+ Phát hiện tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.. Kĩ năng: + Biết sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng để giải 1 số bài toán đơn giản.. Tiết 60 : LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ
Trang 1Đ9 Tuần 27 Ngày soạn : / /
Tiết 59 : LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG
I/Tìm hiểu đối tượng: Trục số và xác định số lớn hơn.
II/Mục tiêu :
1.Kiến thức: + Hiểu thế nào là 1 bất đẳng thức
+ Phát hiện tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
2 Kĩ năng: + Biết sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng để giải 1 số bài toán đơn giản
3 Thái độ: Thận trọng khi chứng minh đẳng thức
III/Phương pháp dạy học: Nhóm, hỏi đáp tự luận,…
IV/ Chuẩn bị :
V/Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 : Nhắc lại về thứ tự trên tâph hợp số
+ khi so sánh 2 số thực a và b xảy ra những TH nào?
+ Với a<b ( tương tự a> b) thì vị trí 2 điểm a và b trên trục
số như thế nào?
- HS thực hiện ?1
+GV giới thiệu kí hiệu a≤b;a≥b
Hoạt động 2 :Bất đẳng thức
+GV g thiệu BĐT ; vế trái ; vế phải của BĐT
-HS cho ví dụ về BĐT
Hoạt động 3 : Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
+GV phát phiếu học tập với nội dung:
Điền dấu “<” hoặc ”>”thích hợp vào ô vuông
a
-4 2 ; -4+3 2+4
5 3 ; 5+3 3+3
4 -1 ; 4-2 -1 –2
b Dự đoán:
1/ Nhắc lại về thứ tự trên tập hợp số: (sgk)
2/ Bất đẳng thức:(sgk) a<b ; a>b ; a≤b;a≥b là các BĐT
a: Vế trái ; b: Vế phải.
3/ Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng:
* Tính chất(sgk) Với 3 số a , b , c ta có:
Nếu a<b thì a+c < b+c Nếu a≤b thì a+c ≤b+c Nếu a>b thì a+c > b+c Nếu a≥b thì a+c≥b+c
Trang 2-4<2 thì -4+c 2+c
-4-c 2-c
Nếu a<b thì a+c b+c
a-c b-c
HS thảo luận nhóm đưa ra kết quả
HS thực hiện ?3 ;?4
3/ Củng cố - luyện tập:
- Bài 1:
GV đưa ra khẳng định
HS trả lời Đ,S + Lời giải thích
- Bài 2 :
- Nêu yêu cầu bài toán?
- Vận dụng kiến thức nào để so sánh?
- HS thực hiện bảng ( 2hs)
4/ Dặn dò :
Cần nắm tính chất giữa thứ tự và phép cộng
BTVN : BT3
GV hãy vận dụng tính chất để giải
Soạn bài mới
5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm :
Đ8Tuần 27 Ngày soạn : / /
Trang 3Tiết 60 : LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN
I/Tìm hiểu đối tượng: trục số và cách biểu diễn các số Liên hệ thứ tự và phép cộng
II/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: + Nắm được tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân (với số dương và với số âm)
2 Kĩ năng: + Biết cách sử dụng tính chất đó để chứng minh bất đẳng thức (qua một số kỹ thuật suy luận )
+ Biết phối hợp vận dụng các tính chất thứ tự
3 Thái độ: Cẩn thận khi nhân với số âm
III/Phương pháp dạy học: Nhóm, hỏi đáp,…
IV/Chuẩn bị :
1/ Giáo viên : Chuẩn bị phiếu học tập
2/ Học sinh : Đọc trước bài ở nhà ; Bảng phụ hoạt động nhóm
V/ Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra: * Nêu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng Cho ví dụ
• So sánh a và b nếu : a – 5 ≥ b – 5
2/Bài mới :
GV : Đặt vấn đề : Đối với phép nhân thì bất đẳng thức ( - 2 ) c < 3 c có luôn luôn xảy ra với số c bất kỳ hay không ?
