Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần Hãng Sơn Đông Á...Error: Reference source not found Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty....Error: Reference source not fou
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
LNTLV : Lợi nhuận trước lãi vay
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 2DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
BẢNG
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần Hãng Sơn Đông Á Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Error: Reference
source not found
Sơ đồ 3: Kênh tiêu thụ trực tiếp Error: Reference source not found
Sơ đồ 4: Kênh tiêu thụ gián tiếp 1 Error: Reference source not found
Sơ đồ 5 : Kênh tiêu thụ gián tiếp 2 Error: Reference source not found
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Sự tăng trưởng của doanh thu so với lợi nhuận sau thuế Error:
Reference source not found
Biều đồ 2: Sự tăng trưởng của nguồn vốn Error: Reference source not found Biểu đồ 3 : Tài sản và cơ cấu nguồn tài trợ Error: Reference source not found Biểu đồ 4 : Vốn chủ sở hữu Error: Reference source not found Biểu đồ 5 : Các khoản phải trả 62 Biểu đồ 6 : Tài sản và cơ cấu nguồn tài trợ
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Vốn là toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp sử dụng để sản xuất kinhdoanh Vốn được hình thành thông qua huy động nguồn vốn Huy động nguồnvốn đầy đủ với cơ cấu hợp lý là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho thành côngcủa kế hoạch tài chính Kế hoạch tài chính lại là một bộ phận rất quan trọngcủa kế hoạch SXKD Vì vậy, kế hoạch SXKD của doanh nghiệp có thànhcông hay không phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn Điều này còn được lý giảinhư sau:
- Nguồn vốn là nguồn gốc hình thành lên giá trị tài sản của doanhnghiệp Giá trị tài sản của doanh nghiệp chính là vốn - một trong ba nguồn lực
cơ bản của mọi quá trình SXKD: Vốn, đất đai – tài nguyên, lao động
- Theo quan điểm marketing, vốn hay tiền là một trong bốn yếu tố quantrọng để sản xuất và kinh doanh - 4M: money ( vốn ), man (nhân lực),machine (máy móc, market (thị trường)
Thực trạng tài chính của công ty cổ phần Hãng Sơn Đông Á cho thấynguồn vốn không đầy đủ, hoặc cơ cấu vốn không hợp lý có ảnh hưởng rất lớnđến tình hình SXKD Mức độ ảnh hưởng không chỉ dừng lại ở việc làm giảmhiệu quả SXKD mà còn gây nên những khó khăn tài chính nghiêm trọng, cónguy cơ dẫn đến phá sản doanh nghiệp
Trên cơ sở lý luận, xác định nguồn vốn cho kinh doanh là một trong bavấn đề cơ bản nhất của quản trị tài chính doanh nghiệp và nó quyết định hiệuquả tài chính Ba vấn đề đó là:
+ Lựa chọn dự án đầu tư (đầu tư vào đâu ? đầu tư như thế nào ?)
+ Xác định nguồn vốn cho kinh doanh (cách thức nào tài trợ cho dự án đầu tư ? )
+ Quản lý hoạt động tài chính: Ngân quỹ, vốn lưu động, vốn cố định …Nội dung xác định nguồn vốn cho SXKD bao gồm đảm bảo đủ nguồn
Trang 4vốn với cơ cấu hợp lý để tài chợ cho tài sản của doanh nghiệp
1 Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề xuất giải pháp và kiến nghị đổi mới công tác quản lý nguồn vốn, gópphần ổn định tài chính và nâng cao hiệu quả SXKD tại công ty cổ phần HãngSơn Đông Á
Đồ án nghiên cứu vấn đề nguồn vốn và công tác quản lý nguồn vốn tạicông ty cổ phần Hãng Sơn Đông Á trong thời gian từ năm 2010 đến năm2011
2 Phương pháp nghiên cứu
Đồ án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu Trong đó, chủ yếu
là phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp tổng hợp, phân tích so sánh, sửdụng các phương pháp của nghiệp vụ kế toán thống kê, khảo sát thực tế …Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé kiến thức của mìnhvào những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại doanh nghiệp,công ty cổ phần Hãng Sơn Đông Á đang đứng trước những thách thức nhưtrên nên vấn đề đặt ra đối với ban lãnh đạo công ty là cần phải làm gì để giảiquyết được những vấn đề trên nhằm đưa doanh nghiệp thắng trong cạnh tranh,đặc biệt là trong điều kiện hiện nay
Đứng trước những thách thức đó, sau một quá trình thực tập tại công ty
cổ phần Hãng Sơn Đông Á, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Dương Văn
An, các cô chú, anh chị trong công ty lên em đã chọn đề tài:
“ Xây dựng Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn của công ty cổ phần Hãng Sơn Đông Á”
Em hi vọng rằng với bài viết này mình có thể chỉ ra được những tồn tạitrong công ty, trên cơ sở đó nhằm đưa ra những ý kiến, kiến nghị góp phầnnâng cao hơn nữa về hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty
3 Kết cấu của đồ án
Ký hiệu viết tắt
Mở đầu
Trang 5Phần 1 Cơ sở lý thuyết về quản lý nguồn vốn
Phần 2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn của công ty
cổ phần Hãng Sơn Đông Á
Phần 3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốncủa công ty cổ phần Hãng Sơn Đông Á
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo Th.S Dương Văn An cùng toàn thểcác thầy cô giáo trong khoa kinh tế và quản lý trường ĐHBK Hà Nội đã giúp
đỡ và hướng dẫn em tận tình trong thời gian thực tập và nghiên cứu đồ ánnày
Em cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cùng các cô chú,anh chị công tác tại công ty cổ phần Hãng Sơn Đông Á, đặc biệt là các cô chúanh chị phòng tài chính kế toán của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp
đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện bài viết này
Hà Nội ngày 15 tháng 11 năm 2011Sinh viên : Lê Văn Hiệp
Trang 6PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN
1.1 Khái niệm và phân loại nguồn vốn
1.1.1 Khái niệm nguồn vốn
Nguồn vốn là nguồn gốc hình thành giá trị tài sản của doanh nghiệp, thể hiện các khoản nợ của doanh nghiệp đối với chủ nợ và chủ sở hữu.
Theo kinh tế học vi mô thì một quá trình sản xuất bao gồm các yếu tốđầu vào cơ bản và tối thiểu sau: Đất đai, lao động và nguồn vật chất với các
ký hiệu tương ứng là L, Ld, K K ở đây chính là các nguồn lực vật chất nhưmáy móc, nguyên liệu, nhiên liệu… Khi quan sát trực quan ta có thể thấy hìnhthái vật chất rõ ràng của K Nhưng xét trên khía cạnh quản lý tài chính thì tacòn quan tâm nguồn gốc của K Là một nguồn lực khan hiếm, K luôn có giátrị và giá cả như các loại hàng hoá khác và khi mua nó thì người ta cần tiền vàkhi nói đến tiền thì phải nghĩ ngay đến nguồn tài trợ hay nguồn vốn Vậynguồn vốn là nguồn hình thành của tư bản nói lên phương thức tài trợ cho tưbản
Xét một bảng cân đối tài sản, nguồn vốn là các khoản mục nằm bên phảibảng cân đối tài sản thể hiện các khoản nợ (đối với chủ nợ và chủ sở hữu) màdoanh nghiệp sử dụng để hình thành các tài sản Tổng nguồn vốn tức tổng cáckhoản nợ bao giờ cũng bằng nhau Bất kỳ sự tăng lên nào của tài sản đều phảiđược tài trợ qua sự tăng lên của một hay nhiều yếu tố của nguồn vốn Theocách ghi chép kế toán thì nguồn vốn được ghi chép thành các khoản mục như:Vốn góp chủ sở hữu (vốn góp hay cổ phiếu thường); lợi nhuận giữ lại; cáckhoản nợ dài và ngắn hạn; các khoản phải trả và nợ trích trước…Vậy nguồnvốn là các khoản nợ (đối với chủ nợ và chủ sở hữu) mà doanh nghiệp sử dụng
để hình thành các tài sản Nó nói lên nguồn gốc của giá trị tài sản
Trang 71.1.2 Phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp
a Phân loại nguồn vốn theo thời hạn
Một trong các đặc điểm của nguồn vốn là tính thời hạn Dựa trên đặcđiểm này người ta phân loại nguồn vốn theo thời hạn như sau:
