-Chuẩn bị bài mới đọc và trả lời câu hỏi SGK.PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ I Mục tiêu bài học: 1/ Về kiến thức: Hs hiểu: -Nguồn gốc loài người và các nứoc lớn của
Trang 1Tuần 1 NS 01.09.2004
BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức:
-Giúp Hs hiểu lịch sử là 1 khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người
-Học lịch sử là cần thiết
2/ tư tưởng
-Bồi dưỡng cho hs ý thức về tính chính xác sự ham thích học tập bộ môn
3/Về kỹ năng:
-Giúp hs có sự liên hệ thực tế quan sát
II.THIẾT BỊ TÀI LIỆU:
Tranh ảnh, bản đồ treo tường
IV.Các hoạt động trên lớp:
Bước 1: ổn định tổ chức
Bước 2:Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu chương trình lịch sử lớp 6
Bước 3:giảng bài mới
Giới thiệu bài:Ở tiểu học các em đã được học về tự nhiên xh, khoa học, lịch sử, địa lý vậy lịch sử là
gì chúng ta cùng tìm hiểu bài mới:
1/Lịch sử là gì?
-GV:cây cỏ, loài vật có phải từ khi xuất hiện đã có hình dạng
như ngày nay?
-Con người, mọi vật trên thế giới này đều tuân theo quy luật gì
của thời gian?
-Cho hs xem tranh về bầy người nguyên thuỷ và những thành tựu
mới nhất của xh loài ngưòi
-Em nhận xét gì về loài người từ thời nguên thuỷ đến nay?
Vậy lịch sử là gì?
Có gì khác giữa lịch sử một con người và lịch sử xh loài người có
gì kác nau?(vd 1 hs với cả lớp, cả trường…)
2/Học lịch sử để làm gì?
-Cho hs xem hình 1 SGK Em có nhận xét gì về lớp học thời
xưa.So sánh lớp học trường làng thời xưa với lớp học hiện nay của
em co gì khác nhau?
-Vì sao có sự khác nhau đó?
-Theo em chúng ta có cần biết những thay đổi đó không? Tại sao
có những đổi thay đó?
-Vậy học lịch sử để làm gì?
xh loài người trong quá khứ
-Học lịch sử để hiểu nguồncội dân tộc, tổ tiên, chaông….Từ đó biết quý trọng
Trang 2-Em hãy lấy vd trong cuộc sống của gia đình quê hương em để
thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử
3/Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
-Nêu đặc trưng của bộ môn lịch sử
-Cho hs xem hình 2 SGK đặt câu hỏi: Bia tiến sĩ ở Văn
Miếu-Quốc Tử Giám làm bằng gì?
Đó là hiện vật ngừời xưa để lại
Hs kể lại truyện Sơn Tinh –Thuỷ Tinh Gv khẳng định đó là
truyền thuyết
Khi có chữ viết tư liệu gi chép lại bằng chữ viết thì là tư liệu gì?
những gì mình đang có, biết
ơn những người đã làm ra nó.3/Dựa vào đâu để biết vàdựng lại lịch sử:
-Tư liệu hiện vật-Tư liệu truyền miệng
-Tư liệu chữ viết
Bước 4: Củng cố
1.Lịch sử là gì?
2.Lịch sửgiúp em hiểu biết gì?
3.Tại sao chúng ta cần học lịch sử
Gv giải thích danh ngôn:Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống
Bước 5: Hướng dẫn học tập
-Học bài cũ kết hợp SGK
-Chuẩn bị bài mới:đọc trước bài- trả lời câu hỏi SGK
BÀI 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I.Mục tiêu bài học:
Hs hiểu vai trò quan trọng của lao động trong việc chuyển biến từ vượn thành người
II,Trọng tâm- phương pháp:
2 Kiểm tra bài cũ
Lịch sử là gì? Lịch sử loài người là gì?
Tại sao chúng ta phải học lịch sử?
Bước 3: Giảng bài mới
Giói thiệu bài: Lịch sử thường được nhắc đến với những dấu mốc quan trọng.Vậy làm sao con ngườicó thể biết được các cách tính thời gian như vậy?
Trang 31/Tại sao phải xác định thời gian?
-Hs nhắc lại bài cũ:
Lịch sử là gì? Suy ra muốn hiểu rõ quá khứ cần phải
xác định thời gian
-Hs quan sát hình 2 SGk và đặt câu hỏi: có phải các
bia tiến sĩ ở Văn Miếu- Quốc Tử Giám được thành
lập cùng 1 năm không?
Gv tổng kết: việc tính thời gian rất quan trọng
-hs đọc: ‘’từ xưa, con người… từ đây”
-Dựa vào đâu, bằng cách nào, con người sáng tạo ra
thời gian?
2/Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
-Thế giới ngày nay có những cách tính lịch chính nào?
