1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch Sủ 9.Mới

80 243 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAYCHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAITiết 1: Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GI

Trang 1

PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAITiết 1: Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX

- Những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử trong xây dựng CNXH ở Liên Xô và Đông Âu:

+ Mối quan hệ giữa Việt Nam với Liên Xô và Đông Âu → Nay vẫn duy trì → cần trântrọng

+ Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị → phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước ta

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích và nhận định sự kiện lịch sử, vấn đề lịch sử

B Phương tiện dạy học:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, bản đồ thế giới, ảnh về nhà du hành vũ trụ Gagarin

* Sử dụng bản đồ thế giới yêu cầu học sinh quan

sát và xác định vị trí của Liên Xô trên bản đồ

- Nêu tình hình của Liên Xô sau Chiến tranh thế

giới II?

- Trình bày cụ thể những thiệt hại của Liên Xô?

Em có nhận xét gì về những hậu quả mà CTTG

II để lại đối với Liên Xô?

Phân tích những tổn thất đó làm cho nền kinh tế

Liên Xô phát triển chậm lại tới 10 năm → Trong

hoàn cảnh đó Liên Xô phải khôi phục kinh tế,

hành gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục xây

dựng CNXH

-> Liên Xô vừa phải khôi phục kinh tế, vừa

chống sự bao vây cô lập của phương Tây vừa

giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới

HĐ2: Tìm hiểu những thành tựu của Liên Xô

(1945-1950)

- Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết

thương chiến tranh ở Liên Xô đã diến ra (ntn) và

b Thành tựu: Hoàn thành kế hoạch 5năm trước thời hạn 9 tháng

- Công nghiệp: Tăng 73% (1950)

- Nông nghiệp: Vượt mức trước chiếntranh

- KHKT: 1949 chế tạo thành công bomnguyên tử

Trang 2

đạt được kết quả ntn?

* Công nghiệp: KH dự định 48%

- Kết quả mà Liên Xô đạt được cho mọi người

suy nghĩ và hiểu điều gì về con người và đất

nước Liên Xô?

2 Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH

(Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)HĐ1: Học sinh nắm được những thành tựu quan

trọng về kinh tế và ý nghĩa của thắng lợi về mặt

này:

* KN: Cơ sở vật chất- kỷ thuật của CNXH

- Phương hướng chính của các kế hoạch dài hạn

của Liên Xô là gì? Ưu tiên phát triển công nghiệp

nặng có ý nghĩa (vai trò) như thế nào trong nền

kinh tế? Vì sao phải tăng cường sức mạnh quốc

phòng cho đất nước?

* Minh hoạ thêm:

+ 1951- 1975: Tốc độ tăng trưởng công nghiệp

9,6%

+ 1970: Điện lực: 740 tỉ KW/h (gấp 352 lần năm

1913) Bằng sản lượng điện của 04 nước (Anh,

Pháp, Tây Đức, ý)

+ Dầu mỏ: 353 triệu tấn Thép (1971): 121 triệu

tấn (vượt Mỹ) Than: 624 triệu tấn Nông nghiệp:

1970 đạt 186 triệu tấn, năng suất trung bình 15,6

tạ/ha

HĐ2: Những thành tựu về KH-KT:

- Hãy nêu thành tựu về KH-KT của Liên Xô giai

đoạn này?

* Giới thiệu H1: - Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của

Liên Xô, chân dung nhà du hành vũ trụ Gagarin,

tàu vũ trụ Phương Đông

HĐ3: Chính sách đối ngoại của Liên Xô thời kỳ

này:

- Chính sách đối ngoại của Liên Xô trong thời kỳ

này là gì?

* Minh hoạ:

+ 1960 Liên Xô có sáng kiến: Liên hiệp quốc

thông qua tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ

nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các nước

thuộc địa

+ 1961 đề nghị Liên hiệp quốc thông qua tuyên

ngôn về việc cấm sử dụng vũ khí hạt nhân

a Thành tựu về kinh tế:

Hoàn thành nhiều kế hoạch dài hạn.Phương hướng: Ưu tiên phát triển côngnghiệp nặng, thâm canh nông nghiệp,đẩy mạnh tiến bộ KHKT, tăng cường sứcmạnh quốc phòng

→ Là cường quốc công nghiệp thứ hai

- Hoà bình, hữu nghị với tất cả các nước

- ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóngdân tộc trên thế giới

→ Chỗ dựa vững chắc của cách mạng thế

giới

Trang 3

+ 1963 theo đề nghị của Liên Xô LHQ thông qua

tuyên ngôn thủ tiêu tất cả các hình thức của chế

Trang 4

Tiết 2: Bài 1:

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX (Tiếp theo)

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh nắm được: - Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của Đông Âu sau 1945: chiếnthắng trong giải phóng dân tộc, thành lập chế độ dân chủ nhân dân và xây dựng chủ nghĩa xãhội, sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa

- Những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử trong xây dựng CNXH ở Liên Xô và Đông Âu:

+ Mối quan hệ giữa Việt Nam với Liên Xô và Đông Âu → Nay vẫn duy trì → cần trântrọng

+ Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị → phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước ta

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích và nhận định sự kiện lịch sử, vấn đề lịch sử

B Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, bản đồ thế giới.

C Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở Liên

Xô diễn ra và đạt kết quả như thế nào?

2 Bài mới: Cuối năm 1944 đầu năm 1945 Hồng quân truy đuổi phát xít Đức về Béclin

đã giúp một loạt các nước Đông Âu giải phóng đ hệ thống CNXH ra đời đ Bài hôm naynghiên cứu sự ra đời, thành tựu của các nước dân chủ nhân dân (1945- những năm 70 của thế

kỷ XX)

II ĐÔNG ÂU:

1- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu:

* Giáo viên giới thiệu lược đồ các nước Đông Âu

- Tình hình các nước Đông Âu trước chiến tranh

thế giới II có gì nổi bật?

* Giáo viên thuyết giảng về hoàn cảnh ra đời của

các nước Đông Âu, Hồng quân Liên Xô truy đuổi

phát xít Đức, nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy

khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền đ thành lập

các nước dân chủ nhân dân

* Nước Đức: Sau chiến tranh, để tiêu diệt tận gốc

CNPX, Đức bị chia 4 khu vực chiến đóng của Liên

Xô, Mỹ, Anh, Pháp theo chế độ quân quản:

+ Khu vực Liên Xô chiếm đóng đ CHND Đức

- Cuối 1944 đầu 1945 Hồng quân Liên

Xô phối hợp với nhân dân Đông Âugiúp họ khởi nghĩa thành công

- Một loạt các nước DCND Đông Âu

ra đời: Ba Lan, Tiệp Khắc, Hungari

Trang 5

Âu đã thực hiện những nhiệm vụ gì?

2 Tiến hành xây dựng CNXH ( từ 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX)

HĐ1: Học sinh chỉ ra được những nhiệm vụ trong

công cuộc xây dựng CNXH:

* Giáo viên định hướng cho học sinh sau khi hoàn

thành cuộc CMDCND, từ 1949 các nước Đông Âu

bước vào giai đoạn xây dựng CNXH Những

nhiệm vụ chính của giai đoạn này là gì?

Giáo viên khái quát 20 năm xây dựng đất nước

- Hãy nêu những thành tựu mà các nước Đông Âu

đã đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH?

- Căn cứ vào tài liệu trong SGK, hãy lấy những ví

- Đầu những năm 70 các nước Đông

Âu trở thành những nước công- nôngnghiệp

- Bộ mặt kinh tế - xã hội thay đổi cănbản và sâu sắc

III SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

- Hệ thống các nước XHCN ra đời trong hoàn cảnh

nào?

- Hệ thống các nước XHCN được hình thành trên

cơ sở nào?

- Sự hợp tác tương trợ giữa Liên Xô và các nước

Đông Âu được thể hiện như thế nào?

* Giáo viên thuyết giảng về 2 tiêu chuẩn này

- Nêu những thành tựu kinh tế tiêu biểu của khối

SEV đã đạt được? Liên Xô giữ vai trò như thế nào

trong khối này?

* Minh hoạ: 1951-1973 tỉ trọng công nghiệp của

SEV so với thế giới tăng từ 18-33%

* Thành tựu của SEV:

+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp:10%/năm

+ Thu nhập quốc dân (1950-1973)tăng 5,7 lần

- Tổ chức hiệp ước Vácsava(14.5.55đến 1.7.91) có tác dụng:

-> Bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH,hoà bình an ninh châu Âu và thế giới

3 Sơ kết bài:

Liên Xô và các nước Đông Âu có quan hệ hợp tác chặt chẽ trên nhiều mặt để phát triển kinh

tế, xã hội, là cơ sở để hình thành nên hệ thống XHCN trên thế giới

4 Bài tập:

- Trình bày những thành tựu chủ yếu của Đông Âu trong thập kỷ 50-70 của thế kỷ XX?

Trang 6

5 Hướng dẫn học bài: So sánh 2 khối Vác-sa-va và Na-tô + chuẩn bị bài mới.

Tiết 3:

Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nắm được những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế

độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu

- Giúp cho học sinh thấy tính chất phức tạp, khó khăn, thiếu sót, sai lầm trong xây dựngCNXH ở Liên Xô và Đông Âu (vì đó là con đường hoàn toàn mới, chưa có tiền lệ trong lịch

sử, mặt khác là sự chống phá của các lực lượng thù địch) Những thành tựu phát triển trong

20 năm đổi mới ở nước tađ Bồi dưỡng, củng cố lòng tin vào thắng lợi của CNH, HĐH đấtnước theo XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, nhận định và suy xét các vấn đề lịch sử

B Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Bản đồ về Liên Xô và Đông Âu, tư liệu về Liên Xô và Đông Âu

- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra mài cũ:

- Nêu những thành tựu các nước Đông Âu đã đạt được trong quá trình xây dựng CNXH từ

1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX

- Hệ thống CNXH được hình thành như thế nào?

2 Bài mới:

Từ những năm 70 và thập kỷ 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vàotình trạng khủng hoảng kinh tế dẫn tới sự khủng hoảng chính trị trầm trọng dẫn đến sự sụp

đổ của Liên Xô và Đông Âu

I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết

* Giáo viên khái quát cuộc khủng hoảng dầu mỏ

thế giới 1973 và ảnh hưởng của nó tới nhiều nước

- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973

ảnh hưởng gì tới các nước? Em có liên hệ gì về sự

biến động giá xăng dầu thế giới hiện nay đối với

sự phát triển kinh tế thế giới?

- Những khó khăn của nền kinh tế Liên Xô thể

hiện ở những mặt nào?

* Bên cạnh những khó khăn về kinh tế còn thiếu

dân chủ, vi phạm pháp chế, quan liêu và các tệ nạn

xã hội ngày càng trầm trọng

- Công cuộc cải tổ ở Liên Xô đã diễn ra như thế

nào? Cải tổ trên ở mặt nào?

* Giải thích

Do không có sự chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần

thiết và thiếu đường lối chiến lược toàn diện, nhất

quán -> Cải tổ lâm vào tình trạng bị lúng túng, đầy

khó khăn

- Công cuộc cải tổ ở Liên Xô đưa đến những hậu

1.Nguyên nhân:

- 1973 khủng hoảng về dầu mỏ =>khủng hoảng kinh tế thế giới => ảnhhưởng tới Liên Xô

- Liên Xô không cải cách kinh tế, xãhội để khắc phục khó khăn

- Mô hình CNXH có nhiều khuyết tật

đ Đầu những năm 80 => khủng hoảngtoàn diện

3 Hậu quả:

- Đất nước lún sâu vào khủng hoảng,

Trang 7

quả gì?

- Trong bối cảnh lúc đó, việc Đảng cộng sản bị

cấm hoạt động có ảnh hưởng gì tới chế độ XHCN

ở Liên Xô?

* Giáo viên giới thiệu lược đồ các nước SNG

- Qua tìm hiểu những nội dung trên, em hãy rút ra

những nguyên nhân chính dẫn tới sự sụp đổ của

chế độ XHCN ở Liên Xô?

rối loạn

- Mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ

- 19/8/1991 đảo chính lật đổ tổngthống Goócbachốp => không thành

=> Đảng cộng sản bị cấm hoạt động

- 21/12/1991 chính phủ Liên Xô giảithể thành lập cộng đồng các quốc giađộc lập (SNG)

=> Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại

II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu

* Yêu cầu học sinh đọc SGK mục II

- Hãy trình bày quá trình khủng hoảng của chế độ

XHCN ở các nước Đông Âu? Nêu những biểu hiện

của sự khủng hoảng?