• Nguồn vốn dài hạn: Là nguồn vốn có thời hạn hoàn trả trên một năm
hoặc không có thời hạn hoàn trả Nguồn vốn này bao gồm vốn góp chủ sởhữu (vốn góp hay cổ phiếu thường): Cổ phiếu ưu tiên, lợi nhuận giữ lại, cáckhoản nợ dài hạn do phát hành trái phiếu hoặc vay ngân hàng; thuê thiết bị…
Đặc điểm: Nguồn vốn dài hạn được huy động dưới hình thức vốn góp
chủ sở hữu, lợi nhuận để lại hoặc vốn vay… Và được sử dụng chủ yếu để tàitrợ tài sản cố định Lãi suất của nguồn vốn dài hạn thường cao và khó khănhơn khi vay vốn do tính rủi ro cao hơn Lãi suất có thể là lãi suất cố định hoặclãi suất mềm trên cơ sở lãi suất LIBOR/ SBOR + %
• Nguồn vốn ngắn hạn: Là nguồn vốn có thời hạn hoàn trả từ một năm
trở xuống Nguồn vốn này bao gồm các khoản trích phải trả (lương, thuế, bảohiểm…); Phải trả người bán ( tín dụng nhà cung cấp ); vay ngắn hạn ngânhàng hoặc tài khoản thấu chi ( bank overdraft ); trái phiếu ngắn hạn…
Đặc điểm: Nguồn vốn ngắn hạn được huy động dưới hình thức vay nợ
và sử dụng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn ( một phần hoặc toàn bộ tuỳ theoquan điểm của nhà quản lý tài chính ) Lãi suất của nguồn vốn ngắn hạnthường thấp và dễ dàng vay vốn vì ít rủi ro cho vay… Trên bảng cân đối kếtoán các khoản vay ngắn hạn thường bị trừ vào tài sản ngắn hạn để thể hiệnthành khoản mục tài sản ngắn hạn ròng
b Phân loại nguồn vốn theo tính chất sở hữu
Một đặc điểm khác là nguồn vốn luôn gắn với tính chất sở hữu Mỗinguồn vốn thuộc sở hữu khác nhau sẽ khác nhau về thời hạn, rủi ro và chi phí
sử dụng
• Nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn do chủ sở hữu góp dưới hình thức
góp vốn, phát hành cổ phiếu thường hay góp vốn đầu tư, lợi nhuận giữ lại…
Trang 8Đặc điểm: Nguồn vốn CSH có thời hạn không xác định Chỉ khi doanh
nghiệp hết thời hạn hoạt động hay phá sản thì chủ sở hữu mới có cơ hội lấy lạiphần vốn góp của mình
Trong các loại nguồn vốn của doanh nghiệp thì rủi ro đối với vốn CSH làcao nhất do CSH chỉ được nhận lợi tức nếu doanh nghiệp có đủ khả năngtrang trải tất cả các chi phí kể cả lãi vay và thuế thu nhập, đồng thời khi doanhnghiệp phá sản thì CSH là người cuối cùng nhận lại vốn góp Tuy vậy, cũnggiống như vay nợ vốn CSH có thể làm giảm rủi ro tài chính cho doanh nghiệpnếu được cơ cấu tối ưu vì nó là cơ sở cho quyết định tài trợ của các bên chovay tránh các chủ nợ đồng loạt rút vốn do tỷ trọng vốn chủ không đảm bảo antoàn
Xét trên một khía cạnh khác thì vốn CSH có tính hai mặt: Một mặt làmthu hẹp tỷ suất lợi nhuận nếu doanh nghiệp làm ăn hiệu quả Các dự án đầu tưđem lại tỷ lệ hoàn vốn cao hơn chi phí lãi vay của thị trường; đáng lẽ doanhnghiệp nên đi vay và chịu chi phí vốn thấp nhưng doanh nghiệp lại gọi vốngóp và lợi nhuận bị chia sẻ cho các CSH góp vốn Ảnh hưởng đến quyền lợicủa các CSH cũ Mặt khác, vay nợ có thể làm cho thua lỗ giảm đi tránh nguy
cơ mất vốn phá sản nếu doanh nghiệp đang thua lỗ hoặc lợi nhuận thấp vì trútđược gánh nặng chi phí lãi
Vốn CSH có chi phí sử dụng cao hơn so với vay nợ vì tính rủi ro choCSH cao hơn đối với chủ nợ trên cả hai mặt lợi tức và thu hồi vốn
• Nguồn vốn vay: Nguồn vốn vay không thuộc sở hữu của CSH mà do
chiếm dụng hoặc đi vay dưới hình thức chiếm dụng vốn của người bán, pháthành trái phiếu, vay ngân hàng…
Đặc điểm: Nguồn vốn vay có thời hạn rõ ràng Trên cơ sở thời hạn có
thể chia ra thành vốn vay dài hạn và vốn vay ngắn hạn
Nguồn vốn vay làm giảm rủi ro của CSH vì khi doanh nghiệp phá sản rủi
ro mất vốn được chia sẻ cùng các chủ nợ, chủ doanh nghiệp không phải chịumột mình Tuy vậy, nguồn vốn vay làm tăng rủi ro đối với doanh nghiệp vì
Trang 9khi vay nợ doanh nghiệp phải kiếm đủ lợi nhuận trang trải chi phí lãi vaytrước khi tính đến phần lợi nhuận dành cho CSH Hơn nữa không có gì đảmbảo cho doanh nghiệp có được luồng tiền như ý để có thể trả nợ vay đúnghạn.
Xét trên một khía cạnh khác thì vốn vay là công cụ có tính hai mặt : Mộtmặt là khuếch đại tỷ suất lợi nhuận nếu doanh nghiệp làm ăn hiệu quả các dự
án đầu tư từ vốn vay, đem lại tỷ lệ hoàn vốn cao hơn chi phí lãi vay và phầnchênh được bổ sung cho lợi nhuận của CSH; mặt khác vay nợ có thể làm chothua lỗ thêm nặng nề nếu doanh nghiệp đang thua lỗ hoặc lợi nhuận thấp vìphải đeo gánh nặng chi phí lãi
Nguồn vốn vay có chi phí sử dụng thấp hơn so với nguồn vốn CSH vìtính rủi ro cho người vay thấp hơn so với rủi ro của nguồn vốn CSH đem lạicho chủ doanh nghiệp ( lãi suất phát sinh nợ đến hạn của nợ vay là khoảncông nợ phải trả khi đến hạn nếu chủ doanh nghiệp không muốn phá sản Cònchủ doanh nghiệp là người cuối cùng được hưởng lãi đồng thời đầu tiên bịmất vốn nếu doanh nghiệp phá sản )
1.1.3 Một số nguồn vốn của doanh nghiệp
Phần trên như chúng ta đã thấy nguồn vốn được phân loại theo hai tiêuthức là thời hạn và sở hữu Sau đây tác giả xin trình bày cụ thể một số nguồnvốn Mỗi nguồn vốn với các tính chất khác nhau về thời gian và tính chất sởhữu sẽ mang những đặc điểm riêng ngoài những tính chất chung đã đề cập ởtrên
a Nguồn vốn chủ sở hữu (CSH)
+ Nguồn vốn góp của chủ sở hữu
Đây là nguồn vốn quan trọng nhất với ý nghĩa là nguồn lực tài chính
để khởi sự một doanh nghiệp Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mànguồn vốn này hình thành trên những cơ sở khác nhau
• Doanh nghiệp tư nhân: Do chủ sở hữu duy nhất góp Tuy vậy, tráchnhiệm lại là vô hạn, tức chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm tài sản bằng
Trang 10toàn bộ tài sản của cá nhân mình chứ không dừng lại ở phần vốn góp trongdoanh nghiệp.
• Công ty hợp danh: Do các thành viên tham gia thành lập công ty đónggóp Sở hữu của mỗi thành viên trong công ty sẽ tương ứng với phần vốn góp.Trách nhiệm tài sản trong công ty hợp danh có thể là vô hạn với mọi thànhviên công ty, tức chủ nợ Có thể đòi nợ bất cứ thành viên công ty nào hoặcmột thành viên chịu trách nhiệm vô hạn và gọi là thành viên nhận vốn, còncác thành viên khác chịu trách nhiệm hữu hạn và gọi là thành viên góp vốn
• Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): Do các thành viên công tyđóng góp Trách nhiệm tài sản của các thành viên công ty là hữu hạn trongphần vốn góp của mình Sở hữu trong công ty TNHH cũng tương ứng vớiphần vốn góp của các thành viên
• Công ty cổ phần: Do các cổ đông đóng góp khi thành lập công ty hoặctrong quá trình hoạt động Đặc điểm của công ty cổ phần là vốn CSH đượcchia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Mỗi cổ phần biểu hiện thôngqua một tờ giấy chứng nhận gọi là cổ phiếu Hiện nay cổ phiếu ghi sổ phổbiến ở các nước phát triển Người nắm giữ cổ phiếu do tham gia góp vốn hoặcmua lại gọi là cổ đông Cũng giống như công ty TNHH cổ đông trong công ty
cổ phần chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong số cổ phần của mình
+ Lợi nhuận giữ lại
Là phần còn lại của lợi nhuận sau thuế sau khi chi trả cổ tức hay lãi chocác CSH Đây là một trong các nguồn tài trợ nội bộ quan trọng nhất vì nó lànguồn tài trợ cơ bản, lâu dài và vững chắc Về thực chất đây là tái đầu tư lợinhuận Về hình thức ở công ty cổ phần việc tái đầu tư lợi nhuận thường thôngqua việc chia cổ tức bằng cổ phiếu mới phát hành tương ứng với giá trị của lợinhuận giữ lại Việc này có các ưu điểm như:
- Tận dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (có thể được hoàn thuếtái đầu tư)
- Khác với trả cổ tức bằng tiền mặt, các cổ đông không phải nộp thuế
Trang 11thu nhập cá nhân.
