- Nắm đợc những nét chính về việc thành lập Nhà nớc dân chủ nhân dân Đông Âu và công cuộc xd XHCN ở các nớc Đông âu từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX - Nắm đợc những nét cơ
Trang 1Ngày soạn : 21/8/2010
Ngày dạy :
Tuần 1 Phần một
Lịch sử Thế giởi hiện đại từ năm 1945 đến nay
Chơng I : Liên Xô và các nớc đông âu từ sau chiến tranh
thế giới thứ hai Tiết 1: Bài 1: Liên xô và các nớc đông âu từ năm 1945 đến
CNXH ỏ Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu năm 70
- Nắm đợc những nét chính về việc thành lập Nhà nớc dân chủ nhân dân Đông
Âu và công cuộc xd XHCN ở các nớc Đông âu (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
- Nắm đợc những nét cơ bản về hệ thống các nớc XHCN thông qua đó hiểu đợc những mối quan hệ chính, ảnh hởng và đóng góp của hệ thống XHCN với phóng trào
CM TG nói chung và CMVN nói riêng
B /
Chuẩn bị :
- Thầy: Soạn bài, tranh ảnh về công cuộc xây dựng XHCN ở Liên Xô, Bản đồ các nớc Đông Âu
- Trò: Su tầm tranh, ảnh về Liên Xô, các nớc Đông âu
C /Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Dạy học bài mới :
GTB: Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Liên Xô bị thiệt hại to lớn về ngời và của Để khôi phục và phát triển kinh tế đa đất nớc tiến lên khẳng định vị thế của mình đối với các nớc T bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào CM TG, Liên xô phải tiến hành công cuộc khôi phục KT và xây XHCN Để tìm hiểu hoàn cảnh, nội dung, kết quả công cuộc khôi phục KT và xây dựng CNXH diễn ra ntn, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải câu hỏi trên
Trang 2- HS : Nhận xét bổ sung (nếu cần)
- GV: bổ sung, nhận xét: đây là sự thiệt hại rất lớn về
ngời của nhân dân Liên Xô, những kk tởng chừng ko
vợt qua nổi Các nớc đồng minh mặc dù bị thua nhng
thiệt hại ko đáng kể
? Theo em LX sẽ làm gì khi đứng trớc hoàn cảnh đó
- Tiến hành khôi phục KT
HS nắm đợc kết quả trong công cuộc khôi phục kinh
tế
GV: Phân tích sự quyết tâm của Đảng và nhà nớc
LXô trong việc đề ra và thực hiện kế hoạch, khôi
phục KT Quyết tâm này đợc sự ủng hộ của nhân dân
nên đã hoàn thành kế hoạch 5 năm trớc thời hạn GV:
Đa ra các số liệu (kết quả) SGK
HS: Thảo luận về các số liệu và trả lời
- Do sự thống nhất về t tởng, chính trị của XH Liên
Xô, tinh thần tự lập, tự cờng, tinh thần chịu đựng
gian khổ, lđ cần cù, quên mình của nhân dân LX
GV: Chuyển
HS hiểu đợc hoàn cảnh LX xây dựng CNXH
GV: Giải thích rõ khái niệm: Thế nào là xây dựng cơ
sở vật chất – kĩ thuật của CNXH: Đó là nền SX đại
cơ khí với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện
đại, KHKT tiên tiến nhất
Lu ý : đây là xd cơ sở vật chất – kĩ thuật của
CNXH mà các em đã đợc học từ trớc đến 1939
GV: cho hs thảo luận nhóm – trả lời
? Liên Xô xdựng cơ sở vật chất – kĩ thuật trong
hoàn cảnh nào ?
HS: thảo luận – trình bày ý kiến theo nhóm
GV: gọi hs trình bày
GV: nhận xét, bổ sung
+ Các nớc tử bản phơng tây luôn có âm mu và hoạt
động bao vây chống phá LX cả kinh tế, chính trị,
- ảnh hởng trực tiếp tới việc xd cơ sở vật chất kt làm
giảm tốc độ của công cuộc xd CNXH ở LX
? Trong hoàn cảnh đó LX phải làm gì? Phơng hớng
chính của các nhiệm vụ đó?
- NN: bớc đầu khôi phục 1 số ngành pt
- Khoa học kĩ thuật: chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)
2 Tiếp tục xây dựng cơ sở vc
c Những thành tựu:
+ KT: là cờng quốc CN hàng
Trang 3đạt đợc của LX trong việc thực hiện kế hoạch trong
5,7 năm
GV: GT hình trong SGK: Vệ tinh nhân tạo đầu tiên
của loài ngời do LX phóng lên (1957 nặng 83,6 kg)
? Em hãy cho biết ý nghĩa của những thành tựu mà
LX đạt đợc ?
- Tạo đợc uy tín và vị trí quốc tế của LX đợc đề cao
- LX trở thành chỗ dựa cho hoà bình TG
GV: liên hệ với VN
thứ hai TG sau Mỹ
+ KHKT: các ngành KHKT ptriển đặc biệt là KH vũ trụ.+ Quốc phòng: đạt đợc thế cânbằng chiến lợc quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng
+ Ngoại giao: thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình và tíchcực ủng hộ phong trào CM TG
3 Củng cố, hớng dẫn về nhà
? Trình bày những thành tựu của LX trong công cuộc xây dựng CNXH sau CTTG thứhai? ý nghĩa những thành tựu đó?
- Các em về nhà học bài Chuẩn bị bài mới T2 – B1
Kiểm tra ngày:
C /Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kt – khoa học kt của Liên Xô từ năm
1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX
2 Dạy học bài mới
GTB: Từ sau CTTG I kết thúc 1 nớc XHCN là LX đã ra đời Đến sau CTTG II đã cónhiều nớc XHCN ra đời, đó là những nớc nào? Qúa trình xây dựng CNXH ở những n-
ớc này diễn ra nh thế nào và đạt đợc thành tựu ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểunội dung của bài
Hoạt động 2: Giúp hs nắm đợc sự ra đời của Nhà nớc dân
chủ ở các nớc Đông Âu
? Các nớc dân chủ nd Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh
nào ?
- Trong chiến tranh bi lệ thuộc các nớc TB Tây Âu
- Trong chiến tranh bi bọn phát xít chiếm đóng, nô dịch
- Khi Hồng quân Liên xô truy đuổi phát xít Đức, nd các
n-ớc Đông Âu đã phối hợp đấu tranh giành chính quyền
GV: Nhận xét, bổ xung nhấn mạnh vai trò của Hồng quân
LX đối với các nớc Đông Âu
- Sau đó cho hs đọc SGK đoạn nói về sự ra đời của các nớc
- Hồng quân Liên Xô truy kích tiêu diệt quân phát xít, nhân dân và cáclực lợng vũ trang nổi dậy giành chính quyền
và thành lập chính quyền dân chủ nd
- Từ 1944 – 1946 cac nớc dân chủ nhân dân
Đông Âu ra đời
Trang 4chiếm đóng của 4 cờng quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp theo
chế độ quân quản, thủ đô Bec- Lin cũng bị chia thành 4
phần Khu vực của Liên Xô chiếm đóng sau này trở thành
lãnh thổ của CH dân chủ Đức (10/ 1949) Khu vực của Mỹ,
Anh, Pháp trở thành lãnh thổ của CH Liên bang Đức
(9/1949), thủ đô Béc – Lin chia thành Đông và Tây Béc
GV: Nhấn mạnh: Việc hoàn thành nv trên là trong hoàn
cảnh cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt, đập tan mọi âm mu
quốc bao vây về KT, chống phá về chính trị
HS: Nắm đợc những thành tựu trong công cuộc xd XHCN
? Hãy cho biết thành tựu xd CNXH của các nớc Đông Âu
- HS: trả lời dựa vào SGK
? Dựa vào đó em hãy lập bảng thống kê những thành tựu
của các cớc Đông Âu ?
- GV: gợi ý những thành tựu chủ yêú
GV: Nh vậy sau 20 năm xd CNXH (1950 – 1970) các
n-ớc Đông Âu đã đạt đợc những thành tựu to lớn, bộ mặt
KTXH của các nớc này đã thay đổi cơ bản
Hoạt động 3 : Nắm đợc việc ra đời của hệ thống XHCN.
? HS đọc SGK mục 3
? Hệ thống các nớc XHCN ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Đòi hỏi có sự hợp tác cao của LX
- Có sự phân công và chuyên môn hoá trong sản xuất
? Vậy sơ sở nào khiến CNXH ra đời ?
- Mục tiêu chung
- T tởng Mác – Lê – Nin
-> sau chiến tranh hệ thống XHCN ra đời
? Sự hợp tác tơng trợ giữa LX và Đông Âu đợc thể hiện ntn
- Thể hiện trong 2 tổ chức
GV : Phân tích
- Những việc mà các nớc
Đông âu tiến hành + XD cq dân chủ nd + Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp lớn của Tbản
+ Ban hành các quyền tự
do dân chủ
2 Tiến hành xây dựng CNXH (từ năm 1950
đến nửa đầu những năm
70 của thế kỉ XX)
- Đầu những năm 70 cácnớc Đông Âu là những nớc công – nông nghiệp
- Bộ mặt KTXH thay
đổi:
+ An ba ni: đã điện khí hoá cả nớc, giáo dục pt cao nhất Châu âu bấy giờ
+ Ba lan sản lợng công nông nghiệp tăng gấp
đôi + Bun ga ri: sản xuất CN
1975 tăng 55 lần so
1939 + Tiệp khắc xếp vào hàng các nớc CN phát triển
III Sự hình thành hệthống các XHCN
a) Hoàn cảnh và cơ sởhình thành hệ thốngXHCN
+ Các nớc đông âu cần
có sự giúp đỡ cao, toàn diện của Liên Xô
+ Có sự phân công sx theo chuyên ngành giữa
Trang 5- Hội đồng tơng trợ KT của LX và Đông Âu gồm các
thành viên: Ba Lan, Tiệp khắc, Hung ga ry, Bun ga ri, An
ba ni, CH dân chủ Đức (1950), Mông cổ (1962), Cu ba
(1972), Việt Nam (1978)
- Tổ chức Vác Sa Va tổ chức này là liên minh phòng thủ
quân sự và chính trị của các nớc XHCN châu âu để duy trì
hoà bình, an ninh thế giới
các nớc + Cùng chung mục tiêu
xd CNXH + Do Đảng cộng sản lãnh đạo
+ Nền tảng tt Mác Lê Nin b) Sự hình thành hệ thống XHCN
- Tổ chức tơng trợ KT giữa các nớc XHCN (SEV) – 8/ 1/ 1949
- Trả lời câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài sau
Kiểm tra ngày:
- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ,
từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
3 Thái độ
- HS cần nhận thức đúng sự tan rã của LX và các nớc XHCN ở đông âu là sự sụp
đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lí tởng XHCN, phê phán CN cơ hội …
B /
Chuẩn bị :
Thầy: Tranh ảnh về Liên Xô và các nớc XHCN ở Đông Âu về sự tan rã
Trò : Chuẩn bị bài
C /Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xd CNXH ở các nớc Đông Âu
2 Dạy học bài mới :
Giới thiệu bài mới : Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nớc Đông Âu đã đạt những
thành tựu nhất định về mọi mặt Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm vàthiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài CNXH đã từng tồntại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của
Trang 6sự tan rã đó nh thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểunội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên
Hoạt động 1 :
? Tình hình LX giữa những năm 70 đến 1985 có
gì thay đổi?
