với các doanh nghiệp Cổ Phần thì việc tổ chức công tác kế toán và từng bướchoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá sao cho phù hợp với chế độ kế toán mớiđang trở thành mối quan tâm hàng đầu
Trang 1Song có thể khẳng định trong cỏc khõu của quá trình sản xuất kinh doanhthỡ khõu tiêu thụ có vai trò đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với các doanhnghiệp sản xuất Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hìnhthái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm mới cóvốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nângcao hiệu quả sử dụng vốn Nhưng muốn đẩy mạnh khâu tiêu thụ đòi hỏi các nhàquản lý phải sử dụng rất nhiều biện pháp và công cụ khác nhau, trong đó kế toán
là một công cụ hết sức hữu hiệu mà cụ thể ở đây là kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả kinh doanh Nhờ có những thông tin do kế toán cung cấp,các nhà quản lý sẽ biết được tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp mình như thếnào, kết quả kinh doanh trong kỳ ra sao từ đó có được những quyết định quảntrị phù hợp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nâng cao sứccạnh tranh trên thị trường nhằm mục tiêu cao nhất là tối đa hoá lợi nhuận
Với tầm quan trọng như vậy, trong sự đổi mới của nền kinh tế, kế toánnước ta đó cú những bước chuyển đổi toàn diện phù hợp với yêu cầu của nềnkinh tế kinh tế và hoà nhập với các thông lệ Quốc tế và chuẩn mực kế toán màliên đoàn kế toán quốc gia đã đưa ra Từ ngày 1/1/1996 Các Doanh Nghiệp ViệtNam bắt đầu áp dụng “Hệ thống chế độ kế toán” mới do Bộ Tài Chính ban hành
và mỗi doanh nghiệp phải tự lựa chọn một hình thức kế toàn phù hợp nhất vớiđặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình cho có hiệu quả nhất Đặc biệt đối
Trang 2với các doanh nghiệp Cổ Phần thì việc tổ chức công tác kế toán và từng bướchoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá sao cho phù hợp với chế độ kế toán mớiđang trở thành mối quan tâm hàng đầu của những người làm công tác kế toán tạicác doanh nghiệp Cổ Phần
Xuất phát từ nhu cầu đó, cùng với sự hướng dẫn của cô Vũ Thị HồngNgoãn và các chị trong phòng kế toán, đặc biệt là chị Kế toán trưởng Phạm
Phương Anh tại đơn vị thực tập em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Kế toán bán
hàng và xác định kết bán hàng tại Công ty Cổ Phần thương mại dịch vụ Sen Vàng” cho luận văn tốt nghiệp của mình Ngoài lời nói đầu và kết luận, bài luận
văn của em gồm 3 phần:
Chương I: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Doanh nghiệp Thương Mại
Chương II: Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Cổ Phần thương mại dịch vô Sen Vàng
Chương III: Một số nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm nâng cao chất lượng
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phầnthương mại dịch vô Sen Vàng
Trang 3CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.2 Đặc điểm của quá trình tiêu thụ hàng hóa
Đặc điểm cơ bản của quá trình bán hàng như sau:
- Đó là sự mua bán có thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và kháchhàng đồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
- Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hoá và nhận được từkhách hàng đồng ý mua, đã trả tiền Khoản tiền này đươc gọi là doanh thu bánhàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh trong
kỳ của doanh và thừa được một khoản lợi nhuận
- Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả tiền hạchtoán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của quá trình bán hàng
Tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thương mại doanh nghiệp, nóthực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sản phẩm từ nơi sản xuấtđến nơi tiêu dùng Tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian là cầu nối giữa sản xuất
và tiêu dùng
Trang 4Qua tiêu thụ mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.Sau tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hổi được tổng chi chí bỏ ra mà cònthực hiện được một phần giá trị thặng dư Phần thặng dư này chính là phần quantrọng trong đóng góp vào ngân sách Nhà nước và mở rộng quy mô kinh doanh.