- Không mất chi phí phát hành cổ phiếu mới và tạo tâm lý đầu tư tốt cho
cổ đông nhằm tăng giá cổ phiếu
b Nguồn vốn vay
+ Phát hành trái phiếu dài hạn (chứng khoán nợ )
Chứng khoán nợ là hình thức vay nợ dài hạn do công ty phát hành vớilãi suất ổn định trả hàng năm hay sáu tháng Người mua chứng khoán nợ trởthành chủ nợ dài hạn của công ty
Chứng khoán nợ khác với cổ phiếu được phát hành vì bán đúng mệnhgiá và có mức lãi suất cố định ghi trên các coupon Mức lãi suất này phụthuộc vào thị trường lúc phát hành và mức tín nhiệm của công ty Sau khiphát hành sự thay đổi của thị trường sẽ làm cho giá của chứng khoán thay đổi.Trái phiếu là hình thức của chứng khoán nợ, nó là văn bản xác nhận món
nợ của công ty với điều khoản về trả lãi và trả gốc
+ Vay dài hạn ngân hàng
Là một phương thức tài trợ của ngân hàng cho doanh nghiệp với thờigian cho vay từ một năm trở lên Ở các nước có thị trường chứng khoán chưaphát triển thì đây là phương thức tài trợ dài hạn rất quan trọng cho sự pháttriển của doanh nghiệp
Vay dài hạn thường được dựa trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa ngân hàngvới doanh nghiệp với các điều khoản như:
- Tổng số tiền cho vay và thời hạn vay
- Lãi suất cho vay: cố định hay thay đổi
- Phí cam kết tính trên số tiền đã ký nhưng chưa rút vốn; các loại phíkhác như tư vấn, hành chính
- Tài sản thế chấp hay bảo lãnh
- Kế hoạch trả nợ gốc và lãi: thời gian ân hạn và định kỳ trả nợ cũngnhư số tiền trả gốc và lãi
- Các điều khoản ràng buộc trách nhiệm khác giữa hai bên …
Trang 12Vay dài hạn là phương thức tài trợ vững chắc cho mở rộng tài sản cốđịnh của doanh nghiệp Tuy vậy, nó luôn bị giới hạn bởi tỷ lệ nợ/vốn chủ màngân hàng đặt ra và là nguy cơ của sự phá sản nếu tỷ lệ nợ quá cao do rủi rocủa doanh nghiệp cao cũng như gánh nặng chi phí lãi.
Các loại thuê thiết bị
- Thuê hoạt động: Thuê hoạt động có thời gian thuê ngắn trong đó
người cho thuê cung cấp thiết bị cho người đi thuê Người cho thuê có tráchnhiệm bảo trì, sửa chữa thiết bị trong thời gian thuê Hết thời hạn thuê ngườicho thuê có thể cho người khác thuê hoặc bán tài sản
-Thuê tài chính: Là thỏa thuận giữa người cho thuê và người đi thuê mà
thời hạn kéo dài gần hết hoặc toàn bộ thời gian sử dụng của tài sản
Các đặc điểm của thuê tài chính:
+ Người đi thuê có trách nhiệm bảo trì và sửa chữa tài sản Người chothuê không phải tham gia vào việc này
+ Hợp đồng thuê quy định thời hạn thuê đều kéo dài gần hết hoặc hếtthời gian sử dụng của tài sản Hết thời hạn người cho thuê không thể chongười nào khác thuê vì tài sản sẽ bị chuyển giao Người cho thuê do vậy phảitính toán để hết thời hạn thuê người thuê phải trả đủ tiền thuê sao cho hoàn đủvốn đầu tư cách chuyển giao có thể là vào cuối thời hạn thu, người thuê cóquyền thuê tiếp tài sản với thời hạn không xác định và trả mức tiền thuê rấtthấp Cách khác người thuê có thể bán tài sản thay mặt người cho thuê ( vìngười cho thuê là người sở hữu ) và được giữ phần lớn tiền bán chỉ trả lạingười cho thuê tỷ lệ nhỏ khoảng 10%
Trang 13Các ưu điểm của thuê tài chính:
+ Người cung cấp thiết bị được trả đầy đủ ngay từ đầu Thiết bị được báncho người cho cho thuê nên ngoài các điều khoản bảo hành người bán khôngcòn liên quan gì về tài chính
+ Nếu người thuê không đủ tiền mặt để mua tài sản, người bán từ chốicung cấp tín dụng dài hạn và không thể vay ngân hàng thì thuê tài chính làcách tạo vốn tốt nhất
+ Ngay khi có thể vay ngân hàng thì sự cạnh tranh của công ty cho thuêtài chính có thể làm cho chi phí thuê (lãi suất ) thấp hơn lãi ngân hàng
- Mua trả góp: Là một phương thức tạo nguồn tài chính trên cơ sở mua
trả chậm thiết bị từ nhà cung cấp và trả tiền định kỳ với gốc và lãi là nhữngkhoản tiền bằng nhau
Mua trả góp tương tự như thuê thiết bị trừ quyền sở hữu tài sản sẽ thuộchẳn về người mua từ khi trả hết khoản cuối cùng, nếu không trả hết nợ ngườimua sẽ không bao giờ sở hữu được tài sản
+ Nguồn vốn ngắn hạn: Có nhiều nguồn vốn ngắn hạn khác nhau.
Nhưng có thể nhóm lại thành ba loại chính
sử dụng nguồn này
Trang 14- Tín dụng nhà cung cấp
Doanh nghiệp thường mua các yếu tố đầu vào cho SXKD trên cơ sở kýkết hợp đồng với nhà cung cấp Các nhà cung cấp này đồng thời là nhà cungcấp tín dụng thương mại Các khoản nợ này được ghi nhận như các khoảnphải trả nhà cung cấp Đây là nguồn vốn ngắn hạn quan trọng của doanhnghiệp với tỷ trọng lớn trong tổng nợ ngắn hạn Đối với các doanh nghiệp nhỏthì nguồn này chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng nợ ngắn hạn vì doanhnghiệp nhỏ rất khó hội đủ điều kiện vay vốn ngân hàng Tín dụng nhà cungcấp là nguồn tín dụng tự phát từ các giao dịch mua bán thương mại Quy mônguồn tín dụng này phụ thuộc vào hai yếu tố và tăng lên khi ít nhất một tronghai yếu tố này tăng: lượng mua hàng hóa, nguyên liệu và thời hạn tín dụng.Nguồn vốn này thường không có chi phí trừ khi hóa đơn của nhà cungcấp quy định rõ khoản tiền triết khấu thanh toán nếu trả trước hạn Tuy vậy,chi phí của nguồn tín dụng nhà cung cấp thường là chi phí ẩn, tức người bán
đã tính toán để giá bán đã bao gồm lãi trả chậm Điều này thường rất khónhận ra vì rất khó có thể tìm hai nhà cung cấp với hai sản phẩm hay dịch vụhoàn toàn giống nhau để có thể so sánh hai mức giá bán chịu và thu tiền ngay
Do vậy, theo thông lệ mua hàng, càng có khả năng chậm thanh toán bao nhiêuthì càng giảm thiểu chi phí của nguồn vốn này chừng nào việc chậm thanhtoán đó không ảnh hưởng nhiều đến quan hệ, uy tín kinh doanh
- Vay ngắn hạn ngân hàng
Các ngân hàng thương mại là thể chế tài chính trung gian quan trọngnhất cung cấp nguồn vốn này Đây là nguồn vốn ngắn hạn rất quan trọng bêncạnh tín dụng nhà cung cấp Khi một doanh nghiệp vay ngân hàng thì ảnhhưởng không chỉ là tìm được nguồn tài trợ thể hiện bằng số tiền hiện trênbảng cân đối tài sản mà còn có ý nghĩa hơn nhiều vì vay ngân hàng khác vớitín dụng thương mại ở chỗ sự tài trợ này thể hiện mức độ tin cậy cao củadoanh nghiệp Vậy ngân hàng cung cấp nguồn tài trợ cho doanh nghiệp đểdoanh nghiệp nắm bắt các cơ hội kinh doanh
Trang 15Chi phí vay ngắn hạn ngân hàng
Chi phí vay khác nhau đối với từng loại vay, thời hạn vay, thời điểm vay
và cả đối tượng vay Nhưng chi phí vay dựa trên nguyên tắc rủi ro cao hơn thìlãi suất lớn hơn, thời hạn dài hơn lãi suất cũng lớn hơn, khoản vay nhỏ hơn lãisuất cũng cao hơn do các chi phí hành chính cố định Lãi suất là phần cơ bảncủa chi phí vay và các ngân hàng thường dựa trên lãi suất thị trường liên ngânhàng hoặc lãi suất cho vay đối với các tập đoàn lớn có tình hình tài chínhmạnh Đây là mức lãi suất thấp nhất trên đó ngân hàng sẽ tính ra mức lãi suấtcho từng trường hợp cụ thể
Lưu ý: các nguồn vốn trên có thể nhóm thành nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn theo cách sau:
1-Nguồn vốn dài hạn:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu
+ Phát hành trái phiếu dài hạn ( chứng khoán nợ )
+ Vay dài hạn ngân hàng
Trang 161.2 Quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp
Ở phần này chúng ta tiếp tục phân tích và đi sâu về nguồn vốn nhưng ởgóc độ khác là xem xét các nguồn vốn như là những phần không thể tách rờitrong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Tức là chúng ta xem xét các nguồnvốn trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau và ảnh hưởng của cơ cấunguồn vốn với mục tiêu tài chính của doanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm quản lý nguồn vốn
Ở phần trên chúng ta đã xem xét các cách phân loại nguồn vốn khácnhau dựa vào thời hạn và tính chất sở hữu Thực ra, có bao nhiêu cách phânloại thì chúng ta có bấy nhiêu quan niệm về cơ cấu nguồn vốn vì cơ cấu củamột hệ thống nói chung là sự kết hợp các bộ phận của hệ thống theo những tỷ
lệ nhất định
Cũng tương tự quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp là sự kết hợp của
các nguồn vốn dựa trên một cách phân loại nhất định theo những tỷ lệ nhất định để tài trợ cho tổng tài sản.
Để phục vụ cho mục đích phân tích cơ cấu nguồn vốn tối ưu chúng ta chỉxem xét khái niệm quản lý nguồn vốn theo tính chất sở hữu
Quản lý nguồn vốn (nói đầy đủ là quản lý nguồn vốn theo tính chất sở hữu nhưng tác giả xin nói ngắn gọn là quản lý nguồn vốn ) của một doanh nghiệp là sự kết hợp các nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay theo những tỷ lệ
nhất định để tài trợ cho tổng tài sản.
