1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đại 7-2011

166 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Cần học thuộc quy tắc và công thức tổng quát nhân chia số hữu tỉ, ôn tập giá trị tuyệt đối của số nguyên, qui tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.. • Có ý thức vận dụng tính chất các

Trang 1

+ HS biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV:

+ Bảng phụ ghi sơ đồ quan hệ giữa 3 tập hợp số: N, Z, Q và các bài tập

+Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu

- HS:

+ Ôn tập các kiến thức: Phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, quy đồng mẫu số các phân số, so sánh số nguyên, so sánh phân số, biểu diễn số nguyên trên trục số

+ Giấy trong, bút dạ, thước thẳng có chia khoảng

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp (1 ph)

II Bài mới:

Tìm hiểu chương trình Đại số 7

-Giới thiệu chương trình Đại số lớp 7 gồm 4 chương

-Nêu yêu cầu về sách, vở ghi, vở BT, dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tập

bộ môn toán

-Giới thiệu sơ lược về chương I: Số hữu tỉ – Số thực.

Hoạt động 1: Tìm hiểu số hữu tỉ

-Em hãy viết mỗi số trên thành 3 phân số

6 1

1 2

1 5 ,

0 1

4 3

2 3

19 7

19 7

Trang 2

-ở lớp 6 ta đã biết: Các phân số bằng nhau

là các cách viết khác nhau của cùng một

số, số đó được gọi là số hữu tỉ Vậy các

-Hỏi: Vậy thế nào là số hữu tỉ?

-HS Trả lời: Theo định nghĩa trang 5

SGK

-Giới thiệu tập hợp các số hữu tỉ được ký

hiệu là Q

-Yêu cầu HS làm

-Yêu cầu đại diện HS đứng tại chỗ trả lời,

GV ghi kết quả lên bảng

6 6 ,

*

4

5 100

125 25

1

1 =Vậy các số trên đều là số hữu tỉ

Trang 3

-Gọi 1 HS lên bảng biểu diễn.

-Nói: Tương tự đối với số nguyên, ta có

thể biểu diễn mọi số hữu tỉ trên trục số

VD như biểu diễn số hữu tỉ

(Chia đoạn thẳng đơn vị theo mẫu số; xác

định điểm biểu diễn sht theo tử số)

Biểu diễn số –1; 1; 2

4 5

| | | | | | | | | | -1 0 1 M 2+ Đầu tiên viết

3

2

− dưới dạng phân số có mẫu số dương.(

3

2 3

Bài 2 sgk tr.7a) Những phân số biểu diễn số hữu tỉ

4

3

−là:

36

27

; 32

24

; 20

3 = −

4

3

| | | | | | -1 A 0 1

Hoạt động 3: So sánh hai số hữu tỉ

-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm

-Hỏi: Vậy để so sánh hai số hữu tỉ ta cũng

sẽ làm như thế nào?

-Trả lời: Viết chúng dưới dạng phân số

rồi so sánh hai phân số đó

4 5

4

; 15

10 3

1

; 10

6 6 ,

Trang 4

Qua 2 VD, em hãy cho biết để so sánh

hai số hữu tỉ ta cần làm như thế nào?

-Hỏi: Vậy tập hợp số hữu tỉ gồm có

những loại số hữu tỉ nào?

-Trả lời: Tập hợp số hữu tỉ gồm số hữu tỉ

dương, số hữu tỉ âm và số 0

− và 0

2

0 0

; 2

7 2

1

− Vì -7 < 0 và 2 > 0 Nên

2

0 2

− < 0Chú ý:

- x < y điểm x bên trái điểm y

+ Thế nào là số hữu tỉ? Cho ví dụ

+ Để so sánh hai số hữu tỉ ta làm thế nào?

- Cho hoạt động nhóm làm BT sau:

Đề bài: Cho hai số hữu tỉ: -0,75 và

3 5

a) So sánh hai số đó

b) Biểu diễn các số đó trên trục số, nhận

xét vị trí hai số đối với nhau và đối với

điểm 0

-Trả lời:

+ Định nghĩa như SGK trang 5

+ Hai bước: Viết dưới dạng phân số cùng mẫu số dương rồi so sánh hai phân số đó

- Hoạt động nhóm:

Ghi lời giải vào bảng phụSau 3 phút treo kết quả lên trước lớp.Đại diện nhóm trình bày lời giải

III Đánh giá bài dạy (2 ph).

- Cần học thuộc định nghĩa số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, cách so

Trang 5

+ HS nắm vững các qui tắc cộng trừ số hữu tỉ, biết qui tắc “chuyển vế” trong tập hợp số hữu tỉ.

+ HS có kỹ năng làm các phép tính cộng, trừ số hữu tỉ nhanh và đúng

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi:

+ Công thức cộng, trừ số hữu tỉ trang 8 SGK

+ Qui tắc “chuyển vế” trang 9 SGK và các bài tập

số số hữu tỉ Đây là sự khác nhau căn bản của tập Z và tập Q

III Bài mới

-ĐVĐ: Trên cơ sở của phép cộng hai phân số ta có thể xây dựng được phép cộng hai

số hữu tỉ như thế nào?

