Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Công Nghiệp Tân Long...11 2.2.1.. YSơ đồ 2.1: Quy trình xuất khẩu Công Ty Cổ Phẩn Hóa Chất Công Nghiệp
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
Hà Nội, tháng 6 năm 2013
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH SÁCH BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT CÔNG NGHIỆP TÂN LONG 3
1.1 Giới thiệu chung 3
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần hóa chất và công nghiệp Tân Long 3
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần hóa chất và công nghiệp Tân Long 5
1.3.1 Sơ đồ tổ chức 5
1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 7
1.4 Tình hình hoạt động của Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Công Nghiệp Tân Long 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT CÔNG NGHIỆP TÂN LONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 9
2.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam 9
2.1.1 Tiềm năng sản xuất hàng nông sản ở Việt Nam 9
2.1.2 Tình hình xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam 10
2.2 Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Công Nghiệp Tân Long 11
2.2.1 Quy trình xuất khẩu 11
2.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu hàng nông sản của công ty 12
2.2.2.1 Tổng kim nghạch xuất khẩu hàng nông sản của công ty 12
2.2.2.2 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu 13
2.2.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng nông sản của công ty 18
Trang 3đoạn 2010 – 2012 21
2.3.1 Ưu điểm 21
2.3.2 Nhược điểm 22
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY 25
3.1 Định hướng của công ty 25
3.2 Kế hoạch xuất khẩu hàng nông sản của công ty 26
3.3 Giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của công ty 28
3.3.1.Giải pháp cho việc nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu 28
3.3.2.Tổ chức tốt công tác thu mua nông sản cho nông dân 29
3.3.3.Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường và dự báo thị trường 30
3.3.4.Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại 31
3.3.5.Giải pháp đối với công tác nghiệp vụ 33
3.3.6.Giải pháp về tổ chức quản lý 34
KẾT LUẬN 36
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 4
STT Tên viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt
1 ASEAN Association Southeast Asia
4 HACCP Hazard Analysis and Critical
Control Poin System
Hệ thống quản lý chất lượngthực phẩm
5 IMF International Moneytary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
6 OECD Organization for Economic
Cooperation and Development
Tổ chức Hợp tác và Pháttriển Kinh tế
7 WTO World trade organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 5
YSơ đồ 2.1: Quy trình xuất khẩu Công Ty Cổ Phẩn Hóa Chất Công Nghiệp Tân
Long 11
DANH MỤC BIỂU ĐỒY Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trường về tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông sản .15
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu về tình hình xuất khẩu sang các thị trường khác nhau của công ty trong giai đoạn 2010-2012 19
Biểu đồ 2.3: Sơ đồ cơ cấu về các hình thức xuất khẩu hàng nông sản giai đoạn 2010 – 2012 21
DANH SÁCH Bảng 1.1: Bảng số liệu về tốc độ phát triển của Công ty năm 2010-2012 8
YBảng 2.1: Danh sách 6 nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta từ năm 10
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng nông sản của công ty 13
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản của Công ty 13
Bảng 2.4: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu gạo 16
Bảng 2.5: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu Hạt tiêu 16
Bảng 2.6: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu bắp hạt 17
Bảng 2.7: Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Công ty Cp Hóa chất Công nghiệp Tân Long vào một số thị trường giai đoạn 2010-2012 18
