chức
phận nào là chính?
? Tìm những điểm giống nhau và khác
nhau giữa xương tay và xương chân?
Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
Gv nhận xét, điều khiển hoạt động
Hướng dẫn hs tìm hiểu qua thông tin
Gv giới thiệu mô hình bộ xương người,
Gv: Tuy nhiên do quá rình tiến hoá mà
bộ xương người có nhiều đặc điểm khác
Quan sát hình vẽ, xử lÝ thông tin
Thảo luận nhóm – tìm câu trả lờiĐại diện trình bày đán án Các nhóm có
ý kiến khác bổ sung, hoàn chỉnh kiếnthức
Vai trò:
Tạo khung nâng đỡ cơ thể Chỗ bám vững chắc cho các phần mềm
nh gân cơ Tạo thành các khoang bảo vệ các nộiquan
Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động
và lao động dễ dàng (nhiệm vụ chính)
Xương tay, chân có các phần tươngđồng nhau nhưng khác nhau:
+ Về kích thước+ Cấu tạo đai vai và đai hông+ Sự sắp xếp và đặc điểm hình tháixương cổ tay, cổ chân, bàn tay, bàn chân
=> Đó là kết quả của sự phân hoá taychân trong quá trình tiến hoá thích nghivới tư thế đứng thẳng và lao động
Hs nêu được: Bộ xương người có cấutrúc và sự sắp xếp giống nh ở §V
Trang 25Hoạt động dạy Hoạt động học
với bộ xương thú
Vậy ? Bộ xương gồm mÂy phần? Đặc
điểm của mỗi phần?
Gv thông báo 1 số đặc điểm của mỗi
- Xương chi: Tay, chân
* Hoạt động 2 Phân biệt các loại xương
Mục tiêu: Dựa vào hình dạng, cấu tạo phân biệt được 3 loại xương
Yêu cầu hs tìm hiểu thông tin trả lời câu
Mục tiêu Hs chỉ rõ 3 loại khớp xương dựa trên khả năng cô động và xác định
được khớp đó trên cơ thể mình
Gv yêu cầu hs đọc thông tin
Nêu câu hỏi
đầu xương có lớp sơn tròn, giữa là dịch
khớp (hoạt dịch), ngoài là dây chằng
+ Khớp bán động: Giữa 2 đầu xương là
đĩa sơn hạn chế cô động
Gv tiếp tục đưa ra câu hỏi
? Nêu đặc ®iÎm của khớp bất động?
Hs tự nghiên cứu thông tin trong sgk,quan sát hình vẽ
Thảo luận nhóm – Trả lời câu hỏi Đạidiện nhóm trình bày đáp án các nhóm
có ý kiến khác bổ sung
Hs tự đánh giá kiến thức
Thảo luận nhóm tự rót ra kiến thức
Khớp bất động: Các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa => Không cử động được
Trang 26Hoạt động dạy Hoạt động học
? Trong bộ xương người loại khớp nào
chiếm nhiều hơn? Điều đó có ý nghĩa
nh thế nào đối với hoạt động sống của
con người?
? Vì sao khi sai khớp phải chữa ngay
không để lâu được?
Gv bổ sung: Để lâu bao khớp không tiết
dịch nữa, sau này có chữa khỏi, xương
IV KiÓm tra - đánh giá
Gv chiếu bảng trong phần bài tập
1, Hãy chọn các từ và cụm từ: Đốt sống, chức năng, các xương sườn, các phần tương ứng, phổi Điền vào chỉ trống thay cho các số 1, 2, 3, 4, 5 để hoàn chỉnh các câu sau
Cột sống gồm nhiều (1) khớp với nhau và cong ở 4 chỉ thành hình chữ S tiếp nhau, giúp cơ thể đứng thẳng.
Các (2) gắn với cột sống và gắn với xương ức tạo thành lồng ngực bảo vệ tim và (3) Xương tay và xương chân có (4) với nhau nhưng phân hoá khác nhau phù hợp với (5) đứng thẳng và lao động.