Hoạt động 1 :
+ GV : Để biết liên hệ giữa thứ tự và phép
nhân với số dương như thế nào ta tiến hành
hoạt động nhóm
GV : Phát phiếu học tập nhóm
1 / Điền dấu < hoặc dấu > vào ô vuông
* Từ -2 < 3 ta có –2 5 3 5
* Từ -2 < 3 ta có –2 539 3 539
* Từ -2 < 3 ta có –2 10 5 3 10 5
2 / Dự đoán : –2 < 3 ta có -2 c 3 c
( c > 0 )
a < b ta có a c b c ( c >
0 )
GV : Qua hoạt động nhóm ta thấy nếu nhân
hai vế của một bất đẳng thức với một số
2/ Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương:
a/ Tính chất: (SGK)
b/ Tổng quát:
Với ba số a , b và c mà c>0 , ta có:
Nếu a < b thì a.c < b.c , Nếu a ≤ b thì a.c≤ b.c Nếu a > b thì a.c > b.c , Nếu a ≥b thì a.c≥ b.c
Trang 4dương thì chiều của bất đẳng thức mới như
thế nào so với chiều của bất đẳng thức đã cho
HS : Đọc tính chất SGK
HS : Thực hiện ? 2 Có giải thích
GV : Đối với phép nhân với số âm thì tính
chất trên có còn đúng nữa không ? => mục 2
Hoạt động 2 :
+ HS:Thực hiện ? 3 trên bảng nhóm ( 3 phút )
GV : Thu 3 bảng nhóm treo lên bảng để kiểm
tra
H : Khi nhân 2 vế của bất đẳng thức với
cùng một số âm thì bất đẳng thức mới có
chiều NTN với chiều của bất đẳng thức đã
cho ?
HS : Nêu tính chất bằng lời
HS : Đọc tính chất SGK
HS : Thực hiện ? 4 ; ? 5
Hoạt động 3:
GV: Với ba số a, b , c nếu :
a> b và b> c thì em có kết luận gì?
GV: Giới thiệu tính chất bắc cầu của thứ tự
GV: Hướng dẫn HS thực hiện ví dụ
Từ a > b => a +2 b + 2 (1)
Từ 2 > -1 => b +2 b - 1 (2)
Từ (1) và (2) suy ra điều gì?
2/ Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm:
a/ Tính chất: (SGK)
b/ Tổng quát:
Với ba số a , b và c mà c<0 , ta có:
Nếu a < b thì a.c > b.c , Nếu a ≤ b thì a.c ≥ b.c Nếu a > b thì a.c < b.c , Nếu a ≥b thì a.c ≤ b.c
3/ Tính chất bắc cầu của thứ tự :
• Nếu a < b và b < c thì a < c
• Nếu a ≤ b và b ≤c thì a≤ c
Ví dụ: Cho a > b Chứng minh a + 2 > b - 1 Giải: (SGK)
3/ Củng cố - luyện tập:
*HS tự hỏi và trả lời
* HS thực hiện tại lớp bài tập 5 ; 7a
4/ Dặn dò :
*Học thuộc các tính chất
* Làm bài tập 6 ; 7bc ; 8 ; 9 /40
5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm
Đ8 Tuần 28 Ngày soạn : / /
Trang 5Tiết 61 : LUYỆN TẬP
I/Tìm hiểu đối tượng: T/c liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân.
II/Mục tiêu :
1 Kiến thức: + Biết vận dụng các tính chất liên hệ giữa thứ tự và các phép toán để giải 1 số bài
toán
2 Kĩ năng: + Rèn luyện kĩ năng trình bày lời giải Khả năng suy luận
3 Thái độ: + Rèn luyện tính cẩn thận khi làm bài tập
III/Phương pháp dạy học: Nhóm, hỏi đáp, tự luận…
IV/ Chuẩn bị :
V/Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra: Nêu các tính chất liên hệ giữa thứ tự và các phép toán cộng và nhân.
BT : Số a là số âm hay số dương nếu: -3a – 1 < 4a -1
2/Bài mới :
Hoạt động 1 :Sửa BT 9 : BT 12
HS đọc đề
GV ghi từng khẳng định lên bảng
HS trả lời + giải thích
GV nhấn mạnh các mệnh đề c và d
GV ghi đề
HS thực hiện bảng + nhận xét
+ Nêu cách chứng minh khác?
GV nhấn mạnh lại t c sau khi giải xong bài 12
Hoạt động 2 :Sửa BT 11; BT 13.
GV : Ghi đề và Giải thích , gợi ý sơ qua
HS thực hiện bảng + nhận xét
GV sửa sai ( nếu có)
+Nêu yêu cầu bài toán?
+Nêu hướng giải?
HS thực hiện bảng + nhận xét
GV sửa sai ( nếu có)
giải thích bước làm.
