Để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ đầu quá trình sảnxuất doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tư và sử dụng số vốn đó sao chohiệu quả nhất, các doanh nghiệp sử dụng vố
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, là nơi tổ chức kết hợpcác yếu tố của quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạonguồn tích luỹ cho xã hội phát triển
Trong giai đoạn hiện nay, trước một cơ chế thị trường đầy cạnh tranhmột doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường thì cần phải xácđịnh đúng mục tiêu hướng đi của mình sao cho có hiệu quả cao nhất, trướcđòi hỏi của cơ chế hạch toán kinh doanh để đáp ứng nhu cầu cần cải thiệnđời sống vật chất tinh thần cho người lao động thì vấn đề nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh đã trở thành mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp
Để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ đầu quá trình sảnxuất doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tư và sử dụng số vốn đó sao chohiệu quả nhất, các doanh nghiệp sử dụng vốn sao cho hợp lý và có thể tiếtkiệm được vốn mà hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn cao, khi đầu tư có hiệuquả ta có thể thu hồi vốn nhanh và có thể tiếp tục quay vòng vốn, số vòngquay vốn càng nhiều thì càng có lợi cho doanh nghiệp và có thể chiến thắngđối thủ trong cạnh tranh
Việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách
có tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp với những kiến thức đãđược trau dồi qua quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, qua thời gian thựctập tại Công ty Cổ phần May Trường Giang, dưới sự hướng dẫn của côNguyễn Thị Hạnh và sự chỉ bảo tận tình của các anh chị trong phòng Kếhoạch và phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phầnMay Trường Giang đãmạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty Cổ phần May Trường Giang”
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá tình hình biến động nguồn vốn tại Công ty Cổ phần MayTrường Giang
Dựa trên cơ sở nghiên cứu khái niệm và tìm hiểu thực tiễn về hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần may Trường Giang trong thờigian vừa qua, đề tài phát hiện ra những nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian tới
3 Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đếnnguồn vốn của Công ty Cổ phần May Trương Giang như: tình hình biến độngcủa nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, chi phí sử dụng vốn, các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sử dụng vốn như ROA, ROE, ROS
Số liệu nghiên cứu được lấy từ bảng báo cáo tài chính trong 3 năm
2011, 2012, 2013 của Công ty Cổ phần May Trường Giang
Phạm vi của báo cáo này chủ yếu đề cập tới khía cạnh sử dụng vốntrong quá trình sản xuất kinh doanh, chứ không chú trọng tới hiệu quả củacông tác đầu tư phát triển của Công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên em sử dụng các phương phápnghiên cứu sau đây:
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp quan sát
- Phương phápso sánh
- Phương pháp đánh giá
5 Kết cấu của đề tài
Nội dung đề tài được trình bày gồm 2 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 3- Chương 2: Tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần May Trường Giang
Vì thời gin có hạn và kiến thức, sự tiếp cận thực tế còn chưa sâu nên dù đã
cố gắng nhưng không tránh khỏi những sai sót, em mong nhận được lời đónggóp chân thành từ Thầy Cô để chuyên đề hoàn thiện hơn
Em xin cảm ơn…!
Trang 4Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP1.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.1 Khái quát về vốn của doanh nghiệp
Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình sảnxuất kinh doanh Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanhnào cũng cần phải có vốn kinh doanh Vốn được dùng để mua sắm các yếu tốđầu vào của quá trình sản xuất như: Sức lao động, đối tượng lao động và tưliệu lao động
Vốn kinh doanh thường xuyên vận động và tồn tại dưới nhiều hình thứckhác nhau trong các khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó có thể làtiền, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thànhphẩm…khi kết thúc một vòng luân chuyển thì vốn kinh doanh lại trở về hìnhthái tiền tề Như vậy, với số vốn ban đầu, nó không chỉ được bảo tồn mà cònđược tăng lên do hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi
Như vậy có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.[2.64]
1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp sao cho lợinhuận đạt được là cao nhất với tổng chi phí là thấp nhất Đồng thời có khảnăng tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo đầu tư mởrộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và có hướng phát triển lâu dài Cũng cónghĩa là doanh nghiệp phải biết bảo toàn và không ngừng phát triển vốn, tạo
ra sức sinh lời của đồng vốn càng cao càng tốt.[6]
Trang 51.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan
và xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là, xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của từng
doanh nghiệp
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việctối đa hóa lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh là một trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
và là một hướng để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Hai là, xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp không thể hoạt động nếu thiếu vốn kinh doanh Hiệuquả sử dụng vốn sẽ quyết định kết quả kình doanh cuối cùng của doanhnghiệp Do đó, trong quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh, việc bảotoàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã trở thành một trong sốcác mục tiêu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp
Ba là, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường Tuy nhiên, việc bảo toàn vốn kinh doanh cũng là một vấn đề đặt rađối với các nhà quản lý doanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu bảo toàn vốn để từ đókhông chỉ dừng lại ở bảo toàn vốn mà còn mở rộng và phát triển quy mô vốn
Bốn là, xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trang 61.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1.1 Hiệu suất sử dụng vốn (Tổng vốn và vốn Chủ sở hữu)
Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ VKD =
Vốn kinh doanh bình quân
Ý nghĩa: Cứ một đồng vốn sử dụng bình quân tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần hay vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêuvòng Vòng quay càng lớn hể hiện hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanhnghiệp càng cao
Kỳ luân chuyển vốn kinh doanh
số này càng nhỏ thì càng tốt vì chứng tỏ thời gian doah nghiệp thu hồi vốn bỏ ra nhanh.
