Tìm hiểu bài: * HĐ1: HS đi thăm quan các công trình công cộng địa phơng -Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa các công trình công cộng ở địa phươn
Trang 1Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Ghi
chú
Hai
18/4/11
65 Tập đọc Vương quốc vắng nụ cười (tt)
161 Toán Ôn tập về các phép tính với phân số
Chào cờ Ba
162 Toán Ôn tập về các phép tính với phân số
33 Chính tả Nhớ viết: Ngắm trăng Không đề
65 LT & C Mở rộng vốn từ: Lạc quan, yêu đời
65 Khoa học Quan hệ thức ăn trong tự nhiên Tư
163 Toán Ôn tập về các phép tính với phân số
33 Địa lý Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng
biển việt Nam
Năm
21/4/11
164 Toán Ôn tập về các phép tính với phân số
66 LT & C Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
33 Kĩ thuật Lắp ghép mô hình tự chọnSáu
66 Khoa học Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Trang 2Đạo đứcDành cho địa phương (tiết 2)
I- Mục tiêu :
* HS đi thăm quan các công trình công cộng địa phương và có khả năng:
1 Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II - Đồ dùng dạy học
- Các công trình công cộng của địa phương
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải bảo vệ môi trường?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
* HĐ1: HS đi thăm quan các công trình
công cộng địa phơng
-Tiến hành : GV chia nhóm và giao
nhiệm vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa
các công trình công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi , nhận xét
- GV chốt lại
*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn
các công trình công cộng
-GV giao nhiệm vụ thảo luận:Kể những
việc cần làm để bảo vệ, giữ gìn các công
trình công công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi, nhận xét
+ HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao đổi, bổ sung
-Nhà văn hoá ,chùa ,nghĩa trang liệt sĩ là những công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
Trang 3
Trang 4
- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương
quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kiểm soát cảm xúc
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:
- Làm việc nhóm
- chia sẻ thông tin
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ
Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về
nội dung bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng
và trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bạn dọc bài và trả lời câu
b.1 Luyện đọc trơn.
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: Cả triều đình háo hức trọng thởng
+ HS2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ
+ HS3: Triều đình đợc nguy cơ tàn lụi
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp
Trang 5- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài.
b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm toàn
bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp
+ Con ngời phi thường mà cả triều đình háo
hức nhìn là ai vậy?
+ Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổi tóc để trái đào
+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Những chuyện ấy buồn cười vì
vua + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào?
+ Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh,
+ Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2 và
ười
- Ghi ý chính của bài lên bảng
c Thực hành.
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, người dẫn
chuyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp theo dõi
để tìm giọng đọc
- 2 lợt HS đọc phân vai HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc (nh ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
d Áp dụng - củng cố và hđ nt
- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Ngời dẫn
chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ, cậu
+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sống không có tiếng cười
+ Thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ vô cùng tẻ nhạt và buồn chán
Trang 6- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện cho
ng-ời thân nghe
Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 7
Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
I- Mục tiêu :
- Thực hiện được nhân , chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở toán
III Hoat động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 2(167)
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
-3HS làm bảng -HS lớp làm vở
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Chu vi tờ giấy là : ( )
5
8 4 5
2 5
2x = (m2)Diện tích 1 ô vuông là:
625
4 25
2 25
2 x = (m2)
625
4 : 25
Chiều rộng tờ giấy HCN:
5
1 5
4 : 25
Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 9-Lịch sử
Tổng kết
I Mục tiêu:
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ
buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thời
Nguyễn ): Thời Văn Lang - Âu Lạc; Hơn một nghìn năm chống Bắc thuộc; buổi
đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu:
Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê
Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi,
quang Trung
II - Đồ dùng dạy học
- Sưu tầm những mẩu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu Bảng thống
kê về các giai đoạn lịch sử đã học
III Hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS trả lời câu hỏi:
+Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể
-GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu các nội
dung trong bảng thống kê
VD:
+Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong
lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?
+Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến
khi nào?
+Giai đoạn này triêu đại nào trị vì?
+Nội dung cơ bản của giai đoạn này là gì?