-Căn cứ vào đâu người ta đưa ra lịch âm và lịch dương
như vậy?
-Gv cho hs chơi trò chơi tính lịch theo đốt tay
-Em hãy nhìn vào bảng trang 6 SGK xác định trong
bảng đó có những loại lịch gì?
3/Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
-GV cho hs xem quyển lịch dương (lịch chug của thế
giới) gọi là công lịch
-Vì sao vần phải có công lịch?
-Công lịch được tính như thế nào?
-Những năm trước đó gọi là trước công nguyên (TCN)
-Gv giải thích: cách tính thời gian theo công lịch
1/tại sao phải xác định thời gian?
-Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bảncủa lịch sử
-Dựa vào mối quan hệ giữa mặt trăng,mặt trời, trái đất
2/Người xưa đã tính thời gian như thếnào?
-Lịch âm và lịch dưong-Aâm lịch; căn cứ sự di chuyển mặt trăngvà mặt trời
-Dương lịch: căn cứ vào sự di chuyển củatrái đất quanh mặt trời
3/Thế giới có cần một thứ lịch chung haykhông?
-Do sự giao lưu giữa các quốc gia dân tộcngày càng tăng, cần có cách tính thờigian thống nhất
-Công lịch: tương truyền chúa Giêsu rađời làm năm đầu tiên công nguyên
-Cách tính thời gian theo công lịch CN
179 TCN 2004
Bước 4: củng cố
1/tính khoảng cách thời gian của các sự kiện trên bảng trang 6 SGK so vói năm nay?
2/Hs làm bài tập tại lớp
Bước 5: Hướng dẫn học tập:
-Học bài cũ- trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 4-Chuẩn bị bài mới đọc và trả lời câu hỏi SGK.
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
Hs hiểu: -Nguồn gốc loài người và các nứoc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thànhngười hiện đại
-Đời sống vật chất và tổ chức xh của người nguyên thuỷ
-Vì sao xh nguyên thuỷ tan rã
2/ Về kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh
3/Thái độ:
Hs ý thức đúng đắn về vai trò của lao động trong sự phát triển xh loài người
II.Trọng tâm- phương pháp:
1/ Trọng tâm:
Người tinh khôn sống như thế nào?
2/ Phương pháp:
Trực quan, so sánh, vấn đáp, thảo luận nhóm
III.Tài liệu- phương tiện:
Tranh ảnh, hiện vật về công cụ lao động, đồ trang sức
IV.Các hoạt động tr6en lớp:
Bước 1:Oån định tổ chức
Bước 2:Kiểm tra bài cũ
a.Dựa trên cơ sở nào người ta chia ra lịch âm, lịch dương?
b.Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỷ nào và cách măn nay bao nhiêu năm?Năm 179 trước công nguyên, năm 938, 1418, năm 111 trước công nguyên, 1789, 1858?
Bước 3: Giảng bài mới
Giới thiệu bài: lịch sử loài người đã trải qua thời gian rất dài Những bước chân đầu tiên của conngười đã xuất hiện như thế nào, ở đâu chúng ta cùng tìm hiểu bài
1/Con người đã xuất hiện như thế nào? 1/ Con người đã xuất hiện như thế nào?
Trang 5-Gv cho học sinh quan sát hình 3, 4, 5 SGK
-Hs thảo luận nhóm:Nhận xét về hình dáng của
người tối cổ
-Người tối cổ đã xuất hiện vào thời gian nào?
-Đời sống của người tối cổ được tổ chức như thế
nào? (cho hs quan sát bức tranh săn ngựa rừng )
-Cho hs quan sát hình 7 SGK và trả lời; ‘’ Người
nguyên thuỷ dung những loại công cụ gì?’’
2/ Người tinh khôn sống như thế nào?
Gv hướng dẫn hs xem hình SGK và tượng đầu
người tinh khôn
Hs thảo luận nhóm> Em hãy s8áp xếp các đăc
điểm sau cho phù hợp với người tinh khôn và
người tối cổ
Người tinh khôn Người tối cổ
Đứng thẳng
Đôi tay khéo léo
Trán thấp, hơi hợt về
sau
Hộp sọ lớn hơn vượn
Còn lớp lông mỏng
Đứng thẳngĐôi tay tự doTrán cao phẳng
Hộp sọ phát triểnKhông còn lông
Gv nhận xét và kết luận
-Cuộc sống của người tinh khôn được tở chức như
thế nào?
-Đời sống của họ có gì khác so với đời sống của
bầy người nguyên thuỷ
3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
-GV cho Hs quan sát công cụ bắng đá đã được
phục chế
Như vậy công cụ chủ yếu bằng đá và họ phải
không ngừng cải tiến để nâng cao năng suất
-Nhờ công cụ kim loại, sản phẩm xh như yhế
2/Người tinh khôn sống như thế nào?