2, Hãy chọn các từ và cụm từ thích hợp để hoàn chỉnh các câu sau khi nói đến cấu tạo của bộ xương người.
a, Bộ xương người chia ra phần Các phần chính của bộ xương là
b, Cột sống gồm đốt sống khớp với nhau và cong ở chỗ tạo thuận lợi cho tư thế
c, Lồng ngực là do các với cột sống và gắn với xương tạo
ra khoang ngực
d, Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo người ta chia xương ngực thành loại xương Đó là xương
3, Điền các đặc điểm và vai trò của 3 loại khớp vào bảng sau:
Trang 27Quan sát tranh hình, thí nghiệm -> Tìm ra kiến thức
Có kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản trong giờ học lÝ thuyết
Mẫu vật: Hai xương đùi Ịch, các đốt sống ca đôi
Dụng cụ: Panh, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dung dịch axÝt HCL 10%, đoạndây đồng ( hoặc thép nhỏ) một đầu quấn chặt vào que cầm, đầu kia buộc vào mẩuxương ( Ịch hoặc chân gà), một tờ giấy khổ A4
Hs: Xương đùi Ịch hay xương sên gà
III Hoạt động dạy học
ổn định lớp
Bài cũ
? Bộ xương người gồm mÂy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
? Nêu rõ vai trò của từng loại khớp?
? Vai trò của bộ xương đối với đời sống con người?
Bài míi
Xươngcó chức năng: Là bộ khung nâng đỡ cơ thể bởi độ rắn chắc của xương rất lớn (xương người trưởng thành có thể chịu áp lực gấp 30 lần so với loại gạch tốt) Vậy do đâu mà xương có được khả năng đó?
* Hoạt động 1 CÊu tạo của xương
Trang 28Mục tiêu: Chỉ rõ được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó
a, Cấu tạo của xương dài
Gv đặt vấn đề:
? Sức chịu đựng của xương có liên
quan gì đến cấu tạo của xương?
Nêu câu hỏi sgk
? Thân xương hình ống và các nan
Nêu câu hỏi:
? Người ta đã vận dụng kiểu cấu tạo
b, CÂu tạo xương ngắn và xương dẹt
Gv treo tranh vẽ hình 8.3 yêu cầu hs
quan sát
Nêu câu hỏi
? Xương dẹt và xương ngắn có cấu tạo
và chức năng gì?
Hs có thể đưa ra khẳng định-> Chắc chắn xương phải có cấu tạo đặcbiệt
Hs nghiên cứu sgk, quan sát vật mẫu,hình vẽ 8.1, 8.2 -> Thảo luận nhómthống nhất ý kiến
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm có
ý kiến khác bổ sung
Thảo luận nhóm Đại diện trình bày đán án Các nhóm có
ý kiến khác bổ sung, hoàn chỉnh kiếnthức
Cá nhân suy nghĩ Nêu được
Đảm bảo độ bền vững Tiết kiệm nguyên liệu
Ví dụ: Cột trụ cầu, vòm của, tháp Epphen
Đọc bảng hiểu rõ về cấu tạo và chứcnăng của xương dài
Quan sát hình vẽ + các đốt sống đã cađôi => Thu thập thông tin
.Cá nhân trình bày Các ý kiến khác bổ
Trang 29Hoạt động dạy Hoạt động học
sung
Hs nêu được:
Không có cấu tạo hình ống Bên ngoài là mô xương cứng Bên trong là mô xương xốp gồm nhiều nan xương trong chứa tủ đỏ
* Hoạt động 2 Sự lớn lên và dài ra của xương
Mục tiêu: Hs chỉ ra được xương dài ra do sơn tăng trưởng, to ra là nhờ tế bào
Tranh 8.5 mô tả thí nghiệm chứng
minh vai trò của sơn tăng trưởng
Gv nêu câu hỏi sgk
? Quan sát hình 8.5 hãy cho biết vai trò
của sơn tăng trưởng?
Gv đánh giá phần trao đổi của các nhóm
và giải thích
Các tế bào sơn phân chia và hoá
xương làm xương dài ra Đến tuổi
trưởng thành sự phân chia của sơn
tăng trưởng không còn thực hiện được
nữa -> Không cao thêm Tuy nhiên
màng xương vẫn có khả năng sinh tế
bào xương để bồi đắp phía ngoài thân
xương làm cho xương to ra Trong khi
các TB huỷ xương tiêu huỷ thành
trong của ống xương làm cho khoang
xương ngày càng rộng ra
Gv đưa ra bài tập Cá nhân hs hoàn
thành
Hs nghiên cứu thông tin Quan sát tranh -> trao đổi nhóm dể hoàn thành câu hỏi hoạt động
Đại diện trình bày đáp án, các nhóm bổsung, góp ý
Hs hoàn thành bài tập
Xương dài ra là do sự phân chia
Xương to ra về bề ngang là nhờ
* Hoạt động 3 Thành phần hoá học và tính chất của xương
Mục tiêu Thông qua thí nghiệm Hs chỉ ra được 2 thành phần cơ bản của
xương có liên quan đến tính chất của xương – liên hệ thực tế
Chuẩn bị dụng cụ
Gv biểu diÓn thí nghiệm
Ngâm trước 10-15 phút một xương đùi
Trang 30Hoạt động dạy Hoạt động học
Đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn, khi
hết khói - kiểm tra (bóp nhẹ)
Chất vô cơ chiếm 2/3
+ ở xương trẻ em: Chất cốt giao chiếm
tỉ lệ cao hơn người già nên xương có
tính đàn hồi cao hơn
Liên hệ thực tế
? Tại sao xương người già lại giòn và
dễ gãy hơn xương trẻ em?