- Quá trình khủng hoảng ở Đông Âu đã dẫn đến

những hậu quả như thế nào?

- Sự sụp đổ của các nước XHCN ở Đông Âu đã

dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như thế nào?

* Giáo viên kết luận về nguyên nhân sụp đổ của

hệt hống XHCN: Nguyên nhân chính:

+ Mô hình XHCN có nhiều thiếu sót, khuyết tật

Trong quá trình phát triển bộc lộ sự thiếu tôn trọng

đầy đủ quy luật khách quan kinh tế - xã hội, chủ

quan, thực hiện cơ chế quan liêu, bao cấp => Nền

kinh tế thiếu năng động => thụ động về xã hội,

thiếu dân chủ, công bằng xã hội

+ Những khuyết tật duy trì quá lâu đ CNXH xa rời

sự tiến bộ của thế giới => Trì trệ, khủng hoảng về

kinh tế, xã hội

+ Sự chống phá của các thế lực chống CNXH

1 Quá trình khủng hoảng:

- Cuối những năm 70 đầu những năm

80 các nước Đông Âu khủng hoảngkinh tế, chính trị gay gắt:

=> Đỉnh cao vào năm 1988: Từ BaLan lan khắp Đông Âu Mũi nhọn đấutranh nhằm vào Đảng cộng sản

2 Hậu quả:

- Các ĐCS mất quyền lãnh đạo

- Thực hiện đa nguyên chính trị

- 1989 chế độ XHCN sụp đổ ở hầuhết các nước Đông Âu

=> 1991 hệ thống các nước XHCN tanrã

3 Sơ kết bài:

Sự sụp đổ của các nước XHCN Đông Âu và Liên Xô là tổn thất hết sức nặng nề với phong

trào cách mạng thế giới và các lực lượng tiến bộ, các dân tộc bị áp bức đang đấu tranh chohoà bình và độc lập dân tộc Nhưng sự phục hưng của phong trào XHCN, Chủ nghĩa cộngsản là tất yếu, nó là cả một quá trình lâu dài, các nước này đang khắc phục khó khăn và đilên

4 Củng cố:

Em hãy trình bày quá trình khủng hoảng - tan rã của Liên Xô và các nước Đông Âu?

Trang 8

5 Hướng dẫn học sinh làm bài- học bài: Chuẩn bị bài 3.

CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH

TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Tiết 4: Bài 3: QUÁ TRèNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHểNG DÂN

TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

A Mục tiờu bài học:

- Giỳp học sinh nắm được: Quỏ trỡnh phỏt triển của phong trào giải phúng dõn tộc và sự tan

ró của hệ thống thuộc địa ở Á, Phi, Mĩ la tinh, những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi tolớn và khú khăn trong cụng cuộc xõy dựng đất nước ở những nước này

- Thấy cuộc đấu tranh anh dũng, gian khổ của nhõn dõn Á, Phi, Mĩ La tinh vì sự nghiệp giảiphóng dân tộc, độc lập, tăng cờng đoàn kết hữu nghị, giúp đỡ nhân dân chống kẻ thù chung

Đế quốc- Thực dân, nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nhân dân ta giành những thắng lợi tolớn trong đấu tranh giải phóng dân tộc → đóng góp, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc

- Rèn luyện phơng pháp t duy, khái quát, tổng hợp, phân tích sự kiện

B Phơng tiện dạy học: Bản đồ thế giới.

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu quá trình khủng hoảng và sụp đổ của Liên Xô?

- Xác định vị trí của các nớc Đông Âu và theo em nguyên nhân sụp đổ của Đông Âu là gì?

2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài

1 Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.

Giáo viên sử dụng bản đồ thế giới giới thiệu cuộc ĐTGPDT

nhằm đập tan hệ thống thuộc địa của CNĐQ, nơi khởi đầu là

Đ.N.A, trong đó tiêu biểu là Inđô, Việt Nam, Lào

+ Inđô: Bác sĩ Xucácnô đọc tuyên ngôn độc lập thành lập

CH Inđô

- ở VN: Ai là ngời đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc

VNDCCH, vào thời gian nào? ở đâu?

- Theo em, PTĐT ở Đ.N.A có tác dụng nh thế nào đến các

n-ớc thuộc địa trên thế giới?

-> Phong trào lan nhanh sang khu vực Nam á và Bắc Phi

* Giáo viên giải thích “Năm châu Phi”

- Em có nhận xét gì về hệ thống thuộc địa của CNĐQ-TD

vào những năm cuối thập kỉ 60 của thế kỉ XX?

Kết luận: Hệ thống thuộc địa của CNĐQ-TD bị tan rã từng

mảng lớn về cơ bản đã bị sụp đổ, 1967 chỉ còn thuộc địa của

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ở miền nam châu Phi

- Đại hội đồng LHQ khoá 15 (1960) đã thông qua văn kiện

“Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn CNTD”, trao trả độc lập

cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa

- 1963, LHQ thông qua tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn các

hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc

* PTGPDT phát triển mạnh

- Châu á + Inđônêxia tuyên bố độclập (17.8.1945)

+ Việt Nam: 02.9.1945 + Lào: 12.10.1945 + ấn Độ (1946-1950) + Irắc: 1958

- Châu Phi + Ai cập 1952; Angiêri(1954-1962)

+ 1960: 17 nớc giành độclập

- Mĩ la tinh: Cu ba (1959)

→ Giữa những năm 60 của

TK XX hệ thống thuộc địacủa CNĐQ căn bản bị sụp

đổ

HS xác định vị trí các nớc đãgiành độc lập trên bản đồ thếgiới

II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX:

Trang 9

- Em hãy trình bày PTGPDT trên thế giới (Từ giữa những

năm 60 đến giữa những năm 70 của TK XX)?

KĐ: Sự tan rã các thuộc địa của BĐN là một thắng lợi quan

trọng của PTGPDT ở Châu Phi

- Lên bảng xác định vị trí của 3 nước nêu trên?

III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX:

- Dựa vào ND SGK em hãy cho biết PTĐT chống CNTD

giai đoạn này có gì khác giai đoạn trước? Nhiệm vụ của ND

3 nước Rôđêdia, Tây Nam Phi và CH Nam Phi là gì?

- Em hãy trình bày hiểu biết của mình về chế độ Apácthai?

Apácthai: Chế độ phân biệt chủng tộc và kì thị chủng tộcđ

Cuộc đấu tranh chống chế độ A pác thai vô cùng gay gắt,

nhiều gian khổđ Thắng lợi

11/1993 với sự nhất trí của 21 chính đảng, bản dự thảo hiến

pháp CH Nam Phi được thông qua, chấm dứt 341 năm thuộc

địa của chế độ Apácthai

4-1991 Nen sơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu

tiên của CH Nam Phiđ thắng lợi đánh dấu sự tan rã của chế

độ Apácthai đầy dã man và bất công

- Hs xác định trên bản đồ châu Phi vị trí 3 nước

- Sau khi hệ thống thuộc địa sụp đổ, nhiệm vụ của ND các

nước Á-Phi-Mĩ latinh là gì?

Minh hoạ: Tình hình KT các nước Á-Phi-Mĩ la tinh còn gặp

nhiều khó khăn: Nợ nước ngoài chồng chất, khó có khả

năng thanh toán: 1965: 38,1 tỉ đô la;Những năm 80: 451 tỉ

đô la

Đầu những năm 90: 1.300 tỉ đô la

Dân số chiếm 70% của thế giới nhưng công nghiệp và xuất

khẩu của những nước này chỉ đạt 10-12% của thế giới

Tuy nhiên hiện nay một số nước đã vươn lên thoát nghèo

đói trở thành những nước có nền KT khá phát triển

- ĐT chống chế độ phân biệtchủng tộc (A pác thai) đthắng lợi

+ 1980: Rôđêdia (Nay CHDimbabuê)

+ 1990: Tây Nam Phi (CHNamibia)

+ 1993: Cộng hòa Nam Phi

-> Nay: ND các nước á-

Phi-Mĩ la tinh ĐT kiên trì, củng

cố độc lập, xây dựng và pháttriển đất nước để khắc phụcđói nghèo

3 Sơ kết bài học: PTĐTGPDT của các nước Á- Phi- Mĩ la tinh phát triển và thu nhiều

thắng lợi, tạo điều kiện để cho các nước Á- Phi- Mĩ La tinh phát triển về mọi mặt

4 Củng cố: Nêu khái quát các đặc điểm của PTGPDT từ sau năm 1945?

(PTĐT với khí thế như thế nào, lực lượng tham gia, giai cấp lãnh đạo, hình thức đấu tranh)

5 Hướng dẫn học bài: Lập bảng thống kê PTĐTGPDT của Á-Phi- Mĩ la tinh theo mẫu:

Tiết 5:

Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á

A Mục đích yêu cầu:

Trang 10

- Giỳp học sinh khỏi quỏt tỡnh hỡnh cỏc nước Chõu Á sau CTTG II, sự ra đời của CHNDTrung Hoa và cỏc giai đoạn phỏt triển của CHND Trung Hoa từ sau 1949 đến nay.

- Giỏo dục học sinh tinh thần quốc tế, đoàn kết với cỏc nước trong khu vựcđ xõy dựng một

xó hội tốt đẹp, cụng bằng, văn minh

- Rốn luyện kĩ năng tổng hợp, phõn tớch vấn đề, sử dụng bản đồ thế giới và Chõu Á

B Phương tiện: Bản đồ thế giới và Chõu Á, một số hỡnh ảnh về Trung Quốc hiện nay.

* Giáo viên giới thiệu vị trí Châu á trên bản đồ

- Trớc 1945, tình hình C Âu có đặc điểm gì nổi

bật?

* Đinh hớng: Suốt nửa sau TK XX, C á luôn bất

ổn → Tại sao lại nh vậy?

- Vì sao các nớc ĐQ xâm lợc các nớc C á, nhất là

ĐNA và Tây á?

- Em hiểu cuộc “Cách mạng xanh” là ntn?

“CM xanh” thập kỉ 60-70 có ấn Độ, Mêhicô,

Pakixtan ấn Độ: kinh tế phát triển nhanh chóng

nhờ thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn, “CM xanh”,

phát triển công nghệ thông tin -> Vơn lên hàng

c-ờng quốc về CN phần mềm- hạt nhân - vũ trụ

- Là Châu lục rộng, đông dân nhất thếgiới, tài nguyên phong phú

- Trớc 1945 hầu hết bị đế quốc, thựcdân nô dịch

Sau 1945: PTGPDT lên cao→ cuốinhững năm 50 hầu hết các nớc đãgiành đợc độc lập

- Nửa sau TKXX tình hình Châu ákhông ổn định do chiến tranh xâm lợccủa các nớc đế quốc, tranh chấp biêngiới

- Một số nớc phát triển nhanh về kinhtế: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,

ấn Độ

II Trung Quốc.

* Giới thiệu vị trớ của Trung Quốc trờn bản đồ

- Thắng lợi của Đảng Cộng sản Trung Quốc đó

đưa tới kết quả gỡ?

* Giới thiệu H5 (SGK): Mao Trạch Đụng

(1893-1976) lónh tụ của ĐCS TQ, chủ tịch UBTƯĐCS

từ 1943, 1949-1954 là chủ tịch hội đồng chớnh

phủ CHND Trung Hoa, 1954-1959 là chủ tịch

nước Trung Hoa

- Nước CHND Trung Hoa ra đời cú ý nghĩa ntn

đối với Trung Quốc và thế giới?

1, Sự ra đời của nước CHND TrungHoa:

-1946-1949: Nội chiến giữa ĐCS vàQuốc dõn đảng, Quốc dõn đảng thất bại

- 1-10-1949: CHND Trung Hoa ra đời

* ý nghĩa lịch sử :

- Trong nước: Kết thỳc ỏch thống trịhơn 100 năm của đế quốc nước ngoài

và hàng ngàn năm của chế độ phongkiến, đưa nước Trung Hoa bước vào kỉnguyờn độc lập, tự do

- Quốc tế: Hệ thống XHCN được nốiliền từ Chõu Âu sang Chõu ỏ

2 Mười năm đầu xõy dựng chế độ mới(1949-1959)

3 Đất nước trong thời kỡ biến động(1959-1978)

4, Cụng cuộc cải cỏch, mở cửa (1978

Trang 11

- Hóy nờu những nội dung trong đường lối đổi

mới của Trung Quốc?