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu LNST
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh cứ đầu tư một đồng vốn chủ sở hữu thì có thể
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao thì càng tốt thể hiện công
ty sử dụng tốt đồng vốn chủ sở hữu
1.2.1.2 Sức sinh lời của vốn (Tổng vốn và vốn Chủ sở hữu)
Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)
LNST
Trang 7ROA = Tổng tài sản
Ý nghĩa : Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức,quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu chobiết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinhdoanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao thì càng
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu.
Tỷ số này cho biết bình quân 100 đống vốn chủ sở hữu thì sẽ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpcàng mạnh và cổ phiếu của công ty càng hấp dẫn
1.2.1.3 Doanh lợi doanh thu
Lợi nhuận sau thuế DLDT = x 100
Doanh thu thuần
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán
hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng vốn cố định Chỉ tiêu này cho thấy để tạo ra một đồng doanh thu thì cần
Trang 8bao nhiêu đồng vốn cố định Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ doanh thu tạo ra cần ít giá trị vốn cố định.
1.2.2.2 Hiệu suất sử dụng VCĐ
DTT bh và dv
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ đầu tư trung bình một đồng vào vốn
cố định thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ Với mộtlượng vốn cố định nhất định, giá trị sản xuất càng lớn thì việc sử dụng tài sản
cố định càng có hiệu quả Chỉ tiêu này phản ánh đầy đủ hiệu quả kinh tế củavốn cố định
1.2.2.3 Sức sinh lợi của vốn cố định
LN sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ =
VCĐ bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện hiệu quả
sử dụng vốn cố định càng cao, để tăng chỉ tiêu này thì phải tăng mức lợinhuận Mặt khác để sử dụng hợp lý vốn cố định cần phải giảm và hạn chế tàisản cố định dư thừa không sử dụng và các tài sản cố định kém hiệu quả, pháthuy đến mức tối đa năng lực sản xuất của tài sản cố định
1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.3.1 Hàm lượng vốn lưu động
VLĐ bình quân
Hàm lượng VLĐ =
DTT bh &ccdv
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ cần bao nhiêu vốn lưu động Hệ số này càng nhỏchứng tỏ doanh thu thuần tạo ra cần ít giá trị vốn lưu động
Trang 91.2.3.2 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
DTT bh và ccdv
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
VLĐ bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ đầu tư trung bình một đồng vào vốn
lưu động thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ Với mộtlượng vốn lưu động nhất định, giá trị sản xuất càng lớn thì việc sử dụng tàisản lưu động càng có hiệu quả Chỉ tiêu này phản ánh đầy đủ hiệu quả kinh tếcủa vốn lưu động
1.2.3.3 Sức sinh lợi của vốn lưu động
LN sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên VLĐ =
VLĐ bình quân
Ý nghĩa: Sức sinh lời của vốn lưu động phản ánh trong kỳ kinh doanh,
một đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nhân tố pháp lý.
Trang 10Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhànước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động,bảo vệ môi trường, an toàn lao động Các quy định này trực tiếp và gián tiếptác động lên hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinhdoanh theo những lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có nhữngđiều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khănkhi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế Từ khi chuyển sang nềnkinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinh doanhtheo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp lýcho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệpthông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do vậy, chỉ một sự thay đổinhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động củadoanh nghiệp Vì vậy, nếu Nhà nước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổnđịnh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Nhân tố công nghệ.
Nhân tố công nghệ ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào màkhông phụ thuộc vào Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục rađời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ với tất cả các ngành công nghiệp nóichung và các doanh nghiệp nói riêng Công nghệ mới ra đời làm cho máymóc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu Sovới công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra cao hơn nhưng lại đạthiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm hiệu quảsản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn thấp Vì vậy, việc luôn đầu tưthêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn Hiện nay, chúng tađang sống trong kỷ nguyên của thông tin và “nền kinh tế tri thức” Sự pháttriển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những thời cơthuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh.Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu
Trang 11như các doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹthuật Vì khi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn
vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh
Nhân tố khách hàng.
Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năng thanhtoán Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng kháchhàng và sức mua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sảnphẩm có uy tín, chất lượng, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý, công tác quảng cáo tốt
và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thoả mãn tốt các nhu cầu và thị hiếu củakhách hàng Mặt khác người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợi nhuậncủa doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn,phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn Chính vì vậy khách hàng là nhân tốsống còn của doanh nghiệp
Nhân tố giá cả.
Giá cả biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường tác động lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất là đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền công lao động biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất; Thứ hai là đối vớigiá cả sản phẩm hàng hoá đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi Do đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng thay đổi Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng tănglên sẽ làm chi phí và làm giảm lợi nhuận, từ đó cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
Nhân tố con người.
Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Dovậy nhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao
Trang 12động Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cáchtối ưu các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiểu nhữngchi phí cho doanh nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanhnhạy nắm bắt các cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quảnhất
Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thứctrách nhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, ngườilao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phínguyên vật liệu giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sảnphẩm Đó chính là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
Khả năng tài chính.