Bảng 2.8: Cơ cấu hình thức xuất khẩu hàng nông sản của Công ty Cổ Phần Hóa chất Công nghiệp Tân Long giai đoạn 2010 – 2012 20
YBảng 3.1: Kế hoạch xuất khẩu nông sản của Công ty từ năm 2013 và định hướng cho năm 2014 26
Bảng 3.2: Kế hoạch xuất khẩu nông sản của Công ty theo thị trường từ năm 2013 và định hướng cho năm 2014 27
Trang 6tự do hoá thương mại ngày nay, công ty đang vấp phải sự cạnh tranh gay gắt củacác đối thủ cạnh tranh lớn mạnh trong xuất khẩu nông sản là Trung Quốc, Thái Lan,Indonexia…đặc biệt là Trung Quốc Đây là thách thức to lớn đòi hỏi công ty phải
có biện pháp giải quyết, nhằm tăng sức cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao
uy tín của công ty trên trường quốc tế Với lý do đó em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản tại Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Công Nghiệp Tân Long” làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá và từ đó đưa ra một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản tạiCông Ty Cổ Phần Hóa Chất Công Nghiệp Tân Long
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại Công Ty Cổ PhầnHóa Chất Công Nghiệp Tân Long chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2010 đếnnăm 2012
Trang 74 Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo sử dụng phương pháp thống kê, so sánh số liệu của các mặt hàng đượcxuất khẩu chủ đạo trong những năm gần đây tại công ty Báo cáo còn kết hợpphương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá đồng thời vận dụng các quan điểm,đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước cũng như của Công
ty để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu Dữ liệu và số liệu được sử dụng là dữ liệuthứ cấp là những báo cáo tài chính của Công ty, Bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả kinh doanh
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Nội dung của báocáo gồm 3 chương sau đây:
Chương 1: Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Công Nghiệp Tân Long Chương 2: Thực trạng về tình hình xuất khẩu của Công Ty Cổ Phần Hóa Chất
Công Nghiệp Tân Long giai đoạn 2010 – 2012
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu nông sản
của Công ty
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT CÔNG NGHIỆP TÂN LONG
1.1 Giới thiệu chung
Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Công Nghiệp Tân Long đăng ký ngày 08.12.2006, với tiền thân là Công Ty TNHH Tân Long Vân có giấy chứng nhận
Đăng ký Kinh doanh số 01022000121 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế
Hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 10.3.2000.
Trụ sở chính:
Địa chỉ: P.810 Nhà 18T2, CC Trung Hòa Nhân Chính, P Nhân Chính, Q.
Thanh Xuân, Hà Nội
Văn Phòng Giao Dịch: Số 1N7A Nguyễn Thị Thập, Trung Hòa Nhân Chính, P.Nhân Chính, Q Thanh Xuân, Hà Nội
từ năm 2004 trở về sau nhận thấy sự phát triển mạnh mẽ của nghành nông nghiệp,Công ty đã chuyển hướng kinh doanh sang một số mặt hàng nông sản chủ lực trênthị trường như gạo, bắp hạt, hạt tiêu, bã đậu, hạt điều……
Căn cứ vào những biến động của môi trường kinh doanh bên ngoài, sự thay đổi cơ chếquản lý của Công ty Quá trình phát triển của công ty có thể chia làm 3 giai đoạn
Giai đoạn 1 (10.3.2000 – 10.1.2004)
Đây là giai đoạn công ty kinh doanh mặt hàng chủ lực ban đầu là các loại phânbón và hóa chất công nghiệp, như phốt-pho vàng, Urea, DCP Đây là giai đoạn công
Trang 9ty mới thành lập với số vốn ban đầu là 20 tỷ VND Công ty có 30 nhân viên vớitrình độ nghiệp vụ không cao, cơ sở vật chất còn nghèo nàn Tuy gặp rất nhiều khókhăn trong hoạt động kinh doanh nhưng Công ty đã từng bước khắc phục đượcnhững khó khăn và phát huy được những thành quả đạt được.Trong vòng 4 nămCông ty đã tăng được số vốn từ 20 tỷ VND lên đến hơn 45 tỷ đồng,số lượng nhânviên tăng từ 30 lên 70 người.