Cũng như các quá trình khác, quá trình tiêu thụ hàng hóa cũng chịu sựthay đổi quản lý của Nhà nước, của người có lợi ích trực tiếp hoặc giỏn tiếp.Đú
là chủ doanh nghiệp, các cổ đông, bạn hàng, nhà tài trợ, các cơ quan quản lý nhànước…Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại đã
sử dụng nhiều biện pháp để quản lý công tác bán hàng Với chức năng thu thập
số liệu, xử lý và cung cấp thông tin, kế toán được coi là một trong những công
cụ góp phần giải quyết những vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp Cụ thể kế toỏn đã theo dõi số lượng, chất lượng, giá trị của tổng lô hàng từ khâu mua đếnkhâu tiêu thụ hàng hóa Từ đó doanh nghiệp mới điều chỉnh đưa ra nhữngphương án, các kế hoạch tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được hiệu quả cao nhất
Doanh nghiệp thương mại thực hiện tốt nghiệp vụ này thì sẽ đáp ứng tốt,đầy đủ, kịp thời nhu cầu của khách hàng, góp phần khuyến khích tiêu dùng, thúcđẩy sản xuất, tăng doanh thu bán ra, mở rộng thị phần, khẳng định được uy tíndoanh nghiệp trong các mối quan hệ với chủ thể khỏc… Đồng thời động viênngười lao động, nâng cao mức sống cho họ và đặc biệt là doanh nghiệp sẽ thuhồi được khoản lợi nhuận mong muốn, góp phần xây dựng nền kinh tế quốc dân
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác địnhkết quả tiêu thụ sản phẩm Kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và xác địnhkết quả tiêu thụ như mức bán ra, doanh thu tiêu thụ, mà quan trọng nhất là lãithuần của hoạt động tiêu thụ
Trang 5Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời, chi tiết sự biến động của hàng hóa ởtất cả các trạng thái: Hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gia công chế biến,hàng gửi đại lý… nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa.
Tính toán chính xác giá vốn, chi phí khối lượng tiêu thụ hàng hóa, thanhtoán chấp nhận thanh toán, hàng trả lại…
Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả đảmbảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh sự chiếm dụng vốn
Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp sốliệu, lập báo cáo tài chính và lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúnghiệu quả tiêu thụ cũng như việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng cần chú ý một số điểm sau:
Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng vàphản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanhtoán với khách hàng chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế… nhằm giám sát chặtchẽ hàng hóa bán ra, đôn đốc thanh toán, nộp tiền bán hàng vào quỹ
Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp hợp lệ Tổ chức hệ thốngchứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học, tránh sựtrùng lắp, bỏ sót, chậm chễ
Xác định đúng và tập hợp đúng, đầy đủ giá vốn chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Phân bổ chính xác các chi tiêu chi phí
Trang 6- Bán buôn qua kho theo hình thức giao trực tiếp: theo hình thức này, bênmua cử nhân viên mua hàng đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng Sau khitiến hành xong thủ tục xuất kho, bên mua ký nhận và chứng từ và coi như hànghóa được tiêu thụ.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: dựa vào hợp đồng đã kýkết bên bán hàng sẽ đưa hàng tới địa điểm giao hàng theo quy định, bên mua sẽ
cử nhân viên tới địa điểm giao hàng để nhận hàng Khi bên mua ký vào chứng từgiao nhận hàng hóa thì coi như hàng hóa đã được tiêu thụ Chi phí vận chuyểnhàng hóa có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tùy theo sự thỏa thuận của haibên
- Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức mà hàng hóa mua về khôngnhập kho mà doanh nghiệp chuyển thẳng đến cho bên mua Đây là phương thứcbán hàng tiết kiệm vỡ nú giảm được chi phí lưu thông và tăng nhanh sự vậnđộng của hàng hóa Bán buôn vận chuyển thẳng có hai hình thức:
* Phương thức bán lẻ hàng hóa
Phương thức bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho ngườitiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế mua để tiêu dùng nội bộ không mang tínhchất kinh doanh Bán lẻ hàng hóa là giai đoạn vận động cuối cùng của hàng từnơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Bán lẻ hàng hóa thường bán hơn chiếc hoặc khốilượng nhỏ, giá bán thường ổn định và thường thanh toán ngay bằng tiền mặt,bán lẻ thường cú cỏc hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền vàgiao hàng tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền riêng làmnhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn cho khách hàng đến nhận hàng ở quẩyhàng do nhân viên giao hàng Cuối ca, nhân viên thu tiền sẽ làm giấy nộp tiền
và nộp tiền hàng cho thủ quỹ Còn nhân viên giao hàng xác định số lượng hàngbán trong ca để lập báo cáo bán hàng
Trang 7- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trựctiếp và giao cho khách hàng Hết ca, nhân viên bán hàng sẽ nộp tiền bán hàngcho thủ quỹ và kiểm kê hàng hóa và kên báo cáo bán hàng.