-Họ sống thành thị tộc, làm chung, ăn chung.-Họ biết chăn nuôi và trồng trọt
-Cuộc sống ổn định hơn
3/Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
-Nhờ công cụ kim loại sản xuất phát triển, sảnphẩm tạo ra đã đủ ăn và dư thừa
-Một số người chiếm đoạt của cải dư thừa phânhoá giàu nghèo, xh có giai cấp xuất hiện xa hộinguyên thuỷ tan rã
Bước 4: Củng cố:
1.bầy người nguy6en thuỷ sống như thế nào?
2.Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ?
Trang 63.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
Bước 5: Hướng dẫn học tập
Học bài củ- Vẽ sơ đồ: sự tan rã xã hội nguyên thuỷ
Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài
Trả lời các câu hỏi trong SGK
BÃI 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG.
I.Mục tiêu bài học:
1/Về kiến thức:
-Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xh có giai cấp và nhà nước ra đời
-Những nhà nước đầu tiên đả được hình thành ở phương đông bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ,Trung Quốc cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên kỷ III TCN
III Thiết bị tài liệu:
-Bản đồ các quốc gia phương đông cổ đại
IV.Các hoạt động trên lớp:
Bước 1: Oån địng tổ chức
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
1.Đời sống của ngưới tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ?
2 Tác dụng của công cụ kim loại đối với cuộc sống con người?
Bước 3: Giảng bài mới
Giới thiệu bài: vì sao xã hội ngyên thuỷ tan ra? Nhà nước…
1/ Các quốc gia cổ đại phương đông được hình
thành ở đâu và từ bao giờ?
-GV cho hs quan sát hình 10 SGK giới thiệu các
quốc gia Ai Cập, Lưỡng hà, Aán Độ, trung Quốc ở
lưu vực các sông Nin, Trương Giang, Hoàng Hà,
Aán, Hằng
- Sự hình thành các quốc gia này có điểm gì
giống nhau?
-Gv hướng dẫn hs xem hình 8 SGK (người nông
dân đập lúa- cắt lúa)
-Để chống lũ lụt, ổn địng sản xuất nông dân phải
Trang 7-các quốc gia cổ đại phương đông đầu tiên ra đời
-Nông dân canh tác như thế nào?
-Xh cổ đại phương đông gồm có mấy tầng lớp?
Giáo viên giảng giải c/s của qúi tộc đối lập
C/s nông d6n nô lệ, (khổ cực)
- Nô lệ sống khổ như vậy đã làm gì để cuộc sống
của mình đỡ khổ hơn ?
-Nô lệ nổi dậy, giai cấp thống trị đã làm gì để ổn
định xh?
-Gv cho hs quan sát hình 9 SGK
3/Nhà nước chuyên chế cổ đại phưong đông:
-Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?
-Bộ máy chuyên chế cổ đại phương đông được tổ
chức như thế nào?
Gv mở rộng các nước có cách gọi vua khác nhau
Trung quốc; Thiên tử (con trời)
Ai cập: Pha ra ôn (ngôi nhà lớn)
Lưỡng hà: En si (người đứng đầu)
Tất cả đều thể hiện uy quyền t6í cao của vua
+ Bị trị: Nông dân và nô lệ
-nô lệ khốn khổ đã nhiều lần nổi dậy đấu tranh.-Bộ luât đầu tiên xuất hiện để bảo vệ quyền lợicho giai cấp thống trị
3/Nhà nước chuyên chế cổ đại phương đông:-Sơ đồ nhà nước cổ đại phương đông:
Vua
Bước 4: Củng cố:
1,Kể tên các quốc gia cổ đại phương đông?
2,Xã hội cổ đại phương đông có mấy tầng lớp? Kể tên các tầng lớp đó?
3,Vua của các quốc gia cổ đại phương đông có quyền hành như thế nào?
Bước 5:Hướng dẫn học tập:
Học bài cũ- trả lời các câu hỏi trong SGk
Sưu tàm các hình ảnh công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại phương đông (Kim Tự Tháp, VạnLý Trường Thành của Trung Quốc)
Bài 5 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I.Mục đích yêu câu :
1.Kiến thức :
-Hs nắm được tên và cị trí các quốc gia cổ đại phương tây
Quý tộc (quan lại)
Nông dân
Nô lệ
Trang 8-Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát thiển nông nghiệp.
-Những đặc điểm và nền tảng kinh tế, cơ cấu thể chế nhà nước Hy Lạp và Rôma cổ đại
-Nhựng thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây
2.Kỹ năng :
-Hs thấy mối quan hệ logic giua điều kiện tự nhien và sự phát triển kinh tế ở mỗi khu vực
3.Tư tưởng :
Hs thấy rõ sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp
II.Trọng tâm – Phương pháp :
1.Trọng tâm: Mục 2
2.Phương pháp : Nêu vấn đề, trực quan, vấn đáp
III.Thiết bị tài liệu :
Bản đồ thế giới cổ đại
IV.C1c hoạt động trên lớp:
1.Oån định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ :
+Nêu các tầng lớp xã hội chính và giải thích tại sao?