Giai đoạn 2 ( 10.1.2004 – 10.3.2008)
Đây là thời kì tiếp tục xây dựng và phát triển của công ty Vào thời điểm này,cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp nước nhà, công ty đã mạnhdạn đầu tư vào lĩnh vực mới đó là xuất khẩu hàng nông sản Hoạt động xuất khẩunông sản góp phần quan trọng vào việc đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảmbảo an ninh lương thực quốc gia và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.Hơn nữa vào thời điểm đó Đảng và Nhà nước đang thực hiện mô hình kinh tế mớinhư kinh tế trang trại, hợp tác xã kiểu mới thì hoạt động xuất khẩu nông sản càng trởnên quan trọng hơn bao giờ hết, hoạt động này sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy các môhình kinh tế mới phát triển Chuyển sang hình thức xuất khẩu hàng nông sản cho thấylãnh đạo công ty rất nhạy bén, bám sát thị trường và cơ chế Cũng trong thời gian này,công ty có biến động lớn trong công tác nhân sự, đào tạo nhân viên mới, số lượng laođộng tăng từ 70 lên thành 130 người, danh mục mặt hàng xuất khẩu của công ty rấtphong phú, hình thức kinh doanh cũng luôn biến động
Giai đoạn 3 (2008 đến nay)
Từ những năm 2008 trở về sau hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu củacông ty phát triển tương đối mạnh và vững chắc Công ty đẩy mạnh xuất nhập khẩunông sản phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn các Tỉnh, Thành phố và quốc
tế Nhờ vậy, đã giải quyết công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động và cung ứngđầu vào cho sản xuất, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước Vì thế, uy tíncủa công ty ngày càng tăng lên, tạo được lòng tin và sự hiểu biết lẫn nhau trongquan hệ làm ăn với các đối tác trong nước và nước ngoài cũng như với các cấp, cácngành ở Tỉnh và Thành phố
Trang 10P KINH DOANH
PHÒNG SẢN PHẨM
Ct CP Thăng Hoa
Ct CP Nghệ An Ct.CP Cao
Thăng
Ct.CP Thiên Long
P KẾ HOẠCH
P.HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần hóa chất và công nghiệp Tân Long
1.3.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy của Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Công Nghiệp Tân
Long
Trang 11
Trong đó:
Đại hội cổ đông: Quyết định các vấn đề lớn liên quan đến tổ chức, quản lý và
hoạt động của công ty
Hội đồng quản trị: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh hàng
năm của công ty, các vấn đề liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động của công
ty, chịu trách nhiệm báo cáo lại tình hình của công ty với Đại hội cổ đông
Ban kiểm soát: Kiểm tra toàn bộ hoạt động quản lý điều hành hoạt động kinh
doanh của Công ty về tính hợp lý, hợp pháp Đồng thời kiến ghị biện pháp bổ sung,sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành, báo cáo kết quả kiểm soát vớiđại hội cổ đông, hội đồng quản trị
Ban giám đốc:
Tổng giám đốc: Người đứng đầu công ty, quản lý mọi hoạt động của các phòng
ban, chi nhánh và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động củacông ty, đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước Nhà nước
Các phó tổng giám đốc: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc hoặc quản lý
một lĩnh vực nào đó do giám đốc ủy quyền Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm vềhoạt động của mình trước tổng giám đốc
Các phòng ban:
Phòng tài chính kế toán: Nhiệm vụ chính của phòng là hạch toán kế toán, đánh
giá toàn bộ về hoạt động kinh doanh của Công ty Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụlập bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo tài chính theo yêu cầu trình ban giám đốc.Tiến hành xây dựng tài chính, quyết toán tài chính với các cơ quan cấp trên và các
cơ quan hữu quan theo quy định
Phòng kinh doanh : Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, lập báo
cáo cho các hoạt động kinh doanh từng tháng, quý, năm trình lên Ban giám đốc.Ngoài ra, phòng còn phải tiến hành nghiên cứu thị trường, đàm phán giao dịch vớikhách hàng và lập các chiến lược khuyến mại của công ty
Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện cung cấp chứng từ xuất nhập khẩu, hóa đơn
xuất nhập hàng hóa, đồng thời quản lý chặt chẽ hàng hóa và hệ thống kho hàng
Trang 12Thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu và khi được uỷ quyền đượcphép ký kết các hợp đồng của công ty.