HS trả lời
- KT, chính trị, cuộc khủng hoảng dầu mỏ tg 1973
+ CN: trì trệ, hàng tiêu dùng khan hiếm
+ NN: sa sút
- Chính trị XH dần dần mất ổn định đời sống nhân
dân khó khăn, mất niềm tin vào Đảng, nhà nớc
? Hãy cho biết mục đích và nội dung của công
cuộc cải tổ
HS: dựa vào SGK trả lời câu hỏi
GV: hoàn chỉnh và bổ sung
- Mục đích: Sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trớc
kia đa đất nớc ra khỏi khủng hoảng
- Nội dung: Thiết lập chế độ tổng thống, đa
nguyên đa đảng xoá bỏ ĐCS
- KT: thực hiện KT thị trờng theo định hớng TBCN
GV: Giảng thêm: Lời nói của Gooc-ba-chôp, giữa
lí thuyết và thực tiễn của công cuộc cải tổ từ bỏ và
phá vỡ CNXH, xa rời CN Mác Lê Nin phủ định
Đảng cộng sản, vì vậy công cuộc cải tổ của
Gooc-ba - chôp làm cho KT lún sâu vào khủng hoảng
HS: Cho hs xem tranh sgk
? Hậu quả của công cuộc cải tổ ở LX ntn ?
HS dựa vào sgk và những hiểu biết để trả lời
- Đất nớc ngày càng khủng hoảng và rối loạn
? Cho hs quan sát lại lợc đồ các nớc Đông Âu ?
GV: gọi hs trình bày quá trình khủng hoảng và
sụp đổ của chế độ XHCN ở các nớc Đông Âu
HS: trình bày
- Cuối 70 đầu 80: nền kt khủng hoảng gay gắt
- SX giảm, nợ tăng
- Phong trào đình công đàn áp các cuộc đấu tranh
- Cuối năm 1988 cuộc khủng hoảng tới đỉnh cao
bắt đầu từ Ba Lan và lan khắp các nớc Đông Âu
- Mũi nhọn đấu tranh nhằm vào ĐCS
- Các nớc XHCN ở Đông Âu sụp đổ
? Nguyên nhân của sự sụp đổ CNXH ở Đông Âu?
HS: trình bày:
- KT lâm vào khủng hoảng sâu sắc
- Rập khuôn mô hình của Liên Xô, chủ quan duy
ý chí
- Nhân dân bất bình với lãnh đạo, nhân dân đấu
tranh
*Nh vậy từ nguyên nhân chủ quan và khách quan,
sự sụp đổ của LX và các nớc Đông Âu là không
- Nội dung: Thiết lập chế độ tổngthống, đa nguyên đa đảng xoá bỏ
- Liên Xô sụp đổ hoàn toàn
II / Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các n ớc
Đông Âu
a Quá trình:
- Cuối 70 đầu 80: nền kt khủng hoảng gay gắt
- Cuối năm 1988 cuộc khủng hoảng tới đỉnh cao bắt đầu từ Ba Lan và lan khắp các nớc Đông
Âu
- Các nớc XHCN ở Đông Âu sụp
đổ
Trang 7? Hâụ quả của cuộc khủng hoảng ở các nớc Đông
Âu ntn
- ĐCS mất quyền lãnh đạo
- Thực hiện đa nguyên chính trị
- 1989 chế độ XHCN ở hầu hết các nớc Đông Âu
sụp đổ
- Tuyên bố từ bỏ CNXH và CN Mác Lê Nin
- 1991 Hệ thống các nớc XHCN bị tan rã sụp đổ
GV: nói thêm về đa nguyên chính trị: Nhiều đảng
phái chính trị cùng tồn tại, cùng hoạt động làm
mất quyền thống trị của ĐCS
GV: đây là tổn thất hết sức nặng nề với phong
- Tuyên bố từ bỏ CNXH và CN Mác Lê Nin
- 1991 Hệ thống các nớc XHCN
bị tan rã sụp đổ
3 Củng cố và h ớng dẫn về nhà :
- Các em về nhà học thuộc bài
- Nắm và hiểu đc nguyên nhân của sự sụp đổ
- Chuẩn bị bài mới
Kiểm tra ngày:
Tuần 4
Ngày soạn: 10/9/2010
Ngày dạy: /9/10
Tiết 4
Chơng II: Các nớc á, phi, mĩ la-tinh từ năm 1945 đến nay
Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân
tộc và Sự tan rã của hệ thống thuộc địa
Thầy: Bản đồ Châu á, phi, Mĩ la tinh
Trò: Xem bài trớc khi học
C /Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ :
? Hãy nêu nguyên nhân, quá trình sụp đổ của hệ thống XHCN ở Liên Xô
2 Bài Mới:
GTB: Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều sự biến
đổi với sự ra đời của hàng loạt các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu Còn ở châu á, Phi, Mĩ La- tinh có gì biến đổi không? Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra nh thế nào? Hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời cho những nội dung trên
* Hoạt động 1
GV: Gọi HS đọc SGK phần 1 I/ Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ
Trang 8phóng dân tộc ở các nớc Châu á, Châu phi và Mĩ
La -tinh từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế
kỉ XX
- Ngay sau khi Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh
vô điều kiện, nd 1 số nớc Đông Nam á đã đứng
lên khởi nghĩa giành độc lập
GV: Sau phong trào lan nhanh, rộng sang Đông
? ở giai đoạn từ những năm 60 – 70 của thế kỉ
XX phong trào đấu tranh trên TG diễn ra ntn?
- Nhiều nớc trên TG đã đấu tranh giành độc lập,
đặc biệt là sự tan rã của ách thống trị Bồ Đào
Nha
GV: có thể cho HS xđ vị trí của các nớc này trên
bản đồ châu Phi
* Hoạt động 3
? Hãy cho biết tình hình đấu tranh của nd trong
phong trào giải phóng dân tộc trên TG những năm
70 – 90 của thế kỉ XX?
GV: giảng thêm về tình KT ở những nớc á, Phi,
Mĩ La- tinh
- Nhân dân các nớc Châu Phi đấu tranh chống chế
độ A-pac-thai và giành thắng lợi Thắng lợi ấy có
ý nghĩa to lớn xoá bỏ đợc chế độ phân bệt chủng
tộc ở Nam Phi
GV nhấn mạnh: Nh vậy từ những năm 90 của thế
kỉ XX, các dân tộc á, Phi, Mĩ La-tinh đã đập tan
đợc hệ thống thuộc địa của CNĐQ thành lập hàng
loạt nhà nớc độc lập trẻ tuổi Đó là thắng lợi có ý
nghĩa lịch sử làm thay đổi bộ mặt của các nớc á,
Phi, Mĩ La-tinh
- Châu á : + Inđônêxia tuyên bố độc lập ngày 17/8 / 1945
+ Việt Nam ngày 2/9/1945 + Lào ngày 12/10 /1945 + ấn Độ (từ năm 1946 – 1950) + I rắc năm 1958
- Châu p hi:
+ Ai Cập năm 1952 + An- giê- ri (năm 1954 – 1962)+ 17 nớc châu phi giành độc lập năm 1960
- Mĩ La Tinh:
+ Cu Ba (1959) + đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của CNĐQ bị sụp đổ
II / Giai đoạn từ giữa những năm
60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX:
- Đầu năm những 60 nd một số nớc châu phi giành độc lập, thoát khỏi ách thồng trị chua Bồ Đào Nha
- Ví dụ: Mô - Dăm - bích tháng
6 / 1975, Ăng-gô-la tháng 11 năm 1975
III / Giai đoạn từ giữa những năm
70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX:
- Chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dới hình thức chủ nghĩa phân biệt chủng tộc (A-pac-thai)
- Nhân dân các nớc Châu Phi giành đợc chính quyền
+ Rô-đê-di-a năm 1980 + Tây Nam Phi năm 1980 + Cộng hoà nam phi năm 1993
- Sau khi hệ thống thuộc địa sụp
đổ ở các nớc á, phi, Mĩ La-tinh, nhân dân đã đấu tranh kiên trì để củng cố độc lập, xây dựng phát triển đất nớc
3 Củng cố, h ớng dẫn về nhà:
- Các em về nhà học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới: Trả lời câu hỏi SGK
Tuần 5
Trang 9- Nắm một cách khái quát tình hình các nớc châu á sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Nắm đợc sự ra đời của cộng hoà nhân dân Trung Hoa và sự phát triển của đất nớc Trung Hoa
Thầy: Bản đồ Châu á và Trung Hoa
Trò: Trả lời câu hỏi sgk
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và một số sự kiện tiêu biểu của mỗi giai đoạn
2 Bài mới: Châu á với diện tích rộng lớn và đông dân nhất TG Từ sau chiến tranh
TG 2 đến nay tình hình các nớc Châu á có điểm gì nổi bật? Cuộc đấu tranh cách mạng ở Trung Quốc dới sự lãnh đạo của ĐCS diến ra ntn? Công cuộc xd XHCN ở Trung Quốc diễn ra ntn? -> Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu chung về các
GV: Sử dụng bản đồ Châu á giới thiệu
về cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc từ
sau chiến tranh TG 2 đến cuối những năm
50 với phần lớn các nớc đều giành đợc
độc lập nh: Trung Hoa, ấn Độ, In - đô -
nê- xi–a
GV: nhấn mạnh: Sau gần suốt thế kỉ tình
hình Châu á không mấy ổn định với
những cuộc chiến tranh xâm lợc của
CNĐQ, xung đột khu vực, tranh chấp
biên giới, phong trào li khai
? Cho hs chỉ trên bản đồ những nớc Châu
á đã giành đợc độc lập?
? Em hãy cho biết các nớc Châu á sau
khi giành đợc độc lập đã phát triển kinh tế
ntn? kết quả?
GV: nhận xét chung: Nhiều nớc đã đạt
đ-ợc sự tăng trởng kinh tế nhanh chóng,
nhiều ngời dự đoán rằng thế kỉ XX là TK
của Châu á Trong đó Ân độ là 1 ví dụ:
Trang 10T-ởng giới thạch thua và chạy ra Đài Loan.
- 1/10/1949 tại Quảng trờng Thiên An
? Dựa vào phần vừa phân tích và kiến
thức thực tế, em hãy cho biết ý nghĩa ra
đời của nớc CHNDTrung Hoa?
Gợi: ý nghĩa đối với CM Trung quốc; ý
nghĩa đối với quốc tế
? Sau khi thành lập trung Hoa đã tiến
hành những nhiệm vụ gì ?
- Đa nớc thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu
- Tiến hành công nghiệp hoá, phát triển
kinh tế
GV giới thiệu cho HS lợc đồ 6-sgk -T17
để HS thấy đợc nớc CHND Trung Hoa
sau ngày thành lập
? Hãy tóm tắt công cuộc khôi phục kinh
tế thực hiện kế hoạch 5 năm đầu
(1953-1957)?
- 246 công trình đợc xây dựng
- Sản lợng công nghiệp tăng 140%
- nông nghiệp tăng 25%so với 1952
? Trong cuối những năm 50 và 60 của thế
kỉ XX Trung Quốc đã có những sự kiện
nào tiêu biểu? kết quả?