? Thức ăn có liên quan gì đến sự phát
triển của xương?
Hs quan sát hiện tượng (có bọt khí nổilên )
-> Là khí Co2
1- 2 hs kiểm tra độ mềm dẻo của xương
Hs bóp thư phần xương còn lại (đặt lêngiấy gõ nhẹ) Sau đó thả vào AxÝt HCL
=> Quan sát hiện tượng
.Thành phần hoá học của xương gồm
+ Chất vô cơ: Muối canxi + Chất hữu cơ (cốt giao)
Tính chất
+ Đàn hồi Nhờ sự kết hợp của + Rắn chắc 2 thành phần trên
Ghi nhớ thông tin giải thích được (Thông tin sgk)
IV KiÓm tra - đánh giá
Gv yêu cầu hs làm bài vào vở bài tập
* Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản (vở bài tập)
Trang 311, Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau
CÂu tạo xương gồm , mô xương cứng và Xương dài có cấu trúc , mô
xương xốp ở , trong xương chứa tủ đỏ là nơi hồng cầu, khoang xương chứa (ở trẻ em) hoặc ( ở người lớn)
Xương gồm 2 thành phần chính là và Sự kết hợp của này làm cho xương
cứng rắn và có tính đàn hồi Xương lớn lên về bề ngang là nhờ của các TBmàng xương, xương dài ra nhờ sự phân chia của các
* Bài tập củng cố hoàn thiện kiến thức (vở bài tập)
2, Xác định các chức năng tương ứng vơi các phần của xương ở bảng sau bằng cách ghép chữ (a, b, c ) với số (1, 2, 3 ) sao cho phù hợp
1 Sơn đầu xương
2 Sơn tăng trưởng
? Vì sao trẻ em Việt Nam thường mắc bệnh còi xương?
? Đi, ngồi không đúng tư thế thường gây hậu quả gì?
Đọc “em có biết"
Trang 32Ngày 01 tháng 10 năm 2007 Tiết 9
I Mục tiêu
1, Kiến thức:
Hs trình bày được đặc điểm cấu tạo của TB cơ và bắp cơ
Giải thích được tính cất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự cocơ
2, Kỹ năng
Quan sát tranh hình, nhận biết kiến thức
Thu thập thông tin, khái quát hoá vấn đề
Tranh màu hệ cơ người, bắp cơ Búa y tế, máy chiếu
Tranh câm: Cung phản xạ đầu gối
III Hoạt động dạy học
ổn định lớp
bài cũ
? Trình bày cấu tạo và chức năng của xương dài?
? Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?
Bài mới
Gv chiếu tranh hệ cơ người giới thiệu các nhóm cơ chính của cơ thể: Cơ đầu - cổ,
cơ thân (ngực, bụng, lưng), cơ chi trên và chi dưới Chỗ bám của cơ vân (bám
vào xương) khi cơ co làm cho xương nh thế nào? (cử động) Vì vậy cơ vân còn
được gọi là cơ xương
* Hoạt động 1 CÂu tạo bắp cơ và tế bào cơ
Mục tiêu: Chỉ rõ được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó
Gv chiếu hình vẽ bắp cơ (9.1)
Nêu câu hỏi
? Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào?