Trong khái niệm quản lý nguồn vốn trên, vốn vay sẽ không bao gồm vayngắn hạn và các khoản phải trả vì các nguồn này chiếm tỷ trọng không đáng
kể và chúng sẽ được coi là bộ phận tài trợ trực tiếp cho tài sản lưu động vàđược trình bày trong khoản mục tài sản lưu động ròng trên bản cân đối tài sản
1.2.2 Ý nghĩa của quản lý nguồn vốn
Do mỗi nguồn vốn huy động có chi phí khác nhau nên với cùng một quy
mô vốn được huy động để tài trợ cho cùng một giá trị tài sản nhưng tỷ lệ cácnguồn vốn khác nhau thì chi phí trung bình của vốn cũng khác nhau (khái
Trang 17niệm chi phí vốn sẽ được đề cập chi tiết ở phần sau ) Mà chi phí vốn ảnhhưởng rất lớn đến quyết định dự toán (kế hoạch hóa ) nguồn vốn.
Quản lý nguồn vốn còn ảnh hưởng đến rủi ro tài chính của công ty Dovậy, chính quản lý nguồn vốn lại ảnh hưởng trở lại đến chi phí của từngnguồn vốn ( lãi suất của các nguồn vốn ) vì rủi ro và lãi suất có mối quan hệtương quan thuận rất cao, do vậy ảnh hưởng đến chi phí vốn trung bình
Tóm lại, cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng lớn đến khả năng huy động vốncủa doanh nghiệp cũng như chi phí của từng loại vốn huy động và chi phí vốntrung bình Mà chi phí vốn trung bình là nhân tố tác động trực tiếp đến giá trịkinh tế gia tăng (EVA) – nhân tố quyết định giá cả cổ phiếu hay giá trị doanhnghiệp Mà tối đa hóa giá trị doanh nghiệp luôn là mục tiêu cao nhất của chủ
sở hữu doanh nghiệp
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nguồn vốn
Để quyết định cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, nhà quản lý tài chínhcần hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng và phân biệt đâu là các nhân tố khách quanchi phối quyết định cơ cấu vốn, đâu là các nhân tố trong tầm kiểm soát Từ
đó, xây dựng được cơ cấu nguồn vốn nguồn vốn tối ưu và có tính khả thi cao
- Rủi ro kinh doanh: Rủi ro kinh doanh là rủi ro cố hữu liên quan đến
tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp không sử dụng nợ Mỗi donhnghiệp phải chịu hai loại rủi ro bao gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính (
là rủi ro tăng thêm ngoài rủi ro kinh doanh do sử dụng nợ ) Tổng hai loại rủi
ro này là xác định nên khi rủi ro này cao thì rủi ro tài chính phải thấp Màmuốn rủi ro tài chính thấp thì tỷ lệ nợ phải thấp Như vậy rủi ro kinh doanh cóquan hệ nghịch với tỷ lệ nợ trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- Loại hình doanh nghiệp: Loại hình doanh nghiệp ảnh hưởng đến
quyết định cơ cấu nguồn vốn trên hai mặt pháp lý và kinh tế Về pháp lý, luậtpháp thường quy định các hình thức huy động vốn tương ứng với từng loạihình doanh nghiệp như chỉ các công ty cổ phần và các tổng công ty lớn mới
có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu vay nợ…Về kinh tế, loại hình doanh
Trang 18nghiệp ở chừng mực nhất định nói lên uy tín, khả năng tài chính và mức độrủi ro Do vậy, thường các doanh nghiệp nhà nước hay các tập đoàn kinh tếnước ngoài lớn có khả năng vay nợ cao hơn công ty TNHH, doanh nghiệp tưnhân.
- Mức độ uy tín của doanh nghiệp: Mức độ uy tín của doanh nghiệp
cao làm tăng khả năng linh hoạt tài chính hay khả năng huy động vốn khinhững điều kiện thay đổi
- Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: Lĩnh vực kinh doanh quyết định
cơ cấu tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn.Mỗi lĩnh vực hay ngành nghề đều có những đặc điểm riêng về cơ cấu tài sản.Các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp thường có tỷ trọng tài sản dài hạntrong tổng tài sản cao hơn các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh thươngmại Kinh doanh khách sạn, văn phòng có tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng tuyệtđối trong khi lĩnh vực dịch vụ tư vấn thì hầu như không cần tài sản dài hạn
Do đặc điểm khác nhau về sự chuyển hóa giá trị qua các chu kỳ kinh doanh
mà mỗi loại tài sản đều yêu cầu nguồn tài trợ tương ứng Tài sản dài hạnthông thường được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn và tài sản ngắn hạn đượctài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn
Ngoài ra, lĩnh vực hay ngành nghề kinh doanh còn liên quan đến sảnphẩm, dịch vụ của ngành nghề đó tức liên quan đến thị trường tiêu thụ các sảnphẩm và dịch vụ này
- Khả năng linh hoạt tài chính hay khả năng huy động vốn khi những điều kiện thay đổi
Nhà quản lý tài chính hiểu rằng khả năng huy động vốn tốt sẽ rất cầnthiết cho ổn định của doanh nghiệp Ổn định là cơ sở cho thành công về mặtdài hạn của doanh nghiệp Nhà quản lý tài chính cũng hiểu rằng tiền tệ bị thắtchặt hoặc khi doanh nghiệp trải qua thời kỳ khó khăn thì người cho vaythường ưu ái với các doanh nghiệp có bảng cân đối tài sản tốt Vì vậy, khi dựđoán sự gia tăng nhu cầu vốn tương lai hay nhìn nhận được những hậu quả
Trang 19của sự thiếu vốn mà doanh nghiệp có thể gặp phải thì nhà quản lý tài chínhphải đảm bảo doanh nghiệp có bảng cân đối tài sản tốt với cơ cấu nguồn vốn
có tỷ trọng nợ thấp đảm bảo khả năng linh hoạt tài chính khi cần huy độngthêm vốn vay cho các dự án phát triển hay khả năng chống đỡ những khókhăn thời kỳ khủng hoảng
1.3 Quản lý nguồn vốn tối ưu của doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm cơ cấu nguồn vốn tối ưu
Quản lý nguồn vốn tối ưu là quản lý nguồn vốn làm cân bằng rủi ro và lãi suất làm cho chi phí trung bình vốn thấp nhất và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Quản lý nguồn vốn tối ưu là quản lý nguồn vốn thỏa mãn tiêu chí sau:+ Rủi ro thấp nhất trên hai mặt
- Rủi ro kinh doanh: Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn về khảnăng hoàn vốn trên tổng tài sản đầu tư khi không sử dụng nợ Đó là rủi roluôn tồn tại gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp, có kinh doanh thì luôn
có rủi ro
- Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính là rủi ro tăng thêm đối với doanhnghiệp do sử dụng nợ tài trợ cho tài sản Khi vay nợ doanh nghiệp phải trả lãivay cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh ngoài các khoản chi phíthông thường Chủ doanh nghiệp chỉ được hưởng lợi nhuận khi số lãi thuđược sau khi trừ các khoản chi phí không bao gồm lãi vay lớn hơn lãi vay.Như vậy, tính chất không chắc chắn của lợi nhuận tăng lên
Rủi ro kinh doanh và Rủi ro tài chính tạo thành rủi ro chung của doanhnghiệp Rủi ro càng thấp thì giá trị của doanh nghiệp càng cao Khi các yếu tốkhác không đổi, rủi ro thấp nhất thì giá trị doanh nghiệp sẽ cao nhất
+ Chi phí thấp nhất: Vay nợ cao thường có xu hướng làm chi phí vốngiảm xuống vì nợ vay thường có chi phí thực thấp nhất Theo nguyên tắcchung khi các yếu tố khác không đổi thì chi phí vốn thấp nhất cũng sẽ làm giátrị doanh nghiệp cao nhất Nhưng ngưỡng tối đa của vay nợ chính là khi tiếp
Trang 20tục vay thêm sẽ làm cho (i) lãi xuất trả cho chủ nợ cao do rủi ro tăng, (ii) tỷ lệlợi tức kỳ vộng của chủ sở hữu tăng do sự bất ổn của thu nhập do tăng chi phílãi vay Kết quả là chi phí vốn sẽ tăng sau khi đạt mức tối thiểu Như vậy nhàquản lý tài chính phải biết ngưỡng tối đa của vay nợ để đảm bảo chi phí vốnthấp nhất.
• Tỷ lệ hoàn vốn chủ (ROE)hay lãi cổ phần (EPS) cao nhất
Tỷ lệ hoàn vốn chủ (ROE) là chỉ số nói lên bỏ một đồng vốn góp thì chủ
sở hữu thu được bao nhiêu đồng lãi ròng trong một năm Lãi cổ phần (EPS) làlãi ròng trong một năm tính trên một cổ phần
Tỷ lệ hoàn vốn chủ (ROE) hay lãi cổ phần (EPS) là chỉ tiêu tài chínhtổng hợp biểu hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ROE hay EPS tănglên thì giá trị doanh nghiệp cũng tăng lên Khi các yếu tố khác không đổi,ROE hay EPS cao nhất sẽ làm cho giá trị doanh nghiệp cao nhất
Các phần tiếp theo tác giả phân tích một cách chi tiết mối quan hệ giữa
cơ cấu nguồn vốn với từng tiêu thức xác định cơ cấu nguồn vốn tối ưu đãđược trình bày ở nội dung khái niệm cơ cấu nguồn vốn tối ưu ở trên
1.3.2 Quản lý nguồn vốn tối ưu với mức độ rủi ro
Khái niệm về rủi ro
Một cách chung nhất, rủi ro là khả năng một sự kiện nào đó ngoài ý
muốn ( không tốt ) xảy ra.