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:
- Quy mô vốn đầu tư
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn
- Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư
- Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnhvực hoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy độngvốn quyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnhhưởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuậncho công ty Nó ảnh hưởng tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sảnxuất kinh doanh
Bộ phận tài chính – kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sứcquan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó làmnhiệm vụ kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanhnghiệp trên hệ thống sổ sách một cách chặt chẽ, cụng cấp thông tin cần thiết,chính xác cho nhà quản trị
Trình độ trang bị kỹ thuật.
Trang 13Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giáthành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao Sản phẩm của công ty có sứccạnh tranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếuđịnh hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn.
Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường, tính toán kỹ các chiphí , nguồn tài trợ để có quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị mới mộtcách đúng đắn
Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn làmua sắm, dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ.Nếu công ty làm tốt các công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽlàm cho các hoạt động của mình diễn ra thông suốt, giảm chi phí tăng hiệuquả Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi
mà đội ngũ cán bộ quản lý cuả họ là những người có trình độ và năng lực, tổchức huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệuquả
Trang 14Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG
2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần may Trường Giang
Tổng quan về Công ty
Tên Công ty: Công ty Cổ Phần May Trường Giang
Tên giao dịch: TRƯỜNG GIANG GARMENT JOINTSTOCK COMPANY
Tên viết tắt: TGC
Trụ sở chính: 239 Huỳnh Thúc Kháng – Tp Tam Kỳ - TỉnhQuảng Nam
Trước ngày giải phóng đây là kho quân sự của Mỹ Ngụy Sau ngày giảiphóng ban chỉ huy quân sự tiếp quản làm bệnh xá và đến năm 1978 bàn giaolại để xây dựng xí nghiệp may Tam Kỳ
Lúc mới thành lập là lúc trong thời kỳ bao cấp nên xí nghiệp thực hiện
kế hoạch sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước Chuyên sản xuất cácmặt hàng bảo hộ lao động với thiết bị được mua từ các nước xã hội chủ nghĩaĐông Âu, thu hút khoảng 100 lao động địa phương với khoảng 2 chuyền may
Năm 1987, xí nghiệp may Tam Kỳ liên kết UBND thị xã Tam kỳ đầu tưmới khoảng 100 thiết bị trị giá khoảng 190000USD nâng tổng số chuyền may
Trang 15lên 6 chuyền, thu hút thêm gần 200 lao động và mở rộng thị trường ra cácnước như Liên Xô cũ, các nước Đông Âu Trong thời gian này, xí nghiệp chủyếu sản xuất gia công theo đơn đặt hàng từ nước ngoài và sản phẩm chủ yếunhư: Áo sơ mi, áo khoác, áo Jacket
Từ năm 1989-1990 Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu sụp đổ, xínghiệp may Tam Kỳ chuyển hướng kinh doanh với các nước TBCN, và cũngsản xuất các sản phẩm như: Áo jacket, áo khoác, quần thể thao và thị trườngchủ yếu là các nước EU, Nhật Bản, Hàn Quốc
Ngày 24/12/1993 xí nghiệp may Tam Kỳ được UBND tỉnh ra quyếtđịnh số: 2114/QD-UB về việc đổi tên xí nghiệp may Tam Kỳ thành Công tyMay Trường Giang Sau khi đổi tên Công ty tiến hành đầu tư thêm 5 chuyềnmay, máy móc thiết bị hiện đại thay thế cho các máy móc thiết bị lạc hậu đồngthời giải quyết thêm 302 lao động địa phương có công ăn việc làm
Trong suốt quá trình hoạt động trong những năm bắt đầu nền kinh tế thịtrường Công ty cũng đã gặp vô vàng khó khăn về thị trường, nhưng với nổlực của ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên của Công ty đã từng bước khắcphục khó khăn đưa Công ty ngày càng phát triển và cũng giải quyết đượccông ăn việc làm cho người lao động và nộp ngân sách Nhà nước
Trên cơ sở phát triển, có được thị trường và thu hút nhiều khách hàngtìm đến với Công ty Vào năm 2004, Công ty đầu tư xây dựng một nhà xưởngmới, đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại của Nhật với 6 chuyền may nữanâng tổng số chuyền may là 17 chuyền, thiết bị lên đến gần 900 và hơn 900lao động địa phương
Song song với sự phát triển như vậy cùng với chủ trương cổ phần hóacác Doanh nghiệp của Nhà nước, ngày 22/09/2005 UBND tỉnh Quảng Nam cóquyết định số: 5076/QD-UBND quyết định phê duyệt chuyển đổi Công tyMay Trường Giang thành Công ty Cổ Phần May Trường Giang với tỷ lệ 65%vốn của người lao động là các cổ đông trong Công ty và 35% vốn của Nhànước và tổng số vốn điều lệ là 8.388.000.000 đồng
Trang 16Vào tháng 5/2010 tổng Công ty kinh doanh và đầu tư vốn Nhà nước cócông văn số 1042/QD-UBND về việc quyết định bán đấu giá công khaisố vốnNhà nước quản lý 35% cho người lao động Như vậy tính đến thời điểm hiện
nay người lao động Công ty sở hữu 100% số vốn.