+ Bắp cơ có cấu tạo gồm nhiều (3)
Hs nghiên cứu thông tin, quan sát hình
vẽ
Thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến
Trang 33Hoạt động dạy Hoạt động học
.Mâi bó cơ gồm nhiều (4) (TB cơ)
Mỗi sợi cơ gồm nhiều (5)
+ (6) và (7) xếp xen kẽ nhau ở tế
bào tạo nên vân tối và vân sáng Tơ cơ
mảnh thì trơn, tơ cơ dày có mÂu sinh
chất
Gv hướng dẫn hoạt động
Gv nhận xét, đánh giá phần bài tập
của học sinh Kết hợp với tranh sơ đồ
1 đơn vị cấu trúc của TB cơ để giảng:
Đơn vị cấu trúc của TB cơ vân (tiết
cơ) là một đoạn các tơ cơ được giới
hạn ở hai đầu bởi hai tÂm vách ngăn
gọi là tÂm Z Phần giữa là đĩa tối, hai
đầu sáng hơn thuộc phần đĩa sáng
Cá nhân thực hiện, các ý kiến khác bổsung
Yêu cầu:
1 Gân 2 Bông cơ 3 Bó cơ 4 Sợi cơ
5 Tơ cơ 6 Tơ cơ mảnh 7 Tơ cơ dày
Học sinh thu nhận kiến thức
* Hoạt động 2 tính chất của cơ
Mục tiêu: Bản chất co cơ và dãn cơ
Gv chiếu hình 9.2 lên Mô tả thí
nghiệm
? Qua thí nghiệm em có kết luận gì?
Gv chiếu hình 9.3 sgk
? Mô tả cơ chế phản xạ đầu gối?
? Dựa vào đó em hãy giải thích cơ chế
= Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu
vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm
cho tế bào cơ ngắn lại
Gv yêu cầu học sinh
Hs quan sát theo dõiThảo luận nhóm Đại diện trình bàytrước lớp, các nhóm có ý kiến khác bổsung
2 hs làm thí nghiệm – Cả lớp theo dõi
hiện tượng xảy ra->Bàn chân tự động đá hất lên phíatrước
Thảo luận nhóm điền chú thích và mô tả
cơ chế phản xạ
Cả lớp thực hiện, sau đó thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Trang 34Hoạt động dạy Hoạt động học
Gập cẳng tay vào sát với cánh tay, em
thấy bắp cơ ở trước cánh tay thay đổi
nh thế nào? Vì sao có sự thay đổi đó?
Gv chiếu đáp án Kết luận
Cơ chế co cơ:
Kích thích ->cơ quan thụ cảm xungTK
T¦TK (phântích) NR li tâm Cơ (c¬co).
Khi cơ co các tơ cơ mảnh xuyên sâu
vào vùng phân bố của tơ cơ dày -> Đĩa
sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên (Bắp cơ
ngắn lại, to về bề ngang)
* Hoạt động 3 ý nghĩa của hoạt động co cơ
Mục tiêu Hs thấy được ý nghĩa của hoạt động co cơ.
Gv treo tranh 9.4 Hướng dẫn hs quan
sát
Nêu câu hỏi sgk
?Hãy cho biết sự co cơ có tác dụng gì?
? Thư phân tích sự phối hợp hoạt động
co, dãn giữa cơ hai đầu (cơ gấp) và cơ
ba đầu (cơ duỗi) ở cánh tay diễn ra nh
thế nào?
Gv tóm tắt giải thích đầy đủ hơn (nếu
cần)
Các cơ trên cơ thể thường sắp xếp
thành từng cặp đối kháng (cơ này kéo
xương về một phía thì cơ kia kéo về
ngược lại)
Cơ co làm xương cô động dẫn tới sự
vận động của cơ thể
Sự vận động của cơ thể là sự phối hợp
của nhiều nhóm cơ (cơ này co thì cơ
đối kháng dãn và ngược lại)
Hs quan sát, thu thập thông tin
Thảo luận nhóm Đại diện trả lời, các ýkiến khác bổ sung
Hs tự hoàn thiện kiến thức vào vở bài tập
IV KiÓm tra - đánh giá
Gv yêu cầu hs làm bài vào vở bài tập
* Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản (vở bài tập)
Chọn các cụm từ thích hợp: môi trường, sự co cơ, hệ thần kinh, vùng phân bố, dày, mảnh, tế bào cơ, xương cử động, cơ thể, dãn, hai xương, co điền vào chỗ
trống để hoàn thiện các câu sau:
Trang 35Tính chất của cơ là và Cơ thường bám vào qua khớp nên khi cơ co làm dẫn tới sự vận động của Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều
Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm có các tơ và tơ Khi tơ cơ mảnh
xuyên sâu vào của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại, đó là
Cơ co khi có kích thích của và chịu ảnh hưởng của
* Bài tập củng cố hoàn thiện kiến thức (vở bài tập)
1, Hãy đánh dấu nhân (x) vào đầu câu trả lời đúng nhất
Đặc điểm cấu tạo nào của TB cơ phù hợp với chức năng co cơ? (chứng minhtính thống nhất giữa cÂu tạo và chức năng của TB cơ)
a TB cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau làm TB cơ dài
b TB cơ gồm nhiều bó cơ tập hợp thành bắp cơ
c TB cơ có các tơ cơ m¶nhh xếp xen kẽ với các tơ cơ dày và có khả năng xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày khi cơ co
Đáp án: c
2, Giải thích bài tập 2 sgk
3, Sợ co co cơ thực hiện theo cơ chế nào?