+Vẽ sơ đồ bộ máy Nhà nước cổ đại Phương đông, giải thích vì sao nó được gọi là Nhà nước chuyênchế?
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : Sử dụng bản đồ thế giới cổ dại Giới thiệu về Hylạp và Rôma ( thế kỷ I TCN)
1.Sự hình thành các quốc giacổ đại phương Tây :
-Các quốc gia cổ phương Tây bao gồm nhưng quốc gia
nào?
-Các quốc gia đó được hình thành trong thời gian nào ?
-Điều kiện tự nhiên giữa các quốc gia cổ đại Phương
Đông và Phương Tây có gì khác nhau?
GV giới thiệu về điều kiện tự nhiên các quốc gia cổ đại
Phương Tây
-Họ buôn bán những mặt hành nào
2.Xã hội cổ đại Hylạp, Roma gồm những giai cấp nào:
-Hs đọc mục 2 trang 15 SGK
-Nghành quốc gia chính của quốc gia này là gì?
-Xh cổ đại phương tây đã hình thành những tầng lớp nào?
-Đ/sống của Chủ nô ra sao ?
-Ngoài chủ nô ra còn có tầng lớp nào ? Họ sống ra sao ?
-Gv phân tích thêm về thân phận người nô lệ
3.Chế độ chiếm hữu nô lệ :
-Hs đọc mục 3 SGK
-Em hãy cho biết xã hội cổ đại phương đông bao gồm
những tầng lớp nào?
-Hs vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước cổ đại Phương Đông
1.Sự hình thành các quốc giacổ đạiphương Tây :
-Địa hình là đồi núi hiểm trở khó khăncho đi lại
Ở Hylạp và Roma được bờ biển baoquanh
Ngoại thương phát triển
2.XH cổ đại Hylạp, Rôma gồm nhữnggiai cấp nào?
-Chủ nô sống rất sung sướng-Nô lệ làm việc cực nhọc thân phận hoàntoàn phụ thuộc vào chủ nô
3.Chế độ chiếm hữu nô lệ :
Trang 9-Nhà nước đó gọi là nhà nước gì (chuyên chính)
XH cổ đại phương tây gồm những tầng lớp nào? Nhà nước
đó là nhà nước gì ?
-Vì sao lại gọi đó Nhà nước chiếm hữu nô lệ?
Chế độ xhôi cổ đại phương tâykhác với chế độ cổ đại
phương Tây như thế nào?
4.Củng cố :
a.Ở phương Tây có các cuốc gia cổ đại nào?
b.Nhà nước cổ đại phương Tây được tổ chức ntn?
5.Hướng dẫn học tập :
Học bài cũ, kết hợp trả lời các câu hỏi trong SGK
Đọc trước bài mới, trả lới câu hỏi trong SGK
Bài 6 : VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
I.Mục tiêu bài học :
2.Tư tưởng :
-Tự hào về những thành tựu văn minh của loài ngưòi thời cổ đại
-Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3.Kỹ năng :
Tập mô tả 1 công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ dại qua tranh ảnh
II.Trọng tâm, phương pháp :
1.Trọng tâm : Mục 1,2
2.Phương pháp : trực quan nêu vấn đề so sánh
III.Thiết bị tài liệu :
Tranh ảnh : Kim tự tháp, tượng lực sĩ ném điã, tranh ảnh về vận lý trường thành
IV.Các hoạt động trên lớp :
1.Oån định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :
1.Các quốc gia cổ đại Phương tây được hình thành ở đau và từ bao giờ ?
2.Tại sao gọi xã hội cổ đạiPhương Tâylà xã hội chiếm hữu nô lệ ?
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài :Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương tây đã sáng tạonên những thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang thừa hưởng
1.Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành
tựu văn hoá gì ?
1.Những dtộc phương Dông thời cổ đạicó nhưng thành tựu gì ?
Trang 10-Nghành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương
đông là kinh tế gì ?
(Phụ thuộc tự nhiên tìm ra quy luật)
-Có mấy loại lịch ?
-Ntn gọi là lịch âm ? lịch dương?
-Hs xem hình 11 SGK
-Chũ viết ra đời trong hoàn cảnh nào ?
-Hs đọc trang 17 SGk (Đoạn về Toán học)
-Thành tựu thứ 2 của loài người là gì ?
-Hs quan sát hình 12,13 SGK và trang về Vạn lý trường
-Họ sử dụng chữ viết nào?
-Người Hylạp và Rôma đã có những thành tựu về khoa
học gì ?
-Hãy kể tên các nhà khoa học nổi tiếng thời bấy giờ
-Văn học cổ Hylạp ptriển ntn?