Quy mô hiện tại của Công ty:
Tổng số vốn kinh doanh tính đến năm 2011 là 17.364.240.460 đồng,trong đó số vốn điều lệ của Công ty là 8.388.000.000 đồng
Hiện tại số lao động của Công ty là 885 người
Công ty hoạt động theo luật Doanh nghiệp, có con dấu riêng và được
mở tài khoản riêng tại các ngân hàng
Nhiệm vụ
Công ty Cổ Phần May Trường Giang có nhiệm vụ tổ chức quản lý mọihoạt động sản suất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, bảo tồn vàphát triển vốn
Thực hiện báo cáo thống kê kế toán và báo cáo định kỳ theo đúng quyđịnh của Nhà nước
Ký kết tổ chức sản xuất các hợp đồng đã ký kết với các đối tác
Đổi mới hiện đại hóa công nghệ sản xuất và phương thức quản lý
Trang 17Bồi dưỡng và nõng cao trỡnh độ văn húa, chớnh trị và chuyờn mụnnghiệp vụ cho cỏn bộ cụng nhõn viờn.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy của Cụng ty Cổ phần May Trường Giang
2.1.3.1 Số cấp quản lý của Cụng ty
Cụng ty cú 3 cấp quản lớ:
Cấp cao : Ban giỏm đốc
Cấp trung: Cỏc phũng ban
Cấp cơ sở: Cỏc phõn xưởng và cỏc xớ nghiệp
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của cỏc bộ phận
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lớ của Cụng ty:
( Nguồn: Phũng kế hoạch)
Ghi chỳ: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Chủ tịch HĐQT (Kiêm tổng GĐ)
Ban kiểm soát
Phận x ởng may II
Tổ KCS
Phòng tổ chức hành chính
Phận x ởng may I
Phận x ởng hoàn thành
Phòng kế toán tài vụ
Tổ cơ
điện Hội đồng quản trị
phó giámđốc
Trang 18Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan có quyền lực cao nhất, được đại hội đồng cổ đông bầu ra cóquyền quyết định mọi vấn đề của Công ty có liên quan đến mục đích, chiếnlược cho họat động kinh doanh của Công ty
Ban kiểm soát:
Là đại diện thành viên của đại hội đồng cổ đông bầu ra, kiểm tra, kiểmsoát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành Hội đồng quản trị
Giám đốc:
Là người chịu mọi trách nhiệm trước hoạt động SXKD của Công ty.Lập kế hoạch chương trình hoạt động của Hội đồng quản trị, chuẩn bị chươngtrình nội dung, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị, giám sát kiểmtra mọi hoạt động điều hành Công ty của Giám đốc và cán bộ quản lý quantrọng khác
Phó giám đốc:
Là người được Giám đốc phân công nhiệm vụ quản lý nhân sự, ở côngđoạn sản xuất theo quy trình công nghệ từ khâu thiết kế đến hoàn chỉnh sảnphẩm Khi Giám đốc đi vắng được sự ủy quyền của Giám đốc có quyền quyếtđịnh toàn bộ công việc trong Doanh nghiệp, trong phạm vi quyền hạn Giámđốc đã giao và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định của mình
Phòng kế toán:
Gồm 4 người: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và hai nhân viên Thựchiện nhiệm vụ tổ chức ghi chép, hoạch toán, lưu trữ, bảo quản các hệ thống sổsách kế toán theo quy định của Nhà nước, tham mưu cho Giám đốc về tìnhhình thống kê theo đúng quy định của Nhà nước, quản lý vật tư, tiền vốn đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng kế hoạch - vật tư:
Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc việc xây dựng kế hoạch dài hạn,ngắn hạn đề ra kế hoạch, nhằm đảm bảo sản xuất theo đúng năng lực Cung
Trang 19ứng giao nhận vật tư, nguyên phụ liệu cho sản xuất theo hợp đồng kinh tế thựchiện các thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu Tổ chức quản lý bộ phận thủkho, cấp phát.
Phòng tổ chức hành chính:
Gồm 5người: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 2 nhân viên, phục vụ y tế: 1người Có trách nhiệm quản lý nhân sự của Công ty điều động lao động và cáccông tác hành chính, phản hồi các thông tin cho ban Giám đốc về các vấn đềdân sự, lao động, hành chính Trực tiếp tham mưu cho Giám đốc giải quyếtcác vấn đề có liên quan đến chính sách đối với các cán bộ công nhân viêntrong Công ty Tổ chức thực hiện tốt công tác hành chính xây dựng các nộiquy, quy chế về quản lý hành chính nhằm nâng cao hoạt động kinh doanhtrong Công ty
Phòng kỹ thuật:
Thiết kế, xây dựng các chỉ tiêu nhằm đảm bảo đúng tiêu chuẩn, tiếtkiệm vật tư trong quá trình SX Xác định mức tiêu hao NVL theo từng mãhàng mà Công ty sắp thực hiện Tổ chức thiết kế dây chuyền CN đảm bảođúng từng loại sản phẩm
Phân xưởng cắt:
Tổ chức thực hiện kế hoạch tác nghiệp theo theo thời gian, cung cấpđầy đủ kịp thời các loại bán thành phẩm cho từng phân xưởng may theo kếhoạch tiến độ, bán thành phẩm được cắt ra phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn,định mức sơ đồ thiết kế Tổ chức tốt công tác việc thu hồi phế phẩm sau cắt vànhập lại kho
Phân xưởng may 1, 2:
Có nhiệm vụ nhận bán thành phẩm từ phân xưởng cắt về may theo yêucầu của phòng kỹ thuật Trong quá trình sản xuất phải sử dụng đúng định mứcvật tư, phụ liệu, tiết kiệm, an toàn trong sử dụng máy móc thiết bị vừa tănghiệu quả sử dụng vừa tránh lãng phí Tổ chức tốt công tác thu hồi phế liệu saukhi cắt
Trang 20 Phân xưởng hoàn thành:
