1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 32 lớp 4 (KNS+TTHCM)

47 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 460,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục: -Xác định giá trị tôn trọng công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân -Trình bày ý kiến cá nhân IV/ Phương tiện dạy học:: - Tranh minh

Trang 1

Khối 4 Tuần :32 Năm học: 2010 – 2011

HAI

11/4

Chào cờ

156 Toán On tập các phép tính với số tự nhiên (tt)

BA

12/4

Thể dục

157 Toán On tập các phép tính với số tự nhiên (tt)

63 Luyện từ & câu Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

64 Luyện từ & câu Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

32 Mĩ thuật VTT: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh

SÁU

15/4

64 Tập làm văn Luyện tập và xây dựng mở bài, kết bài

trong văn miêu tả con vật.

Duyệt BGH Khối Trưởng

Trang 2

Trường TH Tân Phú 1 GV: Lê Tấn Tài

TUẦN 32

Trang 3

Thứ hai, ngày 11 tháng 4 năm 2011

Đạo đức

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG ( tiết 1)

I Mục tiêu:

- Hiểu được các công trình công cộng là tài sản chung của mọi người.

- Có ý thức bảo vệ công trình công cộng của trường, lớp, cây hoa

- Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện

II Đồ dùng:

- SGK + VBT

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài củ:

? Vì sao chúng ta phải bảo vệ các công trình công

1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ vân dụng những kiến thức

đã học vào làm các bài tập tình huống

Hoạt động 2 Bày tỏ ý kiến.

- Yêu cầu HS thảo luận và và đưa ra cách ứng xử

trong các tình huống sau:

1 Lớp 4B quét sạch cầu thang và lớp học

2 Cùng bẻ cành cây của trường

3 Nam đổ đống rác vừa quét vào góc tường của

lớp 5A

4 Tổ 4 của lớp 4A nhặt rác ở sân trường

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét

=>Giảng : Để có một môi trường xanh sạch đẹp đã

có biết bao nhiêu người đóng góp của cải, vật chất

thậm chí đổ cả xương máu Bởi vậy mỗi chúng ta

phải biết bảo vệ và giữ gìn các công trình công

- HS lần lượt đóng vai xử lí tình huống

- Thảo luận cặp đôi

-> Đúng : Vì việc làm đó góp phần bảo vẹ môi trường xanh đẹp hơn

-> Sai : Vì làm như vậy là phá hoại cây xanh

và làm ảnh hưởng đến cảnh quang cũng nhe môi trường xung quanh

-> Sai: Vì làm như thế là không trung thực cũng như càng làm cho trưởng thêm bẩn hơn

-> Đúng : Vì làm như thế góp phần làm cho trường lớp sạch hơn

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Lắng nghe

Trang 4

Trường TH Tân Phú 1 GV: Lê Tấn Tài

- Đề tài : Chúng em bảo vệ môi trường sống.

I Mục tiêu:

Trang 5

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.

- Hiểu nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các

CH trong SGK)

- HS biết nở nụ cười thân thiện với mọi người xung quanh

II Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

-Xác định giá trị tôn trọng công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân

-Trình bày ý kiến cá nhân

IV/ Phương tiện dạy học::

- Tranh minh hoạ nội dung bài

- Bảng phụ ghi câu, đoạn văn luyện đọc

V/ Tiến trình dạy học:

A Kiểm tra bài củ:

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Con chuồn chuồn

nước và trả lời câu hỏi.

? Nội dung chính của bài là gì?

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới :

1 Khám phá : Giới thiệu bài

? Tên chủ điểm tuần này là gì?

? Chủ điểm gợi cho em về điều gì?

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK.

=> GV giới thiệu : Vì sao mọi người lại buồn bã

rầu rĩ như vậy ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày

hôm nay

2 Kết nối:

- Chia đoạn: 3 đoạn

- Hướng dẫn luyện đọc nối tiếp kết hợp:

+ Lần 1: đọc + sửa phát âm

+ Lần 2: đọc + giảng từ khó : Nguy cơ, thân hình,

du học

+ Lần 3: đọc + luyện đọc câu khó

- Yêu cầu HS đọc theo cặp

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1: Yêu cầu HS đọc lướt.

? Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

+ Chủ điểm : Tình yêu và cuộc sống.

+ Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ con người

nên lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, yêu con người xung quanh mình

+ Tranh vẽ một vị quan đang quỳ lạy đức vua ngoài đường Trong tranh vẻ mặt của tất cả mọi ngời đều rầu rĩ

- HS quan sát tranh, lắng nghe

- HS đọc nối tiếp 3 lượt

Trang 6

Trường TH Tân Phú 1 GV: Lê Tấn Tàiquốc nọ rất buồn ?

? Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán

như vậy ?

? Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?

? Đoạn 1 cho ta biết điều gì?

- GVnhận xét,bổ sung, ghi bảng

=> Giảng : Đoạn 1 vẽ lên trước mát chúng ta một

vương quốc buồn chán, tẻ nhật đến mức chim

không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn, ở đâu cũng

thấy khuôn mặt rầu rĩ héo hon Nhưng nhà vua vẫn

còn tỉnh tao để thấy mối nguy hại đó Ông liền cử

một viên đạu thần đi du học môn cười Vậy kq ra

sao chúng ta tìm hiểu đoạn 2

* Đoạn 2 + 3 : Yêu cầu HS đọc thầm.

? Kết quả của viên đại thần đi du học như thế nào ?

? Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này ?

? Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin

đó ?

? Em hãy nêu ý chính của đoạn 2 và 3 ?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

=> Giảng : Không khí ảo não lại bao trùm lên triều

đình khi việc cử người đi học bị thất bại Nhưng hi

vọng mới của triều đình lại được nháy lên khi thị

vệ đang bắt được một người đang cười sằng sặc ở

ngoài đường Điều gì sẽ xảy ra các em sẽ tìm hiểu

- Gọi 4 HS đọc bài theo hình thức phân vai

? Cần đọc bài với giọng ntn ?

- Đưa đoạn luyện đọc: Đoạn 2 + 3

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm 3

- Tổ chức thi đọc trước lớp

- GV nhận xét, cho điểm

4 Vận dụng:

? Qua bài học em học em thấy cuộc sống néu thiếu

tiếng cười sẽ như thế nào ?

- GV chốt nd bài, cách đọc bài cho phù hợp với nội

dung

hoa không nở, khuôn mặt mọi người rầu rĩ Trên những mái nhà

- Vì dân cư ở đó lkhông ai biết cười

- Nhà vua đã cử một viên đại thần đi du học nước ngoài chuyên môn về cười

1 Kể về cuộc sống của vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười

- HS chú ý lắng nghe

- Sau một năm viên đại thần về xin chịu tội vì

đã cố gắng hết sức nhưng không học nổi Các quan đại thần nghe vậy thì ỉu xìu, còn nhà vua thì thử dài Không khí triều đình ảo não

- Thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường

- Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

2 Ga-Nói về việc nhà vua cử người đi du học nhưng thất bại.

3 Hi vọng mới của triều đình.

- 3->5 HS đại diện nhóm thi đọc trước lớp

- HS nêu lại ND bài

Trang 8

Trường TH Tân Phú 1 GV: Lê Tấn Tài

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài củ:

- Gọi HS làm các bài tập1/162(dòng 1,2)

- Nhận xét, ghi điểm

B BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

- Giao bài: làm bài tập tiết 156 trong vbt

- Chuẩn bị: ôn về phép tính nhân chia với số N

Trang 10

Trường TH Tân Phú 1 GV: Lê Tấn Tài

Lịch sử KINH THÀNH HUẾ

I Mục tiêu:

- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:

+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất thời đó.+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành và Hoàng thành Các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế được công nhận là Di sản văn hóa thế giới

*Lồng ghép Giáo dục BVMT theo mức đô tích hợp: liên hệ

II Chuẩn bị:

- Phiếu học tập

- Các hình minh hoạ SGK

- Bản đồ Việt Nam

III Các hoạt động dạy- học.

Trang 11

A Kiểm tra bài củ:

? Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?

Kinh thành Huế do ai xây dựng?