-Kiến trúc cổ Hylạp ptriển ntn ?
-Họ đã có những trithức đầu tiên vềthiên văn, sáng tạo ra lịch
-Chũ tượng hình Aicâp, chữ tượng hòinhTQuốc
-Toán học :số đếm 110, rát giỏ hìnhhọc, số pi=3,1416
+Người Lưỡng Hà giỏi tính toán+Người Aán Độ tìm ra số 0-Kiến thức :
+Kim tự tháp (Ai cập)+Thành Babi lon2.Người Hylạp và Rôma có những đónggóp gì về văn hoá ?
-Họ sáng tạo ra lịch dương
-Hệ chữ có abc-Đạt nhiều thành tựu rực rỡ: toán học,thiên văn, vât lý, triết học, sử học, địalý
-Văn học : sử thy và kịch thơ độc đáo-Kiến thức rất nổi tiếng
4.Củng cố :
1.Nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông ?
2.Nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây?
5.Hương dẫn học tập :
Học theo câu hỏi cuối bài (SGK)
Sưu tầm tranh ảnh về các kỳ quan văn hoá thế giới thời kỳ cổ đại
Chuẩn bị bài 7 : Oân tập
Bài 7 : ÔN TẬP
I.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức :
Hs nắm : kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại
Sự xuất hiện của loài người trên trái đất
Các giai đoạn ptriển của con người thời nguyên thuỷ
Các quốc gia cổ đại, các thành tựu văn hoá thời cổ đại
2.Kỹ năng :
Trang 11Bồi dưỡng kỹ năng khái quát và so sánh cho Hs
3.Tư tưởng :
Hs thấy rõ vai trò của lao động trong lịch sử phát triển con người
Trân trọng các thành tựu văn hoá rực rỡ của thời cổ đại
II.Phưiơng pháp :
Thảo luận nhóm, vấn đáp, so sánh, trực quan
III.Thiết bị tài liệu :
1.Lược đồ lịch sử thế giới cổ đại :
2.Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật
IV.Các hoạt động trên lớp :
1.Hãy nêu những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây2.Kể tên 5 kỳ quan văn hoá thế giới thời kỳ cổ đại
3.Giảng bài mới :
1.Những dâu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu ?
2.Điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ
Hs quan sát lại hình 5 SGK tượng đầu người tối cổ và
tượng đầu người tinh khôn
-Hãy so sánh diểm giống và khác nhau
Gv cho Hs thảo luận nhóm
Gv gợi ý xuất hiện …
+Về con người hình dáng
+Về công cụ lao động người tối cổ sử dụng ?
người tinh khôn
+Về tổ chức xã hội : - Bầy
- Thị tộcHướng dẫn Hs lập bảng so sánh các nhóm đưa ra ý kiến
của mình
3.Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
Gv hướng dẫn HS xem lược đồ các quốc gia cổ đại (Hình
10) Phương Đông : (Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ, Trung
Quốc)
Phương Tây : Hylạp và Rôma
4.Các tầng lớp xhội chính ở thời cổ đại :
-Các tầng lớp chính ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
-Các quốc gia cổ đại phương Tây có tầng lớp xhôi nào ?
5.Các loại nhà nước thời cổ đại :
-Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước gì ?
-Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước gì ?
-Hội đồng 500 là gì ?
Riêng Roma quyền lãnh đạo đất nước đổi dần từ thế kỷ I
TCN tkỷ V theo thể chế quân chủ
6.Những thành tựu văn hoá thời cổ đại :
-Những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương
đông là gì ?
Được phát hiện ơ ûĐông Phi, Nam Phi,Châu Á
-Xuất hiện-Hình dáng-Công cụ đá-Công cụ đồng-Bầy
-Thị tộc
3.Thời cổ đại có những quốc gia lớnnào?
Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ
Hylạp và Rôma4.Các tầng lớp xhội chính ở thời cổ đại :Phương Đông : Quí tộc + nông dân côngxã + nô lệ
Phương Tây : Chủ nô và nô lệ5.Các loại nhà nước thời cổ đại :-Chuyên chế
-Dân chủ + chủ nô
-Tìm ra lịch của thiên văn
Trang 12Có mấy cách tính lịch ?
-Thành tựu về khoa học kỹ thuậ của họ là gì ?
-Thành tựu về k.trúc của quốc gia này thế nào?
-Thành tựu văn hoá của phương tây là gì
-Thành tựu về khoa học kỹ thuật của phương Tây ntn ?
-Về kiến trúc họ có công trình nghệ thuật nổi tiếng náo ?