Có trách nhiệm hoàn tất công đoạn cuối cùng của quy trình CN như ủisản phẩm, đóng gói, bốc vác lên phương tiện vận chuyển Việc thực hiện côngđoạn này phải đúng quy trình CN và chịu sự kiểm tra theo dõi của bộ phậnKCS Tùy theo khối lượng công việc của mỗi thời kỳ mà có sự bố trí sử dụnglao động thích hợp
Tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS):
Kiểm tra chất lượng NVL, phụ liệu trước khi đưa vào kho và đưa vàosản xuất Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng sản phẩm trong suốt quátrình sản xuất Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm được phân công theonhóm kiểm tra, mỗi tổ sản xuất được bố trí một người kiểm tra sản phẩm rakhỏi dây chuyền Tuy nhiên, bộ phận KCS còn phải chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về chất lượng sản phẩm Có nhiệm vụ xây dựng các quy trình kiểmtra chất lượng sản phẩm
Tổ cơ điện: Quản lý các hệ thống điện của Công ty và xử lý các vấn
đề về điện Theo dõi nắm bắt quá trình cung cấp điện của Công ty Điện lực,
có kế hoạch báo cáo kịp thời cho ban lãnh đạo của Công ty
Trang 212.1.5 Công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu
2.1.5.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất
Ủi chi tiết BTP
May hoàn chỉnh
Cấp BTP
Phụ liệu
may
Đóng nút, mắt áo …
Kiểmtra chất lượng
Nhập PX
Ủi thành phẩm
Gấp xếp,đóng gói
Kho thành phẩm, xuất
( I )
Trang 222.1.5.2 Giải thích các bước trong quy trình công nghệ
Nguyên liệu được sản xuất ra theo chủng loại vải và phụ kiện kèm theo
mà phòng kỹ thuật công nghệ yêu cầu theo từng mã hàng Công nghệ chuẩn bịsản xuất do phòng kỹ thuật và kế hoạch – kinh doanh đàm phán
Quy trình sản xuất sản phẩm chia làm 3 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Là khâu sản xuất phụ, chuẩn bị cho khâu sản xuất chính.Tại đây qua bộ phận trải vải, căn cứ vào sơ đồ, bộ phận cắt tiếp tục tiếp nhận
và cắt bán thành phẩm theo mẫu, cộng phụ liệu chuyển qua giai đoạn 2
Giai đoạn 2: Bao gồm nhiều công đoạn sản xuất khác nhau để tạo rasản phẩm cuối cùng Đây là giai đoạn sản xuất chính, sau khi cắt ra thànhphẩm là các công đoạn như vắt sổ, ủi là thành phẩm theo đúng kỹ thuật Bộphận may có nhiệm vụ ráp nối, may các bán thành phẩm, thùy đóng nút theoyêu cầu mã hãng cụ thể Ở giai đoạn này cần thực hiện một cách liên tục vàmỗi công nhân trong dây chuyền may chỉ thực hiện một số công đoạn nhấtđịnh
Giai đoạn 3: Bao gồm các công đoạn ủi thành phẩm, xếp bỏ bao, đóngvào thùng và chuyển vào kho thành phẩm
Hình thức sản xuất hiện nay của Công ty là: Công ty phân xưởng
tổ sản xuất nơi làm việc
Trang 232.1.6 Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây
Bảng 2.1 : Bảng phân tích kết quả kinh doanh 3 năm (2011-2013 )
ĐVT: đồng
2012/2011
Chênh lệch 2013/2012
Trang 24Nhận xét: Qua bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty ta nhận thấy:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm tăng
không đều, có sự sụt giảm về doanh số Cụ thể là năm 2012 đạt doanh thu là62,427,676,484 đồng tăng 38.95% so với năm 2011, tương ứng tăng17,499,859,562 đồng.Nhưng qua năm 2013 doanh thu giảm nhẹ xuống còn60,243,598,712 đồng, giảm mất 2,184,077,772 đồng so với năm trước đó,tương ứng giảm 3.5% Công ty đã thực hiện rất tốt kế hoạch tiêu thụ hàng hóa,tăng sản lượng bán ra ở năm 2012 nhưng năm 2013 thì tình hình kinhdoanh,sản xuất đã có phần giảm xuống Mặc dù qua mỗi năm, bằng cách cảitiến sản phẩm, sản xuất ra nhiều loại hàng hóa với sự phong phú về mẫu mãchủng loại, đáp ứng nhu cầu đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng,nhưng doanh thu năm 2013 đã giảm nhẹ so với năm 2012 Lý do là vì công tychỉ tập trung sản xuất áo Jacket và hạn chế sản xuất những mặc hàng còn lạinhư quấn tây,đồ bảo hộ lao động…chính vì vậy mà doanh thu đã có sự sụtgiảm Sự phản ánh doanh thu của Công ty trong 3 năm vừa qua cho thấy tìnhhình hoạt động kinh doanh không được khả quan và đang có sự thay đổi về cơcấu sản xuất
Giá vốn hàng bán: Công ty tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh của mình làm cho giá vốn hàng bán cũng tăng thêm lần lượt qua 3 năm.Năm 2012 so với năm 2011 là tăng thêm 10,848,258,276 đồng tương ứng tănggần 4%, năm 2013 so với năm 2012 tăng nhẹ chỉ 1,200,614,099 đồng tươngứng tăng 2.8% Giá vốn hàng bán tăng đây là một biểu hiện tốt khi giá vốntăng lên đồng thời số lượng mua nguyên phụ liệu đầu vào của Công ty cũngtăng lên đáng kể đáp ứng cho nhu cầu tăng lên của sản xuất và tiêu thụ Mộtmặt, nó biểu hiện là không tốt khi giá vốn hàng bán tăng lên nhưng số lượngnguyên vật liệu đầu vào của Công ty cũng không thay đổi, trong trường hợpnày một phần giá vốn tăng lên là do một số nhà cung ứng đã không giao hàngđúng thời gian ký kết trong hợp đồng, do sự chậm trễ này Công ty đã phải
Trang 25chuyển mua nguyên vật liệu đầu vào ở một số nhà cung ứng khác với mức giácao hơn để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất và bán ra cho đúng thời vụ.Với sự tăng lên của giá vốn hàng bán nhưng lợi nhuận gộp của Công ty sụtgiảm, chứng tỏ Công ty hoạt động chưa có hiệu quả.
Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu xuất phát từ lãi
chênh lệch tỷ giá và lãi tiền gửi Doanh thu từ hoạt động này có nhiều biếnđộng qua 3 năm, doanh thu này ở năm 2012 ở mức 1,926,544,512 đồng caohơn năm trước đó một lượng là 473,253,009 đồng, do công ty có khoản chênhlệch tỷ giá USD đã thực hiện và một phần là lãi tiền gửi ngân hàng cao hơn.Nhưng ở năm 2013 thì doanh thu từ hoạt động tài chính đã giảm gần 12.93%tương đương với 249,171,612 đồng Nguyên nhân giảm là do năm 2010 doanhthu hoạt động tài chính từ nguồn thu lãi tiền gửi, tiền chênh lệch tỷ giá giảmtrong khi công ty không có nguồn thu từ lãi bán hàng trả chậm
Chi phí tài chính : Trong chi phí tài chính thì chi phí lãi vay chiếm tỷ lệ
rất nhỏ, bởi doanh nghiệp đang trong tinh trạng tài chính lành mạnh Chủ yếu
là chi phí về chênh lệch tỷ giá USD tăng, mà công ty là doanh nghiệp chuyênsản xuất hàng gia công nên loại tiền giao dịch chủ yếu là ngoại tệ Vì thế mànăm 2012 chi phí tài chính đã tăng rất mạnh Sang năm 2013 thì giảm mạnh,nguyên nhân tỷ giá USD lên xuống không dáng kể
Thu nhập khác: Có sự tăng lên đáng kể qua 3 năm và rõ rệt nhất là
năm 2013 khoản này đã tăng 1,715,569,574 đồng, chênh lệch với tỷ lệ là325.53% So với năm 2011 thì thu nhập khác tăng 341,010,667 đồng tươngứng tăng 183.34% Cùng với sự tăng giảm của thu nhập thì chi phí khác cũngtăng giảm theo, tuy nhiên tốc độ tăng giảm của thu nhập cao hơn so với tốc độtăng giảm của chi phí do vậy mà lợi nhuận khác cũng tăng lên đáng kể
Nhìn vào bảng phân tích kết quả kinh doanh qua 3 năm ta thấy chi phítăng lên dần qua 3 năm Khi chi phí tăng lên nó sẽ biểu hiện ở cả hai mặt là tốt
và không tốt, nó được biểu hiện là tốt khi Công ty mở rộng quy mô kinhdoanh, mua sắm thêm trang thiết bị máy móc mới và hiện đại, chi cho việc
Trang 26mua nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu tăng lên của sản xuất và tiêu dùng.
Nó được đánh giá là không tốt khi chi phí này chi vào những khoản khôngmang lại hiệu quả như lãng phí cho số lao động dư thừa, hay chi phí tăng dovượt quá định mức cho phép
Lợi nhuận sau thuế : năm 2012 tăng 3,099,094,890 đồng tương ứng tăng
37.58% so với năm 2011, và năm 2013 lợi nhuận sau thuế chỉ đạt9,690,151,538 đồng, giảm 1,654,351,192 đồng tương ứng với tỷ lệ 14.58%.Bước sang năm 2013, tình hình nền kinh tế - tài chính có phần sụt giảm hơn
so với năm 2012, giá cả nguyên vật liệu, đã phần nào tác động tiêu cực đếnhoạt động của công ty may Trương Giang Tuy nhiên, để đạt được những kếtquả như trên là nhờ chính sách điều tiết vĩ mô của chính phủ cũng như góikích cầu kinh tế đã phát huy tác dụng và chính sách hỗ trợ lãi suất cho cácdoanh nghiệp đã góp phần làm giảm chi phí hoạt động doanh nghiệp Hệthống quản trị của công ty cần được nâng cấp lên một bước, giúp doanhnghiệp điều hành tốt hơn và kiểm soát chặt chẽ các chi phí, chất lượng sảnphẩm của doanh nghiệp được tăng cường
Qua kết quả phân tích trên ta thấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh củaCông ty được đánh giá là chưa tốt bởi doanh thu và lợi nhuận biến động quacác năm Tuy nhiên cần xem xét ở mặt không tốt của giá vốn hàng bán tănglên Để phát huy tốt hơn nữa công tác này Công ty cần phải tìm hiểu kỹ nguồnhàng mua và giá trên thị trường, nên có quan hệ tốt với nhiều bạn hàng trong
số đó tìm ra cho mình bạn hàng chính, bạn hàng truyền thống để phân tán rủi
ro, tránh tình trạng hàng mua bị thiếu, khách hàng không thực hiện đúng theoquy định trong hợp đồng hoặc bị khách hàng ép giá
2.2 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần May Trường Giang
2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2.1.1 Cơ cấu và sự biến động của tài sản
Trang 27Bảng 2.2: Cơ cấu và sự biến động của tài sản
III.Các khoản phải thu