17-10-2004: phúng thành cụng tàu vũ trụ cú

người lỏi Thần Chõu vũng quanh TĐ trong 21

giời (Nước thứ 3 phúng tàu VT)

11-10-2005: Phúng tàu Thần Chõu 6

- Hóy nờu những thành tựu to lớn về kinh tế mà

TQ đó đạt được trong quỏ trỡnh đổi mới

(1978-nay)?

* Yờu cầu học sinh quan sỏt H7, H8 SGK

- Cỏc em biết gỡ về thành phố Thượng Hải? Xỏc

định vị trớ của nú trờn bản đồ Trung Quốc?

(Thượng Hải: một trọng điểm kinh tế, văn hoỏ,

Khoa học - kỉ thuật hàng đầu của Trung Quốc)

Hiện nay Trung Quốc là nước cú tốc độ tăng

trưởng kinh tế ổn định cao vào bậc nhất thế giới

(trờn 9%/ năm)

Năm 2001 GDP đạt 9593,3 tỉ nhõn dõn tệ, gấp 3

lần năm 1989đ Dư luận thế giới đỏnh giỏ cao sự

pt của TQ hơn 20 năm qua (tốc độ phỏt triển

nhanh đối với một đất nước diện tớch rộng, dõn số

+ Lấy phỏt triển kinh tế làm trung tõm.+ Thực hiện cải cỏch, mở cửa

+ Hiện đại hoỏ đất nước

* Thành tựu:

- Kinh tế tăng trưởng cao nhất thế giới:9,6%/năm

- Tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 thế giới

- Đời sống nhõn dõn được cải thiện rừrệt

* Đối ngoại:

- Bỡnh thường hoỏ quan hệ với Liờn Xụ,Việt Nam, Mụng cổ

- Mở rộng quan hệ, hợp tỏc trờn thếgiới

- Thu hồi Hồng Kụng (7-1997) và MaCao (12-1999)

-> Địa vị trờn trường quốc tế được nõngcao

3 Sơ kết bài học: Chõu Á đó thay đổi hẳn từ sau 1945: Hầu hết cỏc dõn tộc đều giành được

độc lập, nhiều quốc gia trở thành những nước cụng nghiệp phỏt triển Nay Chõu Á đã bớclên vũ đài chính trị, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của thế giới

4 Củng cố: Câu hỏi cuối bài, hớng dẫn bài tập, dặn dò.

Tiết 6

Bài 5: Các n ớc Đông nam á A- Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh năm đợc tình hình Đông Nam á trớc, sau 1945 Sự ra đời của tổ chứcASEAN, vai trò của nó với sự phát triển của các nớc trong khu vực Đông Nam á

- Tự hào về thành tựu đạt đợc của nhân dân ta và các nớc Đông Nam á trong thời gian gần

đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các dân tộc trong khu vực Thấy

Trang 12

đợc Việt Nam gia nhập ASEAN vừa là thời cơ, vừa là thách thức.

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Đông Nam á, Châu á và bản đồ thế giới

B- Phơng tiện dạy học: - Giáo viên: Bản đồ thế giới, lợc đồ các nớc Đông Nam á và một

số tranh ảnh về các nớc trong khu vực

C- Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: - Tình hình Châu á từ sau 1945 đến nay có những thay đổi ntn?

- Đờng lối mở cửa của Trung Quốc đã đạt đợc những thành tựu ntn?

2, Bài mới:

PTGPDT trên thế giới phát triển mạnh từ sau 1945, trong đó tiêu biểu là khu vực ĐNA, kếtquả thắng lợi của nó dẫn đến sự ra đời của nhiều nớc trong khu vực

Đợc coi là nơi khởi đầu của PTGPDT từ sau 1945 ĐNA trở thành khu vực của các quốc gia

độc lập, tự do Đạt nhiều thành tựu to lớn đầy ấn tợng trong xây dựng đất nớc và hợp tác pt,

sự ra đời và pt của ASEAN là chứng minh tiêu biểu cho những thành tựu đó: Hoà bình ổn

định và hợp tác phát triển

I Tình hình đ ông n am á tr ớc và sau năm 1945

* Treo bản đồ thế giới và yờu cầu học sinh xỏc định vị trớ của

cỏc nước trong khu vực ĐNA

- Căn cứ vào kiến thức đó học ở mụn địa lớ, em hóy nờu

những hiểu biết của mỡnh về cỏc nước ĐNA? (Vị trớ, tài

nguyờn )

Giỏo viờn nhận xột và ghi bảng

- Căn cứ vào kiến thức đó học ở lớp 8, em hóy cho biết tỡnh

hỡnh cỏc nước ĐNA trước 1945?

đ Giỏo viờn nhận xột và dựng bản đồ để giới thiệu

* Giỏo viờn thuyết giảng: sau khi CTTG II chấm dứt, Nhật

đầu hàng đồng minh vụ điều kiện (14-8-1945), cỏc nước đó

lần lượt giành chớnh quyền

Hóy đọc SGK và hoàn thành bảng thống kờ sau:

Tờn nước Năm giành độc lập

Giỏo viờn nhận xột, bổ xung, khỏi quỏt cuộc khỏng chiến của

nhõn dõn ĐNA chống sự xõm lược trở lại của đế quốc

* Giỏo viờn định hướng: Từ những năm 50 của TK XX cỏc

nước ĐNA đó cú sự phõn hoỏ ntn trong đường lối đối ngoại?

Giải thớch: “Chiến tranh lạnh”

Giỏo viờn chuyển ý: Trong tỡnh hỡnh phức tạp đú, 1967 một

số nước ĐNA đó thành lập ra khối ASEAN Tại sao như vậy?

khối này ra đời nhằm mục đớch gỡ

Gồm 11 nước (hiện nay)

Trước 1945: Hầu hết cỏcnước (trừ Thỏi Lan) làthuộc địa của tư bảnphương Tõy

Sau 1945 đến giữa nhữngnăm 50, cỏc nước nổi dậyđấu tranh và lần lượt giànhđược chớnh quyền

Từ những năm 50 tỡnh hỡnhĐNA căng thẳng do sự canthiệp của Mĩ Cỏc nướcĐNA cú ai phõn hoỏ trongđường lối đối ngoại

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN (năm 1967)

Giỏo viờn đưa ra bài tập: Nờu hiểu biết của em về tổ chức

ASEAN?

- Học sinh thảo luận theo cỏc nội dung, trỡnh bày, nhận xột

- Quan hệ giữa ASEAN và cỏc nước trong khu vực núi chung

và Việt Nam núi riờng trải qua nhiều thăng trầm

a, Mục đớch: Cựng nhauhợp tỏc phỏt triển, hạn chếảnh hưởng của cỏc cườngquốc bờn ngoài đối với khuvực

- 8-8-1967 hiệp hội cỏc

Trang 13

Giáo viên chuyển ý: Như vậy ta thấy ASEAN thành lập từ

1967 và đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau,

nhưng một điều khẳng định rằng các nước tham gia khối này

đã có điều kiện tốt hơn để phát triển Chính vì vậy mà các

nước trong khu vực đều muốn tham gia khối này và “từ

ASEAN 6” đã phát triển thanh ASEAN 10” quá trình này

diễn ra như thế nào? => III

nước ĐNA (ASEAN) thànhlập tại Băng cốc

b, Nguyên tắc hoạt động:Tôn trọng chủ quyền, toànvẹn lãnh thổ, không canthiệp vào công việc nội bộcủa nhau, giải quyết cáctranh chấp bằng biện pháphoà bình, hợp tác phát triển

có hiệu quả

- Kinh tế nhiều nướcASEAN tăng trưởng cao:Xingapo, Thái Lan

Quan hệ giữa 3 nước ĐôngDương với ASEAN trải quanhiều thăng trầm

III Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”

Học sinh hoàn thành bảng:

Căn cứ vào số lượng các nước tham gia ASEAN, em có nhận

xét gì về quy mô của tổ chức này?

Theo em VN gia nhập ASEAN sẽ có thời cơ và thách thức

gì?

- Giáo viên nhận xét ghi bảng

* Giáo viên nhấn mạnh sự chuyển đổi trọng tâm hoạt động

của ASEAN sang hợp tác Kinh tế (thành lập AFTA) và xây

dựng diễn đàn khu vực (ARF)

- Từ những năm 90 của thế

kỷ XX, ASEAN khôngngừng mở rộng

- Hiện nay các nước ĐNA(trừ Đông Timo) đều làthành viên của ASEAN

- Một chương mới đã mở ratrong khu vực

3 Sơ kết bài: ĐNA đã không ngừng biến đổi và phát triển, chúng ta hội nhập khu vực

nhưng vẫn phải giữ vững bản sắc dân tộc

4 Củng cố: Cho học sinh trả lời 2 câu hỏi cuối bài.

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: Chuẩn bị bài 6

- Rèn kuyện cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác tranh ảnh, so sánh, tổng hợp

B Phương tiện dạy học:

Trang 14

- Giáo viên: Bản đồ PTGPDT ở á- Phi- Mĩ La tinh và tư liệu về Nam Phi.

- Học sinh: SGK và tranh ảnh về Châu Phi

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động của ASEAN

2 Bài mới:

Từ sau CTTG II đến nay, phong trào GPDT ở Châu Phi phát triển mạnh, hầu hết các nước

đã giành được độc lập Nhưng trên con đường phát triển, các nước Châu Phi còn gặp nhiềukhó khăn, vấn đề chủ yếu, hiện nay của các nước là chống đói nghèo, lạc hậu

I

TÌNH HÌNH CHUNG

Giáo viên sử dụng bản đồ PTGPDT ở á- Phi- Mĩ la

tinh giới thiệu về các nước Châu Phi

Yêu cầu học sinh đọc mục 1

- Hãy trình bày phong trào đấu tranh GPDT của

các nước Châu Phi?

Gv mở rộng: Mở đầu là cuộc binh biến 7-1952 ở

Ai Cập do Đại tá Nát-xe chỉ huy, chế độ Quân chủ

bị lật đổ, nước CH Ai cập ra đời

- PTĐTGPDT ở Châu Phi có tác dụng ntn đến hệ

thống thuộc địa của thực dân phương Tây ở đây?

GV khái quát tình hình Châu phi sau khi các nước

giành độc lập: Thu nhiều thành tích nhưng chưa

làm thay đổi căn bản bộ mặt Châu Phi, nhiều nước

còn tình trạng đói nghèo lạc hậu Từ cuối thập kỉ

80đ càng khó khăn

+ Các cuộc xung đột nội chiến đẫm máu xảy ra do

xung đột sắc tộc, tôn giáo, đói nghèo, nợ nần

chồng chất, dịch bệnh hoành hành

VD: 1987-1997 có 14 cuộc xung đột, nội chiến

điển hình: 02 bộ tộc Hutu vàTaxi (Ruanđa) với dân

số 7,4 triệu người có 80 vạn người chết 1,2 triệu

người phải tị nạn, lang thang

+ Số lượng lương thực bình quân đầu người hiện

nay chỉ = 70% của những năm 70 (Đầu những năm

60 Châu Phi tự túc lương thực và có xuất khẩu)

Nay 2/3 dân số Châu Phi không đủ ăn, dân số đói

kinh niên (150 triệu người)

+ Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới: Ghi nê

70%, Môritani 69%, Xênêgan 68%, Marốc 64%,

CH Nam Phi 50%, Angiêri 46%

- Hiện nay với sự giúp đỡ của các cộng đồng quốc

tế, Châu Phi khắc phục sự nghèo đói và xung đột

sắc tộc ntn?