GV: Từ năm 1969 Trung Quốc đã đề ra
đ-ờng lối nhanh “Ba ngọn cờ hồng” với ý
đồ nhanh chóng xây dựng thành công
CNXH với phơng châm là “Nhanh,
Nhiều, Tốt, Rẻ” 1 trong 3 ngọn cờ hồng
là “Đại nhảy vọt” phát động toàn dân làm
gang thép
Gv nói rõ về 3 ngọn cờ hồng
Đờng lối chung: + dốc hết lực vơn lên
XDCNXH: nhiều, nhanh, rẻ, tốt
+ Đại nhảy vọt: toàn dân làm gang thép,
để trong 15 năm có thể vợt nớc Anh
+ Công xã nhân dân: 1hình thức liên hiệp
nhiều hợp tác xã nông nghiệp cấp cao ở
nhiều thôn Trung Quốc
? Em hãy cho biết hậu quả của những
đ-ờng lối đó?
? Em hãy cho biết những thành tựu trong
II/ Trung Quốc
1 Sự ra đời của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- 1/10/1949 nớc cộng hoà ND trung Hoa
ra đời
- ý nghĩa + Kết thúc hàng trăm năm đô hộ và áp bức của đế quốc và phong kiến
+ Bớc vào kỉ nguyên độc lập tự do
+ CNXH đợc nối liền từ châu âu sang châu á
2 Mời năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
- 1949 -1952 TQ hoàn thành thắng lợi khôi phục KT
- 1953 - 1957: thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm năm lần T1 với những thành tựu đáng kể
3 Đất nớc trong thời kì biến động 1978)
(1959 nhiều biến động: đờng lối “Ba ngọn cờ hồng” trong kinh tế và “Đại cách mạng” trong chính trị
- Nền kinh tế bị hỗn loạn sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân điêu đứng nạn đói xảy ra
Trang 11công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc
-nê- xi- a, Việt Nam
- Thu hồi chính quyền Hồng Công
(7/1997), Ma-Cao (12/1999)
GV: đây là kết quả đạt đợc của Trung
Quốc từ những năm 80 trở lại đây
- Chính trị: tranh giành quyền lực đỉnh cao “đại CM văn hoá vô sản“
4 Công cuộc cải cách - mở cửa (từ 1978
đến nay)
- Thực hiện đờng lối cải cách mở cửa và
đạt đợc nhiều thành tu KT, tốc độ tăng ởng cao nhất TG
tr-+ Tổng sản phẩm GDP trung bình hàng năm tăng 9,6% (8740,4 tỉ nhân dân tệ) + KT đứng hàng thứ 7 TG
- Đối ngoại: TQ thu nhiều kết quả, củng
cố địa vị trên trờng quốc tế
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà:
- Các em về nhà học bài
- Trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
C /Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc cuối năm 1978 đến nay ?
2 Bài mới
Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo cơ hội thuận lợi để nhiều nớc trong khu vực
Đông Nam á giành độc lập và phát triển kinh tế, bộ mặt các nớc trong khu vực cónhiều thay đổi nhiều nớc đã trở thành con rồng Châu á, để tìm hiểu tình hình chungcác nớc Đông Nam á trớc và sau chiến tranh thế giới thứ hai nh thế nào? Công cuộcphát triển kinh tế xây dựng đất nớc đạt thành tựu ra sao? Nội dung bài học hôm nay sẽtrả lời cho câu hỏi trên
Hoạt động 1: – GV treo bản đồ các nớc ĐNA – giới
thiệu về khu vực này
- Gợi cho hs nhớ đến chiến tranh TG2, hầu hết các nớc
này đều là thuộc địa của Đế quốc trừ Thái Lan
? Em hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập
của các nớc ĐNA sau chiến tranh TG2
GV: nhận xét nhấn mạnh về thời gian các nớc giành độc
lập: Indonexia: 8-1945, Việt Nam: 8-1945, Lào:
10-I/ Tình hình ĐNA tr ớc và sau năm 1945
- Sau chiến tranh TG 2 hầu hết các dân tộc ĐNA đã giành đợc độc lập (11nớc): Malaysia, Mianma, Lào,
VN, Thái Lan, philipin,
Trang 12- Nhân dân các nớc Malaysia, Mianma, Philipin đều nổi
dậy đấu tranh thoát khỏi ách chiếm đóng của Nhật
- GV cho hs lên bảng điền vào bảng thống kê các giữ
liệu về các nớc ĐNA giành đợc độc lập
Dựa vào SGK, những hiểu biết của mình, em hãy cho
biết tình hình các nớc ĐNA từ sau khi giành đợc độc lập
+ Indonesia, Mianma thực hiện chính sách trung lập
GV giải thích thêm về chiến tranh lạnh: Chính sách thù
địch của các nớc Đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và
các nớc XHCN sau chiến tranh TG 2 Đặc trng của chiến
tranh lạnh là gây tình hình căng thẳng, đe doạ, dùng bạo
lực, bao vây kinh tế, phá hoại chính trị, đẩy mạnh chạy
đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh, thành lập các khối
liên minh …
Hoạt động 2 :
? HS đọc mục II ?
? Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Do nhu cầu pt KT, XH các nớc cần hợp tác, liên minh
cùng pt
- 8-8-1967 hiệp hội các nớc ĐNA đợc thành lập viết tắt
là ASEAN gồm 5 thành viên: Indonesia, Thái lan,
Philippin Malaysia, Xin-ga-po
? Hãy kể lại tên các thành viên đầu tiên tham gia
ASEAN?
- 5 thành viên
GV: Mỗi 1 tổ chức ra đời đều có những mục tiêu hoạt
động riêng Vậy với tổ chức này thì sao?
? Em hãy cho biết mục tiêu hoạt động cuả ASEAN là gì?
Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ của tổ chức này ntn?
+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can
thiệp vào nội bộ của nhau
+ Giải quyết mọi tranh chấp bằng phơng pháp hoà bình
+ Hợp tác và phát triển
GV: yêu cầu hs tiếp tục theo dõi SGK ?
? Dựa vào nguyên tắc đó em có nhận xét gì về mối quan
Campuchia …
- ĐNA trong tình trạng chiến tranh lạnh Mỹ can thiệp vào khu vực lập khối quân sự SEATO xâm lợc Việt Nam sau đó lan rộng sang Lào và Campuchia -> mục tiêu ngăn chặn CNXH
đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
II/ Sự ra đời của tổ chức ASEAN
1 Hoàn cảnh thành lập
- Do nhu cầu pt KT, XH các nớc cần hợp tác, liên minh cùng pt
- 8-8-1967 hiệp hội các
n-ớc ĐNA đợc thành lập viết tắt là ASEAN tại Băng Cốc(Thái Lan) gồm 5 thành viên: Indonesia, Thái lan, Philippin Malaysia, Xin-ga-po
2 Mục tiêu hđ:
- Phát triển KT và văn hoá thông qua sự hợp tác hoà bình ổn định trong các thành viên
3 Nguyên tắc hđ:
+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau
+ Giải quyết mọi tranh chấp bằng phơng pháp hoà bình
+ Hợp tác và phát triển
3 Quan hệ VN và ASEAN
Trang 13riêng với hiệp hội ASEAN?
GV lu ý cho hs: Thời kì này quan hệ giữa VN và Asean
rất căng thẳng, đối đầu về vấn đề Campuchia
GV giới thiệu về trụ sở của tổ chức này tại Gia - các - ta
(Indonesia) – SGK: Đây là một nớc lớn nhất, đông dân
c nhất ĐNA, Gia- cac- ta là thủ đô của Indonesia
Hoạt động 3 :
? Sự phát triển của các nớc ASEAN diễn ra ntn?
GV: Giảng thêm “Sau khi thành lập tháng 8-1967 –
năm 1984 Bru-nây xin gia nhập và trở thành thành viên
thứ 6 1991 tình hình Campuchia đợc giải quyết, tình
hình chính trị đợc cải thiện Xu hớng của tổ chức này là
mở rộng kết nạp các thành viên
GV cho hs thấy rõ đợc những hoạt động của ASEAN
? Hoạt động chủ yếu của tổ chức này hiện nay là gì?
GV nói thêm về khu vực mậu dịch chung trong vòng 10
-15năm
Diễn đàn thành lập cũng chung mục đích hợp tác ổn
định và phát triển
- Từ đây lịch sử ĐNA bớc sang trang mới
- Cho hs xem hình 11 SGK về hội nghị cấp cao ASEAN
6 họp tại Hà Nội
- GV treo bản đồ các nớc ĐNA, cho HS quan sát chỉ tên
11 nớc ĐNA (trong đó có 10 nớc tham gia ASEAN)
- Hiện nay ASEAN có 10 nớc
- Hoạt động:
+ Hợp tác KT, xd ĐNA hoàbình ổn định
+ 1992 khu vực mậu dịch chung của ĐNA ra đời (AFTA)
+ 1994 thành lập diễn đàn khu vực (ARF) gồm 23 quốc gia trong và ngoài khu vực
- Tình hình chung của các nớc Châu Phi sau chiến tranh TG 2 cuộc đấu tranh giành
độc lập và sự phát triển KT – XH của các nớc Châu Phi
- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng lợc đồ Châu Phi và bản đồ thế giới
3 Thái độ
Giáo dục các em tinh thần đoàn kết, tơng trợ giúp đỡ, ủng hộ nhân dân Châu Phi trong
đấu tranh giành độc lập
B/ Chuẩn bị :
Trang 14Thầy: Soạn bài, bản đồ thế giới, châu Phi
Trò: Trả lời câu hỏi SGK
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ :
? Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời và mục tiêu của tổ chức ASEAN?
? Kể tên 10 nớc ASEAN, ngày tháng kết nạp?
2/ Bài mới: Châu Phi là một lục địa rộng lớn Từ sau chiến tranh TG 2 phong trào
đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập của các dân tộc Châu Phi diễn ra sôi nổi khắp nơi, đến nay hầu hết các nớc Châu Phi đã giành đợc độc lập Sau khi giành đợc độc lập các nớc Châu Phi ra sức phát triển KT văn hoá để thoát khỏi đói nghèo và lạc hậu Để hiểu rõ cuộc đấu tranh của các dân tộc ở các nớc Châu Phi -> hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài học này
Hoạt động 1:
GV giới thiệu bản đồ Châu Phi với các đại dơng hoặc
biển bao quanh cùng với diện tích, dân số của châu phi
GV nhấn mạnh: Từ sau chiến tranh TG 2 phong trào đấu
tranh chống CNTD, đòi độc lập diễn ra sôi nổi khắp nơi
? Gọi hs đọc phần I SGK ?
? Hãy trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh
của nhân dân châu phi?
HS dựa vào SGK trình bày ngắn gọn
GV nhận xét, bổ sung
GV: Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra khắp nơi, sớm
nhất là ở vùng Bắc Phi đây là vùng phong trào cao hơn
các vùng khác
HS dựa vào SGK
? Gọi hs lên bảng điền vào lợc đồ, thời gian các nớc Châu
Phi giành đợc độc lập?
? Cùng trong thời gian các phong trào giải phóng diễn ra
sôi nổi – năm 1960 Châu Phi có những sự kiện gì nổi
bật
Gv:nhấn mạnh:1960 ngời ta gọi là năm Châu Phi vì có tới
17 nớc Châu Phi giành độc lập Hệ thống thuộc địa sụp,
tan rã ở Châu phi
Hoạt động 2 Cho HS thảo luận 5 phút
Hãy cho biết tình hình Châu Phi sau khi giành đợc độc
lập?