ngắn hạn 8,538,744,970 28.25 8,377,712,989 19.47 7,805,160,235 18.45 (161,031,981) -2.00 (572,552,754) -6.83IV.Hàng tồn kho 176,244,325 0.58 253,671,110 0.58 219,848,522 0.52 77,426,785 44.12 (33,822,588) -13.33 V.Tài sản ngắn hạn khác 274,833,268 0.91 322,106,590 0.74 435,693,893 1.03 47,273,322 17.41 113,587,303 35.26
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 7,756,301,622 25.66 9,752,135,664 22.67 9,312,147,336 22.02 1,995,834,042 26.02 (439,988,328) -4.51
II.Tài sản cố định 7,753,011,622 25.65 9,634,957,132 22.01 9,072,853,397 21.85 1,881,945,510 24.14 (562,103,735) -5.83 IV.Các khoản ĐTTC dài
Trang 28Phân tích:
Qua bảng phân tích ta thấy, tổng tài sản của công ty có sự biến độngqua các năm Tổng tài sản năm 2012 tăng 12,792,143,253đồng với tốc độtăng là 42.32% so với năm 2011 nhưng tổng tài sản năm 2013giảm xuốngđến 722,340,214đồng với tốc độ tăng 1.68% so với năm 2012 Tổng tài sảncủa công ty bao gồm 2 phần đó là: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trong
đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn (trên 75%) so với tài sản dài hạn(dưới 25%) Việc tổng tài sản thay đổi cả về giá trị lẫn tốc độ đã cho thấy quy
mô hoạt động sản xuất của công ty đang có sự điều chỉnh
Tài sản ngắn hạn nhìn chung có sự thay đổi qua 3 năm, giảm nhẹ ở
năm 2013 Năm 2012 tăng 48.72% với một lượng10,796,309,211 đồng so với
2011 và đến năm 2013 thì lại giảm nhẹ một lượng282,351,886đồng với tốc
độ giảm 0.85% so với năm trước Việc tài sản ngắn hạn tăng mạnh từ năm
2011 đến 2012 là do các khoản tương đương tiền tăng mạnh gần như gấp đôi;hàng tồn kho tăng 44.12% so với năm trước tương ứng với một lượng77,426,785 đồng; tài sản ngắn hạn khác tăng Nhưng năm 2013 thì tài sảnngắn hạn giảm nhẹ một lượng là gần 283 triệu đồng so với năm 2012.Nguyên nhân do các khoản phải thu ngắn hạn khác đã giảm
Tài sản dài hạn tuy chiếm tỷ trọng thấp (dưới 25%) hơn so với tài sản
ngắn hạn nhưng vẫn có sự biến động tăng26.02% trong năm 2012 và giảmnhẹ4.51% trong năm 2013 Mặc dù có sự biến động bất thường nhưng vẫnkhông ảnh hưởng nhiều đến tổng tài sản chung của doanh nghiệp, bởi vậytổng tài sản nhìn chung vẫn tăng đều qua 3 năm góp phần tăng quy mô hoạtđộng của công ty Để hiểu rõ hơn về vấn đề này thì ta sẽ đi xem xét cụ thểhơn về cơ cấu và sự biến động của từng khoản mục trong tổng tài sản
- Tiền và các khoản tương đương tiền(vốn bằng tiền) Khoản mục
này có tỷ trọng trên 45% của tổng tài sản có sự biến động tăng cả về mặt giátrị lẫn tỷ trọng trong cơ cấu tổng tài sản 3 năm phân tích Với giá trị là13,480,980,101đồng chiếm tỷ trọng 44.6% trong cơ cấu tổng tài sản năm
Trang 292011 nhưng qua đến năm 2012 thì vốn bằng tiền đã giảm tăng mạnh gần nhưgấp đôi so vơi năm 2011 và chiếm tỷ trọng 56.5% trong tổng tài sản năm đó.Qua năm 2013,khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng nhẹ với
tỷ số là 0.87% so với năm 2012 tương ứng 210,436,153 đồng Theo báo cáolưu chuyển tiền tệ, nguyên nhân của việc giảm nhẹ này là do trong năm 2013dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính giảm với năm 2012 mặc dù dòng tiềnthuần từ hoạt động kinh doanh và đầu tư có tăng đáng kể nhưng vẫn không
bù lại mức sụt giảm đó
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn Qua bảng 2.1 ta
thấy công ty Cổ phần May Trương Giang chỉ đầu tư tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu ngắn hạn Chiếm tỷ lệ trung bình trong cơ cấu
tài sản của doanh nghiệp Nhìn chung thì khoản mục này đều giảm qua 3năm Trong năm 2012 khoản mục này giảm161,031,981đồng tương đươngtốc độ giảm 2% so với năm 2011 và đến năm 2013 lại tiếp tục giảm với tốc
độ 6.83% (tương đương 572,552,754đồng) so với năm 2012 Nợ phải thu củacông ty giảm xuống như vậy chủ yếu là do khoản phải thu khách hàng, trongvòng 3 năm khoản phải thu khách hàng đã giảm từ 8,622,081,449 đồngxuống còn6,584,738,876 đồng Nguyên nhân chính là do Công ty là doanhnghiệp sử dụng phương thức sản xuất gia công theo đơn đặt hàng, vì vậyhàng hóa bán ra có thể thu tiền ngay theo thỏa thuận của bên đặt gia công.Điều đó chứng tỏ công ty làm ăn ngày càng có uy tín, tạo được niềm tin chokhách hàng và đồng thời công ty cũng đã tìm được những khách hàng cónăng lực tài chính mạnh cùng hợp tác