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay các em sẽ biết được sơ lược về

quá trình xây dựng, sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh

thành và lăng tẩm ở Huế Và tự hào vì Huế

được công nhận là một di sản văn hoá thế

giới

2 Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động1 Vị trí của Huế

- GV treo bản đồ: Vị trí TP Huế

? Thành phố Huế thuộc tỉnh nào ?

? Thành phố Huế nằm ở phía nào của dãu

- Gọi nối tiếp nêu

- Gọi HS chỉ lược đồ các công trình kiến trúc

cổ

? Những công trình kiến trúc cổ mang cho TP

những lợi ích gì ?

=> GVKL : Các công trình kiến trúc này có từ

lâu đời, cáhc đây khoảng 300 năm vào thời

vau Nguyễn Thời kì đó Huế được chọn là

kinh thành Năm 1993, cố đô Huế dược công

nhận là di sản văn hoá thé giới

Hoạt động 3 Em là hướng dẫn viên du lịch.

- GV chia nhóm, chuẩn bị tranh ảnh về các

công trình kinh thành Huế sau đó giới thiệu

cho nhau biết

- GV gọi đại diện trình bày

- GV nhận xét

=> GVKL : Ngoài các công trình kiến trúc cổ

ra Huế còn có rất nhiều cảnh đẹp nào là dòng

sông Hương, Đồi Vọng Cảnh, Không những

thế con người Huế rất mến khách, khéo tay,

chúng ta tự hào về TP Huế- Tp đã làm cho

Việt nam nổi tiếng trên thé giới

3 Củng cố, dặn dò:

- GV củng cố lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau

- 2 HS thực hiện yêu cầu

Trang 12

Trường TH Tân Phú 1 GV: Lê Tấn Tài

Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2011

Toán

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN ( tiếp )

I Mục tiêu:

-Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện bốn phép tính với số tự nhiên Biết giải bài toán liên quan đến các phép tớnh với

số tự nhiờn

- HS tự giác làm bài, nhớ kiến thức

II Đồ dùng:

SGK, Nháp

II Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS làm các bài tập 2/163)

- GV Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

Trang 13

- Gọi hs lần lượt trình bày bài làm

- Gọi hs đọc bài toán

- Hướng dẫn phân tích đề bài

- hs đọc bài toán

- 1 hs lên bảng chữa bài

Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 76 = 395(m)

Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 195 = 714(m)(2 tuần = 7 ngày x 2 14 ngày)Vậy trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được là:

714 : 14 = 51 (m)Đáp số : 51 m

Trang 14

Trường TH Tân Phú 1 GV: Lê Tấn Tài

Chính tả ( Nghe - viết ) VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài củ:

- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết ra nháp

- Nhận xét và cho điểm

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay các em sẽ nghe viết lại đoạn "

Ngày xửa ngày xưa … trên những mái nhà "

trong bài Vương quốc vắng nụ cười và làm bài

tập phân biệt s/x, hoặc o / ô / ơ.

+ Đoạn văn kể về một vương quốc rất buồn chán

và tẻ nhạt vì người dân ở đó không ai biết cười + Những chi tiết : Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn, toàn gương

Trang 15

b Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết

- Yêu cầu HS đọc và viết những từ vừa tìm

được

c Viết chính tả:

? Nêu cách trình bày?

? Nêu tư thế viết?

- GV nhắc nhở HS tên bài lùi vào 2 ô, viết các

dòng sát lề

- GV đọc bài cho hs viết

d Soát lỗi, chấm bài:

- Chấm 5->7 bài, nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2 :

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

- Phát giấy, bút dạ

- Yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc

- Nhân xét, bổ sung và chốt lời giải đúng

mặt rầu rĩ, héo hon

- HS đọc và viết các từ : Vương quốc, kinh khủng,

rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài

- HS nêu

- HS viết bài

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS thành lập nhóm 4 và thảo luận đẻ làm bài vào bảng phụ

b dí dỏm , hóm hỉnh, công chúng, nói chuyện,

nổi tiếng

- HS về nhà thực hịên yêu cầu

Trang 16

Trường TH Tân Phú 1 GV: Lê Tấn Tài

Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn ở BT2

II Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

-Giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự cảm thông

-Thương lượng

-Đặt mục tiêu

III/ các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:

