Giáo án Lịch sử 9 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 1Phần 1: Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay.
Chơng I.
Liên xô và các nớc Đông ÂU chiến tranh thế giới thứ 2
Bài 1: LIấN Xễ VÀ CÁC NƯỚC ĐễNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
Ngày soạn: 14 / 8 / 2015
TIẾT 1: I LIấN Xễ
I/ MỤC TIấU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
- Những nột chớnh về cụng cuộc khụi phục kinh tế của Liờn Xụ sau chiến tranh thế giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1950, qua đú thấy được những tổn thất nặng nề của Liờn Xụ trong chiến tranh và tinh thần lao động sỏng tạo, quờn mỡnh của nhõn dõn Liờn Xụ nhằm khụi phục đất nước
- Những thành tự to lớn và những hạn chế, thiếu sút, sai lầm trong cụng cuộc xõy dựng CNXH ở Liờn Xụ từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
- Trọng tõm: Thành tựu cụng cuộc xõy dựng CNXH ở Liờn Xụ
2 Kĩ năng:
Biết khai thỏc tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thờm những vấn đề kinh tế xó hội của Liờn Xụ và cỏc nước Đụng Âu
Biết so sỏnh sức mạnh của Liờn Xụ với cỏc nước tư bản những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai
3 Tư tưởng, thỏi độ, tỡnh cảm;
Tự hào về những thành tựu xõy dựng CNXH ở Liờn Xụ, thấy được tớnh ưu việt của CNXH và vai trũ lónh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xụ Viết
Biết ơn sự giỳp đỡ của nhõn dõn Liờn Xụ với sự nghiệp cỏch mạng của nhõn dõn
4 Năng lưc:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngụn ngữ, tự quản lý
- Năng lực chuyờn biệt: xỏc định và mối lien hệ , ảnh hưởng của cỏc hiện tượng lịch sử, nhận xột đỏnh giỏ rỳt ra bài học, vận dụng liờn hệ kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn
II/ CHUẨN BỊ DẠY HỌC :
Một số tranh ảnh mụ tả cụng cuộc xõy dựng CNXH ở Liờn Xụ từ
1945 đến những năm 70
Bản đồ Liờn Xụ
Trang 2-HS sưu tầm tranh ảnh những mẩu chuyện về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1/ Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2/ Khởi động: GV nêu khái quát về chương trình Lịch sử 9 và hướng dẫn
HS cách học, cách phân tích một số câu hỏi khó trong chương trình
3/ Bài mới :
+ Hoạt động 1 và 2: 1/ Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1950)
- Mục tiêu: HS nắm được sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô chịu tổn thất nặng nề nên phải khôi phục kinh tế và đã đạt được nhiều thành tựu lớn về nông nghiệp, công nghiệp, khoa học – kĩ thuật
- Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề
- Phương tiện: Bản đồ Liên Xô, tranh ảnh
- Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, làm chủ bản thân, tư duy tái hiện lịch sử, sdo sánh, tổng hợp, khái quát hóa, nhận xét đánh giá các sự kiện lịch sử, đọc –hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Hoạt động 1: Cá nhân/ cả lớp
- HS: Đọc đoạn chữ nhỏ trang 3 SGK
- GV nêu câu hỏi: “Em có nhận xét gì về
sự thiệt hại của Liên Xô trong chiến tranh
thế giới thứ hai ?”
- HS dựa vào các số liệu để trả lời GV
nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh Có thể so
sánh với số liệu các nước tham chiến
- GV nêu nhấn mạnh nhiệm vụ to lớn của
nhân dân Liên Xô là khôi phục kinh tế
Hoạt động 2: Cá nhân/ nhóm
- GV nhấn mạnh sự quyết tâm của nhân
dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm
trước thời hạn 4 năm 3 tháng
- GV nêu câu hỏi thảo luận: “Em có nhận
xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của
Liên Xô trong thời kì khôi phục kinh tế,
nguyên nhân sự phát triển đó ?”