- Hàng tồn kho.Công ty Cổ phần May Trương Giang là doanh nghiệp
chỉ sản xuất theo đơn đạt hàng nênhàng tồn kho là khoản không đáng quantâm nhiều trong cơ cấu tổng tài sản Năm 2011 hàng tồn kho chiếm 0.58%tổng tài sản, năm 2012giữ nguyên tỷ trọng đó và tiếp tục qua năm 2013 thìchỉ giảm nhẹ xuống còn 52% trong tổng tài sản Nhìn chung giá tri hàng tồnkho của năm sau đều nhỏ hơn năm trước không bao nhiêu nên tỷ trọng lại
Trang 30giảm Giá trị hàng tồn kho của công ty bao gồm hàng mua đang đi đường,nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm và hàng hóa.Trong đó, nguyên nhân làmgiá trị hàng tồn kho giảm là thành phẩm được chuyển hết cho bên đặt hàngbởi lẽ hàng hóa làm đúng mẫu mã va chất lượng tốt theo đúng yêu cầu củakhách hàng
- Tài sản cố định.Qua bảng phân tích ta thấy tài sản cố định chiếm tỷ trọng
trung bình trên 21% trong tổng tài sản của doanh nghiệp biến động bấtthường qua 3 năm Năm 2012tăng1,881,945,510 đồng tương ứng tăng 24.14%nhưng đến năm 2013 lại giảm nhẹ xuống 5.83%% tương đương giảm562,103,735 đồng Sự biến động này chủ yếu là do quá trình lưu chuyển của tàisản cố định hữu hình đó chính là nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,thiết bị quản lý… mua mới, thay thế hay thanh lý đã làm cho tài sản cố định thayđổi thất thường Dù biến động với con số nhỏ cùng cho ta thấy doanh nghiệp cóquan tâm đến việc cải tiến hay chạy đua theo công nghệ làm cho tài sản cố địnhngày càng được tân trang đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Tóm lại, qua bảng phân tích trên ta nhận thấy công ty đang tập trungcho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hạn chế mở rộng quy mô
2.2.1.2 Cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Trang 31Bảng 2.3: Cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Trang 32Phân tích:
Nhìn chung thì tổng nguồn vốn của công ty biến động qua các năm.Năm 2012 tăng mạnh một lượng 9,234,927,450 đồng với tỷ lệ tăng là 71% sovới năm 2011, và năm 2013 nguồn vốn giảm nhẹ 1,138,985,166 đồng với tỷ
lệ giảm 5.12% so với năm 2012 Và cơ cấu của tổng nguồn vốn của công ty
là nợ và nguồn vốn chiếm tỷ trọng tương đương nhau Điều đó cho thấy khảnăng tận dụng nguồn lực từ bên trong để phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp khá tốt và doanh nghiệp không phải chịu áplực thanh toán.Trong đó:
- Nợ ngắn hạn của công ty chủ yếu được dùng để tài trợ cho tài sản
ngắn hạn Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nợ và có xu hướngtăng không đều qua các năm Năm 2012 tăng 76.91% tương ứng tăng8,795,372,680 đồng so với 2011 và đến năm 2013 thì chỉ tăng nhẹ 4.33%tương ứng 876,868,997 đồng so với năm 2012 Việc giá trị nợ ngắn hạn tăngliên tục qua 3 năm và vẫn ở mức độ cao cho thấy khả năng vận dụng linhhoạt nguồn vốn ngắn hạn của doanh nghiệp khá uyển chuyển
- Nợ dài hạn của công ty qua 3 năm tuy chiếm tỷ trọng thấp nhưng lại
biến động bất thường qua các năm Năm 2012 làm cho tỷ trọng của nợ dàihạn tăng 27.88% tương đương với tăng 439,554,778 đồng Nợ dài hạn tăngnhưng tăng không tỷ lệ với tổng tài sản, vì vậy mà tỷ trọng của nợ dài hạnnăm 2012 thấp hơn năm 2011 Nguyên nhân có thể là do phần lớn tài sản dàihạn của công ty được tài trợ bởi nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được hình thành từ khi thành lậpdoanh nghiệp và được bổ sung trong quá trình hoạt động của doanh nghiệpqua từng năm Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp phản ánh khả năng tự chủ
về tài chính và là sức mạnh chung của toàn bộ doanh nghiệp Chính vì lý do
đó mà doanh nghiệp đã dần dần thay đổi cơ cấu vốn nhằm tăng khả năng ổnđịnh tài chính hơn Năm 2012 tăng 3,557,215,7975 đồng (20.66%) so vớinăm 2012 chủ yếu là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty tăng