Hs trình bày
GV: nhận xét nhấn mạnh những nét chính
- Châu Phi luôn trong tình trạng bất ổn: nội chiến kéo dài,
mâu thuẫn sắc tộc sâu sắc, đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật,
dân số đói kinh niên, nằm trong số 32/57 quốc gia nghèo
nhất TG Từ 1987 -1997: 14 cuộc xung đột và nội chiến
(57 quốc gia ở châu phi) -> đây là châu lục chậm phát
triển nhất, nghèo nhất TG
- Tỉ lệ tăng dân số cao nhất TG
- Tỉ lệ ngời mù chữ cao nhất TG
? Hiện nay đợc sự giúp đỡ của các cộng đồng QT châu
phi đã khắc phục sự đói nghèo và xung đột ntn?
Kết luận: Nh vậy cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc
hậu ở châu phi còn dài và khó khăn lớn hơn rất nhiều so
với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
Hoạt động 2:
GV: sử dụng bản độ châu phi giới thiệu trên bản đồ
những nét cơ bản về đất nớc châu phi
- Sau ctranh TG 2 đòi độc lập ở châu phi diễn ra sôi nổi, nhiều nớc giành đợc
độc lập: Ai cập (6/1953) Angiêri (1962)
- 1960 là năm Châu Phi
có tới 17 nớc giành độc lập
định, nội chiến, xung đột sắc tộc đói nghèo
- Đầu thập kỉ 90 châu phi
nợ chồng chất 300 tỉ USD
- Thành lập tổ chức thống nhất châu phi – gọi là Liên minh châu phi viết tắt là (AU)
II / Cộng hoà Nam Phi
Trang 15? Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở
Nam Phi diễn ra ntn ?
HS: trả lời
GV: Trớc khi hs trả lời gv cần giải thích rõ: “Chế độ phân
biệt chủng tộc A-pac-thai”: là chính sách phân biệt chủng
tộc cực đoan và tàn bạo của Đảng Quốc Dân (đảng của
ngời da trắng) chủ trơng tớc đoạt mọi quyền lợi cơ bản về
chính trị – KT –VH của ngời da đen ở đây.Họ lập luận
rằng: Ngời da đen không thể bình đẳng với ngời da trắng
Nhà cầm quyền tuyên bố trên 70 đạo luật phân biệt đối
xử và tớc bỏ quyền làm ngời của dân da đen và da màu ở
đây, quyền bóc lột Nam Phi đợc xác nhận = hiến pháp
- Năm 1993 chế độ A-pac-thai bị xoá bỏ ở Nam Phi
GV: giới thiệu hình 13 về vị tổng thống da đen đầu tiên
? Hiện nay Nam Phi đã có những chính sách ntn để phát
triển kinh tế xã hội?
- Chính quyền mới đề ra “Chiến lợc KT mĩ mô nhằm phát
triển kinh tế, giải phóng việc làm và phân phối sản phẩm
- Dới sự lãnh đạo của (ANC) ngời da đen kiên trì đấu trnah chống CN A-pac-thai
- 5- 1994: Nen–xơn Man-đê-la trở thành tổng thống đầu tiên của cộng hoà Nam Phi
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà:
- Câu 1 Trình bày về phong trào GPDT châu Phi (bằng bản đồ)
- Câu 2 Tình hình kinh tế, xã hội của châu Phi hiện nay nh thế nào?
- Câu 3 Trình bày về cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai vàkết quả?
- Su tầm những tài liệu tranh ảnh về châu Phi (từ 1945 - nay)
- Các em về nhà học thuộc bài
- Trình bày đợc các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
Giao Xuân, ngày tháng năm 2010
Trang 16- Hs hiểu đợc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà nhân dân Cu Ba đã đạt đợc hiện nay về KT, VH, GD Trớc sự bao vây cấm vận của Mĩ nhng Cu Ba vẫn kiên trì đi theo con đờng XHCN.
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích so sánh
3 Thái độ
- GD tinh thần đoàn kết, ủng hộ phong trào CM của các nớc Mĩ La-tinh
- Giáo dục các em lòng yêu mến cộng đồng đồng cảm với nhân dân Cu Ba
B/ Chuẩn bị :
Thầy: Soạn bài, chuẩn bị bản đồ Mĩ La-tinh
Trò: đọc sgk
C/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào về chế độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai?
2 Bài mới:
- Mĩ La-tinh là một khu vựa rộng lớn, trên 20 triệu km2 (1/7 diện tích thế giới) gồm
23 nớc cộng hoà (từ Mêhicô đến cực Nam của Châu Mĩ), tài nguyên phong phú Từsau 1945, các nớc Mĩ La-tinh không ngừng đấu tranh để củng cố độc lập, chủ quyền,phát triển kinh tế - xã hội nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc Mĩ Trong cuộc
đấu tranh đó, nổi bật lên tấm gơng Cuba, điển hình của phong trào cách mạng khuvực Mĩ La-tinh Hôm nay, chúng ta học bài: Các nớc Mĩ La-tinh
Hoạt động 1
GV dùng bản đồ thế giới hoặc bản đồ khu
vực Mĩ La-tinh, giới thiệu về khu vực này
+ Đầu năm 80 của TK XX phong trào đấu
tranh bùng nổ ở khu vực gọi là “Lục địa
? Em háy trình bày sự biến đổi của 2 nớc
đó trong thời gian này?
- Từ sau chiến tranh TG 2 đến nay CM MĩLa-tinh có nhiều chuyển biến
+ Mở đầu CM Cu Ba (1959) + Đầu năm 80 của TK XX phong trào đấutranh bùng nổ ở khu vực gọi là “Lục địa bùng cháy”
- Kết quả:
+ Chính quyền độc tài nhiều nớc bị lật đổ + Chính quyền dân chủ nhân dân đợc thiết lập
- Phong trào CM Chi-lê, Ni-ca-ra-goa bị thất bại những năm 1973 - 1991
Trang 17liên minh đoàn kết nhân dân do tổng
thống A-gien-đê lãnh đạo đã thực hiện
những chính sách tiến bộ để củng cố độc
lập và chủ quyền dân tộc (1970 -1973) ở
Ni-ca-ra-goa cũng thế nhng cuối cùng do
nhiều nguyên nhân nhất là sự can thiệp
của Mỹ phong trào CM của 2 nớc trên
đều bị thất bại vào năm 1973 -1991
? Công cuộc xây dựng và phát triển đất
n-ớc của các nn-ớc Mĩ La-tinh diễn ra ntn?
đấu tranh mạnh mẽ để giành độc lập, đặc
biệt năm 1895 do Hô-xê- mac-ti và Masio
lãnh đạo
Năm 1902 Tây Ban Nha phải công nhận
độc lập của CU Ba, nhng sau đó Cu Ba lại
rơi vào ách thống trị của Mỹ
? Em hãy trình bày phong trào CM Cu Ba
? Em hãy trình bày rõ diễn biến của
phong trào giải phóng dân tộc ở Cu Ba?
- Hs trình bày
GV: Môn-ca-đa thuộc tỉnh Xan-chi-a-gô
135 thanh niên yêu nớc dới sự lãnh đạo
của Phi-đen Ca-xtơ-rô đã tấn công nhng
không thắng lợi
- Sau gần 2 năm bị giam cầm, năm 1955
Phi-đen đợc trả tự do và bị trục xuất sang
Mê-hi-cô Tại đây ông đã thành lập 1 tổ
chức tên là: “phong trào 26/7” tập hợp
các chiến sĩ yêu nớc, tập luyện quân sự
chuẩn bị cho cuộc đấu tranh mới
- 11/1956 Phi-đen cùng 81 chiến sĩ yêu
n-ớc trở về trên con tàu Gran-ma đổ bộ lên
tỉnh Ô-ri-en-tê nhng phần lớn các chiến sĩ
đã hi sinh Chỉ còn lại 12 ngời trong đó có
2 Công cuộc xây dựng và phát triển đất
n ớc của Mĩ La-tinh
- Thành tựu:
+ Củng cố độc lập chủ quyền + Dân chủ hoá chính trị + Cải cách KT, CT + Các tổ chức liên minh khu vực để phát triển kinh tế đợc thành lập
- Dân số:11,3 triệu ngời (2002)
2 Phong trào CM Cu ba từ năm 1945 đếnnay
a Hoàn cảnh:
- Sau chiến tranh TG2 phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh
- Mĩ tìm cách đàn áp thiết lập chế độ độc tài Ba-ti-xta xoá bỏ hiến pháp, bắt giam hàng chục vạn ngời yêu nớc
b Diễn biến
- Ngày 26/7/1953 quân CM tấn công trại lính Môn-ca-đa, mở đầu thời kì khởi nghĩa vũ trang
Trang 18Phi-đen Ông vẫn tiếp tục đấu tranh và
phong trào CM lan nhanh khắp toàn quốc
(Trong đó 26 ngời bị thiêu sống, 44 ngời
hi sinh chỉ còn 12 ngời)
? Sau khi CM thắng lợi, chính phủ CM Cu
Ba đã làm gì để thiết lập chế độ mới?
- Tiến hành cải cách dân chủ triệt để
- Xây dựng chính quyền, phát triển giáo
dục
- 4/ 1961 tuyên bố tiến lên CNXH
? Hãy nêu những thành tựu đạt đợc của
Cu Ba trong công cuộc xây dựng CNXH?
- Mĩ thực hiện cấm vận nhng Cu Ba kiên
trì tiến lên CNXH
c Cu ba xây dựng chế độ mới
- Tiến hành CM dân chủ: cải cách ruộng
đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp t bản của nớc ngoài
- Xây dựng chính quyền mới, phát triển giáo dục
- 4/1961 tuyên bố tiến lên chủ nghĩa xã hội
? Theo em, tình hình cách mạng Mĩ La-tinh có gì khác biệt với phong trào cách mạng
ở châu á và châu Phi (GV chia nhóm để thảo luận vấn đề này)
- GV hớng dẫn các em đi vào những nội dung sau:
+ Châu á hầu hết là thuộc địa của các nớc đế quốc nửa cuối thế kỉ thứ XIX, nhiều
n-ớc châu á dành đợc độc lập
+ Châu Phi: phong trào cách mạng bùng nổ sau chiến tranh thế giới thứ II, phát triểnkhông đều (chỉ mạnh ở Bắc Phi), cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộcgay gắt Hiện nay châu Phi vẫn là châu lục nghèo đói, bệnh tật, laic hậu nhất thế giới + Mĩ La-tinh đã dành đợc độc lập từ những thập niên đầu thế kỉ XIX từ tay Tây Ban
Nha Nhng sau đó lại bị Mĩ thống trị “sân sau của Mĩ” Kinh tế phát triển hơn châu á
? Em hãy nêu những nét nổi bật của tình hình Mĩ La-tinh từ 1945 đến nay?