- Hình thức bán lẻ tự phục vụ: là hình thức mà khách hàng tự chọn lấyhàng hóa và mang đến bàn tính tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên bán hàng
sẽ kiểm hàng và tính tiền cho khách hàng
- Hình thức bán hàng trả góp: là hình thức mà người mua có thể thanhtoán tiền hàng nhiều lân Ngoài số tiền bán hàng mà doanh nghiệp thu được theogiá bán thông thường thì doanh nghiệp còn thu được một khoản lãi do trả chậm
- Bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các doanhnghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho mộthoặc vài loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng khi muahàng chỉ cần bỏ tiền vào mỏy, mỏy sẽ tự động đẩy hàng ra cho khách hàng
* Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi hàng hóa.
Phương thức bán hàng đại lý là phương thức bán hàng mà trong đó doanhnghiệp giao hàng cho sơ sở đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý
sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán
Số hàng gửi đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của các doang nghiệp thươngmai Số hàng này được coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được thông báochập nhận thanh toán
1.2 Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1.1 Nội dung của Doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận Doanh thu
* Nội dung của Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng: Là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ cácgiao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung
Trang 8cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán ( nếu có).
* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phân lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyến sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.1.2 Phương pháp xác định Doanh thu bán hàng
Doanh thu thuần về bán hàng được xác định bằng tổng số doanh thu saukhi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thuhàng bán bị trả lại
Nếu DN áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thìdoanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
Nếu DN áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanhthu bán hàng là tổng giá thanh toán
1.2.1.3 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01- GTKT – 3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTTT- 3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi (mẫu 01 – BH)
Trang 9TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK 512 – Doanh thu nội bộ
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐSĐT
Trang 10- Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ (Sơ đồ 01 - phần phụ luc)
- Kế toán doann thu bán hàng cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp (Sơ đồ 02 - phần phụ luc)
* Kết cấu của TK 512:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng mộtcông ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành.Tài khoản này có kết cấu cơ bảngiống với kết cấu của TK 511
TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2
TK 5121 – Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122 – Doanh thu bán hàng thành phẩm
TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ Doanh thu
Các khoản trừ giảm thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, Các khoản giảm trừ doanh thu là tính cơ sở đế tính doanhthu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thuphải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phùhợp, nhằm cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính
1.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là số tiền giảm giá, bớt giá cho người mua hàng với
khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồngkinh tế mua bán
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh chiết khấu thương mại, kế toán sử dụng TK 521 - Chiết khấuthương mại
* Kết cấu của TK 521:
Trang 11Bên Nợ: Phản ánh số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho
khách hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK “Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “để giảm trừ doanh thu
TK 521 không có số dư cuối kỳ
TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211 - Chiết khấu hàng hoá
TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ
Kế toán các khoản giảm trừ ( Sơ đồ 03- phần phụ lục)
1.2.2.2 Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại
Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm , hàng hoá doanh nghiệp đãxác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạmcác điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, saiquy cách, chủng loại
*TK kế toán sử dụng:
TK 531 – Hàng bán bị trả lại
* Kết cấu của TK 531:
Bên Nợ: Doanh thu của hàng hoá đã bán bị trả lại.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bị trả lại làm giảm doanh thu
thuần
TK 531 không có số dư cuối kỳ
Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại ( Sơ đồ 03 - phần phụ lục)
1.2.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản tiền giảm trừ cho người mua do hàng bán bịkém phẩm chấ, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi tronghợp đồng
Trang 12* Tài khoản sử dụng:
TK 532 - Giảm giá hàng bán
* Kết cấu TK 532
Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Kế toán các khoản giảm giá hàng bán ( Sơ đồ 03 - phần phụ lục)
1.2.3 Kế toỏn gá vốn hàng xuất bán
1.2.3.1 Nội dung giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá gốc của sản phẩm, hàng hóa lao vụ dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuấtkho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho mà đưa đi bán ngaychính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành
Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất bán bao gồm trịgiá mua thực tế và chi phí mua phân bổ cho hàng bán Trong đó nếu doanh nghiệptính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua của hàng bán không cóthuế giá trị gia tăng đầu vào, còn nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp thì giá mua của hàng bán ra bao gồm thuế GTGT đầu vào
1.2.3.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Tùy thuộc vào tính chất và đặc điểm của từng doanh nghiệp mà các doanhnghiệp có thể lựa chọn các phương pháp như sau:
* Phương pháp nhập trước- xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nhập trước thì sẽ đượcxuất trước Do đó, giá trị hàng xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lầntrước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau Như vậy giá trị hàng hóa tồn sẽ
Trang 13được phản ánh với giá trị hiện tại vì được tớnh giỏ của những lần nhập kho mớinhất.
* Phương pháp nhập sau - xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nào nhập kho sau nhất
sẽ được xuất ra sử dụng trước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hếttheo giá nhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó Nhưvậy giá trị hàng tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất
* Phương pháp bình quân gia quyền
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàngnhập trong kỳ để tính giá bình quân của 1 đơn vị hàng hóa Sau đó tính giá trịhàng hóa xuất kho bằng cách lấy số lượng hàng hóa xuất kho nhân với giá đơn
vị bình quân gia quyền liên hoàn Nếu giá đơn vị bình quân chỉ được tính mộtlần lúc cuối thỏng thỡ gọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng
* Phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lýhàng hóa theo từng lô hàng Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của
lô hàng đó để tính Phương pháp này thường sử dụng với những loại hàng có giátrị cao, thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng
Mỗi một phương pháp tớnh giỏ đều có nội dung, ưu nhược điểm khácnhau Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình,khả năng nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng như điều kiệntrang bị phương tiện kỹ thuật xử lý thông tin để đăng ký một phương pháp tớnhgiỏ thích hợp
Trang 14- Kế toán giá vốn hàng bán áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
(Sơ đồ 04 - Phần phụ lục).
- Kế toán giá vốn hàng bán áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ (Sơ đồ
05 - Phần phụ lục).
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
1.2.4.1 Khái niệm kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng CPBH là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong quátrình lưu thông, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ như chi phí bao gồm sảnphẩm, bảo quản hàng hóa, quảng cáo
Theo qui định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp được chiathành các loại sau:
- Chi phí nhân viên: là các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản và các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ trên tiền lương theo qui định
- Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí để bao gói sản phẩm, hàng
hóa, chi phí vật liệu dùng cho bảo quản bốc vác nhiên liệu cho vận chuyển sảnphẩm
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là các chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo
lường, tính toán trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: chi phí khấu hao tài sản cố đinh dùng
trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như là nhà kho, cửa hàng
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: gồm các khoản chi phí bỏ ra để
sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian qui định về bảo hànhtiền lương, vật liệu
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: gồm các khoản chi phí bỏ ra để
sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian qui định về bảo hànhnhư tiện lươn, vật liệu
Trang 15- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí về dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ như: chi phí thuê TSCD, thuêkho, thuờ bói, vận chuyển
- Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền phát sinh trong khõ
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ngoài các khoản chi phí kể trên như: chiphí tiếp khách, hội nghị, chi phí giới thiệu sản phẩm
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng- dùng để phản ánh tập hợp và kếtchuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,lao vụ, dịch vụ Tài khoản 641 sau khi kết chuyển không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6411: chi phí nhân viên+ Tài khoản 6412: chi phí vật liệu+ Tài khoản 6413: chi phí dụng cụ, đồ dùng+ Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCD+ Tài khoản 6415: chi phí bảo hành
+ Chi phí 6417: chi phí dịch vụ mua ngoài+ Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác
Và một số tài khỏan khác có liên quan
- Kế toán chi phí bán hàng (Sơ đồ 06 - Phần phụ lục)
1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.5.1 Khái niệm kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chi phí cho việc quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạtđộng của cả doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể, có nội dung
và công dụng khác nhau Theo qui định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệpđược chia thành các loại sau:
Trang 16- Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho Bangiám đốc, nhân viên cỏc phũng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH,BHYT, KPCD trên tiền lương nhân viên quản lý theo qui định.
- Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho hoạt động quản lý chung của ban giám đốc và cỏc phũng ban nghiệp
vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCD, CCDC dùng chung của doanhnghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: khấu hao của những tài sản cố địnhdùng cho DN: văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc
- Thuế, phí, lệ phí: gồm các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài
và các khoản phí, lệ phí cầu, phà
- Chi phí dự phòng: gồm dự phòng thu khú đũi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi về dịch vụ mua ngoài,thuê ngoài như tiền điện, tiền nước, thuê sửa chữa TSCD dùng chung cho doanhnghiệp
- Chi phí bằng tiền khỏc: cỏc khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản
đã kể trên, như chi hội nghị, tiếp khách chi công tác phí
1 2.5.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 642: Chi quản lý doanh nghiệp- dùng để phản ánh tập hợp vàchuyện các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liênquan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp
Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp – dùng để phản ánh tập hợp
và kể chuyện các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khácliên quan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp
Tài khoản này có 8 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6421: chi phí nhân viên quản lý
Trang 17+ Tài khoản 6422: chi phí vật liệu quản lý+ Tài khoản 6423: chi phí đồ dùng văn phũn+ Tài khoản 6424: chi phí khấu hao TSCĐ+ Tài khoản 6425: thuế, phí, lệ phí
+ Tài khoản 6426: chi phí dự phòng+ Tài khoản 6427: chi phí dịch vụ mua ngoài+ Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác
Và một số tài khoản liên quan khác
- Kế toán chi phí quản lý Doanh nghiệp (Sơ đồ 07- phần phụ lục)
1.2.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.2.6.1 Khái niệm và phương pháp xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh
doanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn thực tế của hàngxuất bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phõn bổ cho hàng hoábán ra
Chi phí bán hàng -
- Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh dùng để phản ánh xác địnhkết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
Tài khoản 911 sau khi kết chuyển không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối - dùng để phân phối kết quảkinh doanh (lãi, lỗ) và tình hình phân phối kết quả kinh doanh của
Trang 18+ Tài khoản 4211: Lợi nhuận năm trước
+ Tài khoản 4212: Lợi nhuận năm nay
Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Sơ đồ 08 - Phần phụ lục)
Trang 19CHƯƠNG 2
THỰC TẾ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SEN VÀNG 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Sen Vàng 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Sen Vàng
- Trụ sở chính: Sè 389 Đông Kim Ngưu, Vĩnh Tuy Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Điện thoại: (04)398424496 Fax: (04)36342601
- Tài khoản ngân hàng: 1500201055231 - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển-Tổng Giám đốc: Nguyễn Thúy Hiền
Công ty Cổ phần Thương mại dịch vô Sen Vàng được thành lập theoquyết định số: 0103011633 do phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư -UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 15/09/2006
Công ty Cổ phần Thương mại dịch vô Sen Vàng được thành lập từ năm
2006, tiền thân là trung tâm máy văn phòng được thành lập và đi vào hoạt động
từ tháng 04/2005 Công ty hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực như giáo dục, đàotạo, tư vấn, thiết kế phần mềm, cung cấp các thiết bị tin học, thiết bị văn phòng
* Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Sen Vàng được thành lập nhằmthực hiện cung cấp thiết bị văn phòng, giải pháp xây dựng hệ thống phần cứng,
tư vấn thiết kế phần mềm cho các cơ quan ngân hàng, liên đoàn lao động, ngànhthuế, tài chính UBND, tỉnh uỷ và Sở, Ban ngành các tỉnh
* Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty
- Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy tính, hệ thống công nghệ thông tin
và viễn thông, thiết bị văn phòng
- Sản xuất, mua bán các sản phẩm điện tử, tin học, thông tin, thiết bị bưuchính viễn thông, thiết bị văn phòng
- Kinh doanh nguyên vật liệu, thiết bị ngành in Ên và văn phòng phẩm
- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt các thiết bị ngành in Ên và văn phòng phẩm
- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt các thiết bị máy tính và các thiết bị ngoại vi,máy in, máy fax, mực in, đồ dùng văn phòng phẩm
Trang 20Kinh doanh linh kiện hoặc nguyên chiếc máy móc thiết bị công nghệthông tin và điện tử viễn thông.