Rủi ro là một khái niệm rất rộng Tuy vậy, chúng ta chỉ quan tâm đếnkhái niệm này trong phạm vi tài chính và rủi ro được hiểu là khả năng mộtkhoản đầu tư không đem lại tỷ lệ hoàn vốn mong đợi
Đo lường rủi ro: Trong xác xuất và thống kê người ta sử dụng khái
niệm xác xuất để đo lường khả năng của một biến cố nào đó xảy ra hoặckhông xảy ra và tỷ lệ % là đơn vị để xác định xác xuất ( xác xuất của một biến
cố luôn trong khoảng 0:1)
Phân loại rủi ro: Rủi ro được phân loại theo nhiều cách tùy theo mục
đích nghiên cứu Căn cứ vào việc sử dụng nợ của doanh nghiệp rủi ro chia ra:
Trang 21- Rủi ro kinh doanh: là rủi ro liên quan đến tài sản của doanh nghiệp
khi không sử dụng nợ Đó là khả năng tài sản đã đầu tư không đem lại tỷ lệ
hoàn vốn trong tương lai
- Rủi ro tài chính: là rủi ro tăng thêm ngoài rủi ro kinh doanh do việc
sử dụng nợ đem lại Đó là khả năng tài sản đã đầu tư không đem lại tỷ lệ hoàn
vốn trong tương lai do nguyên nhân sử dụng nợ
Một doanh nghiệp luôn có rủi ro kinh doanh nhưng không có rủi ro tàichính nếu doanh nghiệp đó tài trợ 100% tài sản bằng vốn chủ sở hữu
a Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
* Sự thay đổi về hàng hóa, dịch vụ: lượng cầu càng ổn định thì rủi rokinh doanh càng thấp
* Sự thay đổi giá cả hàng hóa, dịch vụ: mặt bằng giá cả hàng hóa, dịch
vụ trên thị trường càng ổn định thì rủi ro càng thấp
* Sự thay đổi giá đầu vào: giá cả đầu vào càng ít thay đổi thì rủi ro kinhdoanh cũng thấp
* Khả năng thay đổi giá bán do thay đổi giá đầu vào: điều này phụ thuộcvào loại sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp đang kinh doanh, phương thứcphân phối và pháp luật của nhà nước Nếu doanh nghiệp không khó khăn lắmtrong việc thay đổi giá ( lượng cầu ít co giãn so với giá ) thì rủi ro kinh doanhcũng thấp
* Chi phí vốn cố định của doanh nghiệp: nếu mức chi phí cố định cao,khi có sự tụt giảm của doanh thu do lượng cầu hay cạnh tranh giảm giá …thìrủi ro kinh doanh sẽ rất lớn
Nếu chi phí cố định của doanh nghiệp cao thì có hai hệ quả xảy ra:
+ Về dài hạn: Điểm hòa vốn ( doanh thu hay sản lượng hòa vốn ) sẽ rất
xa Nghĩa là rủi ro để doanh nghiệp không thể đạt tới điểm hòa vốn là rất lớn
vì ta biết : QhV = F/ ( P- V ) hay Shv = F / ( 1- V/ P )
Trong đó: Qhv là sản lượng hòa vốn; ShV là doanh thu hòa vốn; P là giábán đơn vị; V là chi phí thay đổi đơn vị
Trang 22+ Về ngắn hạn: Nếu chi phí cố định cao thì một sự giảm xuống nhỏ của
doanh thu cũng có thể dẫn đến sự sụt giảm lớn của EBIT do vậy rủi ro kinhdoanh rất cao Như vậy, sự thay đổi của doanh thu sẽ phóng đại sự thay đổicủa EBIT
b.Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp
Khác với rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính chỉ phụ thuộc vào nhân tốduy nhất là việc sử dụng nợ vay Doanh nghiệp sử dụng nợ vay sẽ phải trảmột khoản chi phí lãi vay cố định không phụ thuộc vào hiệu quả của doanhnghiệp Nếu tỷ lệ nợ vay càng cao thì tính không chắc của ROE cao, rủi ro tàichính cao và ngược lại Doanh thu giảm xuống một lượng nhỏ cũng có thểdẫn đến sự sụt giảm lớn của ROE và EPS Như vậy sự thay đổi của doanh thu
sẽ phóng đại sự thay đổi của ROE và EPS
Doanh nghiệp khi quyết định lựa chọn phương án tài trợ thường tínhtoán hai khả năng (1) sử dụng nợ ở mức cao với chi phí lãi cố định lớn nhưngđánh đổi lấy cơ hội có tỷ suất hoàn vốn cao tuy không chắc chắn ( trongtrường hợp này nợ vay được coi là đòn bảy tài chính để khuếch đại tỷ suấthoàn vốn ) hoặc (2) tài trợ bằng vốn chủ là chính với chi phí lãi cố định thấpđánh đổi lấy cơ hội có tỷ suất hoàn vốn thấp nhưng chắc chắn Điều đó cónghĩa khi doanh nghiệp chấp nhận rủi ro tài chính cao do chi phí lãi cố địnhđem lại cũng có nghĩa mong đợi sự đền bù xứng đáng về tỷ suất hoàn vốn caohơn Như vậy, doanh nghiệp luôn phải tính toán về sự đánh đổi giữa rủi ro vàlợi nhuận
1.3.3 Quản lý nguồn vốn tối ưu với chi phí vốn
a Khái niệm về chi phí vốn và các nhân tố ảnh hưởng
Nguồn vốn là một yếu tố không thể thiếu để SXKD và cũng như cácnguồn lực tài nguyên, lao động, đất đai Nguồn vốn là yếu tố khan hiếm và có
chi phí khi sử dụng nó Chi phí nguồn vốn ( gọi tắt là chi phí vốn ) chính là
giá cả của nguồn vốn thể hiện bằng lãi suất của khoản đầu tư hay đi vay.
Chi phí vốn là chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh được toàn bộ tình hình
Trang 23kinh tế, tài chính trong và ngoài doanh nghiệp Trong doanh nghiệp nó phảnánh mức độ rủi ro đối với chủ nợ, với nhà đầu tư qua lãi suất nợ vay và lợi tứcmong đợi, đồng thời nó phản ánh chính sách tài chính về quản lý nguồn vốncủa doanh nghiệp.
Như đã phân tích ở trên nguồn vốn gồm nhiều bộ phận cấu thành Trongphạm vi đồ án này, chúng ta sẽ đề cập đến chi phí vốn của các nguồn vốn chủyếu với các ký hiệu tương ứng sau:
- Kd: Lãi suất vay nợ ( trả cho người cho vay )
- Kd ( 1 – t ): Chi phí nợ vay sau thuế; t là mức thuế thu nhập Vì ta
biết lãi vay là chi phí khấu trừ thuế nên doanh nghiệp chỉ chịu mức chi phívay thực là Kd.( 1-t )
- Ks: Là lợi tức yêu cầu của chủ sở hữu đối với vốn góp hay cổ phiếu
thường và lợi nhuận giữ lại
- Ke: Chi phí vốn chủ huy động mới Tuy đều là vốn của chủ sở hữu
nhưng cần phân biệt với Ks vì doanh nghiệp chỉ huy động thêm vốn chủ khi
đã sử dụng hết vốn góp và lợi nhuận tái đầu tư Ke thường cao hơn Ks do phátsinh chi phí huy động vốn mới và thường huy động vốn mới khó khăn hơn
Do chi phí huy động phát sinh nên Ke = D/P x ( 1-F ) + g trong đó: D là cổ
tức hiện tại, P giá cổ phiếu, F là % chi phí phát hành một cổ phiếu mới, g là tỷ
lệ tăng trưởng
- WACC: Chi phí vốn bình quân , phản ánh bình quân gia quyền của
chi phí vốn
WACC = tỷ lệ nợ x lãi suất nợ vay ( 1-t ) + tỷ lệ vốn chủ x chi phí vốn
Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí vốn bình quân WACC
* Chi phí nợ vay sau thuế
Khi tính toán chi phí vốn bình quân ta luôn sử dụng chi phí nợ vay sauthuế Do lãi vay là chi phí khấu trừ thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệpnên chi phí nợ vay sau thuế bao giờ cũng thấp hơn lãi suất vay Chi phí nợvay sau thuế tính bằng lãi suất vay – lãi suất vay x thuế suất ( phần tiết kiệm
Trang 24do thuế ), suy ra chi phí nợ vay sau thuế = Kd ( 1- t ) Như vậy, thuế suất càngcao thì càng khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nợ vì khi đó chi phí nợ vaysau thuế càng thấp.