Phòng hành chính: Chức năng của phòng này là phục vụ văn phòng phẩm của
công ty, tiếp khách và quản lý toàn bộ tài sản của công ty Bên cạnh đó phòng cótrách nhiệm theo dõi, sửa chữa lớn, nhỏ và sửa chữa thường xuyên đồng thời giảiquyết các vấn đề liên quan đến hành chính sự nghiệp
Phòng nhân sự: Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong công ty thực hiện
đúng chức năng nhiệm vụ đạt hiệu quả trong công việc Đảm bảo tuyển dụng và xâydựng, phát triển đội ngũ nhân viên theo yêu cầu, chiến lược của công ty
Phòng kế hoạch: Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung
hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý củacông ty Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển khaithực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của công ty
1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Lĩnh vực kinh doanh
Xuất khẩu: Các sản phẩm nông sản gạo các loại, bắp hạt, hạt tiêu, hạt điều, cámdừa, cám cọ, các loại bã đậu….hóa chất và đá cẩm thạch….Trong đó mặt hàng xuấtkhẩu chính là gạo, bắp hạt, hạt tiêu, hạt điều
Nhập khẩu: Thiết bị công nghiệp (máy cán, băng tải,…) máy móc, phân bón,phương tiện vận tải, các loại hóa chất để phục vụ hoạt động sản xuất và xuất khẩunông sản
Thị trường của Công ty
Tính đến năm 2012 Công ty xuất khẩu sang 32 thị trường trong đó thị trườngxuất khẩu chính là EU, Châu Á đặc biệt là các nước ASEAN Các bạn hàng Châu Áchủ yếu là Hong Kong, Đài Loan, Thái Lan, Singapore Công ty cũng mở rộng quan
hệ với Trung Quốc, đây là thị trường đầy tiềm năng và có chi phí vận chuyển thấp.Bên cạnh đó một số bạn hàng khác như Anh, Đức, Mỹ, Canada cũng trao đổi muabán với Công ty một lượng hàng không nhỏ
1.4 Tình hình hoạt động của Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Công Nghiệp Tân Long.
Hầu hết các chỉ tiêu về tốc độ phát triển của Công ty đều tăng qua các năm, tuy
Trang 13nhiên tốc độ này tăng không đồng đều Các chỉ tiêu đó được thể hiện dưới bảng sốliệu sau đây.
Bảng 1.1: Bảng số liệu về tốc độ phát triển của Công ty năm 2010-2012
Tổng doanh thu 853,12 1.400 64 1.412 0,86
(Nguồn: Phòng Kế t.oán Công ty cổ phần hoá chất công nghiệp Tân Long)
Từ năm 2010 đến 2011, tốc độ phát triển của công ty rất mạnh, mặc dù số vốnđiều lệ là không thay đổi nhưng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng lên đáng kể với 464
tỷ đồng, đem lại doanh thu hơn 1400 tỷ đồng của năm 2011, gấp hơn 1,5 lần so vớinăm 2010, với mức doanh thu này thì lợi nhuận công ty thu được là 33 tỷ đồng Thực
tế cho thấy rằng, vào năm 2012 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầuchưa lắng xuống nên lợi nhuận của công ty chỉ còn 3 tỷ đồng so với năm 2011 thì tốc
độ tăng trưởng giảm 0,86% và lợi nhuận giảm mạnh 91%
Nhìn chung, mặc dù có xuất phát điểm thấp, vốn, tài sản, lao động còn nhiềuhạn chế, nhưng với sự đồng tâm hiệp lực, cùng với các chính sách đường lối đúngđắn, công ty đã vững vàng vượt qua thời kỳ khó khăn, nhất là giai đoạn ảnh hưởngcủa quá trình khủng hoảng kinh tế toàn cầu Điều này được thể hiện rõ thông quadoanh thu và tốc độ phát triển hàng năm của công ty
Trang 14-CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT CÔNG NGHIỆP TÂN LONG GIAI
ĐOẠN 2010 – 2012.