Gọi 1 hs đọc kết luận chung cuối bài
V H íng dẫn học bài:
Hoàn thành bài tập 3* sgk
Chuẩn bị bài 10
Ngày 2 tháng 10 năm 2007
Trang 362, Kỹ năng
Rèn cho hs một số kĩ năng
Thu thập thông tin, phân tích, khái quát hoá
Vận dụng lÝ thuyết vào thực tế -> Rèn luyện thân thể
? Trình bày cấu tạo của một bắp cơ?
? Chức năng của cơ? Co cơ thực hiện theo cơ chế nào?
Bài mới
? ý nghĩa của hoạt động co cơ ( Gây sự vận động cho cơ thể ) Vậy hiệu quả của
hoạt động co cơ và phải làm gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ - Đó là nội dungcủa bài học
* Hoạt động 1 Công cơ
Mục tiêu: Hs chỉ ra được cơ co sinh ra công, công của cơ sử dụng vào các hoạt
động
Gv yêu cầu hs đọc thông tin, điền từ
Khi cơ co tạo lực tác dụng vào vật, làm
vật di chuyển sinh ra công ( đơn vị là
Trang 37Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động của cơ chịu ảnh hưởng của
trạng thái thần kinh, nhịp điệu lao động
và khối lượng của vật phải di chuyển Hs tự hoàn thiện kiến thức
* Hoạt động 2 sự mái cơ
Mục tiêu: Hs chỉ rõ nguyên nhân sự mái cơ, từ đó có biện pháp rèn luyện bảo
vệ cơ giúp cơ lâu mỏ
a) Nguyên nhân của hiện tượng mái cơ? Nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi Lấy ở sự Oxi hoá các chất dinh
dưỡng
Tăng AxÝt lắc tÝc
ThiÕu Oxi tích tụ AxÝt lắc tÝc,thiếu năng lượng
Gọi 1 hs đọc câu hỏi sgk
? Khi bị mái cơ cần làm gì để cơ hết
mái?
? Trong lao động và học tập cần có
những biện pháp gì để cho cơ lâu mái
và có năng suất lao động cao?
Đọc câu hỏiThảo luận nhóm
Cô đại diện trả lời Thống nhất được: Khi mái cơ cần: Nghỉ ngơi kết hợp với xoa bóp
Khi làm việc nên: Nhịp nhàng, vừa sức
và tinh thần cần vui vẻ, thoải mái
* Hoạt động 3 Luyện tập cơ
Gv nêu câu hỏi sgk - hướng dẫn hoạt
động
? Những hoạt động nào được coi là sự
luyện tập
? Luyện tập thường xuyên có tác dụng
như thỊ nào đến các hệ cơ quan trong cơ
thể và dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ?
? Phương pháp luyện tập như thế nào
để có kết quả tốt nhất?
Gv nhận xét, tóm tắt:
Thường xuyên luyện tập sẽ
+ Tăng thể tích của cơ, tăng lực co cơ
và làm việc dẻo dai => Năng suất lao
động cao
+ Tăng cường sự hoạt động của các cơ
quan khác
+ Luyện tập thường xuyên , vừa sức.
Hs thảo luận nhóm Đại diện trả lời, các
Trang 38* Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản (vở bài tập)
Chọn các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:
Khi cơ co để sinh ra công Sù Oxi hoá các chất dinh dưỡng tạo ra cung cấp cho Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới Nguyên nhân của sự mái cơ là do
cơ thể không được nên tích tụ AxÝt lắc tÝc đầu độc cơ Để tăng cường khả năng và giúp cơ làm việc dẻo dai cần thường xuyên thể dục thể thao.