* Chi phí vốn góp và lợi nhuận giữ lại
Chi phí vốn góp chính là tỷ lệ lãi suất mong đợi của nhà đầu tư trên sốvốn góp Khi bỏ vốn đầu tư, nhà đầu tư đã mất đi chi phí cơ hội là lãi suất màkhoản tiền đó chắc chắn đem lại khi mua trái phiếu chính phủ hoặc gửi ngânhàng Do vậy, tỷ lệ lãi suất mong đợi chính là sự đền bù chính đáng cho chiphí cơ hội đó và phần thưởng cho sự mạo hiểm khi bỏ tiền vào SXKD
Lợi nhuận giữ lại là phần lợi nhuận còn lại để đầu tư sau khi chia cổ tứccho cổ đông, nhà đầu tư Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư không phải là khoảnđầu tư mới huy động từ bên ngoài Nhưng vì sao khoản đầu tư này lại có chiphí? Điều này liên quan đến nguyên tắc về chi phí cơ hội Nhà đầu tư đáng lẽđược chia toàn bộ lợi nhuận dưới dạng cổ tức, nhưng họ họ đã từ bỏ cơ hộithu cổ tức ngay mà quyết định đầu tư trở lại Do vậy, họ phải được đền bùchính đáng trên cơ sở yêu cầu khoản đầu tư này phải đem lại tỷ lệ hoàn vốnmong đợi trong tương lai ít nhất bằng tỷ lệ lãi suất của số vốn đã góp
Vậy chi phí lợi nhuận giữ lại chính là tỷ lệ hoàn vốn yêu cầu của khoảnđầu tư mới từ lợi nhuận giữ lại, nó phải ít nhất bằng tỷ lệ hoàn vốn mong đợihiện tại của doanh nghiệp
Có ba cách tiếp cận để tính K
• Phương pháp lãi suất trái phiếu cộng phần thưởng rủi ro:
Ks = BY + RP ( BY ( Bond Yield) ): lãi suất trái phiếu, RP (RiskPremium): phần thưởng rủi ro thường xác định từ 3 đến 5%
• Phương pháp mô hình tăng trưởng đều: Ks = D/P + g ( D: cổ tức, P:giá cổ phiếu, g: tỷ lệ tăng trưởng)
• Mô hình định giá tài sản vốn: Ks = KRF + ( KM – KRF ) x bi
Phương pháp này qua bốn giai đoạn:
+ Xác định lãi suất không rủi ro ( KRF ), thường là lãi suất trái phiếu kho
Trang 25ro cao hơn mức trung bình , bi < 1 rủi ro thấp hơn mức trung bình ).
+ Thay thế vào công thức để tìm Ks
* Chi phí vốn góp mới của chủ sở hữu ( hay cổ phiếu huy động mới )
Chi phí vốn góp mới của CSH như trình bày ở trên thường cao hơn chiphí lợi nhuận giữ lại do tác động của chi phí phát hành, huy động vốn và dohuy động vốn mới sau khi đã sử dụng hết lợi nhuận giữ lại khó khăn hơn.Nếu một doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng và chính sách chia cổ tứckhông đổi và nhà đầu tư mới ming đợi tỷ lệ hoàn vốn giống như các CSHhiện tại thì ta có: Ke = D/P ( 1- F ) + g
Trong đó, tỷ lệ tăng trưởng dự đoán g = tỷ lệ cổ tức giữ lại x ROE = (
1-tỷ lệ cổ tức chi trả ) x ROE
Trong công thức trên ta chú ý khi chi phí phát hành tăng thì số tiền ròngnhận được từ huy động vốn P ( 1- F ) sẽ giảm và Ke sẽ tăng
* Chi phí bình quân gia quyền của vốn – WACC
Một doanh nghiệp thường có tài sản được tài trợ bằng nhiều nguồn vốnvới những tỷ trọng của mỗi nguồn vốn khác nhau Mỗi nguồn vốn lại có chiphí khác nhau do tính chất sở hữu của nguồn vốn, thời hạn của nguồn vốn vàmức độ rủi ro của doanh nghiệp Do vậy, để phục vụ cho dự toán vốn trongdoanh nghiệp người ta sử dụng khái niệm chi phí vốn bình quân Chi phí vốnbình quân: WACC = ( tỷ trọng từng loại vốn x chi phí vốn tương ứng )
b Chi phí vốn đối với việc xác định cơ cấu nguồn vốn tối ưu
Chi phí vốn bình quân phụ thuộc vào ( i ) chi phí của từng nguồn vốn và( ii ) tỷ trọng tương ứng của mỗi nguồn, tức cơ cấu vốn Một doanh nghiệp có
số tài sản và tổng nguồn vốn không đổi nhưng có các phương thức tài trợ
Trang 26khác nhau thì sẽ có chi phí vốn bình quân khác nhau.
Trong hai yếu tố trên ảnh hưởng đến chi phí vốn bình quân thì bản thânyếu tố cơ cấu vốn lại có tác động rất quan trọng đến chi phí riêng của từngnguồn vốn Như trong phần phân tích rủi ro tài chính chúng ta lý giải cơ cấuvốn có tác động trở lại rất quan trọng đến chi phí riêng của từng nguồn vốn ,một doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao, tức rủi ro tài chính cao thì chi phí riêng củatừng nguồn vốn cũng cao
Như vậy, cơ cấu vốn tác động đến chi phí vốn trên hai mặt trực tiếp vàgián tiếp:
•Trực tiếp: Cơ cấu vốn thay đổi, chi phí riêng của mỗi nguồn vốn giữnguyên thì chi phí trung bình vốn cũng thay đổi Do chi phí nợ vay sau thuếthấp hơn chi phí lợi nhuận giữ lại và vốn chủ huy động mới nên tăng cường
sử dụng vay nợ sẽ làm giảm chi phí vốn bình quân
•Gián tiếp: Khi cơ cấu vốn thay đổi thì rủi ro của doanh nghiệp cũngthay đổi làm cho chi phí riêng của từng nguồn vốn thay đổi theo vì rủi ro luôn
tỷ lệ thuận với chi phí vốn Doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ vay thì người chovay và nhà đầu tư sẽ nhìn nhận mức độ rủi ro cao mà họ phải gánh chịu nên
để bù lại họ đòi hỏi mức lãi suất cao hơn, tức chi phí vốn bình quân cũng caohơn
Chi phí vốn đối với việc xác định cơ cấu nguồn vốn tối ưu
Cơ cấu nguồn vốn tối ưu là cơ cấu nguồn vốn làm cân bằng giữa rủi ro
và thấp nhất
Vay nợ với chi phí nợ vay sau thuế thấp nên sẽ làm cho chi phí trungbình vốn giảm xuống Những doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả thì việcvay nợ để mở rộng sản xuất kinh doanh sẽ là đòn bẩy tăng tỷ lệ hoàn vốnROE Qua đó làm tăng giá trị doanh nghiệp Tuy vậy, nếu tỷ lệ nợ vay càngtăng lên thì mức độ rủi ro của doanh nghiệp cũng tăng theo làm cho lãi suất
nợ vay tăng và tỷ lệ hoàn vốn của nhà đầu tư cũng tăng Đến một lúc nào đó
sự giảm xuống của chi phí vốn do vay nợ không đủ bù lại sự tăng lên của chi
Trang 27phí vốn do rủi ro tăng thì tại đó chi phí vốn bắt đầu tăng lên sau khi vượt quangưỡng tối thiểu Nhà quản lý tài chính phải xác định được mức độ tối đa củavay nợ trong cơ cấu nguồn vốn mục tiêu ( tối ưu ) mà doanh nghiệp hướngtới.
1.3.4 Quản lý nguồn vốn tối ưu với tỷ lệ hoàn vốn chủ ROE hay lãi
cổ phần ( EPS)
Khi các yếu tố không đổi thì cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp đượccoi là tốt nhất khi nó đảm bảo đem lại cho chủ đầu tư ROE, hay EPS cao nhất.Điều này có liên quan chặt chẽ với mức độ vay nợ Doanh nghiệp đang cómức ROE cao hơn lãi suất nợ vay, khi cần tài trợ cho đầu tư mới mà chắcchắn đem lại tỷ lệ hoàn vốn chủ như mức ROE hiện tại, thì vay nợ sẽ đem lạilợi ích cho chủ sở hữu hiện tại vì tỷ lệ hoàn vốn của đầu tư mới không chỉđảm bảo trả lãi vay mà còn đem lại cho chủ sở hữu thêm lợi nhuận và làm choROE hay EPS tăng lên Tuy vậy, khi điều ngược lại xảy – tỷ lệ hoàn vốn thấphơn mức ROE hiện tại thì vay nợ sẽ phóng đại thiệt hại cho chủ sở hữu.Nhưng kể cả trường hợp đầu tư mới đem lại tỷ lệ hoàn vốn cao thì không phải
cứ tiếp tục vay nợ thì ROE sẽ liên tiếp tăng vì cũng như chủ đầu tư, người chovay sẽ tăng lãi suất khi thấy rủi ro cao do tỷ lệ vay nợ quá cao Đến khi lãisuất vay nợ cao hơn ROE hiện tại thì vay nợ sẽ mất tác dụng làm tăng ROEhay EPS Như vậy nhà quản lý tài chính phải biết ngưỡng tối đa của vay nợ đểđảm bảo ROE hay EPS cao nhất
Kết luận, do không thể xem xét ba yếu tố trên tách rời nhau do trongthực tế cả ba yếu tố này đều là yếu tố động và có tác động ảnh hưởng lẫnnhau: Vay nợ cao làm chi phí vốn giảm nhưng vay nợ cũng làm rủi ro tănglên chi phí vốn cũng tăng sau khi qua ngưỡng thấp nhất; vay nợ nói chunglàm ROE hay EPS tăng nhưng do rủi ro khi vay nợ mà chi phí lãi vay có thểtăng vượt qua mức ROE làm ROE hay EPS giảm sau khi qua ngưỡng tối đanên có thể kết luận quản lý nguồn vốn tối ưu là quản lý nguồn vốn làm cânbằng rủi ro và lãi suất làm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và tại đó chi phí vốn
Trang 28là thấp nhất.