2.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam
2.1.1 Tiềm năng sản xuất hàng nông sản ở Việt Nam
Theo số liệu từ Cổng thông tin điện tử Chính Phủ Nước CHXHCN ViệtNam, thì tiềm năng sản xuất hàng nông sản Việt Nam có những thuận lợi sau:
Về vị trí địa lý và các cảng biển
Trong thực tiễn chuyên chở bằng đường biển, các doanh nghiệp Việt Nam cónhiều thuận lợi nổi bật, đường biển nước ta có hình chữ S, hệ thống cảng biển nóichung đều nằm sát đường hàng hải quốc tế trải dọc từ Bắc - Trung – Nam, có thểhành trình theo tất cả các chuyến đi Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Thái Bình Dương,Trung Cận Đông, Châu Phi, Châu Mỹ Một số cảng có khả năng bốc xếp hàngxuống tàu lớn, có hệ thống kho bãi bảo quản tốt, và gần đường hàng hải quốc tế
Về nguồn nhân lực
Dân số nước ta gần 86 triệu người, cơ cấu dân số trẻ với trên 65% sống bằngnghề nông Đây là một lực lượng lao động hùng hậu cung cấp cho khu vực nôngnghiệp Mặc dù chất lượng lao động của Việt Nam chưa cao so với nhiều quốc gia
Trang 15khác trên thế giới, nhưng con người Việt Nam với bản chất cần cù, sáng tạo, hamhọc hỏi là tiềm năng lớn góp phần vào chất lượng lao động.
Tóm lại, Việt Nam là một nước có nguồn đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đớigió mùa phù hợp trồng các loại cây nông nghiệp Thêm vào đó người dân Việt Nam
có tính cần cù, sáng tạo, kiên nhẫn học hỏi nên tiếp thu nhanh các tiến bộ khoa học
kỹ thuật Đây là những điều kiện thuận lợi để nền nông sản nước ta phát triển phongphú và đa dang
2.1.2 Tình hình xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam
Hoạt động xuất khẩu hàng nông sản có tốc độ tăng trưởng khá nhanh và ổnđịnh Đặc biệt ở các mặt hàng như: Gạo, hạt điều, hạt tiêu Doanh thu các mặt hàngnày thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1: Danh sách 6 nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta từ năm
Nguồn: Tổng hợp từ www.gso.gov.vn và www.argoviet.gov.vn
Mặc dù năm 2012 tỷ trọng xuất khẩu nông sản có giảm so với năm 2011nhưng quan sát tổng thể trong 3 năm từ năm 2010 – 2012 là tăng lên 2,16% Tốc độtăng trưởng tăng mạnh vào năm 2011 và tăng trưởng cao nhất là mặt hàng hạt tiêu76,19 % so với năm 2010 Đến năm 2012 tốc độ tăng trưởng mặt hàng này xuốngcòn 66,21% so với năm 2011 Do ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế toàn cầu nên ảnhhưởng không nhỏ đến tình hình xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam
Trang 162.2 Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Công Nghiệp Tân Long
2.2.1 Quy trình xuất khẩu
Sơ đồ 2.1: Quy trình xuất khẩu Công Ty Cổ Phẩn Hóa Chất Công Nghiệp Tân
Long
Bước 1 – Chào hàng và gửi hàng mẫu
Sau khi có được đề nghị đặt mua hàng của khách hàng, công ty và đối tácnước ngoài trao đổi những thông tin cơ bản đầu tiên thông qua email Đây là bướctạo tiền đề cho giao dịch trong tương lai và tạo dựng hình ảnh ban đầu với đối tác
Sau khi nhận được những thông tin cần thiết, phía đối tác sẽ yêu cầu công ty
Bước 6Khiếu nại và tranh chấp
Giao hàng
Bước
3 Bước 3
Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
Chào hàng
Trang 17gửi hàng mẫu cụ thể Hàng mẫu phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của khách hàng vềchất lượng, quy cách, kích thước, kỹ thuật, màu sắc
Bước 2 – Thỏa thuận và ký kết hợp đồng
Sau khi đối tác chấp nhận hàng mẫu và hài lòng về tiêu chuẩn kỹ thuật của sảnphẩm, hai bên sẽ đàm phán về các điều khoản trong Hợp đồng như: Giá thành, địađiểm giao hàng, phương thức thanh toán, vận chuyển Nếu hai bên đều nhận thấythiện chí mong muốn hợp tác làm ăn lâu dài có thể tiến tới ký kết hợp đồng muabán
Bước 3 – Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