- Kinh doanh phần mềm chuyên dụng, phần mềm hệ thống, phần mềmđiều khiển cho các thiết bị công nghệ thông tin và điện tử viễn thông
- Kinh doanh, sản xuất các sản phẩm ngành nghề, các loại vật tư, thiết bịđiện dân dụng, máy phát điện, các loại máy móc, thiết bị ngành thuỷ điện, nhiệtđiện, xi măng
2.1.2 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2008 -2009 (Bảng biểu số 01 - phần phụ lục)
2008, tuy mức tăng này chưa phải là nhiều nhưng đã chứng tỏ được rằng Công
ty rất quan tâm đến việc cải thiện thu nhập và đời sống của cán bộ công nhânviên trong Công ty
2.1.3 Đặc điểm quy trình kinh doanh và cung cấp dịch vụ của công ty
* Đặc điểm sản phẩm kinh doanh tại công ty
Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Sen Vàng là công ty chuyên cung
cấp các thiết bị văn phòng, thiết bị điện dân dụng, kinh doanh linh kiện hoặc
nguyên chiếc máy móc thiết bị công nghệ thông tin và điện tử viễn thông
* Quy trình kinh doanh của công ty
Công ty mua các sản phẩm máy tính, linh kiện điện tử, thiết bị văn phòng
Trang 212.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến (Sơ đồ 09 - phần phụ lục).
Trong đó:
- Hội đồng quản trị:
Đứng đầu là chủ tịch HĐQT, ĐQT gồm những thành viên sáng lập, là cơquan có quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được luậtpháp và điều lệ Công ty quy định, thông qua báo cáo tài chính hàng năm để tănggiảm vốn điều lệ đảm bảo hoạt động và phương hướng phát triển của Công tytheo kế hoạch cho những năm tiếp theo
- Ban Tổng Giám đốc:
Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc: Nguyễn Thúy Hiền
Tổng Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất
cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu tráchnhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao
+ Phó Tổng Giám đốc , Nguyễn Thế Nghị, Hà Việt Anh
Các phó Tổng Giám đốc, trợ lý Tổng Giám đốc và trưởng phòng các bộphận chức năng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần Công ty, chủđộng giải quyết các công việc được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân côngtheo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước và điều lệ của Công ty
- Phòng kinh doanh dự án:
+ Kinh doanh phân phối các sản phẩm điện tử, tin học, máy văn phòngcho khách hàng, cho các Công ty bán hàng và sắp xếp điều hành nhân sự (trợgiúp Tổng Giám đốc)
+ Tư vấn, thực hiện các dự án về công nghệ thông tin, máy văn phòngtrên phạm vi toàn quốc
- Phòng kỹ thuật:
+ Hỗ trợ tất cả các dự án, các hợp đồng trong việc đảm bảo lắp đặt toàn
bộ hệ thống thiết bị phần cứng máy tính, máy văn phòng