-Bài 9:
Câu b ; câu c : Đúng Câu a ; câu d; Sai Bài 12:
Cách 1: Tính trực tiếp rồi so sánh Cách 2: Áp dụng tính chất…
Bài 11:
a/ Từ a<b , ta có:
3a< 3b Suy ra 3a + 1< 3b + 1
b Từ a < b , ta có:
-2a> -2b Suy ra –2a –5 > -2b –5
Trang 6Hoạt động 3 : Sửa BT 14
Cho a < b
So sánh : 2a + 1 với 2b + 1
HS nêu hướng giải
GV giải thích hướng giải
HS thực hiện bảng
+
-Bài 13:
Từ a+5< b+5 , ta có a+5-5< b+5-5 hay a<b
d Từ -2a+3≤-2b+3 , ta có:
-2a+3-3≤ -2b+3-3 Hay –2a ≤ -2b Suy ra
–2a.(-2
1
2
1 (
2 −
−
Hay a ≥b -Bài 14:
3/ Củng cố - luyện tập:
Cho a>b>0 Chứng minh rằng: a2 >b2
GV ghi đề lên bảng
Hs nêu cách CM
GV gợi ý CM + trình bày bài làm
4/ Dặn dò :
Cần nắm vững các tính chất giữa thứ tự và các phép toán để giải BT
BTVN: BT16; BT20 (SBT)
Soạn bài học mới
5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm :
Đ8 Tuần 28 Ngày soạn : / / Tiết 62 : BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
Trang 7I/Tìm hiểu đối tượng: pt một ẩn, 2 pt tương đương.
II/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: + Học sinh hiểu được thế nào là bất phương trình một ẩn và các thuật ngữ vế trái , vế phải của bất phương trình
2 Kĩ năng:+ Biết biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình trên trục số
+ Bước đầu hiểu được khái niệm bất phương trình tương đương
3 Thái độ: Thận trọng khi biểu diễn tập nghiệm trên trục số
III/Phương pháp dạy học: Trực quan, nhóm đôi,…
IV/Chuẩn bị :
V/ Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra: Nêu sự liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
2/Bài mới :
GV: Ta có BĐT 5 < 2 + 7 Nếu thay 7 bởi chữ x , ta nói ta có một bất phương trình một ẩn Vậy
bất phương trình một ẩn là gì? à Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bpt một ẩn.
HS: Đọc đề bài toán sgk vài lần
GV: Nếu gọi x là số quyển vở bạn Nam mua được , ta có
hệ thức nào?
HS: Lên bảng ghi hệ thức
GV: Sửa sai nếu có và khẳng định đó là một BPT một ẩn,
giới thiệu vế trái ; vế phải của BPT
H: Nam có thể mua được bao nhiêu quyển vở?
GV: Ta nói x = 7 chẳng hạn là một nghiệm của bất
phương trình
H: Nam có thể mua được 10 quyển vở không? Vì sao?
H: Vậy x = 10 có phải là nghiệm của BPTkhông? Vì sao?
GV: Cho vài ví dụ về BPT một ẩn
HS: Thực hiện ?1 sgk
GV: Để biết một BPT có bao nhiêu nghiệm ?
Hoạt động 2 : Tập nghiệm của BPT
H: Tập nghiệm của BPT là gì?
1/ Mở đầu:
a/ Bài toán: (sgk) Nếu gọi x là số quyển vở Nam mua , thì ta có hệ thức
2200 x + 4000 ≤ 25000
Ta nói : 2200 x + 4000 ≤ 25000
là một BPT một ẩn
Ta thấy x = 7 là một nghiệm của BPT
X = 10 không phải là một nghiệm của BPT
b/ Ví dụ :
x2 < 6x – 5 3x > x + 3
Là những BPT một ẩn
2/ Tập nghiệm của bất phương trình:
- Tập nghiệm của bất phương
Trang 8H: Giải BPT là làm gì?
HS: Tìm tập nghịêm của BPT x > 3 và biểu diễn tập
nghiệm trên trục số ?
GV: Hướng dẫn HS biểu diễn tập nghiệm trên trục số
HS: Thực hiện ?2 sgk theo nhóm ở bảng phụ
HS: Thực hiện ví dụ 2 tương tự như ví dụ 1
GV:Chia lớp thành 2 nhóm thực hiện ?3 và ?4 sau đó đổi
cho nhau để kiểm tra
HS : Phát hiện những sai sót đưa lên GV sửa
Hoạt động 3 :BPT tương đương
GV: Tương tự như hai phương đương
H: Thế nào là hai BPT tương đương?