- Gv khẳng định: Cuộc đấu tranh xoá bỏ nghèo

nàn, lạc hậu còn lâu dài, gian khổ hơn là cuộc đấu

+ Năm 1960: 17 nước giành độc lập

- Hệ thống thuộc địa ở Châu Phi tanrã

2 Công cuộc xây dựng đất nước vàphát triển kinh tế-xã hội ở châu Phi

- Đạt nhiều thành tựu nhưng châu Phivẫn nằm trong tình trạng nghèo nàn,lạc hậu, bệnh tật

+ 1/4 dân số đói kinh niên + 32/57 quốc gia nghèo nhất thế giới + Cuối thập niên 80 xung đột sắc tộc,nội chiến nhiều nơi

+ Đầu thập kỉ 90: nợ 300 tỉ đô la

- Để khắc phục đói nghèo, xung đột, tổchức thống nhất Châu Phi được thànhlập - Nay gọi là Liên minh Châu Phi(viết tắt là AU)

Trang 15

II Cộng hoà Nam Phi

- Xác định ví trí của Nam Phi trên bản đồ thế giới

- Em biết gì về CH Nam Phi

(DS: 11,2 % da màu; 13,6% da trắng )

1910: Liên bang Nam Phi thành lập nằm trong

khối Liên hiệp Anh

đ 1961 rút khỏi khối trên nhờ phong trào đấu tranh

của nhân dânđ CH Nam Phi thành lập

- Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

ở Nam Phi diễn ra ntn?

* Gv khái quát: Trong 3 thế kỉ, chính quyền thực

dân da trắng ở Nam Phi đã thi hành chế độ phân

biệt chủng tộc tàn bạo, gay gắt với người da đen,

da màu (70 đạo luật)

- Sự kiện Nen-xơn Man-đê-la được bầu làm tổng

-1962 người Hà Lan đến Nam Phi

- Đầu thế kỉ XX: Anh chiếm

- 1961 CH Nam Phi ra đời

2 Cuộc đấu tranh chống chế độ phânbiệt chủng tộc:

- Chế độ phân biệt chủng tộc ở NamPhi tồn tại hơn 3 thế kỉ

- Dưới sự lãnh đạo của “Đại hội dântộc Phi” (ANC) cuộc đấu tranh chốngchế độ A-pác-thai diễn ra kiên cường

3 Sơ kết bài: Quá trình đấu tranh GPDT ở Châu Phi sau CTTG II diến ra sôi nổi, mạnh mẽ

và giành thắng lợi Nhiều nước giành độc lập, nhưng cuộc chiến chống đói nghèo, bệnh tật

ở Châu lục này vẫn tiếp tục và còn khó khăn phức tạp hơn

- Giáo dục tinh thần đoàn kết, ủng hộ PTCM của Mĩ la tinh Từ cuộc đấu tranh và nhữngthành tựu to lớn của Cubađ Yêu mến, đồng cảm và ủng hộ ND Cuba chống âm mưu của Mĩ

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích, so sánh

B Các phương tiện dạy học:

- Giáo viên:Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc ở Á-Phi-Mĩ la tinh và các tài liệu liên

Trang 16

- Học sinh: Sưu tầm tài liệu về Phiđen Caxtơrô, về Cu Ba

C Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ - Nêu những nét chính về Châu Phi sau 1945 → nay?

- Cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của nhân dân Nam Phi đạt đợc nhữngthắng lợi to lớn nh thế nào?

2 Bài mới: Mĩ la tinh là khu vực rộng lớn trên 20 triệu km2 (1/7 diện tích thế giới) gồm 23nớc Cộng hòa, tài nguyên phong phú Từ sau 1945 các nớc Mĩ la tinh không ngừng đấutranh để củng cố độc lập chủ quyền và phát triển KT-XH nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào

Mĩ Trong cuộc đấu tranh đó, Cuba nh một ngọn cờ tiên phong đi hàng đầu

I Những nét chung

* Giáo viên dùng bản đồ thế giới giới thiệu khái

quát về Mĩ La tinh trớc CTTG II

- Em có nhận xét gì về sự khác biệt giữa tình hình

chính trị ở Châu á, Phi với khu vực Mĩ la tinh?

(Nhiều nớc giành độc lập từ TK XIX )

* Gv khái quát về Chilê, Nicaragoa: Chính quyền

ĐTC thiết lập đã tiến hành nhiều cải cách tiến bộ

nhng cuối cùng thất bại do sự can thiệp của Mĩ

* Giáo viên yêu cầu xác định vị trí của Chilê,

Nicaragoa trên bản đồ?

* Công cuộc xây dựng - phát triển kinh tế của Mĩ

la tinh thu đợc những thành gì?

- Dựa vào SGK nêu khó khăn của ND Mĩ la tinh?

* Giáo viên minh hoạ thêm:

+ Buôn bán với nớc ngoài chiếm 2,8% tổng giá trị

buôn bán thế giới (1989)

+ Tốc độ tăng trởng TK 70 là 5,9%; TK 80 là 1%

+ Lạm phát cao nhất thế giới: 1000% (1983),

56,1% (1990)

+ Có 2 nớc NIC: Braxin, Mêhicô

* Khái quát những nỗ lực của Mĩ La tinh đi lên

khắc phục khó khăn

1 Phong trào đấu tranh củng cố độclập chủ quyền:

- Từ 1945→ nay: Cách mạng Mĩ Latinh có nhiều biến chuyển mạnh mẽ.+ Mở đầu là Cách mạng Cuba (1959)+ Đầu những năm 80 cao trào đấutranh bùng nổ “Lục địa bùng cháy”Kết quả: Chính quyền độc tài nhiều n-

ớc bị lật đổ, chính quyền DCND đợcthiết lập, điển hình là nớc Chilê,Nicaragoa

2 Công cuộc xây dựng và phát triển

đất n ớc của Mĩ La tinh:

- Thu nhiều thành tựu về kinh tế, chínhtrị

- Đầu những năm 90, kinh tế- chính trịgặp nhiều khó khăn

→ Nay đang tìm cách khắc phục khókhăn để đi lên

II Cuba- hòn đảo anh hùng

- 1942: Crixtôp Côlông đặt chân lên Cuba→ TBN

thống trị 400 năm ND Cuba đấu tranh mạnh mẽ để

giành độc lập, đặc biệt là cuộc khởi nghĩa 1895 do

Hôxe Mácti và Maxio lãnh đạo

- 1902 Tây Ban Nha phải công nhận độc lập→

Cuba rơi vào ách thống trị thực dân kiểu mới của

* Giáo viên giới thiệu phong trào đấu tranh GPDT

và Mĩ giúp thiết lập chế độ độc tài quân sự Batixta

Trang 17

- Theo em vì sao Mĩ thiết lập chế độ độc tài quân

- Sự kiện tấn công Môncađa có ý nghĩa ntn?

- Em có nhận xét gì về quá trình đấu tranh của

nhân dân Cuba để chống lại chế độ độc tài Batixta?

* Giáo viên minh hoạ: 25-11-1956, 81 chiến sỹ sau

khi vợt biển 7 ngày đã về nớc Cuộc chiến không

cân sức; 26 ngời bị thiêu sống, 44 ngời hi sinh, chỉ

còn 12 ngời rút về vùng rừng núi hoạt động

- Sau khi cách mạng thắng lợi, chính phủ Cuba đã

làm gì để thiết lập chế độ mới?

- Tại sao Mĩ ra sức bao vây, cấm vận Cuba?

- Trình bày hiểu biết của mình về mối quan hệ

đoàn kết, hữu nghị giữa lãnh tụ Phiđen, nhân dân

Cuba với Đảng, chính phủ và nhân dân ta?

- Phong trào ĐTGPDT phát triển mạnh

- Mĩ thiết lập chế độ độc tài quân sựBatixta

- Tiến hành cải cách dân chủ triệt để

- Xây dựng chính quyền mới, pháttriển giáo dục

- 4/1961 tiến lên CNXH

→ Đạt đợc nhiều thành tựu về GD mặc dù bị Mĩ bao vây, cấm vận

KT-XH-3 Sơ kết bài: Phong trào đấu tranh củng cố độc lập chủ quyền của nhân dân Mĩ La tinh diễn

ra sôi nổi sau CTTG II, điển hình là PTCM Cuba - lá cờ đầu của Mĩ La tinh

4 Củng cố: Hớng dẫn làm bài tập SGK; Dặn dò: Chuẩn bị tiết 9: Kiểm tra

Tiết 9:

BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT

A Mục tiờu:

- Giỳp học sinh nắm lại một cỏch cú hệ thống kiến thức lịch sử đó học trong

- Qua kiểm tra, học sinh rốn luyện kỉ năng trỡnh bày, so sỏnh, liờn hệ, phõn tớch sự kiện lịch sử

- Giỏo viờn nắm được mức độ hiểu bài của học sinh để cú những điều chỉnh phự hợp tronggiảng dạy

3: Quỏ trỡnh phỏt triển của

phong trào giải phúng dõn

4

Liờn hệ

2

Trang 18

Điểm 2 2 6 10III Ghi đề:

1 Học sinh khái quát những thành tựu về Kinh tế, khoa học kỉ thuật

Ý nghĩa đối với Liên Xô và đối với các nước và phong trào cách mạng thế giới là chổ dựa vềkinh tế, quân sự và kinh tế của phong trào cách mạng thế giới

2 Học sinh nêu các mốc thời gian và sự kiện từ năm 1953 đến 1961

Quan hệ VN và Cu-Ba: mối quan hệ giữa 2 nước XHCN anh em từ lâu đời

3 Những năm 90, tất cả 10 nước trong khu vực Đông Nam Á đều đứng trong một tổ chứcthống nhất: Hợp tác, hòa bình, thân thiện

- Liên hệ giai đoạn cuối những năm 70: bất đồng, căng thẳng, đối đầu do mâu thuẫn về đườnglối đối ngoại

- Liên hệ với xu thế chung của thế giới hiện nay: Các tổ chức liên minh khu vực

III Thu bài, nhận xét giờ làm bài Dặn dò: Chuẩn bị bài mới

- Giúp học sinh nhận thức rõ thực chất chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ Quan hệ ngoạigiao của ta và Mĩ (1945) đ Phục vụ CNH, HĐH nhưng ta kiên quyết phản đối mọi mưu đồ báchủ thế giới của Mĩ

- Rèn luyện kĩ năng, phát triển tư duy, phân tích, khái quát các vấn đề

B Các phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Bản đồ nước Mĩ, SGV và các tài liệu khác

- Học sinh: SGK và sưu tầm về những thành tựu của Mĩ

C Tiến trình dạy học:

1 KTBC: Khái quát quá trình đấu tranh giành độc lập và xây dựng CNXH của Cu Ba

Trang 19

2 Bài mới: Từ sau CTTG II kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt, đứng đầu thế giới tư bản, trở thànhsiêu cường Với sự vượt trội về kinh tế, KHKT, hiện nay nước Mĩ đang giữ vai trò hàng đầutrong nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế đ nội dung bài.

I Tình hình kinh tế nước Mĩ sau CTTG II

* Giáo viên dùng bản đồ nước Mĩ (hoặc thế giới) giới

thiệu về nước Mĩ (vị trí, điều kiện tự nhiên) và yêu cầu hs

đọc SGK “Bước ra TGTB” và hỏi:

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển nhảy vọt của

nền Kinh tế Mĩ từ sau CTTG II đến nay?

- Hãy nêu những thành tựu về kinh tế của Mĩ sau CTTG

II?

Giáo viên khái quát: từ thập kỉ 70, KT Mĩ không còn giữ

ưu thế tuyệt đối như trước kia, mặc dù vẫn đứng đầu TG

về nhiều mặt

- Tìm những số liệu nói về sự suy giảm của KT Mĩ?

- Dựa vào SGK, nêu những nguyên nhân chính làm kinh

tế Mĩ suy giảm?

Ví dụ: Theo con số chính thức của Bộ thương mại Mĩ

công bố năm 1972: chi 352 tỉ đô la cho quân sự

1 Điều kiện thuận lợi:

- Không bị chiến tranh tàn phá,thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũkhí

- Giàu tài nguyên

- Thừa hưởng các thành tựuKHKT thế giới

* Từ 1973 đến nay: Địa vị kinh

tế suy giảm

* Nguyên nhân KT Mĩ suy giảm:

- Bị Nhật, Tây Âu cạnh tranh

- Thường xảy ra KH, suy thoái

- Chi phí quân sự lớn

- Chênh lệch giàu - nghèo lớn

II Sự phát triển của KH-KT của Mĩ sau chiến tranh III Chính sách đối nội- đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

* Giáo viên giới thiệu 2 Đảng:

- Cộng hòa: Con voi thành lập 1854 - đại diện giai cấp tư

sản chủ nghĩa Miền Bắc

- Dân chủ: con lừa, thành lập 1828 - đại diện chủ đồn

điền Miền Nam và một bộ phận giới ngân hàng

Giáo viên khẳng định: Mối quan hệ mật thiết giữa các tập

đoàn TB lũng đoạn với NNđ quyết định chính sách xâm

lược, hiếu chiến của Mĩđ Mĩ là điển hình của CNTB lũng

đoạn nhà nước

- Theo em, nhân dân Mĩ sẽ có thái độ ntn với những

chính sách đối nội của Chính phủ?