-GV tiến hành tương tự với các giai đoạn
khác
*HĐ2: Thi kể chuyện lịch sử
-GV yêu cầu HS nêu tên các nhân vật lịch sử
tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét bổ xung
-HS quan sát, nghe câu hỏi trả lời.-HS tự ghi vào phiếu của mình
VD :+Buổi đầu dựng nước và giữ nước
+Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN
+Các vua Hùng, sau đó là An Dương Vương
+Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng Nền văn minh sông Hồng ra đời
-HS nêu: Mỗi HS nêu tên 1 nhân vật +Hùng Vương, An Dương Vương,
Trang 10kỷ XIX
-GV tổ chức cho HS kể về các nhân vật lịch sử
tiêu biểu trên?
-GV tổng kết cuộc thi, Nhận xét
III Củng cố Dặn dò : - -GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK -Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi
-HS kể Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 11
-Thứ 3 ngày 19/4/2011
Toán
Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
I- Mục tiêu :
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được các bài toán có lời văn với các phân số
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở toán
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 2(168)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
VD
7
3 7 11
3 11 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
6
x
x x
4 3
x x
x x
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Đã may áo hết số mét vải là : 20x 16
Trang 12-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài
sau
Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 13
-Chính tả(nhớ viết)Ngắm trăng, không đề
I- Mục tiêu :
- Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác
nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn
II - Đồ dùng - dạy học.
- SGK- VBT
III Hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra các từ, cần chú
ý chính tả của tiết trước
- 1 HS đọc cho 2 HS viết các tiết sau:
+ PB: vì sao, năm sau, sứ sở, sương mù,
gắng sức, xin lỗi, sự + PN: khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổi tiếng.
- Nhận xét chữ viết của HS
II Bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm
trăng và Không đề.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng bài thơ
- Hỏi: + Qua hai bài thơ Ngắm trăng và
Không đề của Bác, em biết được điề gì ở
+ Qua hai bài thơ em học được ở Bác tinh thần lạc quan, không nản chí trước mọi hoàn cảnh khó khăn, vất vả
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính
tả, luyện đọc và luyện viết
- Luyện đọc và luyện viết các từ ngữ :
không rượu, hững hờ, trăng soi, cửa sổ, đường non, xách bương
c) Nhớ - viết chính tả
d) Soát lỗi, thu, chấm bài.
3- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
a) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu các nhóm làm việc GV nhắc HS
chỉ điền vào bảng các tiếng có nghĩa
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng trao đổi, thảo luận, tìm từ
- Đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 1 nhóm dán phiếu, đọc các từ vừa tìm
được
- Dán phiếu, đọc các từ vừa tìm được
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà nhóm - Bổ sung
Trang 14chưa có.
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được và
viết một số từ vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp viết một số
từ vào vở
Bài 3
a) - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng
- Hỏi: + Thế nào là từ láy? + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có
âm đầu hay vần giống nhau
+ Các từ láy ở BT1 yêu cầu thuộc kiểu từ
láy nào?
+ Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểu phối hợp những tiếng có âm đầu giống nhau
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết các
từ láy vừa tìm được vào giấy
- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ
sung các từ láy GV ghi nhanh lên bảng
- Dán phiếu, đọc, bổ sung
- Nhận xét các từ đúng Yêu cầu 1 HS đọc
lại phiếu và HS cả lớp viết một số từ vào vở
- Đọc và viết vào vở
Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm tr: trắng trẻo, trơ trẽn, tròn trịa, tráo trưng, trùng trình, trùng trục, trùng triềng
Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm ch: chông chênh, chênh chếch, chống chếnh, chói chang, chong chóng, chùng chình
III- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiét học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau
Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 15
-Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Lạc quan - Yêu đời
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Hiểu nghĩa từ lạc quan BT1.biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc
thành hai nhóm nghĩa BT2, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm
nghĩa BT3; biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan không
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc
quan" sau đó nối câu với nghĩa phù hợp.
- 1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì nối vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 HS
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng a Những từ trong đó "lạc" có nghĩa là
"vui mùng": lạc quan, lạc thú.
Trang 16b Những từ trong đó"lạc" có nghĩa là
"rớt lại, sai": lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng
"lạc quan" ở bài tập.
- Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:
+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin
tưởng ở tương lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng
- Nếu HS chưa hiểu đúng nghĩa GV có thể
giải thích cho HS
+ Lạc thú: những thú vui.
+ Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không theo
kịp đà tiến bộ, phát triển chung
+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của bài
hát, bản nhạc
+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề, đi
chệch yêu cầu về nội dung
+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng "lạc"
vừa giải nghĩa
- Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp:
+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời.
+ Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con người.
Bài 3 c Thực hành-Luyện tập.