- Ôn từ bài 1- 7 để kiểm tra 1 tiết (tiết 9) Tập trả lời các câu hỏi SGK
Giao Xuân, ngày tháng năm 2010
Kí duyệt của BGH Tuần 9
1, Mục đớch kiểm tra, đỏnh giỏ:
2, Nội dung trọng tõm cần kiểm tra, đỏnh giỏ: Phần lịch sử thế giới hiện đại từ bài 1
đến bài 7
3, Ma trận đề:
Trang 19Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng 1 Vận dụng 2
A Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH
B Cùng lấy Chủ nghĩa Mác –Lê nin làm nền tảng t tởng
C Thúc đẩy phát triển văn hoá, kinh tế
D Cả ý A và B
2 Lãnh tụ của cuộc CM Cu ba:
A Xu –các –nô C Phi-đen Ca-xtơ-rô
B Xu –hac –tô D Ha-ba-na
3 Tổ chức ASEAN hoạt động dựa trên nguyên tắc nào:
A Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹnu lãnh thổ không can thiệp vào nội bộ của nhau
B Giải quyết mọi tranh chấp bằng hoà bình
C Hợp tác và phát triển
D Cả 3 ý trên
4 Chủ tịch Mao Trạch Đông đọc tuyên ngôn độc lập ở:
A Quảng Trờng Đỏ C Pháo đài Môn-ca-đa
B Quảng Trờng Ba Đình D Thiên An Môn
Câu 2:
1 Những thành tựu mà Liên Xô đạt đợc trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH từ những năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX
A Về KT: LX trở thành , chiếm khoảng sản lợng công nghiệp toàn thế giới
B Về KHKT: năm phóng vệ tinh nhân tạo, năm phóng tàu “Phơng Đông” đa con ngời bay vòng quanh trái đất, thế giới về những chuyến bay dài ngày trong vũ trụ
C Về đối ngoại: Là của hòa bình và cách mạng thế giới
Phần II Tự luận (7,5 điểm).
Phần I:Trắc nghiệm (2,5 điểm )
Câu 1: (1điểm) Mỗi đáp án đúng cho 0,25đ
1D 2C 3D 4D
Câu 2: (2 điểm): lần lợt điền theo các đáp án, mỗi đáp án đúng cho 0,25đ
A Về KT: cờng quốc công nghiệp thứ 2 TG, 20%
B Về KHKT: 1957, 1961, dẫn đầu
C Về đối ngoại: chỗ dựa vững chắc
Phần II:Tự luận (7,5 điểm ).
Trang 20Câu 1:
a (1đ) Kể đủ tên 11nớc và tên thủ đô các nớc
b (1đ)* Sự ra đời của ASEAN:
- Sau khi giành đợc độc lập, đứng trớc những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của
đất nớc, nhiều nớc ĐNA chủ trơng thành lập một tổ chức liên minh khu vực để cùngnhau hợp tác phát triển và hạn chế ảnh hởng của các cờng quốc bên ngoài đối với khuvực
- 8-1967 Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN ) đợc thành lập tại Băng Cốc(Thái Lan) với sự tham gia của 5 nớc: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-
po và Thái Lan
* Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua nỗ lực hợp tác
chung giữa các nớc, trên tinh thần hoà bình, hữu nghị, ổn định khu vực
Câu 2: Thành tựu của công cuộc cải cách-mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978 đếnnay)
- Sau hơn 20 năm cải cách mở cửa ( 1979 – 2000):
+ nền kinh tế TQ đạt tốc độ tăng trởng nhanh nhất thế giới
+ tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 1997 tăng 15 lần so với năm 1978, có 145nghìn doanh nghiệp nớc ngoài đã đầu t vào TQ đạt hơn 521 tỉ đôla
+ Đời sống của nhân dân TQ đợc nâng cao lên rõ rệt
- Về đối ngoại: TQ mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nớc trên thế giới,góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế, củng cố địa vị trên trờng quốc tế
6, Duyệt đề kiểm tra.
C/ TIẾN HÀNH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ.
1, Phỏt đề cho học sinh làm bài.
2, Thu bài, chấm, xử lớ kết quả.
Lớp Điểm 9, 10 (%) Điểm 7, 8 (%) Điểm 5, 6 (%) Điểm dưới 5(%)9A
9D
3, Điều chỉnh quỏ trỡnh dạy học sau kiểm tra
4 Củng cố và h ớng dẫn về nhà
- Các em về nhà học bài, xem lại bài làm
- Chuẩn bị bài mới
Giao Xuân, ngày tháng năm 2010
Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh hiểu rõ:
- Từ sau CTTGT2, kinh tế mĩ có những bớc phát triển nhảy vọt, là nớc giàu mạnh nhất về kinh tế, khoa học kĩ thuật và quân sự trong hệ thống các nớc t bản, trở thành siêu cờng quốc
- Trong thời kì này nớc Mĩ thực hiện những chính sách đối nội phản động đẩy lùi
và đàn áp phong trào đấu tranh của quần chúng
- Chính sách đối ngoại bành trớng thế lực với mu đồ làm bá chủ, thống trị thế giới, nhng trong mhiều thế kỉ qua Mĩ đã vấp phải thất bại nặng nề
- Kinh tế Mĩ giàu mạnh nhng Mĩ bị Nhật Bản và Tây Âu (EU) cạnh tranh mạnh nên kinh tế mĩ đã bị suy giảm
- Từ năm 1995 trở lại đây Việt Nam và mĩ đã thiết lập mối quan hệ ngoại giao
Trang 21C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị bài
? Theo em, sau CTTG2 tình hình Mĩ ntn?
GV: diễn giảng: Do buôn bán vũ khí trong
chiến tranh, có hai đại dơng bao bọc, không
bị chến tranh tàn phá, phát triển KT trong
hoà bình, các nhà khoa học giỏi trên thế
giới tới mĩ để c trú Đó là nguyên nhân dẫn
tới sự phát triển nhảy vọt của kinh tế mĩ sau
chiến tranh TG 2
? Em hãy nêu những thành tựu về KT sau
chiến tranh của Mỹ?
- Tài chính có 114 tỉ USD nhờ buôn bán vũ
- 1973 kinh tế Mĩ bị suy giảm
GV diễn giảng: Mĩ có lực lợng quân sự
hùng mạnh độc quyền về vũ khí nguyên tử
Nhng đến những năm 1973 thì nền KT đã
có sự suy giảm đáng kể
? Theo em vì sao KT Mĩ lại có sự suy giảm
đó? (HS thảo luận 3 phút) – Gọi hs trình
GV: Bởi tham vọng làm bá chủ TG cho nên
Mĩ đã chi phí quá nhiều cho quân sự
(hàng nghìn căn cứ quân sự trên TG –
1972 chi 352 tỉ đô la cho quân sự)
Hoạt động 2:
Cho hs quan sát phần II sgk
? Hãy nêu những thành tựu chủ yếu về khoa
học kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh?
- Là nớc khởi đầu trong cuộc CM KHKT
- Công nghiệp: chiếm hơn 1/2 sản ợng công nghiệp TG
- Nông nghiệp: sản lợng gấp 2 lần 5
n-ớc Anh, Pháp, Đức, ý, Nhật cộng lại
* Nguyên nhân suy giảm nền KT:
- Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh mạnh
Trang 22l Là nớc đi đầu về KHCN và KT
- Sáng chế nhiều công cụ mới, năng lợng
mới, vật liệu mới, thực hiện cuộc CM xanh
- Chinh phục vũ trụ (7/1969 con ngời lên
Mặt trăng)
GV nhấn mạnh và kết luận:
- Nớc Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc CM
KHKT lần thứ 2 của loài ngời từ những
năm 40 của thế kí XX Đây là nớc đi đầu về
KHKT và Công nghệ thu đợc nhiều thành
tựu đáng kể (Chú ý cuộc CM Xanh)
- GV giới thiệu hình 16 sgk (Tàu con thoi
phóng lên vũ trụ 1960)
Hoạt động 3: Gọi hs đọc phần III sgk
? Sau chiến tranh TG2 Mĩ đã thực hiện
chính sách đối nội ntn? (Hs dựa vào sách
giáo khoa để trình bày)
- Hai đảng “Dân chủ” và “Cộng hoà” thay
GV nhấn mạnh: Bề ngoài là 2 đảng đối lập
nhng thực chất 2 đảng này thống nhất với
nhau về mục đích bảo vệ quyền lợi cho
TBCN
? Thái độ chủ nhân dân Mĩ trớc chính sách
đối nội của Mĩ ntn?
- Nhân dân đấu tranh mạnh mẽ, phản đối
việc phân biệt chủng tộc và phản đối chiến
tranh ở Việt Nam
? Chính đối nội thì nh vậy còn chính sách
đối ngoại của Mĩ thì ntn?
- Ban hành các đạo luật phản động
2 Chính sách đối ngoại
- Đề ra chiến lợc “Toàn cầu” phản CM nhằm bá chủ TG
- Chống các nớc XHCN Tiến hành viện trợ để khống chế các nớc này
- Thành lập khối quân sự tiến hành xâm lợc
- Mĩ thất bại trong chiến tranh ở VN
- 1991 Mĩ xác lập TG đơn cực
3 Củng cố và h ớng dẫn về nhà:
Bài tập: Vì sao nớc Mĩ lại trở thành nớc TB giàu nhất TG?
- Học thuộc bài và làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Giao Xuân, ngày tháng năm 2010
Kí duyệt của BGH
Trang 23Ngày soạn: 21/10/2010
Ngày dạy: /10/2010
Tiết 11 Bài 9: Nhật Bản A/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh hiểu đợc:
- Nhật Bản là nớc phát xít bại trận, kinh tế bị tàn phá nặng nề
- Sau chiến tranh Nhật Bản đã thực hiện những cải cách dân chủ, vay vốn nớc ngoài
để khôi phục kinh tế Nhật Bản đã vơn lên nhanh chóng, đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ
- Sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản có nhiều nguyên nhân nhng nguyên nhân chủ yếu vẫn là ý chí tự cờng vơn lên Từ 1993đến nay mối quan hệ VN – NB ngày càng mở rộng về nhiều mặt
C/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày những thành tựu to lớn về KT, KHKT của Mĩ từ sau 1945 -> nay?
? Nêu những nét cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ?
2 Bài mới:
GTB: Từ một nớc bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vơn lên mạnh
mẽ, trở thành một siêu cờng kinh tế đứng thứ hai thế giới Vậy công cuộc khôi phục
và pháttriển kinh tế Nhật Bản đã diễn ra nh thế nào? Tại sao kinh tế Nhật Bản lại có sựphát triển nh thế?
GV: diễn giảng: Lần đầu tiên trong lịch
sử nớc Nhật Bản bị quân đội nớc ngoài
chiếm đóng Sau chiến tranh NB bị mất
hết thuộc địa (ở VN Nhật Bản phải rút
quân ta giành chính quyền từ tay thực dân
Pháp) GV liên hệ sự kiện “N-P bắn nhau
? Hãy nêu những cải cách dân chủ ở Nhật
Bản sau chiến tranh TG 2?
+ Ban hành hiến pháp (1946)
+ Thực hiện cải cách ruộng đất
+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt
+ Trừng trị tội phạm chiến tranh
+ Giải giáp các lực lợng vũ trang
+ Thanh lọc chính phủ
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
+ Giải thể các công ty độc quyền
GV: Ban hành các quyền tự do dân chủ:
Luật công đoàn, trờng học tách khỏi ảnh
I/Tình hình NB sau chiến tranh
+ Trừng trị tội phạm chiến tranh + Giải giáp các lực lợng vũ trang + Thanh lọc chính phủ
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ.+ Giải thể các công ty độc quyền
Trang 24hởng tôn giáo, đề cao vai trò của phụ nữ
? Theo em, việc thực hiện những cải cách
đó có ý nghĩa ntn với NB lúc này ?