- Chính sách đối ngoại của Mĩ sau CTTG II ntn?

- Em hiểu “Chiến lược toàn cầu” là ntn?

* Giáo viên giải thích KN “Chiến lược toàn cầu” là mục

tiêu, KH có tính chất lâu dài của Mĩ nhằm làm bá chủ,

1 Chính sách đối nội:

- 2 đảng Dân chủ và Cộng hòathay nhau cầm quyền, thực hiệnchính sách đối nội - đối ngoạinhằm phục vụ lợi ích cho các tậpđoàn Tư Bản độc quyền và mưu

đồ bá chủ thế giới

+ Ban hành một loạt các đạo luậtphản động nhằm chống phongtrào công nhân, phong trào dânchủ

đ PTĐT của nhân dân lên cao:Chống phân biệt chủng tộc, phảnđối chiến tranh ở Việt Nam

2 Chính sách đối ngoại:

- Đề ra “Chiến lược toàn cầu”

Trang 20

thống trị TG (VD: SGK)

* Giáo viên nêu: Tuy thực hiện được một số mưu đồ

nhưng Mĩ đã thất bại nặng nề ở TQ (1945-1946); Cuba

(1959- 1960); nhất là chiến tranh ở Việt Nam

(1954-1975)

đ Tham vọng của Mĩ to lớn nhưng khả năng thực tế của

Mĩ lại hạn chế (do những nhân tố khách quan - chủ quan)

phản cách mạng nhằm bá chủ thếgiới

đ Thất bại nặng nề trong cuộcchiến tranh Việt Nam

- Từ 1991- nay Mĩ xác lập trật tựthế giới “Đơn cực” để chi phối vàkhống chế thế giới

3 Sơ kết bài:

Sau CTTG II Mĩ là siêu cường số 1 thế giới về KT- QS - KHKT Chính sách đối nội- đốingoại phản động của Mĩ đều nhằm phục vụ lợi ích cho các tập đoàn TB lũng đoạn kếch xù

4 Củng cố:

- Nêu nét nổi bật trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ từ sau CTTG II

5 Hướng dẫn học sinh học bài: Câu hỏi (35) và chuẩn bị bài Nhật Bản.

- Nhiều nguyên nhân đưa đến sự phát triển “Thần kì” của Nhật: ý chí vươn lên, lao động hếtmình, kỉ luật Từ 1993- nay mối quan hệ Việt Nam- Nhật được mở rộng

- Giúp học sinh rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích, so sánh và liên hệ

B Phương tiện dạy học:

- Bản đồ Châu Á, tư liệu về Nhật Bản

I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.

* Giáo viên dùng bản đồ Châu á (Nhật) giới thiệu khái 1 Tình hình sau chiến tranh:

Trang 21

quỏt về nước Nhật Sau đú gọi học sinh đọc mục I

SGK

- Em cho biết tỡnh hỡnh nước Nhật sau CTTG II?

Giỏo viờn minh hoạ thờm: 34% mỏy múc, 25% cụng

trỡnh, 80% tàu biển bị phỏ huỷ, CN = 10% so với trước

chiến tranh sản xuất CN = 1/4 so với trước chiến tranh

Chủ quyền chỉ cũn trờn 04 hũn đảo

- Hóy nờu những cải cỏch dõn chủ ở Nhật sau CTTG

II? ý nghĩa của những cải cỏch?

- Bị Mĩ chiếm đúng, mất hết thuộcđịa

- Kinh tế bị tàn phỏ (bị Mĩ nộm 2quả bom nguyờn tử), khú khănchồng chất

2 Những cải cỏch dõn chủ:

- Tiến hành một loạt cải cỏch Dõnchủ: KT, CT, QS, XH đ Nhõn dõnphấn khởi đ Là nhõn tố quan trọnggiỳp Nhật vươn lờn

II Nhật B ản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

* Giáo viên khái quát những thuận lợi của Nhật Nhờ

những đơn đặt hàng béo bở của Mĩ trong chiến tranh

Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam

(Những năm 60 của TK XX) → Có cơ hội vơn lên vợt

qua các nớc Tây Âu

- Dựa vào SGK nêu những thành tựu KT của Nhật

+ Đứng đầu thế giới về tàu biển (hơn 50%), ô tô, sắt

thép, xe máy, đầu t → 1 trong 3 trung tâm kinh tế lớn

của TG Dự trữ vàng, ngoại tệ vợt Mĩ→ Hàng hóa cạnh

tranh len lỏi khắp thế giới, kể cả thị trờng Mĩ, Tây Âu

- Hãy nêu những nguyên nhân phát triển chủ yếu của

nền KT Nhật sau CTTG II

Giáo viên sử dụng hình 18, 19, 20 → giải thích sự thần

kì của Nhật và sao sánh với Việt Nam → thế hệ trẻ

phải có trách nhiệm gì?

- Những hạn chế và khó khăn của Nhật là gì?

Giáo viên chuyển ý: Sau 1 thời gian phát triển nhanh,

đến đầu những năm 90, Kinh tế Nhật lâm vào tình

trạng suy thoái kéo dài

- Hãy cho biết sự suy thoái của kinh tế Nhật biểu hiện

ntn?

→ Hiện nay Nhật đã khắc phục đợc suy thoái để đi lên

* Thuận lợi: Có điều kiện phát triểnkhi Mĩ tiến hành chiến tranh TriềuTiên và xâm lợc Việt Nam

Là một trong 3 trung tâm kinh tế thếgiới

* Nguyên nhân phát triển:

- áp dụng tiến bộ KHKT và lợidụng vốn đầu t nớc ngoài

- Vai trò của nhà nớc và các côngti

- Ngời Nhật, dân tộc Nhật có truyềnthống, ý chí tự cờng

* Khó khăn hạn chế:

- Thiên tai, nghèo tài nguyên

- Bị Mĩ, Tây Âu cạnh tranh

- Đầu những năm 90, suy thoái kéodài

III Chớnh sỏch đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

* Yờu cầu học sinh đọc mục III 1 Đối nội:

Giỏo viờn hướng dẫn học sinh đọcthờm

Trang 22

- Chính sách đối ngoại nổi bật của Nhật từ sau CTTG

II đến nay là gì?

2 Đối ngoại:

- Trước: Lệ thuộc Mĩ về chính trị vàquân sự

- Nhiều thập kỉ qua: Chính sáchmềm mỏng (nhất là kinh tế đốingoại)

- Hiện nay: Đang vươn lên thànhcường quốc về chính trị để tươngxứng với vị trí kinh tế

3 Sơ kết bài: Từ sau 1945 đến nay, Nhật Bản có những bước tiến “Thần kì” về kinh tế, hiệnnay vị thế của Nhật ngày càng cao trên trường quốc tế

4 Củng cố:

Nêu nét chính về sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật (1945-nay), theo em trong các nguyênnhân đó có những nguyên nhân nào chung với các nước tư bản khác, nguyên nhân riêng?(Chung: thừa hưởng thành quả của cuộc cách mạng KHKT; Riêng: truyền thống tự cườngcủa Nhật, cải cách dân chủ, mở rộng thị trường, ít chi phí quân sự)

5 Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 (40)

vực Giúp học sinh nhận thức được những mối quan hệ trong sự Liên kết khu vực Tây Âu, quan

hệ Tây Âu - Mĩ, quan hệ giữa nước ta- Liên minh Châu Âu dần được thiết lập và phát triển(1990- kí quan hệ ngoại giao, 1995 kí hiệp định khung)

- Biết sử dụng bản đồ để quan sát và xác định phạm vi lãnh thổ của EU, nhất là Anh, Pháp,Đức, Ý, rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích tổng hợp

B Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Bản đồ Châu Âu

- Học sinh: Sưu tầm tư liệu về mối quan hệ Việt Nam - EU

I Tình hình chung

* Giáo viên dùng bản đồ Châu Âu (TG) giới thiệu về

Tây Âu: Vị trí và tình hình Tây Âu sau CTTG II và

yêu cầu học sinh đọc mục I

- Sau CTTG II: Bị chiến tranh tànphá nặng nề, đều là con nợ của Mĩ

Trang 23

- Em hãy cho biết những thiệt hại của các nước Tây Âu

trong CTTG II?

* Giáo viên nêu hoàn cảnh khôi phục KT của Tây Âu

theo “kế hoạch phục hưng Châu Âu” của Mĩ và hỏi

- Theo em mục đích của “Kế hoạch phục hưng Châu

Âu” của Mĩ là gì? Để nhận được viện trợ, các nước

Tây Âu phải tuân theo những điều kiện gì?

* Giáo viên giải thích thêm: Mác-san là ngoại trưởng

Mĩ, người đề ra kế hoạch này Sau khi nhận viện trợ,

mối quan hệ Mĩ - Tây Âu thế nào?

- Hãy nêu chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu

sau CTTG II?

* Giáo viên giới thiệu trên bản đồ: Anh xâm lược Mã

lai, Hà Lan, Inđônêxia, Pháp, Việt Nam thất bại

Giảng: thời kì “chiến tranh lạnh”, Tây Âu gia nhập

khối NATO, mục đích

- Pháp có nhiều biện pháp để thoát dần (hạn chế) ảnh

hưởng của Mĩ

Giáo viên giới thiệu về sự thành lập 2 nhà nước Đức

- Tại sao Anh, Pháp, Mĩ tích cực ủng hộ và giúp đỡ

+ Đối nội: Thu hẹp quyền tự dodân chủ

+ Đối ngoại: Tiến hành xâm lược

để khôi phục địa vị thống trị ở cácnước thuộc địa trước đây

+ Tham gia khối NATO, chốngLiên Xô và các nước XHCN, chạyđua vũ trang

* Đức: Bị chia thành hai nước:+ Tây Đức (CHLB Đức: 9-1949)được Anh, Pháp, Mĩ giúp khôi phụckinh tế và tham gia NATO

- Đứng thứ 3 thế giới Tư bản

+ Đông Đức (CHDC Đức: 1949)

10 > 3-10-1990 thống nhất 2 nướcĐức, là nước có tiềm lực Kinh tế,quốc phòng mạnh nhất Tây Âu

II Sự liên kết khu vực

* Giáo viên nêu: xu hướng nổi bật: sự liên kết Kinh tế

giữa các nước trong khu vựcđ ra đời 3 tổ chức: Cộng

đồng than, thép Châu Âu, cộng đồng năng lượng

nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế châu Âu

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự liên kết khu vực giữa

các nước Tây Âu?

- Xác định trên bản đồ 6 nước đầu tiên của EU?

Giáo viên: Tóm tắt quá trình liên kết khu vực và mở

rộng của EU

- Hội nghị Ma-a-xtơ-rich quyết định vấn đề gì? Ý

nghĩa của quyết định đó?

* Giáo viên sử dụng tài liệu tham khảo- SGV giảng kĩ

về quá trình mở rộng liên kết khu vực và yêu cầu học

1 Nguyên nhân:

- Chung nền văn minh, kinh tếkhông cách biệt nhiều, từ lâu đã cómối quan hệ mật thiết

- Muốn thoát khỏi sự lệ thuộc Mĩ,

2 Quá trình liên kết khu vực:

- Sự ra đời của 3 tổ chức: Cộngđồng than, thép Châu Âu (4-1951),Cộng đồng năng lượng nguyên tửChâu Âu (3-1957) và Cộng đồng

KT Châu Âu (EEC) 25/3/1957

- 7-1967 sát nhập thành Cộng đồngChâu Âu (EC)

- 12/1991: Hội nghị Ma-a-xtơ-rích:đổi tên thành liên minh Châu Âu

Trang 24

sinh quan sỏt H23 về vị trớ cỏc nước trong EU.

Qua tỡm hiểu nguyờn nhõn và quỏ trỡnh liờn kết khu

vực Chõu Âu, em cú nhận xột gỡ về Liờn minh Chõu

Âu?