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tương tự
như cách tổ chức làm bài tập 2
a Những từ trong đó quan có nghĩa là
"quan lại" "quan tâm".
b Những từ trong đó quan có nghĩa là
"nhìn, xem": lạc quan.
c Những từ trong đó quan có nghĩa là "liên
hệ, gắn bó" - quan hệ, quan tâm.
+ Quan quân: quân đội của nhà nước phong
kiến
+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó giữa
hai hay nhiều sự vật với nhau
+ Quan tâm: để tâm, chú ý thường xuyên
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
- GV nhận xét, bổ sung
d Áp dụng-củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ, tục
Trang 17ngữ và làm lại BT4, chuẩn bị bài sau.
Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 18
-Khoa học Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật
- Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự
nhiên
- Kĩ năng giao tiếp và hợp tác Giữa các thành viên trong nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:
- Trình bày 1 phút
- Làm việc theo cặp
- Làm việc nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ tranh 130, 131 -SGK
vô sinh trong tự nhiên
GV: Cho HS quan sát hình 130, trao đổi
thảo luận TLCH
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận TLCH
- Gọi hs lên trình bày - HS khác bổ sung
- GV vừa chỉ vào hình minh hoạ và
giảng
- HS quan sát lắng nghe
- GV kết luận
HĐ2: Mối quan hệ t/ă giữa các sinh vật
- T/ă của châu chấu là gì ? - HS trao đổi dựa vào kinh nghiệm hiểu
Trang 19- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi như
trong thiết kế
HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ
thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên
Cỏ Cá Người
- Gọi các nhóm lên trình bày lá rau sâu chim
sâu
lá cây sâu gà
cỏ hươu hổ
4 Vận dụng. - Về nhà học bài - chuẩn bị bài sau cỏ thỏ cáo hổ Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 21
-Thứ 4 ngày 20/4/2011
Tập đọcCon chim chiền chiện
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Bước đầu đọc diễn cảm hai ba khổ thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong
khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy
tình yêu thương trong cuộc sống ( trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc hai, ba
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng
nụ cười theo vai và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
b.1 Luyện đọc trơn.
- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- 6 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm
hiểu nghĩa của các từ khó
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối
từng khổ
b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi,
trả lời những câu hỏi trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
Trang 22- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào?
+ Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên
hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay
lượn giữa không gian cao rộng ?
+ Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà, lúa tròn bụng sữa, cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi
+ Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của con chim chiền chiện ?
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi
cho em những cảm giác như thế nào?
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em thấy một cuộc sống yên bình, hạnh phúc
+ Tiếng hót của con chim gợi cho em thấy một vùng quê trù phú, yên bình
+ Tiếng hót của con chim làm cho em thấy cuộc sống rất tự do, hạnh phúc Nó làm cho
ta thêm yêu đời, yêu cuộc sống + Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận,
em hình dung được điều gì ?
+ Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một chú chim chiền chiện rất đáng yêu, chú bay lượn trên bầu trời hoà bình rất tự do Dưới tầm cánh chú là cánh đồng phì nhiêu, là cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người
- GV kết luận và ghi ý chính của bài
c Thực hành.
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ HS cả lớp theo dõi, tìm giọng
đọc hay
- 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS cả lớp tìm giọng đọc hay (như ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ
thơ đầu hoặc 3 khổ thơ cuối
+ Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện
đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm.+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm + 3 đến 5 HS thi đọc
Trang 23- 2 lượt HS đọc tiếp nối từng khổ thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài thơ - 3 HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét, cho điểm từng HS
d Áp dụng - củng cố và hđ nt.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
và soạn bài Tiếng cười là liều thuốc bổ.
Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
Trang 24Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
I- Mục tiêu :
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
II - Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ , vở toán
III Hoat động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 4(169)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS tự tính và điền vào ô
-HS làm vào vở bài tập
35
38 35
10 35
28 7
2 5
35
8 7 5
2 4 7
2 5
x
x x
35
18 35
10 35
28 7
2 5
7 5
4 7
2 : 5
45
34
79
3
14
2645
15
12
15
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS chữa bài
-1 HS làm bảng , HS lớp làm vở Giải : Sau 2 giờ chảy được số phần bể là :
5
4 5
2 5
2 + = (bể )
Đáp số :
5 4
bể
Trang 25Các ghi nhận, lưu ý sau tiết dạy:
-