GV: Đưa ra ví dụ về hai BPT tương đương
trình là tập hợp tất cả các nghiệm của một BPT
- Giải BPT là tìm tập nghiệm của BPT đó
Ví dụ: Tìm tập nghiệm của BPT x
> 3 Giải : Tập nghiệm của BPT x > 3 là: { x / x > 3 }
Ví dụ 2: Tìm tập nghiệm của BPT x ≤ 7
Giải : Tập nghiệm của BPT x ≤ 7 là : { x / x ≤ 7 }
3/Bất phương trình tương đương : Hai BPT có cùng tập nghiệm là hai BPT tương đương
Ví dụ: x < 3 <=> x > 3
3/ Củng cố - luyện tập:
Muốn biết 1 giá trị của ẩn có phải là nghiệm của BPT hay không ta làm thế nào? Giải bài tập 15 để áp dụng Giải bài tập 16 ; 17
4/ Dặn dò :
Về nhà làm bài tập 18sgk/43 có hướng dẫn của giáo viên
Làm bài tập 33 , 35 SBT /44
Đọc trước bài BPT bậc nhất một ẩn
5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm :
Đ8 Tuần 29 Ngày soạn : / / Tiết 63 : BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
I/Tìm hiểu đối tượng: Pt bậc nhất một ẩn? Các quy tắc biến đổi pt và cách giải.
II/ Mục tiêu :
Trang 91 Kiến thức:+ Hiểu được thế nào là 1 bất pt bậc nhất 1 ẩn Nêu được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với 1 số để biến đổi hai bất pt tương đương
+ Biết cách giải 1 bất pt bậc nhất 1 ẩn
2 Kĩ năng: + Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác đặc biệt khi nhân (chia) 2 vế của 1 BPT với cùng
1 số
+ Học sinh biết vận dụng hai qui tắc biến đổi bất phương trình để giải bất phương trình bậc nhất một ẩn và các bất phương trình đưa về dạng ax + b > 0 : ax + b < 0 : a x + b ≤ 0 : ax + b ≥ 0
+ Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải bất phương trình
3.Thái độ: Cẩn thận khi xác định BPT bậc nhất một ẩn( a≠0), biểu diễn tập nghiệm, chia hai vế bpt số âm
III/Phương pháp dạy học: Trực quan, nhóm, hỏi đáp,…
IV/Chuẩn bị :
1/ Giáo viên : Bảng phụ
2/ Học sinh : Nắm vững 1 tính chất liên hệ giữa thứ tự và 2 phép tính cộng và nhân.
V/Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra: Viết và biểu diễn tập nghiệm của mỗi BPT sau:
2/Bài mới : Nêu dạng của PT bậc nhất 1 ẩn?
GV dạng của BPT bậc nhất 1 ẩn và giải BPT bậc nhất 1 ẩn như thế nào?
Hoạt động 1 : Định nghĩa BPT bậc nhất 1 ẩn.
+ GV đưa ra BT sau( Bảng phụ)
+ Có nhận xét gì về dạng của các BPT sau:
a 2x –3 <0 b 5x –15 ≥0
b
2
1
x + 2 ≤0 d 1,5x –3 >0; e.1,7x <0
+ GV khẳng định: Mỗi BPT trên được gọi là BPT bậc nhất 1
ẩn
+ HS định nghĩa BPT bậc nhất 1 ẩn( 2 lần)
+ GV chú ý điều chỉnh phát biểu của hs
+ HS cho ví dụ về BPT bậc nhất 1 ẩn
Củng cố : làm ?1 ( HS làm việc theo nhóm rồi trả lời:)
+ vì sao x2>0 ; 0x +5 >0 không phải là BPT bậc nhất 1 ẩn?
Hoạt động 2 :Hai quy tắc biến đổi BPT.
1 Định nghĩa(SGK)
* Ví dụ:
a/ 2x-3<0 b/ 5x-15≥0
2
1x+ ≤
d/ 1,5x –3<0 e/ 1,7x>0
là những BPT bậc nhất 1 ẩn.
2 Hai quy tắc biến đổi BPT:
a Quy tắc chuyển vế: (sgk)
*Ví dụ: Giải BPT sau:
Trang 10ĐVĐ: Khi giải 1 PT bậc nhất 1 ẩn ta đã dùng quy tắc chuyển
vế và quy tắc nhân với 1 số để biến đổi các PT tương đương
Vậy khi giải 1 BPT bậc nhất 1 ẩn các quy tắc biến đổi tương
đương là gì?