Giỏo viờn giảng về mối quan hệ Mĩ-Eu: Khăng khớt

nhưng mang 2 đặc điểm rừ rệt Cả chớnh trị- quõn sự: +

Vừa phụ thuộc

+ Vừa cạnh tranh gay gắt với nhau

- EU xõy dựng chớnh sỏch đối ngoại, quốc phũng

+ Liờn minh chớnh trị (chớnh sỏchđối ngoại và an ninh) -> 1 nhà nướcchung

- Là liờn minh kinh tế - chớnh trị lớnnhất, tổ chức chặt chẽ nhất thế giới

- Trở thành 1 trong 3 trung tõmKinh tế - chớnh trị lớn nhất thế giới

3 Sơ kết bài:

Cỏc nước Tõy Âu sau CTTG II: Cú biến đổi lớn: + Sự khụi phục và phỏt triển Kinh tế + Sự liờn kết khu vực

4 Củng cố:

Vỡ sao cỏc nước Tõy Âu cú xu hướng liờn kết với nhau? Quỏ trỡnh liờn kết diễn ra ntn?

5 Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 (43), chuẩn bị bài "Trật tự thế giới sau CTTG II"

Chương IV QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Tiết 13: Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nắm đợc sự hình thành “Trật tự Thế giới 2 cực” sau Chiến tranh thế giới II →hậu quả của nó Sự ra đời Liên hợp quốc, tình trạng “Chiến tranh lạnh”, thế giới sau Chiếntranh lạnh và xu thế mới

- Giúp học sinh thấy khái quát toàn cảnh Thế giới trong nửa sau thế kỉ XX: Diến biến phứctạp, gay gắt vì nhiều mục tiêu: Hòa bình thế giới, độc lập dân tộc và hợp tác phát triển

- Rèn kỉ năng quan sát và sử dụng bản đồ thế giới, rèn luyện phơng pháp t duy khái quát, phântích

II đến nay và có nhiều diễn biến phức tạp

I Sự hình thành trật tự thế giới mới

* Giáo viên giải thích khái quát khái niệm: Trật

tự thế giới và hoàn cảnh của hội nghị Ianta (Hội

- Chiến tranh thế giới II sắp kết thúc

- Hội nghị Ianta đợc triệu tập tại Liên Xôgồm 3 nguyên thủ quốc gia Anh, Liên Xô,Mĩ

- Thời gian: 4-11/2/1945

Trang 25

4-11/2/1945

- Dựa vào kiến thức SGK, hãy trình bày nội

dung chủ yếu của hội nghị Ianta?

* Giáo viên giải thích: Về việc kết thúc chiến

tranh→ hội nghị nhất trí tiêu diệt tận gốc chủ

nghĩa Phát xít Đức-Nhật→ kết thúc chiến tranh

ở Châu Âu, Liên Xô đánh Nhật ở Châu á Tam

cờng thoả thuận Mĩ chiếm Nhật, Mĩ-Liên Xô

cùng có lợi ở Trung Quốc

- Hội nghị Ianta đã đa đến hệ quả ntn?

* Giáo viên giải thích khái niệm: Trật tự TG 2

cực

- Tìm hiểu mục II, hãy cho biết Liên hợp quốc

ra đời trong hoàn cảnh nào? Nhiệm vụ chủ yếu

của nó?

* Giáo viên mở rộng: 25-4→26-6-1945 hội nghị

đại biểu 50 nớc họp tại San Franxico (Mĩ) thông

qua hiến chơng LHQ, văn kiện cơ bản của

LHQ, 4 tháng sau có hiệu lực

Nay: LHQ có 191 thành viên – LHQ gồm 2 bộ

phận: Đại hội đồng và Hội đồng bảo an

* Giáo viên giới thiệu H23 và những hoạt động

của LHQ trong thời gian qua

- Hãy nêu lên những việc làm của LHQ giúp

nhân dân Việt Nam mà em biết?

II Sự thành lập Liên hợp quốc (2/1945)

1 Nhiệm vụ chính:

- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới

- Thúc đẩy quan hệ hợp tác, hữu nghị giữacác dân tộc (Kinh tế - văn hóa - xã hội -Nhân đạo )0

2 Những hoạt động của Liên hợp quốc

- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, đấutranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủnghĩa A-pac-thai

- Giúp đỡ các nớc phát triển Kinh tế - vănhóa

* Nớc ta tham gia năm 1977 (thành viênthứ 149)

Gv minh hoạ thêm: Số liệu SGK 124-125

II Chiến tranh lạnh

Giỏo viờn khỏi quỏt hoàn cảnh hỡnh thành

chiến tranh lạnh, mõu thuẫn giữa Mĩ và

Giỏo viờn giải thớch thờm về cỏc khối quõn

sự: NATO, SEATO, CENTO, chiến tranh

tõm lý chống cỏc nước XHCN

- “Chiến tranh lạnh” đó gõy ra hậu quả

như thế nào?

- Trong tỡnh hỡnh Mĩ thực hiện “Chiến

tranh lạnh” Liờn Xụ và cỏc nước XHCN

đó làm gỡ?

- Liờn Xụ mõu thuẫn, đối đầu với Mĩ -> Chiếntranh lạnh

* Biểu hiện:

- Chạy đua vũ trang

- Thành lập cỏc liờn minh, căn cứ quõn sự:NATO, SEATO

- Tiến hành chiến tranh xõm lược, chống Phongtrào giải phúng dõn tộc

* Hậu quả:

- Thế giới luụn ở tỡnh trạng căng thẳng

- Cỏc cường quốc chi khối lượng khổng lồ tiềncủa chế tạo vũ khớ huỷ diệt

- Xõy dựng hàng ngàn căn cứ quõn sự

- Loài người vẫn chịu đựng đúi nghốo, bệnhtật

IV Thế giới sau “Chiến tranh lạnh”

- Dựa vào SGK nờu lờn những chuyển biến của

Thế giới sau “Chiến tranh lạnh”?

* Giỏo viờn phõn tớch 4 xu hướng chớnh trong

quan hệ quốc tế hiện nay Nhưng Mĩ muốn xỏc

- Xu thế hoà hoón, hoà dịu trong quan hệquốc tế

- Xỏc lập trật tự thế giới mới đa cực, nhiềutrung tõm

Trang 26

lập thế giới đơn cực để dễ thống trị thế giới.

- Xu thế chung nhất của Thế giới ngày nay là

gì?

(Đối đầu -> đối thoại, hợp tác phát triển)

- Các nước đều điều chỉnh chiến lược pháttriển, lấy Kinh tế làm trọng điểm

- Từ đầu thập kỉ 90 ở nhiều khu vực lại xảy

ra xung đột quân sự hoặc nội chiến

3 Sơ kết bài: Sự tồn tại của trật tự thế giới 2 cực gây ra nhiều hậu quả nặng nề, sau khi trật tự

2 cực tan rã, thế giới có nhiều xu thế mới khác trước, xu thế chung: Hoà bình, hợp tác

4 Củng cố: Hướng dẫn câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 (47)

Chương V. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ năm 1945 đến nay

Tiết 14 Bài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử

của cách mạng khoa học kĩ thuật

- Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy, phân tích và liên hệ, so sánh

B Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Một số tranh ảnh, tư liệu về thành tựu KH-KT: Máy bay A380

- Học sinh: Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về thành tựu KH-KT sau CTTG II

I Những thành tựu chủ yếu của cách mạng KH-KT:

* Giáo viên yêu cầu H nhắc lại một số thành tựu nổi

bật của CMKH-KT lần 1

- Theo em, nguồn gốc của CMKH-KT lần thứ 2 là gì?

* Giáo viên nêu những phát minh to lớn trong KH cơ

bản, đb là 2 thành tựu quan trọng gần đây, phương

pháp sinh sản vô tính và biểu đồ gen người

Kết hợp H24 SGK

- Theo em, những thành tựu to lớn này có ý nghĩa ntn

1 Khoa học cơ bản:

- Có những phát minh lớn, đánh dấubước nhảy vọt trong toán học, vật

lý, hoá học, sinh họcđ ứng dụng vào

kĩ thuật, sản xuất Tiêu biểu:Phương pháp sinh sản vô tính vàbiểu đồ gen người

Trang 27

đối với con người?

- Hãy cho biết những thành tựu về công cụ sản xuất

mới?

* Giáo viên giới thiệu về những người máy “Rôbốt”:

Thám hiểm đại dương 6-7km, làm việc trong các nhà

máy nguyên tử

- Theo em, những công cụ mới giúp gì cho con người?

- Tại sao con người phải đi tìm ra những nguồn năng

lượng mới? Ưu điểm của năng lượng mới?

- Con người đã sáng chế ra những vật liệu mới chủ yếu

nào?

* Yêu cầu H quan sát H25

Gv minh hoạ thêm: Ti tan hợp chất kim loại không rỉ,

nhẹ =1/2 thép, độ nóng chảy cao hơn thépđ Mệnh danh

là kim loại của thời đại nguyên tử và cũ trụ

Gầy đây người ta chế tạo ra chất Têphơtong cách điện

tốt, không cháy, không thấm nước, đốt nóng 3500 và

làm lạnh -2000 mà không việc gì

- Em hiểu “CM xanh" là ntn? có vai trò ntn đối với

nhân loại?

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng, hãy nêu

những thành tự nổi bật trong lĩnh vực này?

* Giáo viên cung cấp một số thông số của máy bay

Côngcooc, A380 (Yêu cầu H quan sát H18-T38), ô tô

chạy bằng năng lượng mặt trời (triển lãm tại Pari 1973)

- Em biết gì về những thành tựu trong lĩnh vực chinh

phục vũ trụ

* Giáo viên giới thiệu H26: Nhà du hành vũ trụ Nêil

Amstrong (Mĩ) người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng

(ngày 21/7/1969)

2 Công cụ sản xuất mới:

Máy tính điện tử, máy tự động, hệthống máy tự động (quan trọngnhất)

3 Năng lượng mới:

- Nguyên tử, mặt trời, thuỷ triều

4 Những vật liệu mới:

Chất Pôlime (chất dẻo), Titan đquan trọng hàng đầu trong cuộcsống- công nghiệp và trong ngànhhàng không- vũ trụ

5 “CM xanh” trong nông nghiệp:Tạo nhiều cây- con giống mới, năngxuất cao

đ Giải quyết được vấn đề lươngthực cho nhiều quốc gia

6 Giao thông vận tải và thông tinliên lạc:

Đạt những tiến bộ thần kì: Máy baysiêu âm, tàu hoả tốc độ cao, phátsóng vô tuyến

7 Chinh phục vũ trụ:

Bay vào vũ trụ, đặt chân lên mặttrăng

II ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật

- Theo em, CMKHKT lần 2 có ý nghĩa ntn đối với loài

người?

*Gv nêu những mốc quan trọng trong lịch sử văn minh

loài người: Phát minh ra lửa 50 năm trước công

nguyên, đòn bẩy- mặt phẳng nghiêng 5000 năm trước

công nguyên, máy hơi nước 1784, nhà máy điện đầu

tiên 1884, các chất đồng vị phóng xạ 1934, lò phản

ứng nguyên tử 1942

* Trong còng 20 năm (1970-1990) sản xuất TG tăng 2

lần, ngang với 200 lần khối lượng vật chất sản xuất ra

trong 230 năm của thời đại công nguyên (1740-1970) đ

* Tác động:

- Tích cực:

+ Con người thực hiện những bướcnhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất

Trang 28

KHKT trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

đ Là văn minh thứ 3- văn minh hậu công nguyên (văn

minh trí tuệ): Các ngành Khoa học mũi nhọn: tin học,

điện lượng tử, sinh học phân tử, kĩ thuật hạt nhân đ

LĐ trí tuệ phổ biến, giảm lao động cơ bắp

- Theo em CMKHKT còn gây ra những hậu quả gì cho

con người?

và năng xuất lao độngđ mức sống,chất lượng cuộc sống nâng cao + Thay đổi cơ cấu dân cư lao động

- Hậu quả:

Chế tạo vũ khí huỷ diệt, ô nhiễmmôi trường, những bệnh tật hiểmnghèo

- Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy, phân tích và liên hệ, so sánh

B Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Một số tranh ảnh, tư liệu về thành tựu KH-KT: Máy bay A380

- Học sinh: Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về thành tựu KH-KT sau CTTG II

C Tiến trình dạy học:

1 KTBC: Hãy trình bày hoàn cảnh và những quyết định của hội nghị Ianta ? Hệ quả?

2 Bài mới:

I Những nội dung chính của Lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay

- Hãy nêu những nội dung chủ yếu của

LSTG hiện đại?

- Hãy cho biết sự ra đời và phát triển của

Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu?

Châu Á ?

- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sụp đổ của

Liên Xô, Đông Âu?