- Thảo luận chia sẻ

- Trình bày 1 phút

- Trình bày ý kiến cá nhân

IV/ Phương tiện dạy học::

- Bảng phụ

-1 Tờ giấy khổ rộng

-Một vài băng giấy

V/ Tiến trình dạy học:

A Kiểm tra bài củ:

Trang 17

GV chọn câu a hoặc câu b.

a) Thêm trạng ngữ vào câu

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng giấy

đã viết sẵn đoạn văn a

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

b) Cách tiến hành như ở câu a

Lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào thét

ấy vào trước cánh chim đại bàng

+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim lại

vẫy cánh, đạp gió vút lên cao

d Vận dụng:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi

nhớ và tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

- HS nghe

Trang 18

Trường TH Tân Phú 1 GV: Lê Tấn Tài

Khoa học ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ?

+ Sưu tầm các con vật ăn những loại thức ăn khác nhau

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài củ:

? Động vật cần gì để sống

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới :

1 GTB:

- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các loại

động vật và phân loạ chúng theo thức ăn của

chúng

2 Hoạt động:

Hoạt động 1

Hoạt động nhóm

- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa vào hiểu

biết thực tế, trao đổi, trả lời các câu hỏi sau:

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- HS nêu

-> Hổ, Báo, Sư tử, Cá mập …-> Trâu, Bò, Hươu, Nai, Hoẵng

-> Sóc, Nhím…

-> Chim gõ kiến …

Trang 19

=> GV KL : Có rât nhiều loại động vật và những

loại thức ăn khác nhau Có loại ăn thịt, ăn cỏ, lá

cây, ăn hạt, ăn sâu bọ, ăn tạp.

Hoạt động 2

Hoạt động theo nhóm

- Chia lớp thành 4 nhóm 2 Nhóm lên chơi và 2

nhóm đố bạn

- Nhóm 1 : Dán vào lưng bạn 1 con trâu Sau đó

đưa câu hỏi gợi ý để bạn đoán đúng con vật

Trang 20

Trường TH Tân Phú 1 GV: Lê Tấn Tài

Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011

Toán

ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ

I Mục tiêu:

- Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột

- HS tự giác làm bài, ham học toán

II Đồ dùng:

- Bảng phụ vẽ các biểu đồ bài tập 2,3

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài củ:

- Gọi HS làm bài tập 4 tiết /164

- GV Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài học

- Gọi hs đọc bài toán

- Hướng dẫn phân tích đề bài

- 1 em nêu yêu cầu

- lần lượt nêu các dữ liệu đã cho

- Lần lượt trình bày miệng

a- Diện tích Hà Nội là: 921 km2Diện tích Đà Nẵng là: 1255 km2Diện tích TP HCM là: 2095 km2b- Diện tích ĐN lớn hơn diện tích HN là:

1255 – 921 = 334 km2Diện tích ĐN bé hơn diện tích TP HCM là:

50 x (42+ 50 + 37) = 6450 ( m )

ĐS: a 210 ( m )

Trang 21

C CỦNG CỐ

- Hệ thống kiến thức ôn tập: cách đọc biểu đồ,

phân tích dữ liệu trên biểu đồ và giải các bài

toán liên quan đến biểu đồ

Trang 22

Trường TH Tân Phú 1 GV: Lê Tấn Tài

- Biết sơ lược về vùng biển, đảo, quần đảo của nước ta: vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo

- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:

+ Khai thác khoáng sản: dầu khí,, cát trắng, muối

+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

- HS khá, giỏi;

+ Biết Biển Đông bao bọc những phần nào đất liền của nước ta

+ Biết vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vô tận, nhiều hải sản khoáng sản quý, điều hoà khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và phát triển cảng biển

*GDBVMT mức độ tích hợp: bộ phận Yêu tài nguyên thiên nhiên vùng biển, đảo và quần đảo

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh về biển đảo Việt Nam

- Phiếu thảo luận

III Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Kiểm tra bài cũ:

- Treo bản đồ địa lí Việt Nam:

+ Hãy chỉ vị trí của thành phố Đà Nẵng và Trình

bày những hiểu biết của em về thành phố Đà

Nẵng?