GV từ liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, giới thiệu quy tắc
chuyển vế.
GV lấy ví dụ và trình bày ví dụ.
Củng cố: hãy giải các BPT sau:
a x +12 > 21 ; b x -4≤ 7 ; c –2x> -3x-5
HS Thực hiện và nêu rõ bước làm của mình
Yêu cầu: Biểu diễn tập nghiệm của từng BPT trên trục số
GV vừa hướng dẫn vừa biểu diễn tập nghiệm của câu a
HS thực hiện biểu diễn tập nghiệm của câu b và c
GV có BPT 2x<24 Hãy giải BPT trên?
HS thảo luận nhóm đưa ra cách giải
GV từ liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với 1 số âm hay 1 số
dương , g thiệu quy tắc nhân với 1 số để biến đổi BPT tương
đương
HS nêu quy tắc nhân với 1 số khác 0 khi giải 1 BPT
GV trình bày ví dụ
Củng cố: Hãy giải các BPT sau rồi biểu diễn tập nghiệm trên
trục số
a –3x<27 ; b 0,3x> 0,6
HS thực hiện và nêu rõ các bước làm.
GV nhận xét , sửa sai
Hoạt động 3 : Giải BPT bậc nhất 1 ẩn.
Hãy vận dụng hai quy tắc biến đổi BPT để giải 1 số BT sau
GV đưa ra ví dụ
HS thảo luận nhóm thực hiện ví dụ
Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm
Các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét , bổ sung ,sửa sai
HS : Thảo luận nhóm hai em để tìm nghiệm của bất phương
trình 3x – 2 < 0
HS dại diện hai nhóm lên trình bày kết quả trên bảng ( có giải
thích bằng lời kèm theo cho mỗi bất phương trình tương đương
)
GV: Tương tự như ví dụ a Nhưng HS cần lưu ý khi chia hai
vế của bất phương trình cho một số âm
x+12>21 ⇔ x > 21-12(Chuyển 12 sang vế phải và đổi dấu)
⇔ x >9 Vậy tập nghiệm của BPT là: {x/x>9}
* Biểu diễn tập trên trục số.
b Quy tắc nhân với 1 số (sgk)
* Ví dụ: Giải BPT sau:
-3x<27
⇔ -3x:(-3)> 27: (-3) ( Chia cả
2 vế cho –3 , đổi chiều)
⇔ x > -9
⇔ Vậy tập nghiệm của BPT là:
} {x/x>−9
3 Giải BPT bậc nhất 1 ẩn:
Ví dụ : Giải bất phương trình
a 3x – 2 < 0 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số
Giải:
3x –2 < 0 ⇔ 3x < 2 ⇔ 3x : 3 < 2 : 3 ⇔ x <
3 2
Vậy tập nghiệm của bất phương
trình là: { x / x <
3
2
}và biểu diễn trên trục sốlà:
) b/ -4x - 8 < 0 và biểu diễn tập
Trang 11GV: Nêu chú ý như SGK
HS: Tự đọc ví dụ 6 SGK xem như bài tập mẫu
Hoạt động 4 :Giải bất phương trình đưa được về dạng
GV: Ghi ví dụ trên bảng
HS: Dự đoán phương trình này có thể đưa được về dạng bất
phương trình nào?
HS: Đứng tại chỗ nêu thực hiện
GV: Trình bày trên bảng
HS: Thực hiện ?6 ngay tại lớp
nghiệm trên trục số
-4x - 8 < 0 ⇔ -4x < 8
⇔ x > -2 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là : { x / x > -2 }
4/ Giải bất phương trình đưa được về dạng ax + b < 0 , ax +
b > 0 , ax + b ≤ 0 , ax + b ≥
0
Ví dụ : Giải bất phương trình : -4x + 6 < 6x - 14
⇔ -4x –6x < -14 -6 ⇔ -10x < -20 ⇔ x > 2 Vậy nghiệm của bất phương trìnhlà: x > 2
3/ Củng cố - luyện tập:
Làm BT 19a;d và BT 20 a; c
4/ Dặn dò :
Cần nắm 2 quy tắc biến đổi BPT để làm bài tập
Làm các BT 19 ;20 các câu còn lại
BT 21;22
5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm :
Đ8 Tuần 29 Ngày soạn : / / Tiết 63: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BÂC NHẤT MỘT ẨN ( TT )
I/ Tìm hiểu đối tượng: Các phép biến đổi bất pt.
II/ Mục tiêu :