* Giáo viên đánh giá về sự sụp đổ của

Liên Xô, Đông Âu

- Hãy cho biết PTĐTGPDT ở Á-Phi-Mĩ la

- Thu được thắng lợi lớn:

+ Hệ thống thuộc địa, chủ nghĩa Apacthai sụp

Trang 29

+ Trung Quốc: Tốc độ tăng trưởng kinh tế

cao, ổn định nhất thế giới: 9%/năm

+ Ấn Độ:Vươn lên hàng cường quốc về

* Giáo viên khái quát xu hướng liên kết

khu vực: EEC - EU

- Quan hệ quốc tế từ 1945 - nay ntn?

* Giáo viên phân tích: Thế giới còn nhiều

diến biến phức tạp: Xung đột dân tộc, sắc

tộc, tôn giáo (Nam Tư cũ, Tây Á, Châu

3 Sự phát triển của các nước Tư Bản chủ yếu:

Mĩ, Nhật, Tây Âu:

- Mĩ giàu nhất thế giới, có mưu đồ làm bá chủThế giới

- Nhật, CHLB Đức vươn lên nhanh chóng

- Hiện nay thế giới có 4 trung tâm Kinh tếlớn: Mĩ, Nhật, Tây Âu, Trung Quốc

4 Quan hệ quốc tế (1945 - nay):

- Đạt nhiều thành tựu to lớn và toàn diện: KH

cơ bản, một số ngành KH mới ra đời (Điềukhiển, vũ trụ, chinh phục vũ trụ), công cụ sảnxuất mới, Cách mạng xanh trong nôngnghiệp

- Ý nghĩa: thay đổi cuộc sống con người - loàingười bước sang nền “văn minh trí tuệ”

Kết luận: Đặc trưng bao trùm Lịch sử từ1945-1991 Thế giới chia 2 phe XHCN-TBCNđ tác động sâu sắc đến đời sống chínhtrị và quan hệ quốc tế

II Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay:

- Sự hình thành trật tự Thế giới mới (đangtrong quá trình xác định) đa cực, nhiều trungtâm

- Xu thế hoà hoãn, thoả hiệp giữa các nướclớn

- Các nước điều chỉnh chiến lược, trong đólấy phát triển kinh tế làm trọng điểm

Trang 30

Vd: 2 bộ tộc Hutu và Tuxi

4 Củng cố: Câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn học sinh làm bài tập (54)

Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nayChương I: Việt Nam trong những năm 1919-1930Tiết 16: Bài 14: Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nắm kiến thức: Nguyên nhân, mục đích, đặc điểm, nội dung chương trìnhkhai thác thuộc địa lần 2 của Pháp Những thủ đoạn thâm độc (Chính trị, VHGD) của PhápđTình hình phân hoá XHVN sau khai thác, thái độ chính trị, khả năng Cm của mỗi giai cấp

- Giáo dục lòng căm thù với những chính sách thâm độc của Pháp, sự đồng cảm với nhữngvất vả của người lao động dưới chế độ thực dân phong kiến

- Rèn luyện kĩ năng quan sát lược đồ, phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử

B Phương tiên dạy học:

- Lược đồ “Nguồn lợi của Tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2” vàmột số tư liệu liên quan

tư Tư bản có lợi cho chúng, KT-XH, VHGD nước ta có nhiều biến đổi sâu sắc

I Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp:

* Yêu cầu học sinh đọc mục 1:

- Pháp khai thác lần 2 đối với nước ta trong hoàn cảnh nào?

Với mục đích gì?

* Giáo viên minh hoạ: Sau CTTG I, Pháp là con nợ lớn của

Mĩ (1920: 300 tỉ Phơrăng), bị tiêu huỷ hàng chục tỉ F, sau

1917 mất thị trường đầu tư lớn ở Châu Âu (Nga)

* Giáo viên khái quát những nội dung: Nông nghiệp, Công

nghiệp, thương mại

* Nêu sự khác nhau giữa 2 lần khai thác

+ 1: Hoàn chỉnh bộ máy thống trị từ TW đ địa phương

+ 2: Chủ yếu về Kinh tế

- Chương trình khai thác lần 2 có gì đáng chú ý?

* Số liệu 1924đ1930 vốn đầu tư gấp 6 lần (1898-1918) 1927

vốn đầu tư vào N2 400 triệu F gấp nhiều lần trước chiến tranh

Trang 31

- Tại sao Pháp chú ý đầu tư vào cao su và than?

* Y/cầu học sinh quan sát H27 và qua đó nêu nội dung

chương trình khai thác của P lần 2 tập trung vào những nguồn

lợi nào?

- Tại sao P tập trung vào CN nhẹ mà không chú ý CN nặng?

- Pháp đầu tư vào giao thông vận tải nhằm mục đích gì?

Giáo viên kết luận:

Chương trình khai thác lần 2: Quy mô, toàn diện - Kinh tế

Việt Nam có những bước phát triển nhất địnhđ thay đổi chính

trị, văn hoá, giáo dục

II Các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục

* Giáo viên khái quát: Chính sách thay đổi của Pháp: Quyền

trong tay người Pháp, vua quan Việt Nam - bù nhìn tay sai,

mọi quyền TD-DC nhân dân không được hưởng

- Chính sách cai trị về chính trị ntn?

- Những chính sách VH-GD của TD Pháp trong chương trình

khai thác thuộc địa lần 2 là gì?

* Yêu cầu hoạt động nhóm: Những thủ đoạn chính trị,

III Xã hội Việt Nam phân hóa:

* Giáo viên giải thích: Trước đây xã hội có 2 giai cấp:

Địa chủ- nông dân

Khi sản xuất công nghiệp phát triển: Công nhân và Tư

- Nhỏ yếu về KT, bạc nhược về chính trị, dễ thoả hiệp,

cải lương, thái độ chính trị 2 mặt

- Tầng lớp tiểu tư sản ra đời và phát triển ntn? Thái độ

chính trị của họ?

- giai cấp nông dân Việt Nam có những đặc điểm gì?

Trích minh hoạ tình cảnh nhân dân Việt Nam

- Theo em tại sao giai cấp công nhân phát triển nhanh?

Chứng tỏ điều gì?

* Giai cấp công nhân Việt Nam có điểm chung của giai

cấp công nhân thế giới và đặc điểm riêng của giai cấp

công nhân Việt Nam?

* Giáo viên nêu tư liệu về cuộc sống CN (SGV: 66)

1 Giai cấp địa chủ phong kiến: Cấukết chặt chẽ với Pháp, bóc lột nôngdân

2 Giai cấp tư sản mới ra đời, phânhoá: + TS mại bản + TS dân tộc

3 Tầng lớp tiểu tư sản thành thị:Mới ra đời, tăng nhanh về số lượng,

bị Pháp chèn ép, Có tinh thần CM

4 Giai cấp nông dân: Chiếm hơn90% dân số, bị áp bức nặng, bị bầncùng hoá

- Là lực lượng đông đảo của CM

5 Giai cấp công nhân: phát triển rấtnhanh

- Sống tập trung ở các đo thị và khucông nghiệp

- Bị 3 tầng áp bức (Phong kiến, Đếquốc, Tư sản mại bản)

- Gắn bó với nông dân và kế thừatruyền thống yêu nước

Trang 32

“Lỡ lầm vào đất cao su Khụng tự thỡ cũng như tự chung thõn”

- Nhanh chúng nắm quyền lónh đạo,XHVN phõn hoỏ sõu sắc hơn

3 Sơ kết bài:

Chương trỡnh khai thỏc thuộc địa lần thứ 2 của Phỏp ở Việt Nam đó làm thay đổi diện mạoKT-XHVN, cú những yếu tố phỏt triển nằm ngoài ý muốn chủ quan của Thực dõn Phỏp

4 Củng cố: Trỡnh bày sự phõn hoỏ giai cấp trong lũng xó hội Việt Nam sau CTTG I?

5 Hướng dẫn học sinh làm bài tập: 2 (T58)

- Bồi dỡng cho học sinh lòng yêu nớc, kính yêu – khâm phục các bậc tiền bối

- Rèn luyện cá kĩ năng trình bày các sự kiện lịch sử cụ thể, tiêu biểu, đánh giá các sự kiện đó

I ảnh hởng của CM tháng 10 Nga và phong trào cách mạng thế giới

* Yờu cầu học sinh đọc SGK mục I

- Tỡnh hỡnh thế giới sau CTTG I ảnh hưởng ntn đến

đ PTCMTG gắn bú với nhau và lanrộng khắp thế giới

đ ảnh hưởng thuận lợi đến sự truyền

bỏ CN Mỏc- Lờnin vào Việt Nam

II Phong trào dõn tộc, dõn chủ cụng khai (1919-1925)

* Giỏo viờn phõn tớch khỏi niệm: phong trào dõn tộc

dõn chủ và khỏi quỏt về PTDTDC

- Qua tỡm hiểu SGK, phong trào đấu tranh của giai cấp

tư sản nhằm mục đớch gỡ?

* Giỏo viờn giới thiệu hỡnh thức đấu tranh

* Khỏi quỏt: Phong trào phỏt triểnmạnh, thu hỳt nhiều tầng lớp thamgia với nhiều hỡnh thức phong phỳ

1 Phong trào của giai cấp Tư Sản:

- Mục đớch: Chấn hưng hàng nội,bài trừ ngoại hoỏ

Trang 33

* Giáo viên giải thích tính chất (kn) cải lương

- Kết luận: TSDTVN đã có cố gắng chống sự cạnh

tranh chèn ép của TB nước ngoài nhưng đấu tranh

trong kinh doanh và hoạt động chính trị với TB Pháp

- Mục tiêu đấu tranh của TTS? Hình thức?

* Giáo viên giới thiệu về sự kiện Tiếng bom Phạm

Hồng Thái, giới thiệu về chân dung Phân Chu Trinh và

Phan Bội Châu và hoạt động của Phan Bội Châu

- Theo em phong trào đấu tranh giai đoạn này có điểm

tích cực và những hạn chế gì?

* Giáo viên kết luận: phong trào đấu tranh sôi nổi

nhưng nhanh chóng bị thực dân Pháp đàn áp vì còn

nhiều hạn chế (Tư sản: Cải lương bởi họ yếu về thế lực

kinh tế, bạc nhược về chính trị)

- Hình thức: Thành lập Đảng lậphiến (1923)

- Tính chất: Cải lương

2 Phong trào của tiểu tư sản:

- Mục tiêu: Chống áp bức, cườngquyền, đòi quyền TD-DC

- Hình thức:

+ Thành lập các tổ chức Chính Trị.+ Xuất bản báo Tiến bộ

+ phong trào đòi thả PBC, PCT,tiếng bom Phạm Hồng Thái

* Nhận xét về phong trào:

- Tích cực: Thức tỉnh lòng yêunước, truyền bá tư tưởng DT-DCtrong quần chúng nhân dân

- Hạn chế:

+ Phong trào của Tư sản: Mang tínhchất cải lương

+ PT của TTS: Sôi nổi , ấu trĩ

III Phong trào công nhân (1919-1925)

* Giáo viên giới thiệu bối cảnh trong nước, thế giới

- Hãy nêu những phong trào đấu tranh điển hình của

công nhân Việt Nam (1919-1925)

- Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh giai đoạn

này?

- Theo em phong trào đấu tranh của công nhân Ba Son

có điểm gì mới so với phong trào công nhân trước đó?

* Giáo viên kết luận: Phong trào cách mạng Việt Nam

diễn ra sôi nổi, phong phú, nhiều hình thức của TS,

TTS, CN đòi quyền lợi cho giai cấp mình

để lãnh đạo đấu tranh

* Diễn biến:

- 1922: Công nhân Bắc Kì đấu tranhđòi nghỉ ngày chủ nhật có lương.-1924: Nhiều cuộc bãi công ở HàNội, Nam Định, Hải Dương

- 8/1925 phong trào đấu tranh củacông nhân Ba Son (Sài Gòn)

- Đánh dấu phong trào CN VNchuyển từ “Tự phát -> Tự giác”

3 Sơ kết bài:

Trang 34

Với những ảnh hưởng thuận lợi của Phong trào cách mạng đến Việt Nam làm cho PTCMViệt Nam giai đoạn sau CTTG I có nhiều nét mới, nhất là phong trào công nhân.