Sau khi nhận được đơn đặt từ phía khách hàng, công ty sẽ đóng gói bao bì sảnphẩm, kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu, kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng hóa xuấtkhẩu rồi mới vận chuyển lên các phương tiện vận tải và giao cho khách
Bước 4 – Giao hàng
Công ty chủ yếu giao hàng theo điều kiện FOB nên trách nhiệm giao hàngthuộc về bên mua
Bước 5 – Thanh toán
Đối tác sẽ mở thủ tục thanh toán quốc tế theo như thoả thuận đã ký trong hợpđồng bằng hình thức L/C, T/T, ngân hàng sẽ báo có sau khi đối tác mở thanh toánquốc tế từ 3 -7 ngày, công ty cần kiểm tra các chứng từ có xem nội dung có đúngnhư trong thoả thuận, cần thông báo với đối tác để chỉnh sửa ngay nếu các điều kiệnthoanh toán không đúng theo thoả thuận
Bước 6 – Khiếu nại và tranh chấp
Trong trường hợp xảy ra khiếu nại, kiện tụng công ty sẽ làm việc với đối tácdựa trên tinh thần thương lượng, hòa giải và tìm cách giải quyết vấn đề Còn nếukhông thể giải quyết được, hai bên có thể sử dụng luật pháp để can thiệp
2.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu hàng nông sản của công ty
2.2.2.1 Tổng kim nghạch xuất khẩu hàng nông sản của công ty
Do thị trường xuất khẩu nông sản luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro nên công ty đã chủtrương thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng xuất khẩu sangnhững thị trường tiềm năng khác bên cạnh những thị trường truyền thống lâu đờicủa công ty Tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng nông sản của công ty được thể
Trang 18hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng nông sản của công ty
Đơn vị: nghìn USD
trưởng(%) 2012
Tăngtrưởng(%)Tổng kim
ngạch XK 32.152 39.660 23,35 39.605 - 0,138
Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của công ty hàng năm
Năm 2011 tổng kim ngạch xuất khẩu là 39.660 nghìn USD tăng 7508
nghìn USD và tốc độ tăng trưởng 23,35% so với năm 2010.Tuy nhiên đến năm
2012 thì tốc độ tăng trưởng giảm nhẹ 0,138% và tổng kim ngạch xuất khẩu chỉ còn39.605 nghìn USD so với năm 2011 Lý do dẫn tới điều này là bởi chính sách thắtchặt tiền tệ của nhà nước dẫn tới việc huy động vốn của công ty gặp nhiều khó khăndẫn tới tốc độ tăng trưởng giảm nhẹ
2.2.2.2 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu
Kim ngạch cũng như sản lượng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ lựccủa công ty từ năm 2010-2012 được thể hiện rõ trong bảng số liệu sau:
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản của công ty Mặt hàng
xuất
khẩu
Trị giá (nghìn USD)
Tỷ trọng (%)
TG (nghìn USD)
Tỷ trọng (%)
TG (nghìn USD)
Tỷ trọng (%)
Trang 19Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trường về tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông
Nhìn chung, một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty đều có sự tăng mạnhqua các năm Nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty là nhóm hàng nông sản gạo,hạt tiêu, bắp hạt Mặt hàng gạo chiếm 79% trong tổng số hàng nông sản vào năm
2010 Tuy năm 2012 có giảm xuống 64% nhưng gạo vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất.Ngoài ra, sản phẩm bắp hạt cũng tăng trưởng đều đặn qua các năm Cụ thể, năm 2010bắp hạt có tỷ trọng lần lượt là 10%, năm 2011 là 14,5% và năm 2012 là 22%
Mặt hàng gạo:
Đây là mặt hàng chủ lực của công ty, được tập trung phát triển và mở rộng rahầu khắp các vùng trong và ngoài nước Tuy không phải là doanh nghiệp có sảnlượng gạo được xuất khẩu lớn nhất, nhưng công ty cũng đứng trong hàng ngũnhững doanh nghiệp hàng đầu về xuất khẩu gạo, cả về uy tín lẫn số lượng
Trang 20Bảng 2.4: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu gạo
Tăng trưởng (%)
Tăng trưởng (%) Sản lượng
Giá trị
Nguồn:Tổng hợp từ các báo cáo xuất khẩu của công ty hàng năm.