- HS dựa vào nội dung SGK trả lời: Tốc độ
khôi phục kinh tế tăng nhanh chóng Có
được kết quả này là do sự thống nhất về tư
- Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong chiến tranh thế giới thứ hai
- Đảng nhà nước Liên Xô
đề ra kế hoạch khôi phục kinh
tế
* Kết quả:
- Công nghiệp: Năm 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73%
so với trước chiến tranh, hơn
6200 xí nghiệp được phục hồi
- Nông nghiệp: Bước đầu khôi phục, một số ngành phát triển
- Khoa học-kĩ thuật: Chế
Trang 3tưởng, chính trị của xã hội Liên Xô, tinh
thần tự lập tự cường, tinh thần chịu đựng
gian khổ, lao động cần cù, quên mình của
nhân dân Liên Xô
tạo thành công bom nguyên tử (1949), phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
+ Hoạt động 3 và 4: mục 2 Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
- Mục tiêu: HS nắm được sau khi khôi phục kinh tế, Liên Xô tiếp tục
xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH: các phương hướng chính, thành tựu
- Phương pháp: nhóm, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
- Phương tiện: tranh ảnh
- Năng lực: tự học, quản lí bản thân, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, đọc – hiểu văn vản, so sánh, phân tích, nhận xét đánh giá và rút ra bài học lịch sử, thể hiện thái độ cảm xúc
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 3: Nhóm
GV: Giới thiệu: Xây dựng cơ sỡ vật chất
-kĩ thuật của CNXH đó là nến sản xuất đại cơ
khí với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp
hiện đại, khoa học - kĩ thuật tiên tiến Đồng
thời GV nói rõ đây là việc tiếp tục xây dựng
CSVC - KT của CNXH mà các em đã học ở
lớp 8
- GV nêu câu hỏi thảo luận : “ Liên Xô xây
dựng CSVC – KT của CNXH trong hoàn
cảnh nào? nó ảnh hưởng như thế nào đến
công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô ?”
- HS dựa vào nội dung SGK và kiến thức của
mình trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, hoàn thiện nội dung
(Ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng
CSVC – KT, làm giảm tốc độ của công cuộc
xây dựng CNXH ở Liên Xô.)
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
- HS: đọc các số liệu trong SGK về thành tựu
- Các nước tư bản phương Tây luôn có âm mưu và hành động bao vây, chống phá Liên
Xô cả kinh tế, chính trị và quân sự
- Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng, an ninh để bảo
vệ thành quả của công cuộc xây dựng CNXH
- Về kinh tế: Liên Xô là
Trang 4của Liên Xô trong việc thực hiện các kế
hoạch 5 năm và 7 năm
- GV làm rõ các nội dung về thành tựu đó.
- Giới thiệu một số tranh ảnh về thành tựu
của Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK ( vệ tinh
nhân tạo đầu tiên nặng 83,6kg của loài người
do Liên Xô phóng lên vũ trụ năm 1957 )
- Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về sự
giúp đỡ của Liên Xô đối với các nước trên
thế giới trong đó có Việt Nam ( viện trợ vũ
khí, thuốc men, lương thực cho nước ta trong
thời chiến tranh chống Mỹ, đào tạo cán bộ)
- GV nêu câu hỏi: “ Hãy cho biết ý nghĩa
những thành tựu mà Liên Xô đạt được ?”(uy
tín chính trị và địa vị quốc tế của Liên Xô
được đề cao, Liên Xô trở thành chỗ dựa cho
hòa bình thế giới)
cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ), một số ngành vượt Mĩ
- Về khoa học kĩ thuật: Các ngành khoa học kĩ thuật đều phát triển, đặc biệt là khoa học vũ trụ
- Về quốc phòng: đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây
- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình
và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
4/ Tổng kết:
- GV: Thành tựu của nhân dân Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh
tế và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH là không thể phủ nhận Nhờ đó mà Liên Xô trở thành trụ cột của các nước XHCN, là thành trì của hòa bình, chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới
- GV hướng dẫn HS tổng kết các nội dung đã học bằng cách trả lời các câu hỏi:
+ Tại sao Liên Xô phải khôi phục kinh tế sau 1945 và đã đạt những thành tựu gì?