Tóm lại, phần một của đồ án đã khái quát các vấn đề lý thuyết về nguồnvốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp và đồ án cũng làm sáng tỏ cáckhái niệm căn bản như: Nguồn vốn, quản lý nguồn vốn, quản lý nguồn vốn tốiưu… Đồ án cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nguồn vốn củadoanh nghiệp cũng như các tiêu thức trực tiếp để đánh giá một cơ cấu nguồnvốn tối ưu… Các vấn đề lý thuyết này sẽ được vận dụng trong phần hai đểlàm sáng tỏ thực trạng quản lý nguồn vốn của Công ty Cổ Phần Hãng SơnĐông Á, làm cơ sở của đồ án đề xuất biện pháp hoàn thiện công tác quản lýnguồn vốn tại Công ty Cổ Phần Hãng Sơn Đông Á
Trang 29
PHẦN 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN HÃNG SƠN ĐÔNG Á
2.1 Công ty cổ phần Hãng Sơn Đông Á và công tác quản lý nguồn vốn tại công ty
2.1.1 Sự ra đời và lĩnh vực hoạt động của công ty
Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN HÃNG SƠN ĐÔNG Á
Tên giao dịch: DONG A PAINT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HSDA
Địa chỉ: Số 104, ngõ 140 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính,quận Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: (84.04) 3 6983471 Fax: (84.04) 3 6983485
Email : dongapaits@fpt.vn
Website: http://hangsondonga.com.vn
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0102073938(chuyển từ số: 0103014668) do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố HàNội cấp lần đầu ngày 20/11/2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày13/05/2011
Sản xuất và mua bán sơn nước, bột bả tường, chất chống thấm,chống gỉ, vậtliệu ngành sơn, vật liệu xây dựng;
Đại lý mua, đại lý bán, đại lý ký gửi hàng hóa;
Sản xuất và mua bán máy móc, thiết bị, linh kiện, vật tư ngành côngnghiệp, nông nghiệp ( Không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật), xâydựng, giao thông hàng điện, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, thiết bị tinhọc, thiết bị văn phòng;
Dịch vụ vận tải, vận chuyển hàng hóa, hành khách;
Trang 30 Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Vốn điều lệ: 22.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai tỷđồng)
Bảng 1: Quá trình tăng giảm vốn điều lệ
(đồng)
Phương thức
Ngày 20/11/2007 10 000.000.000 Thành lập doanh nghiệp
Ngày 10/7/2010 13.500.000.000 Phát hành cho cổ đông hiện hữu
của công tyNgày 13/5/2011 22.000.000.000 Phát hành cho cổ đông hiện hữu
ký kinh doanh số 0102073938 (chuyển từ số: 0103014668) do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/11/2007 và đăng ký thayđổi lần thứ 3 ngày 13/05/2011
Công ty Cổ phần Hãng sơn Đông Á là đơn vị hạch toán độc lập, hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và cácvăn bản pháp luật hiện hành có liên quan
Tháng 1/2008 Công ty tiến hành khởi công xây dựng Nhà xưởng vàmua sắm máy móc thiết bị Đến tháng 8/2008 Công ty tiến hành sảnxuất, đưa sản phẩm ra thị trường
Trang 31 Tháng 2/2010 Công ty tiến hành mở rộng sản xuất, xây dựng Nhàxưởng tại TP Đà Nẵng
Tháng 5/2010 Công ty tiến hành xây dựng Nhà máy tại TP HCM.Hiện nay Công ty đóng trụ sở chính tại: Số 104 - Ngõ 140 Đường Khuất DuyTiến – phường Nhân Chính – quận Thanh Xuân – thành phố Hà Nội Nhàmáy sản xuất Công ty tọa lạc tại Số 59 Thiên Đức – Yên Viên – Gia Lâm -
Hà Nội trên tổng mặt bằng 11.600 m2
•Cơ cấu tổ chức của công ty
+ Trụ sở chính: Số 104, ngõ 140 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính,
quận Thanh Xuân Hà Nội
Điện thoại: (84.04) 3 6983471 Fax: ( 84.04) 3 6983485.+ Chi nhánh và nhà máy trực thuộc
- Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Số 89/1B – Quốc Lộ 1A Khu Phố 2, Phường Tân Thới Hiệp –Quận 12 Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.08) 3 5088149 Fax : ( 84.08) 3 7178445
Địa chỉ: Số 59 Thiên Đức – Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội
Điện thoại: 04.36983486 Fax: 04.36983485
* Chức năng nhiệm vụ và bộ máy quản lý của Công ty
+ Chức năng nhiệm vụ của công ty
Sản xuất và mua bán sơn nước, bột bả tường, chất chống thấm, chống
gỉ, vật liệu ngành sơn, vật liệu xây dựng
Đại lý mua, đại lý bán, đại lý ký gửi sản phẩm hang hóa
Sản xuất và mua bán máy móc, thiết bị, linh kiện, vật tư ngành công
Trang 32nghiệp, nông nghệp (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật), xây dựng giaothông, hàng điện, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, thiết bị tin học, thiết bịvăn phòng.
Dịch vụ vận tải, vận chuyển hang hóa, hành khách
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
+ Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần Hãng Sơn Đông Á
(Nguồn: Công ty cổ phần Hãng Sơn Đông Á)
THƯ KÝ HĐQT
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 33Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
2.1.2 Sản phẩm và thị trường chính của công ty
Công ty tập trung sản xuất và cung ứng các loại sản phẩm chính sau:
- Sơn các loại: Là dòng sản phẩm sơn nước cao cấp có công thức 100%
nhựa acylic tạo lớp bảo vệ hoàn hảo cho tường chống lại các tác động của thờitiết khắc nghiệt, chống thấm, chống rêu mốc, bong tróc, chống bám bụi Đặcbiệt sản phẩm rất bền mầu nhờ công nghệ Colourlock tiên tiến, sử dụng cácphân tử mầu có liên kết hóa học siêu bền, không bị phân hủy bởi tia UV, giữcho ngôi nhà bạn đẹp mãi như mới sơn trong nhiều năm
- Bột trét cao cấp: Là sản phẩm được chế tạo từ polyme Styren và cácTamol điển hình có khả năng biến tính xi măng làm tăng khả năng bám dính,chống rạn nứt xi măng, đặc biệt làm phẳng bề mặt trước khi sơn các loại sơnbóng và không bóng
- Keo chống thấm các loại: Có tác dụng ngăn sự thấm nước từ bên
ngoài vào, làm cho bề mặt có tác dụng chống thấm nước nhưng bề mặt vẫnbốc hơi nước dễ dàng
- Để giữ vững được thị phần của công ty trong những năm qua và nhữngnăm tiếp theo Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty đã
Máy Phân tán
Nghiền
Lưu kho bán
thành phẩm
thành phẩm
Trang 34và đang xây dựng các mối quan hệ hợp tác trên tinh thần đôi bên cùng có lợi.Với cam kết chịu trách nhiệm đến cùng về chất lượng sản phẩm của mìnhcùng khách hàng giải quyết những vấn đề phát sinh khi đưa sản phẩm vào sửdụng.
Để nâng cao sản lượng tiêu thụ, cũng như uy tín của mình, công ty đang
tổ chức thực hiện hai kênh tiêu thụ:
Kênh gián tiếp và kênh trực tiếp
Kênh phân phối trực tiếp:
Sơ đồ 3: Kênh tiêu thụ trực tiếp
Kênh này được công ty sử dụng ngay tại công ty là hình thức bán sảnphẩm tại kho của công ty cho khách hàng Kênh này có ưu điểm là công tytrực tiếp tiếp xúc được với khách hàng, giảm được chi phí trung gian, nắm bắtthông tin thị trường nhanh chóng Nhưng kênh này chỉ có tác dụng với lượngnhỏ khách hàng có điều kiện, ở khu vực lân cận nhà máy hoặc những kháchhàng có nhu cầu mua lớn
Kênh phân phối gián tiếp
Hiện nay công ty đang sử dụng hai kênh tiêu thụ gián tiếp là:
Sơ đồ 4: Kênh tiêu thụ gián tiếp 1
Sơ đồ 5 : Kênh tiêu thụ gián tiếp 2
Công ty cp Hãng Sơn
Công ty cp Hãng Sơn Đông
lý
Người tiêu dung
Công ty cp Hãng Sơn
Đông Á
Đại lý cấp 1
Người tiêu dùng Đại lý cấp
2
Trang 35•Một số hoạt động marketing của công ty
Chính sách của công ty là mọi nhân viên của công ty đều có vai trò làmột nhân viên marketing, giới thiệu về công ty và sản phẩm của mình làm ra.Bên cạnh đó, công ty cũng thường xuyên nghiên cứu nhu cầu thị trường đểhoàn thiện sản phẩm và dịch vụ Đảm bảo thỏa mãn, kịp thời nhu cầu củakhách hàng trên tinh thần hợp tác phát triển
Hiện nay, công ty đang áp dụng chiến lược marketing khép kín được thểhiện qua các bước sau:
Định vị sản phẩm
Mục tiêu sản phấm sơn của công ty là lọt vào danh sách sản phẩm thuộctốp 5 hàng hiệu Do sản phẩm sơn là sản phẩm đặc thù vì vậy khách hàng muasản phẩm chủ yếu bằng sự tin tưởng và thương hiệu Trong thời gian qua sảnphâm sơn của công ty đã và đang khẳng định được chất lượng cũng như giá
cả để sẵn sàng cạnh tranh với các thương hiệu đã và đang phát triển tốt trênthị trường
3 Các chương trình khuyến mại thường xuyên theo tháng, quý năm
4 Các chương trình hậu mãi, tặng quà cho khách hàng nhân dịp lễ tết
5 Dịch vụ hỗ trợ phối màu tại công ty
6 Hỗ trợ in ấn bảng màu bảng giá
Quảng cáo
- Tư vấn trực tiếp đến tận người tiêu dùng của khách hàng
Trang 36- Triển khai hệ thống phân phối.