GV: chuyển mục II
Hoạt động 2:
? Nhật Bản đã có những điều kiện thuận
lợi ntn trong việc phát triển KT?
Hs: trình bày qua phần chuẩn bị bài
? Trình bày những thành tựu KT của NB
? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến sự
phát triển nhanh chóng của nền KT NB?
HS: trình bày dựa vào sgk
GV: giới thiệu hình 18 SGK để hs thấy
GV: diễn giảng: Tuy vậy sau 1 thời gian
phát triển nhanh đến đầu những năm 90,
KT Nhật lâm vào tình trạng suy thoái kéo
dài
Hoạt động 3:
? Gọi hs đọc phần III
? Hãy cho biết chính sách đối nội của NB
sau chiến tranh?
183 USD đứng thứ hai thế giới sau Mĩ
- Thu nhập bình quân đầu ngời đạt 23796 USD (thứ hai thế giới sau Thụy Sĩ)
- Công nghiệp: từ 1950 – 1960:15 % năm từ 1961 – 1970 tăng 13,5%
- Lợi dụng vốn đầu t nớc ngoài
- Hệ thống quản lí hiệu quả
- Chiến lợc phát triển năng động phùhợp
- Ngời lao động đợc đào tạo chu đáo
- Dân tộc đoàn kết có truyền thống tự ờng
c-4 Hạn chế
- Nghèo tài nguyên, hầu hết nhiên liệu năng lợng đều nhập từ nớc ngoài
- Thiếu lơng thực
- Bị Mĩ và Tây Âu cạnh tranh mạnh mẽ
- Đầu những năm 90 suy thoái kéo dài
III Chính sách đối nội và đối ngoại của
NB sau chiến tranh
1 Đối nội:
- XH chuyên chế chuyển sang XH dân chủ
- Các đảng phái đợc hoạt động công khai
- Phong trào bãi công và dân chủ phát
Trang 25GV: đây là sự kiện quan trọng trong đời
có những bớc tiến thần kì về KT, hiện nay
vị thế của NB ngày càng cao trên trờng
quốc tế
triển
- Từ 1955 – 1993 Đảng dân chủ tự do liên tục cầm quyền (viết tắt là LDP)
- Từ 1993 đảng LDP mất quyền thành lập chính phủ
2 Đối ngoại
- Sau CT, Nhật hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ 8/9/1951 “Hiệp ơc an ninh Mĩ –Nhật”
đợc kí kết Mĩ đợc phép đóng quân, xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhạt
- Nhiều thập niên qua, Nhật thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng
- Hiện nay NB đang vơn lên trở thành ờng quốc về chính trị để tơng xứng với vị thế kinh tế
3 Củng cố và h ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài và làm bài tập
- Chuẩn bị bài 10 (tiết 12)
Giao Xuân, ngày tháng năm 2010
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu đợc:
- Tình hình các nớc tây âu từ năm 1945 đến nay
- Tình hình phát triển kinh tế của các nớc Tây Âu từ sau chiến tranh TG 2, tình hình chính trị của các nớc sau chiến tranh
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
GTB: Tây Âu là một trong hai khu vực lớn của Châu Âu, có nền kinh tế phát triển vàkhông cách biệt lắm về trình độ Sau CTTG II, chúng ta xem tình hình chung ở Tây
Âu nh thế nào? Xu hớng liên kết khu vực phát triển ra sao?
GV: Dùng bản đồ các nớc Tây Âu để giới
thiệu về các nớc Tây Âu Sau đó gọi HS
đọc phần I
Hoạt động 1 :
? Hãy cho biết những thiệt hại của các
n-ớc Tây Âu trong chiến tranh TG 2
HS dựa vào SGK trình bày
GV: Diễn giảng cụ thể
I/ Tình hình chung:
1 Những thiệt hại của Tây Âu trong chiếntranh TG 2
Trang 26? Để khôi phục KT các nớc Tây Âu đã
làm gì? Quan hệ trong các nớc Tây âu và
Mĩ?
- Năm 1948: 16 nớc Tây Âu đã nhận viện
trợ của Mĩ: Anh, Pháp, ý, Tây Đức
….theo (kế hoạch phục hng Châu Âu”
hay còn gọi là kế hoạch Mac-san do Mĩ
vạch ra Kế hoạch đợc thực hiện (1948 –
1951) với tổng số tiền 17 tỉ đô la
GV: Giải thích thêm: Mac-san là ngoại
tr-ởng Mĩ lúc đó đã đề xớng ra kế hoạch
này
? Sau khi nhận viện trợ của Mĩ, quan hệ
giữa Tây Âu và Mĩ thế nào?
HS: trả lời theo sự chuẩn bị bài (trả lời
theo nhóm)
? HS theo dõi sgk?
? Trình bày những chính sách đối ngoại
của các nớc Tây Âu sau chiến tranh TG
2?
? Vậy trong thời kì chiến tranh lạnh mâu
thuẫn gay gắt giữa 2 phe CNXH và
ĐQCN, các nớc Tây Âu đã làm gì?
- Các nớc Tây âu đã gia nhập khối quân
sự Bắc Đại Tây Dơng (NATO) 4/ 1949
Đức đã thống nhất thành CH Liên bang
Đức, hiện nay có tiềm lực KT lớn mạnh
nhất Châu Âu
Hoạt động 2:
GV: Xu hớng phát triển của các nớc Tây
Âu là sự liên kết các khu vực với nhau
? Vậy nguyên nhân nào dẫn đến việc liên
kết các khu vực các nớc Tây Âu ?
- HS dựa vào sgk trình bày
- Cuối năm 1944 so với trớc chiến tranh (1939) công nông nghiệp các nớc đều giảm nhanh: Pháp, ý
- Các nớc đều là con nợ của Mĩ
2 c ác n ớc Tây Âu khôi phục KT sau chiến tranh TG 2
- Sau 1948: 16 nớc Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mac-san
- Sau kế hoạch Mac-san, các nớc Tây Âu
đều lệ thuộc vào Mĩ, tuân theo những điềukiện mà Mĩ đa ra
3 Đối ngoại:
- Tiến hành xâm lợc để khôi phục lại địa
vị thống trị ở các nớc thuộc địa trớc đây ( 9/ 1945 Phấp trở lại Đông Dơng, Anh trở lại Ma-lai-si-a, cuối cùng các nớc Tây
Âu thất bại phải công nhận độc lập của các nớc)
- Các nớc Tây âu đã gia nhập khối quân
sự Bắc Đại Tây Dơng (NATO) 4/ 1949 nhằm chống lại Liên Xô và các nớc XHCN
- Tây Đức gia nhập NaTo Mĩ, Anh, Pháp giúp Tây Đức khôi phục KT
- Từ những năm 60 -70 KT Tây Đức vơn lên hàng thứ 3 TG sau Mĩ
II/ Sự liên kết khu vực:
1 Nguyên nhân:
- Cac nớc Tây Âu có chung nền văn minh
- KT không cách biệt nhau lắm
Trang 27? Quá trình liên kết khu vực Tây Âu diễn
2 Quá trình liên kết khu vực T Âu:
- Sự ra đời của cộng đồng than, thép Châu
25 thành viên phát hành đồng tiền chung châu EURO
3 Củng cố, h ớng dẫn về nhà
- Các em học bài, làm bài tập sau bài học
- Chuẩn bị bài mới
Giao Xuân, ngày tháng năm 2010
Kí duyệt của BGH
Tuần 13
Ngày soạn: 8/11/2010
Ngày dạy: / 11/2010
Chơng IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay
Tiết 13 - Bài 11 : Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế
giới thứ hai
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Qua bài học giúp hs hiểu rõ:
- Sự hình thành trật tự thế giới mới “Trật tự hai cực I-an –ta” Những quan hệ của trật tự thế giới hai cực sự ra đời của tổ chức Liên hợp Quốc, tình trạng “chiến tranh lạnh” đối đầu giữa 2 phe TBCN và XHCN
- Tình hình TG từ sau chiến tranh lạnh, những hiện tợng mới và các xu thế phát triển của TG ngày nay
Thầy: Nghiên cứu soạn bài, bản đồ TG
Trò: đọc và trả lời câu hỏi sgk
C /Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu gì về LM Châu Âu (EU) hiện nay ?
2 Bài mới:
GTB: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới đã xác lập “trật tự haicực I-an-ta” Vậy “trật tự hai cực I-an-ta” là nh thế nào? Hôm nay các em sẽ tìm hiểu
Trang 28trong chơng IV mối quan hệ giữa các quốc gia, nhất là các cờng quốc trên phạm vitoàn cầu.
Hoạt động 1: GV: cho HS đọc phần I sgk
? Hãy cho biết hoàn cảnh triệu tập hội
nghị I-an ta?
Dựa vào SGK hs trình bày
GV nhấn mạnh: hội nghị đợc triệu tập tại
LX gồm 3 nguyên thủ của 3 cờng quốc
+ Giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ
+ Trả lại LX phía nam đảo Xa-kha-lin
+ Trả lại Trung Quốc Mãn Châu và Đài
GV: bổ sung và chốt lại: LHQ ra đời sau
khi hội nghị I-an –ta đợc triệu tập
? Theo em LHQ ra đời có nhiệm ntn ?
GV: giới thiệu thêm về LHQ:
? Em hãy cho biết từ khi ra đời đến nay
LHQ giữ vai trò ntn?
- Giữ gìn hoà bình và an ninh TG
- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và
chủ nghĩa A-pac-thai, giúp các nớc phát
- Khi chiến tranh Tg2 sắp kết thúc hội nghị I-an-ta đợc triệu tập tại Liên Xô từ ngày 4 ->11/2 /1945
2 Nội dung của hội nghị
- Hội nghị thông qua quyết định quan trọng về khu vực ảnh hởng của LX và
- Duy trì hoà bình và an ninh TG
- Thúc đẩy quân hệ hợp tác giữa các nớctrên cơ sở tôn trọng chủ quyền, bình
đẳng giữa các QG
3 Vai trò:
- Giữ gìn hoà bình và an ninh TG
- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân
và chủ nghĩa A-pac-thai, giúp các nớc phát triển về kinh tế
III/ Chiến tranh lạnh
1 Hoàn cảnh:
Trang 29HS: trình bày dựa theo những hiểu biết và
kiến thức thực tế
GV: cho hs thảo luận theo nhóm 2 phút
? Em hiểu ntn về chiến tranh lạnh?
- Thực hiện bao vây cấm vận kinh tế
? Hậu quả trong việc thực hiện chiến
tranh lạnh của Mĩ?
-Giáo viên cho học sinh xem 1 số hình
ảnh về hậu quả của chiến tranh lạnh( đói
nghèo, dịch bệnh, thiên tai… ở các nớc á
Sản Liên Xô Goóc-Ba-Chốp cùng tuyên
bố chấm dứt chiến tranh lạnh.Từ đó, tình
hình thế giới có nhiều chuyển biến và
diễn ra theo nhiều xu hớng Đó là những
xu hớng nào?( Thảo luận)
- HS: Rút ra 4 xu hớng (chữ in nghiêng)
- GV: Minh hoạ dẫn chứng 4 xu hớng
bằng những thông tin, sự kiện khai thác từ
báo chí, đài truyền hình
? Em hiểu trật tự thế giới mới đa cực
nhiều trung tâm là nh thế nào ?