- Nhận xét, ghi điểm

* Giới thiệu bài:

- Dựa vào bản đồ giới thiệu nêu yêu cầu bài học

và ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 1: Vùng biển Việt Nam.

- Treo bản đồ địa lí VN, phát phiếu thảo luận

- Gọi HS nêu yêu cầu thảo luận:

+ Chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên VN: Vị trí của

biển Đông, vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan?

+ Nêu những giá trị mà biển Đông mang lại cho

- Thảo luận nhóm và trình bày kết quả:

+ Chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên VN: Vị trí của biển Đông, vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan ( 2-3 em)

+ Những giá trị mà biển Đông mang lại cho nứơc

Trang 23

- Yêu cầu các nhóm trình bày, bổ sung kết quả.

- Gọi hs lên chỉ bản đồ và trình bày toàn bộ nội

dung thảo luận

- Giới thiệu thêm về vai trò điều hoà khí hậu của

biển Đông

- Chốt nội dung kiến thức phần 1 Cho học sinh

biết vùng biển Hải Hà thuộc vịnh Bắc Bộ, vùng

biển rộng có nhiều hải sản là điều kiện tốt để nuôi

trồng và đánh bắt thuỷ, hải sản và phát triển khu

công nghiệp cảng biển

HOẠT ĐỘNG 2: Đảo và quần đảo.

+ Em hiểu đảo là gì? quần đảo là gì?

- Nêu yêu cầu thảo luận: Chỉ trên bản đồ các đảo

và quần đảo chính của Việt Nam? (tìm theo các

khu vực: Vịnh Bắc Bộ, Biển miền Trung, Biển

phía Nam và Tây Nam)

- Hướng dẫn các nhóm thảo luận

- Gọi các nhóm lần lượt trình bày, bổ sung theo

từng vùng biển

- Gọi 1 số em trình bày lại nội dung 2

+ Hoạt động sản xuất chính của người dân những

vùng đảo này là gì?

- Kết luận chung về vị trí vai trò của đảo và quần

đảo nước ta Gv giới thiệu cho HS biết vùng biển

Hải Hà có đảo Cái Chiên, cuộc sống của người

dân trên xã đảo chủ yếu khai thác và đánh bắt hải

sản và trồng hoa màu Ngoài ra còn có 1 số đảo

nhỏ như đảo Miều, đảo Tọn

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK

HOẠT ĐỘNG 3: Trò chơi đố bạn

- Phổ biến luật chơi

- Chia lớp thành 2 đội, luân phiên nêu câu đố và

lời giải đáp

- Tổ chức cho hs chơi

- Tuyên dương đội thắng cuộc

ta: Muối, khoáng sản ( dầu mỏ), hải sản, du lịch, cảng biển

- 2-3 em lần lượt trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

- 2 em trình bày

* Thảo luận nhóm 4

- 2 em trả lời theo ý hiểu;

+ đảo là bộ phận đất nổi, nhỏ hơn những lục địa xung quanh, có nước biển và đại dương bao bọc

+ Quần đảo là nơi tập trung nhiều đảo

- Thảo luận và trình bày:

+ Vịnh Bắc Bộ: đảo Cái Bầu, Cát Bà, vịnh Hạ Long

+ Biển miền Trung; Quần đảo Hoàng Sa, trường

Sa, đảo Lý Sơn, Phú Quốc (Bình Thuận)

+ Biển phía Nam và Tây Nam: đảo Phú Quốc, Côn Đảo

Đội 1:

1 Đảo nào là đảo đuôi rồngTiền tiêu Tổ quốc- Biển Đông sóng ngàn?

( Đảo Bạch Long Vĩ)

2 Đảo nào xưa ngục trần gian

Mấy đời đế quốc dã man nhốt tù?

( Đảo Côn Đảo)

Đội 2:

1 Vịnh nào sóng biếc mênh môngNúi non giăng hàng ngàn ngọn gần xa

Ngày đăng: 08/06/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng con gà trống. Khi miêu tả cần miêu tả - Tuần 32 lớp 4 (KNS+TTHCM)
Hình d áng con gà trống. Khi miêu tả cần miêu tả (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w