- Tham gia các hội chợ triển lãm thương mại trong và ngoài nước vềlĩnh vực vật liệu xây dựng và phụ trợ
- Quan hệ công chúng, tổ chức hội nghị khách hàng định kỳ hàng năm
- Làm biển quảng cáo, bạt thả,băng rôn ở các trung tâm, xe bus…
- Quảng bá hình ảnh công ty thông qua các phương tiện thông tin đạichúng như ti vi, đài phát thanh, sách báo, internet…
Công ty có thị trường trải rộng từ Bắc vào Nam, thương hiệu Hãng SơnĐông Á đã được khách hàng biết đến kể từ khi công ty chính thức đưa sảnphẩm ra thị trường năm 2008 cho đến nay Cụ thể, công ty đã có rất nhiều hợpđồng được ký kết làm đại lý và nhà phân phối sản phẩm của công ty
Bảng 2 : Danh sách các hợp đồng đã ký của công ty với khách hàng
Thời gian hợp đồng
I KHU VỰC HÀ NỘI
Cty TNHH PTCN Minh châu 119/HĐPP/HSDA- 2011 1000 Năm 2011 Đại lý Vinh Dũng 132/HĐPP/HSDA- 2011 1000 Năm 2011 Công ty CP Xây lắp và thiết bị 154/ HĐPP/HSDA- 2011 750 Năm 2011 Công ty CP SXTM&DV Châu
Đại lý Đức Hùng 135/ HĐPP/HSDA- 2011 1000 Năm 2011
III KHU VỰC PHÍA BẮC
Đại lý Đạt Phát 108/ HĐPP/HSDA- 2011 1500 Năm 2011 Đại lý Đại Phú Gia 130/ HĐPP/HSDA- 2011 1100 Năm 2011 Công ty CP TM&DV G8 109/ HĐPP/HSDA- 2011 1000 Năm 2011 CTy CPTM&DV Thế Gia 112/ HĐPP/HSDA- 2011 750 Năm 2011
Trang 37CTy CPTM&DV Việt Tín 152/ HĐPP/HSDA- 2011 750 Năm 2011 CTy TNHH Thanh Lâm 178/ HĐPP/HSDA- 2011 600 Năm 2011
Dự án khu đô thị Đại Mỗ 148/ HĐPP/HSDA- 2011 2300 Năm 2011 Nhà ở xã hội khu CN Từ sơn
Đại lý Hạnh Duyên Số 01/07/HĐBH/2011 3000 Năm 2011
2.1.3 Đặc điểm kinh doanh chủ yếu của công ty
Ngoài các đặc điểm kinh doanh chung mà bất cứ ngành nào cũng có.Lĩnh vực kinh doanh sơn và chống thấm của công ty cổ phần Hãng sơn Đông
Á còn có các đặc điểm riêng mang tính chất đặc thù
Đặc điểm sản phẩm và dịch vụ
Sơn là hệ huyền phù gồm chất tạo màng, dung môi và một số chất phụ gia Khi phủ lên bề mặt tạo thành lớp màng mỏng bám chắc, bảo vệ và trang trí bề mặt vật được sơn
Trang 38+ Bột màu, chất độn.
• Chất tạo màng: Chiếm khoảng 25-30 % trọng lượng sơn, là thành phầnchính của sơn, quyết định mọi tính chất cơ lý, hoá của màng Chất tạo màngphải có tính chất bám dính, độ bền cơ học, độ bóng cao nhanh khô Chất tạomàng thường là các polime, olygomer hữu cơ
•Bột màu: Từ 10-20 % trọng lượng sơn, tạo cho sơn có gam màu theo ýmuốn, đồng thời góp phần làm tăng tính năng cơ lý của màng sơn, thường làcác oxít kim loại, muối vô cơ
•Chất độn: Chiếm 10-20 % trọng lượng sơn, là thành phần không thểthiếu trong sơn, giảm giá thành sản phẩm đồng thời điều chỉnh tính năng nhưlàm tăng độ cứng và khả năng chịu va đập của màng sơn (bột độn gia cường)trong một số trường hợp nó có thể thay thế bột màu Ví dụ: bột oxyt Fe đốivới sơn chống gỉ, muội than đối với sơn đen
•Dung môi: Chiếm 30-50 % trọng lượng sơn, là thành phần chính quyếtđịnh độ nhớt của sơn, trong một số trường hợp có tác dụng như 1 chất hoádẻo, dùng dung môi nó có tính chất quyết định tính chất cơ lý của màng sơn
và chế độ công nghệ sản xuất
•Chất phụ gia: Chiếm từ 1-5 % được đưa vào sơn với tỉ lệ ít nhưng đểlàm thay đổi vai trò đặc trưng mà cấu tử chính (chất tạo màng, bột màu dungmôi) không đảm nhiệm hết Các chất phụ gia được chia làm nhiều nhóm: chấtlàm khô, chất hoá dẻo, chất chống loang, chất chống oxi hoá, bức xạ…
Đặc điểm nguồn cung cấp
Do khả năng cung cấp trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu và phầnlớn các nguyên vật liệu dùng để sản xuất sơn các loại, bột trét cao cấp và keochống thấm hầu hết các công ty đều phải nhập lại thông qua các nhà nhậpkhẩu trong nước Công ty cổ phần Hãng Sơn Đông Á cũng là một trong số đó
Bảng 3: Danh mục các nhà cung cấp nguyên vật liệu
(Đơn vị: Triệu đồng)
Trang 39Stt Nhà cung cấp
Năm2010
Năm
2 Công ty khoáng sản Á Châu 182,450 340,474 Bột độn
3 Công ty việt com 1.153,56 981,129 Chất thấm ướt, chất tạo
màng
AQUAFLOW 1.180,70 4.128,63
Chất chống thối, Chấtchống nấm mốc, chấttrợ phủ, Chất làm đặc
5 Công ty TNHH Phong Nam 201,321 243,256 Vỏ thùng sơn
6 Công ty TNHH Hóa Chất
Chất phân tán, Chất phábọt, Chất làm đặc
(Nguồn : Công ty cp Hãng Sơn Đông Á)
Chính vì vậy, khả năng phải chịu rủi ro về giá đầu vào tăng là rất lớn
do không kịp điều chỉnh theo giá thế giới hoặc thị trường không chấp nhậnviệc điều chỉnh
Đặc điểm cạnh tranh của công ty
Nhận thức được sơn tường là một thị trường tiềm năng, nên ngày càng
có nhiều hãng cả trong và ngoài nước tham gia vào thị trường này Mức độcạnh tranh theo đó cũng ngày càng tăng cao và khốc liệt Tuy vậy, do nhànước chưa ban hành đầy đủ các chuẩn mực bắt buộc về sơn tường nên nhiềuhãng do chạy theo lợi nhuận trước mắt đã rất tùy tiện trong kinh doanh bỏ quacác yêu cầu về chất lượng, mẫu mã màu sắc… Vì vậy, lợi ích của người tiêudùng không được đảm bảo, môi trường cạnh tranh thiếu lành mạnh
Ngoài ra, hiện tại trên thị trường sơn tường Việt Nam đang tồn tạimột thực tế là mặc dù có tới hàng trăm hãng sơn khác nhau, chất lượng mầusắc dịch vụ cũng tương đối tốt Nhưng thực tế hầu hết các công trình, dự ánlớn đều do chỉ định của bên tư vần thiết kế và chủ đầu tư đặc biệt là các côngtrình sử dụng vốn nhà nước Đó là các hãng sơn như: DULUX, MAXILAI,KOVA, MYKOLOR hay JOTUN, JOTON…Đây là những hãng đã vào thịtrường Việt nam từ những 90 Họ đều là những tập đoàn kinh tế mạnh xuyên
Trang 40quốc gia về lĩnh vực sơn tường Do vậy, các doanh nghiệp trong nước muốncạnh tranh được với họ cũng thật khó khăn.
Các đối thủ cạnh tranh trong nước của công ty rất nhiều, khoảng trên 300hãng sơn khác nhau Trong đó có những hãng có thương hiệu mạnh như ICI,Mykolor, SPEC, Expo, Levis, Dulux, Maxilai, Kova, Nippon, Joton…Cáchãng này hầu hết đều đã có mặt trên thị trường việt Nam trên 10 năm Họ đều
có kinh nghiệm sản xuất, thị trường, các dịch vụ chăm sóc khách hàng rất tốt,
về chất lượng, màu sắc, giá cả cũng đều rất tốt Ngoài các hãng sơn đó ra còn
có các công ty sơn Hà Nội là sơn Vepa, sơn Vaslpa, Alex, sơn Hải Phòng…
Đó là những đối thủ cạnh tranh trong nước còn ngoài nước có các công ty sơncủa Mỹ, Nhật, Anh, Nauy, Italia…Họ hơn hẳn về công nghệ, trang thiết bị, cơ
sở vật chất hiện đại Do vậy, việc cạnh tranh của công ty là rất khó khăn Đòihỏi công ty không ngừng lỗ lực trong việc nâng cao chất lượng, phong cáchphục vụ, hạ giá thành sản phẩm để có thể tiếp tục đứng vững và phát triểntrong cơ chế thị trường hiện nay
2.1.4 Tình hình tài chính của công ty cp Hãng Sơn Đông Á
Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua phân tích báo cáo tài chính sẽcung cấp cho chúng ta những thông tin khái quát về tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong kỳ là khả quan hay không khả quan thông qua một số nộidung sau
Để đánh giá chung trước khi đi vào đánh giá chi tiết, ta sử dụng chỉ tiêu
tỷ lệ lãi trên tổng sản phẩm
ROI là phân tích của hệ thống quay vòng vốn với tỷ lệ lãi thuần trêndoanh thu, mặt khác ROI còn có 2 ý nghĩa: Cho phép liên kết 2 con số cuốicùng của 2 báo cáo tài chính cơ bản ( Lãi thuần của báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh và tổng cộng tài sản ); Kết hợp 3 yếu tố cơ bản cần phải xem xétngay từ đầu trước khi đi vào phân tích chi tiết
Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về mặt tài