Công ty Cổ Phần Hóa Chất Công Nghiệp Tân Long là công ty có uy tín vàthế mạnh trong lĩnh vực xuất khẩu gạo của Việt Nam Từ bảng số liệu cho thấy, sảnlượng gạo xuất khẩu có sự tăng mạnh qua các năm 25.672 tấn của năm 2010 đạt trịgiá là 25.563 nghìn USD, tới năm 2011, mặc dù sản lượng giảm xuống chỉ còn24.500 tấn do nguồn cung trong nước không ổn định, thêm nữa vấp phải sự cạnhtranh mạnh mẽ từ các quốc gia Thái Lan và Trung Quốc
Bảng 2.5: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu Hạt tiêu
Hạt tiêu
Năm 2010
Tăng trưởng (%)
Tăng trưởng (%) Sản
Giá trị
Trang 21(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của công ty hàng năm)
Năm 2011 là thời kì đỉnh cao của việc xuất khẩu hạt tiêu ra nước ngoài, vớitrị giá 3.375 nghìn USD cho 2.200 tấn hạt tiêu đã khẳng định được vị thế của khôngchỉ công ty mà còn nâng cao giá trị xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam Tuy nhiên, con
số này vào năm 2012 đã giảm đi và bằng với năm 2010 nhưng giá trị tương ứng thìvẫn giữ được ở mức cao với 2.630 nghìn USD Arap, Philipines, Yemen là nhữngthị trường nhập khẩu hạt tiêu lớn nhất của công ty, chiếm khoảng 60% kim ngạchxuất khẩu hạt tiêu của công ty
( Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo xuất khẩu của công ty hàng năm)
Mặt hàng bắp hạt
Công ty Cổ Phần Hóa Chất Công Nghiệp Tân Long đã coi mặt hàng này là thếmạnh của mình bên cạnh mặt hàng gạo, lạc nhân hay hạt tiêu Vì là mặt hàng thếmạnh nên sản lượng cũng như giá trị xuất khẩu của mặt hàng nông sản này hơn hẳncác mặt hàng khác, chỉ đứng sau gạo
Bảng 2.6: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu bắp hạt
Bắp hạt
Năm 2010
Tăng trưởng (%)
Tăng trưởng (%) Sản
Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của công ty hàng năm
Vào năm 2010, cứ mỗi 1 tấn bắp hạt 823 USD, mức giá này còn tăng lênnhiều vào những năm sau như năm 2011 là 1.123 USD/tấn, năm 2012 là 1.133USD/tấn Về sản lượng thì từ năm 2010-2012 Cao nhất là năm 2012 với 7.890 tấntương ứng với 8.943 nghìn USD trong khi thấp nhất là năm 2010 chỉ đạt được 3.900
tấn và 3.210 nghìn USD (Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo xuất khẩu của công ty
hàng năm)
2.2.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng nông sản của công ty