7.Đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại :
-Thời cổ đại, loài người đã đạt được những thành tựu văn
hoá, phong phú, đa dạng trên mọi lĩnh vực
Lịch âm và lịch dương-Chữ viết : chữ tượng hình Ai Cập vàTrung Quốc
-Toán học :giỏi số học và hình học tì rasố 0, số pi = 3,14
-Kiến trúc :Kim Tự Tháp ở Ai Cập,thành Pipalon
-Phương Tây : sáng tạo ra lịchSáng tạo ra bảng chữ cái :abcd
-Khoa học rất rực rỡ : Toán học, Vât lý,Sử, Địa, Triết, …
-Về kiến trúc :Đền Paatenong, đầu tườngcôliđê, tượng thần vệ nữ
4.Củng cố :
Làm bài tập trác nghiệm
5.Hướng dẫn học tập :
Học theo nội dung câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài 8 : Chuẩn bị tranh về thời cổ đại ở nước ta
Bài 7 : ÔN TẬP BÀI TẬP LỊCH SỬ
I.Mục tiếu bai học :
Như bài 7 tiết 7
II.Phương pháp :
Trắc nghiệm, vấn đáp, thảo luân, trò chơi tiếp sức
III.Tài liệu, phương tiện:
Bài tập trắc nghiệm lịch sử
IV.Các hoạt động trên lớp:
Bước 1: Oån định tổ chức
Bước 2:Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 15’
Bước 3: Giảng bài mới
Gv nêu bài tập cho hs làm bài
I.Chọn đáp án đúng nhất
1/Các quốc gia cổ đại xuất hioện sớm nhất trong lịch sử
loài người
a.Phương tây
b.Phưong đông
c.Phương tây và phương đông
d.Em không biết
2/Chù nô và nô lệ là hai giai cấp chính của:
a.Xã hội chiếm hữu nô lệ
b.Xã hội tư bản chủ nghĩa
Trang 13c.Xã hội nguyên thuỷ.
d.Xã hội phong kiến
II.Thảo luận nhóm và chơi trò chơi tiếp sức giữa các
nhóm xem nhóm nào nhanh tay, nhanh mắt, nhanh trí
Điền Đ hoặc S vào ô trống:
1/Bầy người nguyên thuỷ sống chủ yếu bằng săn bắt và
hái lượm
2/Bầy người nguyên thuỷ sống bằng chăn nuôi và trồng
trọt
3/Công cụ kim loại sản xuất phát triển xã hội nguyên
thuỷ tan rã
4/Nông nghiệp là nghành kinh tế chính của các quốc gia
cổ đại phương đông
5/Quốc gia cổ đại phương tây hình thành trên lưu vực một
số dòng sông lớn
III.Hãy cho biết những thành tựu văn hoá sau thuộc nước
5.Đấu trường Cô Ti Đê
Bước 4: Củng cố:
Gv khái quát, hệ thống phần lịch sử thế giới lớp 6
Bước 5: Hướng dẫn học tập
Oân tập lại kiến thức lịch sử thế giới
Đọc trước tìm hiểu soạn bài 8
PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM
CHƯƠNG 1: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
BÀI 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA.
I.Mục tiêu bài học:
1/Kiến thức:
Hs hiểu nước ta có quá trình lịch sử lâu đời, là một trong những quê hương của loài người
Người tối cổ đã chuyển thành người tinh khôn đó là sự phát triển phù hợp với quy luật
2/Tư tưởng:
-Bồ dưỡng cho hs ý thức tự hào dân tộc về qua 1trình phát triển lịch sử lâu đời
-Trân trọng quá trình lao động của cha ông để cải tạo con người, cải tạo thiên nhiên, phát triển sảnxuất, xây dựng cuộc sống ngày càng phong phú tốt đẹp hơn
3/Kỹ năng:
Quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét so sánh
II.Phương pháp:
Trang 14Trực quan, nêu vấn đề thảo luận nhóm.
III.Phưong tiện, tài liệu:
Tranh ảnh, hiện vật phục chế
IV.Các hoạt động trên lớp:
1.Oån địng tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
1/Kể tên các quốc gia thời cổ đại?
2/Em hãy nêu những thành tựu văn hoá thời cổ đại
3.Giảng bài mới:
1.Những dấu tích của người cổ đại được tìm thấy ở đâu?
Hs đọc mục 1 trang 22+23 SGk
-Nước ta xưa kia là một vùng đất như thế nào?
-người tối cổ là người như thế nào?
-Di tích người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta.?-Ngoài các di tích lịch sử ngưới tối cổ còn cư trú ở địaphương nào trên đất nước ta/
-GV kết luận
-Gv hướng dẫn hs xem lược đồ 24 trang 26
-Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống của người tốicổ trên đất nước ta?
2.ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?
Gv gọi hs đọc mục 2 trang 23 SGK
-Người tối cổ trở thành người tinh khôn từ bao giờ trên đấtnước Việt Nam?
-Người tinh hkôn sống như thế nào?
+họ sống ở đâu?
+Công cụ sản xuất của họ bằng gì?