+ Hoàn cảnh Liên Xô thực hiện công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật cho CNXH từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX? Thành tựu?
5/ Hướng dẫn học HS tự học:
- Làm vở bài tập
- Học bài cũ
Trang 5- Đọc trước bài mới: Mục II theo các nội dung sau:
+ Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời như thế nào
+ Phần 2 đọc thêm
+ Nêu những cơ sở hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa và biểu hiện của sự hình thành hệ thống XHCN
- Sưu tầm tranh ảnh nói về mối quan hệ thân thiết của Liên Xô và Việt Nam
-Ngày soạn: 20 - 8 - 2015
TIẾT 2- Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
Nắm được những nét chính về việc thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và sù h×nh thµnh hÖ thèng XHCN
Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN, thông qua
đó hiểu được những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống
Trang 6XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng
2 Kĩ năng:
Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của tõng nước Đông
Âu
Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình
3 Tư tưởng, thái độ, tình cảm;
- Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Âu trong việc xây dựng hệ thống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu đối với sự nghiệp cách mạng nước ta
- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS
4 Năng lưc:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tự quản lý
- Năng lực chuyên biệt: xác định và mối liên hệ, ảnh hưởng của các hiện tượng lịch sử, nhận xét đánh giá rút ra bài học, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh ảnh về các nước Đông Âu ( từ 1944 đến những năm 70), tư liệu
về các nước Đông Âu
Bản đồ các nước Đông Âu, bản đồ thế giới
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1/ Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2/Khởi động:
Câu hỏi : Nêu những thành tựu cơ bản về sự phát triển kinh tế – khoa
học kĩ thuật của Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
3/ Bài mới :
Vào bài: Tiết trước các em biết được Liên Xô đã khôi phục kinh tế sau
chiến tranh thế giới hai sau đó tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH Vậy còn Các nước Đông Âu thì sao?
* Hoạt động 1: II Đông Âu.
1/ Sự thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
- Mục tiêu: HS nắm được sau chiến tranh thế giới thứ hai thì một loạt các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời như Ba Lan, Ru-ma-ni, Tiệp Khắc… Sau đó các nước đã hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân và tiếp tục tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, nhóm
- Phương tiện: tranh ảnh
- Năng lực: tự học, quản lí bản thân, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, đọc – hiểu văn vản, so sánh, phân tích, nhận xét đánh giá và rút ra bài học lịch sử, thể hiện thái độ cảm xúc.
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cá nhân/ Nhóm
- GV nêu câu hỏi: “Các nước dân chủ nhân dân
Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào?”
Học sinh dựa vào nội dung SGK và kiến thức
đã học trả lời câu hỏi, giáo viên nhận xét bổ sung
nội dung trên trong đó chú ý đến vai trò của nhân
dân, lực lượng vũ trang và của Hồng quân Liên
Xô
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn về sự
ra đời của các Nhà nước dân chủ nhân dân ở
Đông Âu Hoặc yêu cầu học sinh lên bản điền
vào bảng thống kê theo yêu cầu sau: Số thứ tự,
tên nước, ngày, tháng thành lập
- Đồng thời cần phân tích hoàn cảnh ra đời nhà
nước Cộng hoà dân chủ Đức Giáo viên tóm lược
những nội dung cần ghi nhớ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
với câu hỏi: “Để hoàn thành những nhiệm vụ
cách mạng dân chủ nhân dân các nước Đông Âu
cần tiến hành những công việc gì?”