* Bài tập củng cố hoàn thiện kiến thức (vở bài tập)
1, Hãy đánh dấu nhân (x) vào đầu câu trả lời không đúng
Nguyên nhân của sự mái cơ:
A, Làm việc quá sức C Lượng khí c¸cb«nÝc (CO 2 ) trong máu thấp
B Lượng Oxi cung cấp thiếu D Lượng axÝt lắc tÝc tích tụ đầu độc cơ
2, Kỹ năng
Trang 39Mô hình bộ xương người và bộ xương thú
Phiếu trắc nghiệm cho tất cả hs
III Hoạt động dạy học
ổn định lớp
bài cũ
? Công của cơ là gì ? Công cơ có trị số lớn nhất khi nào?
? Nguyên nhân của sợ mái cơ?
? Thường xuyên luyện tập cơ có ý nghĩa gì?
Bài mới
Chúng ta biết rằng người có nguồn gốc từ động vật, nhưng người không phải làđộng vật mà trở thành người thông minh đó chính là kết quả của quá trình tiến hoáloài người dẫn tới nhiều biến đổi, trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xương
Bài học này giúp ta tìm hiểu những đặc điểm tiến hoá của hệ vận động ở người
* Hoạt động 1 sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
Mục tiêu: Chỉ ra được những nét tiến hoá cơ bản của bộ xương người so với bộ
xương thú Chỉ rõ sự phù hợp với dáng đứng thẳng, lao động của hệ vận động ởngười
Gv treo tranh vẽ 1, 2, 3 và mô hình bộ
xương người, bộ xương thú Hướng dẫn
hs quan sát làm bài tập: Hoàn thành
Gv nêu câu hỏi hoạt động
? Những đặc điểm nào của bộ xương
người thích nghi với tư thế đứng thẳng
và đi bằng hai chân?
Gợi ý hs ở các đặc điểm: Sọ , cột sống,
lồng ngực, sự phân hoá xương tay, chân,
đặc điểm về khớp tay, chân gv kết hợp
Hs nghiên cứu thông tin, quan sát hình
vẽ Hoàn thành phiếu học tập
Cá nhân trình bày kết quả trước lớp Đổi phiếu học tập cho nhau và cho điểmtheo đáp án đúng của gv, bổ sung, saicho bạn Sau đó đổi lại
Hs thảo luận nhóm tìm câu trả lờiĐại diện trình bày kết quả trước lớp Cácnhóm phân tích, bổ sung
Trang 40Hoạt động dạy Hoạt động học
chỉ trên tranh vẽ, mô hình tổng kết lại
các đặc điểm
Sọ: Lớn hơn mặt, trán dô vị trí đính
của sọ trên cột sống đẩy dần về phía
trước => Cân đối và thuận lợi cho sự
vận động của đầu
Cột sống: Cong 4 chỗ => Đứng thẳng
Lồng ngực: HÑp theo chiều trước sau
và nở rộng sang 2 bên => Tăng thể tích
lồng ngực
Tay: Ngắn, nhỏ, khớp vai, cổ tay, bàn
tay, ngón tay linh động Ngón cái đối
diện với 4 ngón kia
Chân: Hè bkhíp chậu- đùi sâu (2/3)
Khớp cổ chân, bàn chân khá chặt chẽ,
xương chậu rộng => Nâng đỡ nội quan
Xương đùi lớn, bàn chân cấu tạo thành
vòm, gót lớn kéo dài về phía sau
Học sinh thu nhận kiến thức
* Hoạt động 2 sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú
Mục tiêu: Chỉ ra được hệ cơ ở người phân hoá thành các nhóm nhỏ phù hợp với
các động tác lao động khéo léo của con người
Gv treo tranh 4 giới thiệu các vẻ mặt
Cơ chi trên phân hoá thành những
nhóm cơ nhỏ, nhiều => Linh hoạt,
phong phó trong cô động, lao động
Cơ chân: Lớn khoẻ => Gấp duỗi
Cơ vận động lưỡi phát triển => Góp
phần hình thành tiếng nói ( Âm thanh
phát ra chuyển thành các âm tiết đặc
trưng cho tiếng nói, chỉ có ở người)
Đọc thông tin sgk Quan sát phân tíchtranh
Trả lời câu hỏi Cá nhân khác bổ sung
Hs tự kiểm tra, đánh giá phần trả lời củamình