Gv hướng dẫn hs xem hình 19, 20 SGK đưa ra các hiện vậtphục chế
Hướng dẫn hs so sánh và rút ra nhận xét (công cụ đá đượcghè đẽothức ăn nhiềucuộc sống ổ định hơn)
3.Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới?
-Hs đọc trang 23-24 SGK
-Những dấu tích người tinh hkôn được tìm thấy ở những địaphương nàotrên đất nước ta?
Gv hướng dẫn hs xem hình 21, 22, 23, công cụ phục chế
Em có nhận xét gì về những công cụ này?
Gv sơ kết về hai giai đoạn thời nguyên thuỷ trên đất nước ta
Gv hướng dẫn hs lập bảng so sánh:
Người tối cổ Người tinh khônThời gian: 30-40 vạn năm ………
Địa điểm: Lạng Sơn, Thanh hoá ………
Công cụ: Đá thô sơ …………
4.Củng cố
Trang 151.Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
2.Ở giai đoạn đầu người tinh hkôn sống như thế nào?
5 Hương 1dẫn học tập
Học bài- trả lời câu hỏi trong SGK
Chuẩn bị bài mới: đời sống vật chất, tinh thần, tổ chức xh của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
Bài 9 : ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I.Mục tiêu bài học:
Thảo luận nhóm, trực quan
III.Tài liệu, phương tiện : Công cụ phục chế
IV.Các hoạt động trên lớp :
1.Oån định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
1.Nêu những giai đoạn phát triển của thời nguyên thuy ở nước ta ? (Thời gian, địa điểm chính,công cụ chủ yếu )
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài: Người nguyên thuỷ đã sinh sống như thế nào?vào bài
1/Đời sống vật chất:
Hs đọc mục 1 trang 27 SGK và quan sát hình 25 SGK
-Trong quá trình sinh sống của người nguyên thuỷ Việt
Nam làm gì để nâng cao năng suất lao động.?(cải tiến
công cụ lao động)
-Công cụ chủ yếu làm bằng gì?
-Công cụ ban đầu của người Sơn Vi được chế tác như thế
nào? Ghè đẽo, rìu đá
-gv ch Hs quan sát hiện vật: trong các hiện vật này công
cụ nào quan trọng nhất?
-Thời văn hoá Hoà Bình Bắc Sơn người nguyên thuỷ Việt
Nam đã chế tác công cụ như thế nào?
-Viêc làm gốm có gì khác so với viêc làm công cụ đá?
( đất sét, nhào nặn nung cho cứng)
-Việc làm đồ gốm, công cụ bằng đá đó có ý nghĩa ntn?
1/Đời sống vật chất:
-Người nguyên thuỷ luôn cải tiến côngcụ lao động
-Họ biết làm gốm, tre, gỗ …
Trang 16-Những điểm mới về cong cụ và sản xuất thời Hòa
Bình-Bắc Sơn là gì?
-Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi( c/s ổn địng
hơn)
-Họ sống ở đâu?
2/Tổ chức Xã hội:
-Gv nhắc lại bầy người nguyên thuỷ ở thời kỳ đầu(bài 3)
-Tại sao chúng ta biết được người thời bấy giờ đã sống
định cư lâu dài ở một nơi?
-Liên hệ thực tế: so sành với các gia đình hiện nay nhu
cầu có người chỉ huy, tổ chức
Quan hệ nhóm Gốc huyết thống
Thị tộc Mẹ mẫu hệ
3/Đời sống tinh thần:
GV cho Hs quan sát hình 26
Người nguyên thuỷ có những loại hình nào ? dùng để làm
gì ? (Trang sức)
-Theo em sự xuất hiện của những đồ trang sức trong các
dĩ chỉ nói trên có ý nghĩa gì ?
-Đồ trang sức được ra đời trong điều kiện nào ?
-Tại sao người chết lại chôn cất cẩn thận ?
-Việc chôn theo người chết lưỡi quốc có ý nghĩa gì ? (Vì
người ta nghĩ rằng chết là sang thế giới khác)
-Họ biết trồng trọt và chăn nuôi
-Sống trong hang động, mái đá, túplều
2/Tổ chức xã hội :-Sống thành từng nhóm
-Tổ chức xã hội đầu tiên của ngườinguyên thuỷ là chế độ thị tộc mẫu hệ
3/Đời sống tinh thần:
-Làm đồ trang sức bằng ốc, đá, xương
…
-Tục chôn người chết cẩn thận
4.Củng cố :
1.Nêu cá cbước phát triển lao động trong sản xuất và ý nghĩa của nó ?