- Giáo viên có thể gợi ý: Những việc cần làm trên
các mặt sau: Về mặt chính quyền? Cải cách
ruộng đất? Công nghiệp …
- Học sinh dựa vào nội dung SGK để thảo luận
nhóm và trình bày kết quả của mình
- Giáo viên nhận xét bổ sung và hoàn thiện ý
kiến trả lời của học sinh nhấn mạnh đấu tranh
giai cấp
- Hồng quân Liên Xô truy kích tiêu diệt quân đội phát xít Nhân dân và các lực lượng vũ trang nổi dậy giành chính quyền và thành lập chính quyền dân chủ nhân dân
- Hàng loạt các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu
ra đời: Cộng hoà Ba Lan (7/1944), Cộng hoà Ru-ma-ni (8/1944) …
- Những công việc mà các nước Đông Âu tiến hành:
+ Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân
+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp lớn của tư bản
+ Ban hành các quyền tự
do dân chủ
* Hoạt động 2: 2/ Tiến hành xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
- GV hướng dẫn HS đọc thêm
- Năng lực: đọc hiểu văn bản
Trang 8* Hoạt động 3: III/ Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa
- Mục tiêu: HS nắm được cơ sở hình thành hệ thống XHCN, biểu hiện của
sự hợp tác giữa các nước XHCN đó là sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh
tế SEV năm 1949, tổ chức quân sự Vác-xa-va năm 1955
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, nhóm
- Phương tiện: tranh ảnh
- Năng lực: tự học, quản lí bản thân, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, đọc – hiểu văn vản, so sánh, phân tích, nhận xét đánh giá và rút ra bài học lịch sử, thể hiện thái độ cảm xúc
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động : Cá nhân/nhóm
- Trước hết giáo viên nhấn mạnh sau chiến
tranh thế giới thứ hai, CNXH trở thành hệ
thống thế giới, tiếp đó giáo viên nêu câu hỏi:
“Tại sao hệ thống XHCN lại ra đời?”
- Gợi ý: Học sinh dựa vào nội dung SGK để trả
lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời
- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận: “Về quan hệ
kinh tế văn hoá khoa học – kĩ thuật các nước
XHCN có hoạt động gì? ”
- Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu
hỏi về sự ra đời của khối SEV, vai trò của khối
SEV và vai trò của Liên Xô trong khối SEV
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày sự ra
đời của khối xa-ca và vai trò của khối
Vác-xa-ca
- Nhấn mạnh thêm về những hoạt động và giải
thế của khối SEV và Hiệp ước Vác xa va Đồng
thời giáo viên lấy ví dụ về mối quan hệ hợp tác
giữa các nước trong đó có sự giúp đỡ Việt
Nam
* Cơ sở hình thành :
- Đều có Đảng cộng sản lãnh đạo
- Lấy CN Mác –Lênin làm nền tảng
- Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH
* Sau chiến tranh thế giới thứ hai hệ thống XHCN ra đời
- Ngày 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (gọi tắt SEV) ra đời gồm các nước Liên Xô, Anbani, Ba Lan, Bun-gia-ri …
- Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành
Trang 94/Tổng kết:
GV: Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó
là công cuộc xây dựng CNXH ở các nước này đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào phong trào cách mạng thế giới
+ Các tổ chức của hệ thống XHCN ra đời: Khối SEV và khối
Vác-xa-va đã có Vác-xa-vai trò to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN
5/ Hướng dẫn HS học tập:
- Học bài cũ
- Làm vở bài tập
- Đọc trước bài mới:
+ Nguyên nhân khủng hoảng và quá trình tan rã của Liên Bang Xô Viết
+ Sự sụp đổ của các nước XHCN ở Đông Âu
+ Hậu quả của sự tan rã hệ thống XHCN
- Vẽ và điền vào lược đồ Châu Âu các nước XHCN Đông Âu
- Tìm các bài báo và hình ảnh về sự giúp đõ của Liên Xô và Đông Âu với Việt Nam
Trang 10
-Ngày soạn: 28 / 8 / 2015
TIẾT 3-BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Nắm được những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết (từ nửa sau những năm 70 đến 1991) và của các nước XHCN ở Đông Âu
- Nguyên nhân sự khủng hoảng và sụp đổ của Liên bang Xô viết và của các nước XHCN ở Đông Âu
Trọng tâm: Sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô Viết và
của các nước XHCN ở Đông Âu
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân
và nhân dân lao động của các các nhân giữ trọng trách lịch sử
- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử
3 Về tư tưởng, tình cảm, thái độ:
- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lí tưởng XHCN