4 Củng cố: Trình bày cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son 8/1925?

5 Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Lập bảng so sánh phong trào của 3 giai cấp: TS, TTS, CNvới những nội dung: Mục đích đấu tranh, hình thức, lực lượng, hạn chế

Tiết 18:

KIỂM TRA HỌC KÌ I

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố, hệ thống kiến thức lịch sử đã học trong học kì I.

- Rèn luyện kỉ năng tổng hợp, phân tích, so sánh sự kiện lịch sử, liên hệ với Việt Nam.

B Lên lớp:

* Ổn định:

Mức độ

Bài

Các nước Đông Nam á Mục đích, sự

3

14 Việt Nam sau chiến

tranh thế giới thứ nhất.

Sự phân hóa các giai cấp trong xã hội.

4

* Đề ra:

1 Nêu mục đích, sự thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á - ASEAN

2 Tại sao nói: Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc?

3 Dưới chính sách khai thác thuộc địa lần II của Thực dân Pháp, xã hội VIệt Nam có

sự phân hóa như thế nào?

* Đáp án và biểu điểm:

1 1.5 điểm: Mục đích: Hợp tác cùng phát triển.

Hạn chế sự ảnh hưởng của các nước đế quốc.

1.5 điểm: Sự thành lập: Học sinh nêu các mốc thời gian các nước tham gia, có thể lập bảng.

Trang 35

3 (4đ) Học sinh trình bày sự phân hóa trong xã hội Việt Nam: 5 giai cấp, tầng lớp Trong đó, giai cấp địa chủ phong kiến và giai cấp Tư sản có sự phân hóa thành hai bộ phận Học sinh cần khái quát về đặc điểm, số lượng, ý thức cách mạng của mỗi giai cấp.

* Tổng kết: - Thu bài, nhận xét giờ làm bài của học sinh.

- Dặn dò: Chuẩn bị tiết 19, Bài 16: Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919-1925.

Trang 36

Bản yêu sách 8 điều:

Tổng ân xá những người bản xứ.

Cải cách nền pháp lí Đông Dương bằng cách để người bản xứ cũng được hưởng những bảo đảm về mặt pháp luật như người Châu Âu.

Tự do báo chí và tự do ngôn luận

Tự do lập hội và tự do hội họp

Tự do cư trú ở nước ngoài và tự do xuất dương.

Tự do học tập, thành lập các trường kỹ thuật và chuyên nghiệp ở tất cả các tỉnh cho người bản xứ.

Thay chế độ ra các sắc lệnh bằng chế độ ra các điều luật.

Có đại biểu thường trực của người bản xứ

do người bản xứ bầu ra tại Nghị Viện Pháp để giúp cho Nghị Viện biết được những nguyện vọng của người bản xứ

Trang 37

HỌC KÌ II

Tiết 19:

Bài 16: NHỮNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC

Ở NƯỚC NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM 1919-1925

A Mục tiêu bài học:

- Giúp Học sinh nắm được những hoạt động cụ thể của Nguyễn Ái Quốc sau CTTG I TạiPháp, Liên Xô, Trung Quốcđ NAQ tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc vàchuẩn bị tích cực về tư tưởng, tổ chức cho thành lập Chính đảng vô sản ở Việt Nam Nắmnhững chủ trương, hoạt động của hội Việt Nam cách mạng thanh niên

- Giáo dục cho học sinh lòng khâm phục, kính yêu đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh và các chiến

sỹ CM

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, lược đồ, tập phân tích, so sánh, đánh giá sự kiện lịchsử

B Phương tiện dạy học:

- Ảnh Nguyễn Ái Quốc tại đại hội Tua và tư liệu về hoạt động của Người, bản đồ hành trìnhcứu nước của Nguyễn Ái Quốc

C Tiến trình dạy học:

1 Ổn định: Giới thiệu chương trình học kì II

2 Bài mới:

Trang 38

Cuối Thế kỉ XIX, CMVN rơi vào tỡnh trạng khủng hoảng về lónh đạo và bế tắc về đường lối,nhiều nhà yờu nước - chiến sỹ CM đó đi tỡm đường cứu nước nhưng khụng thành, NAQ rấtkhõm phục họ nhưng khụng đi theo con đường mà cỏc chiến sỹ đương thời đó đi, 5/6/1911Người đi tỡm đường cứu nước ở trời Tõy Quỏ trỡnh tỡm đến con đường cứu nước ntnđ Bài học.

I Nguyễn ỏi Quốc ở Phỏp (1917-1923)

* Giỏo viờn dựng bản đồ Hành trỡnh cứu nước của

NAQ giới thiệu một số nột về hành trỡnh đú

- Nhận xột về hoạt động của Người

- “Luận cương về vấn đề dõn tộc và thuộc địa” của

Lờnin cú ý nghĩa ntn đối với Nguyễn ỏi Quốc?

* Yờu cầu học sinh quan sỏt H28 và hướng dẫn khai

thỏc

* Giỏo viờn kết luận về ý nghĩa quỏ trỡnh: Bước

ngoặt trong cuộc đời hoạt động CM của Người

- Mục đớch thành lập “Hội liờn hiệp thuộc địa”?

Giỏo viờn cung cấp thờm thụng tin về “Người

khổ”

- Tỏc dụng của cỏc tổ chức và cỏc bỏo mà NAQ

viết?

- Theo em, con đường cứu nước của Nguyễn ỏi

Quốc cú gỡ mới và khỏc với lớp người đi trước?

Giỏo viờn bổ sung và giải thớch thờm: vỡ sao Nguyễn

ỏi Quốc sang phương Tõy tỡm đường cứu nước

- 1919 Nguyễn ỏi Quốc gửi tới hộinghị Vộc xai “Bản yờu sỏch củanhõn dõn An Nam”

- 7/1920: Người đọc sơ thảo Luậncương về vấn đề dõn tộc và thuộcđịa của Lờnin (Người tỡm thấy chõn

lý cứu nước)

- 12/1920 Người tham gia Đại hộilần thứ 18 của Đảng XH Phỏp, tỏnthành ra nhập Quốc tế III và sỏnglập ĐCS Phỏp

-1921, Người sỏng lập “Hội liờnhiệp cỏc dõn tộc thuộc địa”, ra bỏo

“Người cựng khổ”, viết cuốn “Bản

ỏn chế độ Thực dõn Phỏp”

đ tỏc dụng: Truyền bỏ những tưtưởng Cỏch mạng về nước, thứctỉnh nhõn dõn đấu tranh

II Nguyễn ỏi Quốc ở Liờn Xụ (1923-1924)

* Yờu cầu học sinh đọc SGK và túm tắt những

hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liờn Xụ?

- Thảo luận của Người tại Đại hội gồm những

nội dung cơ bản nào?

- í nghĩa những hoạt động ở Liên Xô?

- 6/1923 Ngời rời Pháp sang Liên Xô dựHội nghị quốc tế nông dân và đợc bầuvào BCH

- Ngời tìm hiểu, nghiên cứu, học tập, viếtbài cho báo “Sự thật”, Tạp chí “Th tínquốc tế”

-1924 Ngời dự đại hội lần V Quốc tếCộng sản và phát biểu tham luận

→ Bớc chuẩn bị về t tởng chính trị cho sự

ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam giai

đoạn sau

III Nguyễn ái Quốc ở Trung Quốc (1924-1925)

* Giỏo viờn nờu hoàn cảnh ra đời của Hội Hội

Việt Nam cỏch mạng Thanh niờn

* Giới thiệu về Hội Hội Việt Nam cỏch mạng

Thanh niờn và Cộng sản Đoàn

* Giỏo viờn minh hoạ về cỏc lớp huấn luyện

- Cuối 1924 Nguyễn ỏi Quốc về QuảngChõu (Trung Quốc)

- 6/1925 thành lập Hội Việt Nam cỏchmạng Thanh niờn, cú hạt nhõn là Cộngsản Đoàn

Trang 39

Lỳc đầu: 90% là TTS trớ thức, 10% cn.

đ 1928 phong trào “Vụ sản hoỏ”đ đưa hội viờn

vào đồn điền, xớ nghiệp, hầm mỏ truyền bỏ

CN Mỏc - Lờnin và tụi luyện ý thức, lập

trường

- Tỏc dụng của cỏc tài liệu, sỏch bỏo bớ mật đối

với phong trào CMVN bấy giờ?

- Nguyễn ỏi Quốc giữ vai trũ như thế nào đối

với Hội Hội Việt Nam cỏch mạng Thanh niờn?

* Cụng tỏc huấn luyện:

- Người trực tiếp mở cỏc lớp huấn luyệnchớnh trị đào tạo cỏn bộđ đưa về nướchoạt động

* Cụng tỏc tuyờn truyền:

- Bỏo “thanh niờn” (xuất bản 6/1925), tỏcphẩm “Đường Cỏch mệnh” 1927 vạch raphương hướng cơ bản của CMGPDTtheo CM T10 Nga thỳc đẩy quỏ trỡnh đấutranh đ Bớ mật chuyển về nước

- Đầu 1929, Hội VNCMTN đó cú cơ sởkhắp cả nước, nhiều tổ chức quần chỳng,

xó hội: Cụng- Nụng hội

đ Giai đoạn chuẩn bị quan trọng về tưtưởng chớnh trị và tổ chức cho sự ra đờicủa đảng

3 Sơ kết bài: Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian ở Phỏp, Liờn

Xụ, Trung Quốc là bước chuẩn bị quan trọng về tư tưởng, chớnh trị, tổ chức cho sự

ra đời của chớnh đảng Cộng sản ở Việt Nam giai đoạn sau.

- Giỏo dục cho học sinh lũng kớnh yờu, khõm phục cỏc bậc tiền bối.

- Rốn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, trỡnh bày diến biến khởi nghĩa, sử dụng tranh ảnh, so sỏnh chủ trương, hoạt động của cỏc tổ chức cỏch mạng, ý nghĩa lịch sử của

1 Kiểm tra bài cũ: Tại sao núi: Nguyễn Ái Quốc là ngời trực tiếp chuẩn bị cho sự ra

đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

Trang 40

I Bước phát triển mới của phong trào Cách mạng Việt Nam (1926-1927)

1 Phong trào công nhân:

* Yêu cầu học sinh đọc SGK

- Trình bày phong trào đấu tranh của Công

nhân những năm 1926-1927? Điểm mới so

với giai đoạn trước?

* Giáo viên minh hoạ: 1926-1927 có 27

cuộc đấu tranh của công nhân nhằm 2 mục

đích: Tăng lương (20-40%) và đòi ngày

làm 8h như công nhân Pháp.

- Phong trào yêu nước giai đoạn này như

thế nào?

 Giáo viên kết luận: Phong trào cách

mạng trong nước phát triển mạnhđ điều

kiện thuận lợi cho các tổ chức cách mạng

ra đời ở Việt Nam.

- Phong trào mang tính thống nhất trong toàn quốc: đấu tranh của công nhân nhà máy dệt Nam Định, công nhân đóng tàu Ba Son, công nhân đồn điền Phú Riềng (Bình Phước)

- Các cuộc đấu tranh đều mang tính chất chính trị, liên kết nhiều ngành, nhiều địa phương.

- Trình độ giác ngộ của Công nhân được nâng cao đ Một lực lượng chính trị độc lập.

2 Phong trào của các tầng lớp khác Phong trào của nông dân, Tiểu tư sản phát triển sôi nổiđ làn sóng chính trị khắp cả nước.

II Tân Việt cách mạng Đảng (7-1928)

Giáo viên giới thiệu nguồn gốc, thành phần

của Tân Việt - Lập trường ban đầu (chưa

rõ)

+ Chủ nghĩa Cộng sản quá cao.

+ Chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung

Sơn quá thấp

- So sánh về thành phần của Tân Việt với

Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?

Đảng Tân Việt có sự phân hoá như thế

nào?

* Giáo viên trình bày về hướng hợp nhất 2

tổ chức Tân Việt và Thanh niên

1- Sự thành lập:

- Nguồn gốc: Từ Hội Phục Việt, sau nhiều lần đổi tênđ 7/1928 lấy tên Tân Việt Cách mạng Đảng.

- Thành phần: Trí thức trẻ và thanh niên yêu nước (tổ chức yêu nước - lập trường giai cấp chưa rõ ràng)

2- Sự phân hoá:

- Do sự phát triển mạnh của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên -> ảnh hưởng lớn và thu hút mạnh mẽ Tân Việt - Tân Việt phân hoá.

Ngày đăng: 08/02/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w