2.Việc tổ chức xã hội và cuộc sống tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước ta có gì mới ?5.Hương dẫn học tập :
Học bài cũ kết hợp SGK
CHƯƠNG II : THỜI ĐẠIDỰNG NƯỚC VĂN LANG –
ÂU LẠC Bài 10 : NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức :
Hs hiểu : Những chuyển biến lớn có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta
Công cụ cải tiến : Nghề luyện kim xuất hiện năng suất lao động tăng
Nghề nông nghiệp trồng lúa nước ta ra đời đời sống người Việt Cổ ổn định
Trang 17II.Phương pháp:
Thảo luận nhóm, trực quan, tường thuật
III.Tài liệu phương tiện
Công cụ phục chế
IV.Các hoạt động trên lớp :
1.Oån định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :
1.Nêu các bước phát triển tro0ng lao động sản xuất và ý nghĩa của nó ?
2.Tổ chức xã hội người nguyên thuỷ thời kỳ văn hoá hoà Bình-Bác Sơn ?
3.Giảng bài mới :
1.Công cụ sản xuất dược cải tiến ntn ?
Hs đọc mục 1 SGK trang 30 xem hình 28, 29
-Địa bàn cư trú của người Việt Cổ trước đây ở đâu ?Và
sau đó mở rộng ra sao?
-Qua hình 28,29,30 em thấy công cụ sản suất của người
nguyên thuỷ gồm những gì?
Những công cụ bằng đá, xương, sừng đã được tìm thấy ở
địa phương nào?
Thời gian xuất hiện
2.Thuật luyện kim đã được phát minh ntn ?
Hs đọc mục 2 trang 31,32 SGK
Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi:
-Cuộc sống của người Việt cổ ra sao?
-Để định cư lâu dài, con người cần làm gì?
-Công cụ cải tiến sau đồ đá là gì?
-Đồ đồng xuất hiện như thế nào?
-Thuật luyện kim được phát minh, có ý nghĩa như thế nào
đối với cuộc sống của người Việt Cổ?
3.Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện
nào?
Hs đọc mủc 3 trang 32 SGK
-Những dấu tích nào chứng tỏ người Việt cổ đã phát minh
ra nghề trồng lúa nước?
Gv:+Nước ta: quê hương loài người
+Công cụ (đá đồng….)
+Cây lúa:
+Nghề: trồng trọt, chăn nuôi
Theo em vì sao từ đây con người có thể định cư lâu dài ở
đồng bằng ven sông lớn?
Gv sơ kết lại toàn bài:
+Sản xuất phát triển nâng cao đời sống
+Người Việt Cổ đã tao 5ra thuật luyện kim và nghề nông
trồng nước
1.Công cụ sản xuất dược cải tiến ntn ?
-Công cụ sản xuất : Rìu đá có vai màinhẵn 2 mặt, lưỡi được, công cụ bằngxương, sừng đồ gốm…
-Xuất hiện đồ trang sức bằng đá
2.Thuật luyện kim đã được phát minhntn?
-Cuộc sống định cư buộc con người cảitiến công cụ và đồ dùng
-Từ kỹ thuật làm gốm kỹ tuật luyệnkim
-ý nghĩa: nhờ công cụ bằng đồng đã làmcho năng suất tăng, diện tích đất mở,chăn nuôi phát triển con người vất vả.3.Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu vàtrong điầu kiện nào?
-Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở cácd0ồng bằng ven sông, các thung lũng,ven suối…
-Ý nghĩa: con người có thể sống định cư
ở đồng bằng ven sông lớn
Trang 18+Cuộc sống ổn định hơn.
Bước 4: Củng cổ
1.Hãy điểm lại những nét mới về công cụ sản xuất và ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim.Bước 5: Hướng dẫn học tập
-Học theo những câu hỏi cuối bài
-Học bài tiết sau kiểm tra 1 tiết
KIỂM TRA 1 TIẾT
I.Mục đích yêu cầu:
Kiểm tra, trắc nghiệm, tự luận
III.Phương tiện, tài liệu:
Gv: Đề trắc nghiệm Hs:giấy kiểm tra
IV.Các hoạtđộng trên lớp:
Bước 1: Oån định tổ chức
Bước 2: Kiểm tra
Đề bài:
BÀI 1: Tìm những câu trả lời đúng đánh dấu (X) vào ô trống (2đ)
Người tinh khôn tiến bộ hơn người tối cổ ở những điểm
a.Chế tạo ra công cụ đá thô sơ
b.Công cụ đá được caỉo tiến
c.Sống chủ yếu dựa vào hái lượm
d.Phát hiện ra kim loại chế tạo racông cụ kim loại.
e.Biết trồng trọt chăn nuôi
f.Biết làm đồ gốm, đồ trang sức, dệt vải
BÀI 2: Hãy sắp xếp cho hợp lý các ý dưới đây để trả lời câu hỏi thị tộc nguyên thuỷ tan ra do (2đ)
a.Công cụ kim loại xấut hiện
b.sản phẩm dư thừa
c.Sản xấut phát triển
d.Các thành viên trong thị tộc không thể cùng làm chung hưởng chung
e.Xã hội bị phân hoá
f.Xã hội giai cấp ra đời