GV: giải thích thêm “Sau chiến tranh TG
2 và thế giới 2 cực I-an-ta đứng đầu 2 cực
là LX và Mĩ Từ năm 1991 LX sụp đổ TG
2 cực chuyển thành TG đơn cực hiện nay
thế giới có xu thế chuyển thành thế giới
đa cực nhiều trung tâm gồm: Mỹ - Nhật
– Tây âu và 1 vài nớc đang vơn lên
nhanh nh: Đức, Trung Quốc
? Nhìn chung xu thế hiện nay của thế giới
- Tăng cờng đối thoại, hòa bình, hợp tác,
phát triển Đây vừa là thời cơ vừa là thách
thức đối với dân tộc Việt Nam
- Sau chiến tranh Tg 2 Mĩ và LX đối
IV Thế giới sau “chiến tranh lạnh”
- Tháng 12/1989 chấm dứt “Chiến tranhlạnh”
- Các xu thế mới:
+ Hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệquốc tế ⇒ Đối đầu chuyển sang đốithoại)
+ Xác lập mộ trật tự thế giới đa cực,nhiều trung tâm
+ Điều chỉnh chiến lợc phát triển, lấykinh tế làm trọng điểm
+ Từ đầu những năm 90 xảy ra xung độtquân sự và nội chiến
- Xu thế chung: Hòa bình, ổn định, hợptác phát triển kinh tế
Trang 30vừa là thách thức đối với dân tộc Việt
Nam?
3 Củng cố và h ớng dẫn về nhà:
- Gv sơ kết bài học
- Các em học bài và làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài mới
Giao Xuân, ngày tháng năm 2010
cách mạng khoa học - kĩ thuật A/
Mục tiệu cần đạt:
1 Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh nắm đợc:
- nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc CM KH –KT lần thứ 2 của loài ngời (từ năm 1945 đến nay) Bộ mặt TG đã thay đổi rất nhiều bởi sự phát triển nh vũ bão của cuộc CM KHKT
Thầy: Tranh ảnh về những thành tựu KHKT
Trò: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ :
? Em hiểu gì về chiến tranh lạnh? Xu thế phát triển thế giới mới ngày nay là gì?
2 Bài mới
GTB: Từ những năm 40 của thế kỉ XX, loài ngời đã bớc vào cuộc cách mạng khoahọc kĩ thuật với những nội dung phong phú, tốc độ phát triển và những kết quả về cácmặt là không thể lờng hết đợc Hôm nay các em sẽ đợc tìm hiểu về thành tựu của cuộccách mạng này qua bài 12
Hoạt động 1: Giúp hs thấy đợc thành tựu
của cuộc CM khoa học kĩ thuật
? Gọi hs đọc phần 1 sgk
? Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu
của cuộc cách mạng khoa học KT lần 2
- Tạo đợc con cừu bằng pp sinh sản vô tính (3/1997)
- 6/2000 Tiến sĩ Cô-lin – ngời Mĩ đã công bố “Bản đồ gen ngời”
2 Công cụ sản xuất:
- Đã phát minh nhiều những công cụ sản xuất có tính chất quan trọng để phục vụ
Trang 31quan trọng: Máy điện tử, máy tự động và
? Bằng những hiểu biết của mình về
nguồn nguyên liệu mới em hãy cho biết
ngày nay chúng ta có những nguồn năng
- Tạo ra những giống lúa mới, con giống
mới cho năng suất cao
- Giải quyết đợc vấn đề lơng thực cho
nhiều quốc gia
? Em hãy cho biết những thành tựu về
giao thông vận tải và thông tin liên lạc?
- Máy bay siêu âm khổng lồ
- Tàu hoả tốc độ cao (Nhật Bản)
- Những phơng tiện thông tin liên lạc,
phát sóng vô tuyến điện hiện đại
? Em hiểu gì về những thành tựu trong
lĩnh vực chinh phục vũ trụ?
- Năm 1957 vệ tinh nhân tạo đầu tiên của
trái đất đợc phóng vào vũ trụ
- Năm 1961 con ngời đã bay vào vũ trụ
Sản xuất của thế giới tăng 2 lần ngang với
2000 lần khối lợng của cải vật chất sản
xuất ra trong 230 năm của thời đại công
nghiệp (1740 - 1970)
? Hãy nêu những hậu quả của cuộc CM
cuộc sống con ngời
3 Năng l ợng mới:
- Năng lợng nguyên tử, mặt trời, gió, thuỷtriều
4 Vật liệu mới:
- Chất dẻo Polime
- chất Ti-tan dùng trong ngành hàng không
6 Giao thông vận tải và thông tin liên lạc
- Tạo ra những giống lúa mới, con giống mới cho năng suất cao
- Giải quyết đợc vấn đề lơng thực cho nhiều quốc gia
7 Chinh phục vũ trụ
- Năm 1957 vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất đợc phóng vào vũ trụ
- Năm 1961 con ngời đã bay vào vũ trụ (Gagarin)
- Năm 1969 con ngời đã đặt chân lên mặt trăng
+ Mức sống và chất lợng sống đợc nâng cao Cơ cấu dân c thay đổi
2 Hậu quả :
- Chế tạo ra những loại vũ khí huỷ diệt
Trang 32KHKT lần 2?
HS: nêu ra những hậu quả điển hình cuộc sống - Gây ô nhiễm môi trờng, nhiều căn bệnh
hiểm nghèo
3 Củng cố và h ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài và làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài mới
Giao Xuân, ngày tháng năm 2010
- Hai siêu cờng quốc luôn đối đầu nhau trong tình trạng chiến tranh lạnh
- Xu thế của Tg ngày nay chuyển từ đối đầu sang đối thoại, loài ngời đạt đợc mục tiêu hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ
B/ Chuẩn bị :
Thầy: Bản đồ Tg, tranh ảnh và tài liệu
Trò: Đọc sgk và trả lời câu hỏi
C/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu những thành tựu to lớn trong CM KHKT lần 2 của loài ngời?
2 Bài mới
GTB: Qua các bài 1- 12, ta đã học về các nớc xã hội chủ nghĩa, t bản chủ nghĩa, cácnớc á, Phi , Mĩ La-tinh cùng phong trào giải phóng dân tộc ở đây, tình hình trật tự thếgiới sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật sau chiếntranh thế giới thứ hai Tiết này sẽ tóm lợc, hệ thống lại những nội dung đã học
Hoạt động 1: Gv cho HS đọc phần I SGK
Sau đó nêu câu hỏi khái quát giúp Hs nhớ
lại những kiến thức đã học
? Em hãy nêu những nội dung chủ yếu
của lịch sử TG hiện đại
HS: Khái quát những vấn đề đã học
? Em hãy cho biết sự ra đời, phát triển và
những sai lầm dẫn đến sự sụp đổ của Liên
Xô và các nớc XHCN ở Đông Âu?
HS trình bày lại quá trình ra đời và phát
triển Sau đó GV nhấn mạnh:
- Sau CTTG2 hệ thống các nớc XHCN
đ-ợc hình thành
- Trong nhiều thập niên nửa sau TK XX
hệ thống XHCN ảnh hởng quan trọng đến
sự phát triển của thế giới
GV: Sự phát triển nhanh chóng ấy lại là
Trang 33phong trào công nhân và cộng sản quốc
tế
? Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
ở các nớc á, phi, Mĩ La-tinh từ 1945 đến
nay diễn ra ntn?
*Gợi ý: Em hãy khái quát những nét
chính của những phong trào
+ Phong trào đấu tranh thắng lợi to lớn
+ Hệ thống thuộc địa và chủ nghĩa phân
biệt chủng tộc bị sụp đổ Hơn 100 quốc
gia giành đợc độc lập
+ Một số QG đã đạt đợc thành tựu to lớn
trong công cuộc xây dựng đất nớc: Trung
Quốc, ấn độ và các nớc ASEAN
? Khái quát tình hình các nớc TB
? Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay ntn?
- Tình hình Tg rất căng thẳng (đó là thời
kì chiến tranh lạnh)
- Xu thế chuyển từ đối đầu sang đối thoại
– nguy cơ chiến tranh lạnh bị đẩy lùi
? Em hãy nhắc lại sự phát triển và những
thành tựu của cuộc CM KHKT lần 2?
? Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay ? ? Xu
thế phát triển của Tg ngày nay là gì?
- Từ 1945-1991: TG chịu sự chi phối của
- Các nớc điều chỉnh chiến lợc, trong đó
lấy việc phát triển kinh tế làm trọng điểm
- Nguy cơ biến thành xung đột nội chiến,
đe dọa nghiêm trọng hòa bình ở nhiều
khu vực (Nam T cũ, Tây á, châu Phi)
+ Một số QG đã đạt đợc thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đất nớc: TrungQuốc, ấn độ và các nớc ASEAN
3 Sự phát triển của các n ớc TB : Mĩ , Nhật Bản , Tây Âu
- Xu thế chuyển từ đối đầu sang đối thoại– nguy cơ chiến tranh lạnh bị đẩy lùi
5 Sự phát triển của cuộc CM KHKT lần thứ 2 và ý nghĩa
* Thành tựu: Kì diệu
* ý nghĩa :
- Đánh dấu bớc tiến bộ của nhân loại
- Thay đổi công cụ, công nghệ và nguyênliệu
- Loài ngời bớc sang nên văn minh thứ 3 (Văn minh trí tuệ)
II/ Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay
- Từ 1945-1991: TG chịu sự chi phối của trật tự 2 cực I-an-ta
- Từ năm 1991 đến nay trật tự TG mới hình thành: trật tự Tg đa cực
- Nguy cơ biến thành xung đột nội chiến,
đe dọa nghiêm trọng hòa bình ở nhiềukhu vực (Nam T cũ, Tây á, châu Phi)
- Xu thế chung: Hòa bình, ổn định, hợptác phát triển kinh tế
3 Củng cố và h ớng dẫn về nhà:
- Giáo viên nhấn mạnh đặc điểm bao trùm của giai đoạn lịch sử này là thế giới chiathành 2 cực Ianta
- Các em học bài và làm BT trong SGK
Trang 34⇒ Kinh tế thế giới ngày càng quốc tế hóa cao độ.
⇒ Hình thành thị trờng thế giới hàng hóa vào các nớc nhiều hơn ⇒ Hàng hoá nhập
⇒ Sản xuất khó khăn, công nghiệp không phát triển
Giao Xuân, ngày tháng năm 2010
Kí duyệt của BGH
Tuần 16
Ngày soạn: 26/11/2010
Ngày dạy: /12/2010
Phần II Lịch sử việt nam từ năm 1919 đến nay
Chơng I : Việt nam trong những năm 1919 - 1930
Tiết 16
Bài 14 Việt nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
A/
Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Qua bài học giúp HS nắm đợc:
- Nguyên nhân, nội dung, đặc điểm của chơng trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở VN
- Những thủ đoạn của Pháp về chính trị, văn hoá, giáo dục phục vụ cho chơng trình khai thác thuộc địa lần 2 Sự phân hoá giai cấp, thái độ và khả năng CM của giai cấp
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình học)
2 Bài mới:
GTB: Chiến tranh thế giới thứ I kết thúc, Pháp rút ra khỏi cuộc chiến tranh với t thếoai hùng của kẻ thắng trận, song nền kinh tế Pháp cũng bị thiệt hại nặng nề Để bù
đắp những thiệt hại đó thực dân Pháp tăng cờng khai thác ở các thuộc địa trong đó có
Đông Dơng và Việt Nam Để nắm và hiểu đợc nguyên nhân, nội dung và những tác
động của cuộc khai thác lần 2 Pháp ở Việt Nam nh thế nào? Chúng ta tìm hiểu bàihọc để lí giải các vấn đề trên
1 Hoàn cảnh và mục đích:
- Hoàn cảnh: Thực dân Pháp bị thiệt hại nặng nề sau chiến tranh TG thứ 1
- Mục đích: Vơ vét và bóc lột thuộc địa
để bù đắp vào sự thiệt hại trong chiến tranh
Trang 35thuộc địa lần 2 của Pháp là gì?
cai trị ntn đối với nớc ta?
GV: minh hoạ thêm bằng t liệu
? Tất cả những thủ đoạn chính trị, văn hoá
giáo dục ở nớc ta nhằm mụch đích gì ?
=> Mục đích: Củng cố bộ máy cai trị ở
thuộc địa, mà sợi chỉ đỏ xuyên suốt là
chính sách văn hoá nô dịch (đào tạo tay
sai phục vụ cho chúng và thực hiện chính
sách ngu dân để dễ bề thống trị )
Hoạt động 3:
? Em hãy trình bày sự phân hoá giai cấp
trong lòng XH VN từ sau chiến tranh TG
thứ nhất và thái độ chính trị của từng giai
cấp?
- Phân hoá thành 5 giai cấp, tầng lớp:
1 Giai cấp phong kiến
? Theo em, giai cấp nào sẽ là giai cấp
nòng cốt của CM sau này? Vì sao?
- Giai cấp công nhân và nông dân
- Giai cấp nông dân và công nhân là 2
giai cấp nòng cốt của CM sau này vì có t
tởng CM triệt để, nhng đặc biệt nhất vẫn
là giai cấp công nhân
GV: kết luận: Nh vậy dới tác động của
chơng trình khai thác lần 2 của Pháp, KT
của VN phát triển ở mức độ nhất định
nh-ng què quặt, mất cân đối Điều đó cũnh-ng
làm cho XH VN phân hoá sâu sắc hơn
+ Chỉ đầu t vào công nghiệp nhẹ, không
đầu t vào công nghiệp nặng, để nền KT phát triển ko cân đối phụ thuộc vào chínhquốc
- Thơng nghiệp: đánh nặng thuế nhập khẩu; hàng hoà nhập vào VN tăng lên
- Giao thông vận tải: đầu t thêm vào đờng sắt xuyên ĐD
- Ngân hàng: độc quyền phát hành đồng bạc
II/ Các chính sách chính trị, văn hoá, giáodục
III / Xã hội VN phân hoá:
- Phân hoá thành 5 giai cấp, tầng lớp:
1 Giai cấp phong kiến
Trang 36- Trả lời các câu hỏi BT trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài mới
Giao Xuân, ngày tháng năm 2010
Kí duyệt của BGH
Tuần 17
Ngày soạn: 4/12/2010
Ngày dạy: /12/2010
Tiết 17 bài 15 Phong trào cách mạng Việt Nam
sau chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1919- 1925 )
A/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Qua bài học giúp HS nắm đợc:
- Cách mạng tháng Mời Nga 1917 thành công và sự tồn tại vững chắc của nhà nớc XôViết đầu tiên, phong trào CM TG đã ảnh hởng thuận lợi đến phong trào giải phóng dân tộc ở Việt nam
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Xã hội VN sau chiến tranh TG thứ 1 đã phân hoá ntn và thái độ chính trị của các giai cấp?
2 Bài mới:
GTB: Trong bài 14, các em đã biết sau năm 1919 do chính sách khai thác thuộc địalần II của Pháp, xã hội VN đã phân hoá sâu sắc Tiết này các em sẽ theo dõi bài 15 đểbiết: trên thế giới, tình hình sau chiến tranh có những tác động thuận lợi nh thế nào
đến CM Việt Nam Phong trào CM Việt Nam sau chiến tranh phát triển ra sao? Hãyrút ra nhận xét về các phong trào đó
- 7/1921 ĐCS Trung Quốc ra đời
>Thuận lợi cho việc truyền bá CN Mác
Lê-nin vào VN
Hoạt động 2:
? Hãy cho biết những nét khái quát của
phong trào dân chủ công khai từ 1919-
1925?
? Em hãy trình bày phong trào đấu tranh
của giai cấp t sản (1919 - 1925)
2 Phong trào của giai cấp T sản
- Mục đích:
+ Đòi chấn hng nội hoá - bài trừ ngoại hoá
Trang 37- Diễn ra sôi nổi, hình thức đấu tranh
phong phú nhng vì quyền lợi giai cấp,
mang tính chất cải lơng thoả hiệp
? Em hãy trình bày phong trào đấu tranh
- Phong trào lẻ tẻ -> phát triển cao dần
? Em hãy trình bày diễn biến của phong
? Theo em phong trào của công nhân Ba
Son có đặc điểm gì mới hơn so với phong
3 Phong trào của tiểu t sản:
- Phong trào đòi thả Phan Bội Châu(1925)
- Phong trào để tang Phan Chu Trinh (1926)
III/ Phong trào công nhân 1919 -1925
- Ôn tập kĩ từng chơng chuẩn bị bài kiểm tra học kì
Giao Xuân, ngày tháng năm 2010
Kí duyệt của BGH Tuần 18
Ngày soạn: 13/12/2010
Trang 38Tiết 18 Kiểm tra học kì I
1, Mục đớch kiểm tra, đỏnh giỏ:
2, Nội dung trọng tõm cần kiểm tra, đỏnh giỏ: Phần lịch sử thờ giới hiện đại từ bài 1
4 Nguyên thủ nào sau đây không tham dự hội nghị I-an-ta năm 1945?
A Ru-dơ-ven B Sớc-sin C Xta-lin D Đơ-gôn
5 Sau chiến tranh TG thứ 2, Mĩ La-tinh đợc mệnh danh là “Đại lục núi lửa” vì:
A Là nơi nhiều núi nửa hoạt động B Làm thay đổi cục diện chính trị các nớc
C Bão táp CM nổ ra trên toàn lục địa D Đấu tranh vũ tranh mang tính toàn lục địa
Phần II: Tự luận (7,5điểm)
Câu 1: Nêu ngắn gọn những thành tựu to lớn của cuộc CM khoa học KT sau chiến tranh Tg thứ 2 và ý nghĩa của nó
Câu 2: Xu thế phát triển của thế giới ngày nay là gì? Tại sao đây vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc trong đó có VN khi bớc vào thế kỉ XXI?
Trang 39- Thu đợc những thành tựu hết sức to lớn ở các ngành Toán học, Vật lí, Tin học,Hoá học, Sinh học và ứng dụng vào sản xuất
- Con ngời phát minh lớn về công cụ sản xuất mới (Máy tính, máy tự động, hệthống máy tự động, rôbốt)
- Con ngời tìm ra nguồn năng lợng mới nh năng lợng nguyên tử, năng lợng mặttrời, năng lợng thuỷ triều, năng lợng gió, năng lợng quả đất
- Sáng chế ra những vật liệu sản xuất mới, quan trọng nhất là Polime
- Cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp đã khắc phục nạn thiếu lơng thực vàthực phẩm
- Giao thông vận tải và thông tin liên lạc: đạt những tiến bộ lớn với máy bay siêu
âm khổng lồ, tàu hoả tốc độ cao, tàu biển trọng tải triệu tấn, hệ thống vệ tinh nhân tạophát sóng truyền hình hết sức hiện đại
- Trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ: đạt thành tựu kì diệu phóng tàu vũ trụ, tàu conthoi, đa con ngời đặt chân lên Mặt Trăng
b ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật
* Tích Cực:
- Có ý nghĩa vô cùng to lớn nh một cột mốc chói lọi trong lịch sử tiến hóa vănminh của loài ngời, mang lại những tiến bộ phi thờng, những thành tựu kỳ diệu, đaloài ngời sang nền văn minh thứ ba,
- Nâng cao năng xuất lao động và đời sống vật chất và tinh thần của con ngời
- Làm thay đổi cơ cấu dân c lao động với xu hớng tỉ lệ dân c trong các ngành dịch
- Nạn ô nhiễm môi trờng (ô nhiễm khí quyển, đại dơng, sông hồ )
- Việc nhiễm phóng xạ nguyên tử, tai nạn lao động, tai nạn giao thông gắn liền với
kĩ thuật mới, dịch bệnh và tệ nạn xã hội
Câu 2: (3điểm):
a Sau “Chiến tranh lạnh” quan hệ quốc tế bớc sang thời kỳ mới và diễn ra theo các xuhớng nh sau:
+ Xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế
+ Thế giới đang tiến tới xác lập một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm.+ Hầu hết các nớc đều ra sức điều chỉnh chiến lợc phát triển với việc lấy kinh tếlàm trọng điểm
+ Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, ở nhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung
đột quân sự hoặc nội chiến giữa các phe phái (Liên bang Nam T cũ, Châu Phi và một
số nớc Trung á )
+ Xu thế chung: hoà bình, ổn định, hợp tác phát triển kinh tế
b Đây vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bớc vào thế kỉ XXI Thời cơ: + Tạo điều kiện cho các nớc hòa nhập vào cộng đồng thế giới
+ Thu hút vốn đầu t, mở ra cơ hội giao lu, học hỏi, tiếp thu KHKT, VH Thách thức: Chịu sự cạnh tranh quyết liệt nhất là về kinh tế Hòa nhập nếu không cóchiến lợc phát triển thì dễ bị tụt hậu về kinh tế, hòa tan về chính trị, văn hóa, xã hội
6, Duyệt đề kiểm tra.
C/ TIẾN HÀNH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ.
1, Phỏt đề cho học sinh làm bài.
2, Thu bài, chấm, xử lớ kết quả.
Lớp Điểm 9, 10 (%) Điểm 7, 8 (%) Điểm 5, 6 (%) Điểm dưới 5(%)9C
9D
3, Điều chỉnh quỏ trỡnh dạy học sau kiểm tra
4 Củng cố và h ớng dẫn về nhà
- Các em về nhà học bài, xem lại bài làm
- Chuẩn bị bài mới
Trang 40Giao Xuân, ngày tháng năm 2010
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:
- Những hoạt động của Nguyễn ái Quốc sau Chiến tranh thế giới lần 1 ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc (1911 – 1920)
- Sau gần 10 năm bôn ba hải ngoại,Ngời đã tìm thấy chân lý cứu nớc, Ngời đã tích cực chuẩn bị t tởng chính trị cho sự ra đời của ĐCS
- Hiểu đợc chủ trơng hoạt động của Hội Việt Nam CM thanh niên
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, ảnh và trình bày một vấn đề lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng khâm phục, kính yêu lãnh tụ NAQ
B/ Chuẩn bị:
Thầy: soạn bài
Trò: đọc bài
C/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ (trong quá trình giảng bài)
Hs dựa vào SGK trình bày
- 18/6/1919 NAQ gửi đến Hội nghị Vec
-xai bản yêu sách đòi quyền bình đẳng,
I/
Nguyễn á i Quốc ở Pháp (1917-1923)
- 18/6/1919 NAQ gửi đến Hội nghị Vec -xai bản yêu sách đòi quyền bình đẳng, tự