Hoạt động 1: Cộng, trừ hai số hữu tỉ

Trang 6

-Ta biết mọi số hữu tỉ đều viết được dưới

Qui tắc: Với x, y ∈ Qviết

m

b y m

a

x= ; = (với a, b, m ∈ Z; m > 0)

m

b a m

b m

a y

;

m

b a m

b m

a y

15

1 15

10 15

9 3

2 5

3 3

2 6 , 0

− +

a

15

11 15

6 15

5 5

2 3

1 ) 4 , 0 ( 3

10 15

9 3

2 5

3 3

2 6 , 0

− +

a

15

11 15

6 15

5 5

2 3

1 ) 4 , 0 ( 3

1

b

Hoạt động 2: Qui tắc chuyển vế

-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc “chuyển

1 ) − = −

x a

4

3 7

2 ) −x= −

VD: Tìm x biết:

3

1 7

9 21 7 7

3 3 1

Kết quả: a)

28

29 )

; 6

= b x x

5 7

2 5

-Hai HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

-Yêu cầu làm BT 7a trang 10 SGK

Viết số hữu tỉ

16

5

− dưới dạng sau:

a)Tổng của 2 số hữu tỉ âm

BT 8/10 SGK:

70

47 2 70

187 70

42 70

175 70

49 70

20 70

56 10

7 7

2 5

1 16

) 4 ( 1 16

1 )x+ =

a

7

6 3

2 ) −x− = −

c

?1

Trang 7

VD:

16

3 8

1 16

5 = − +−

Em hãy tìm thêm một ví dụ?

-Yêu cầu hoạt động nhóm làm bài tập

9a,c vào bảng phụ, nhóm nào xong trước

mang lên treo

-Nếu có thời gian cho làm tiếp bài 10

12 5 12

4 12 9 3

1 4 3

x

21 4 21

14 21 18 3

2 7 6

IV Đánh giá bài dạy (2 ph).

• Cần học thuộc quy tắc và công thức tổng quát

• BTVN: bài 6c,d; 7; 8; 9; 10 trang 10 SGK; bài 12, 13 trang 5 SBT

• Ôn tập qui tắc nhân, chia phân số; các tính chất của phép nhân trong Z, phép nhân phân số

Tiết 3: Đ3.Nhân, chia số hữu tỉ

07/9/09

• HS nắm vững các qui tắc nhân, chia số hữu tỉ

• HS có kỹ năng làm các phép tính nhân, chia số hữu tỉ nhanh và đúng

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Trang 8

+Phát biểu quy tắc “chuyển vế” Viết công thức.

+Chữa BT 9d trang 10 SGK

-Cho nhận xét các bài làm và sửa chữa cần thiết

-Cho điểm HS kể cả những HS có ý kiến hay

III Bài mới

-ĐVĐ: Trên cơ sở của phép nhân, chia hai phân số ta có thể xây dựng được phép nhân, chia hai số hữu tỉ như thế nào?

Hoạt động 1: Nhân hai số hữu tỉ

-Ta biết mọi số hữu tỉ đều viết được dưới

-Trả lời: Để nhân, chia hai số hữu tỉ có

thể viết chúng dưới dạng phân số rồi áp

dụng qui tắc nhân, chia phân số

-Vậy với hai số hữu tỉ x, y ta nhân như

c a d

c b

a y x

.

.

Ví dụ:

8

15 2

4

5 ).

3 ( 2

5 4

3 2

1 2 4

)

; 10

9 )

; 4

3 )

=

c b a

Hoạt động 2: chia hai số hữu tỉ

-áp dụng qui tắc chia phân số, hãy viết

công thức chia x cho y

-1 HS lên bảng viết công thức chia x cho

d b

a d

c b

a y

Trang 9

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

-Yêu cầu làm?

-HS lên bảng làm, ở dưới làm ra vở sau

đó nhận xét bài làm của bạn trên bảng

-Yêu cầu HS làm BT 12/12 SGK:Ta có

thể viết số hữu tỉ

16

5

− dưới các dạng sau:

a)Tích của hai số hữu tỉ

8

1 2

5 16

5

3 ).

2 ( 2

3 5

2 3

2 : 10

4 3

2 : 4 ,

; 10

9 4

5 4

1 4

5 16

5 4 : 4

5 16

12

Luật chơi: 2 đội mỗi đôi 5 HS, chuyền

nhau 1 viên phấn, mỗi người làm 1 phép

tính trong bảng Đội nào đúng và nhành

15 1

1 2

5 1 3 6

).

5 (

4

) 25 (

12 ).

3 (

1 4 1 5 33 12

3 16 11 5

3 33

16 12

IV Đánh giá bài dạy (2 ph).

-Cần học thuộc quy tắc và công thức tổng quát nhân chia số hữu tỉ, ôn tập giá trị tuyệt đối của số nguyên, qui tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

-BTVN: bài 15, 16 trang 13 SGK; bài 10, 11, 14, 15 trang 4,5 SBT

-Hướng dẫn bài 15/13 SGK:

Bài 13: Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân phân số để nhóm các phân số có thể rút gọn được với nhau

Trang 10

Bài 16: Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng sau

đó dùng tính chất giao hoán và kết hợp một cách hợp lý để thực hiện phép tính

Tiết 4: Đ4.Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.

Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

• HS hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

• Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

• Có kỹ năng làm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân

• Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lý.B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi bài tập, giải thích cách cộng, trừ, nhân, chia số thập phân Hình

vẽ trục số để ôn lại giá trị tuyệt đối của số nguyên a

-HS: +Ôn tập giá trị tuyệt đối của một số nguyên, qui tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, cách viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân và ngược lại (lớp 5 và lớp 6)

+Giấy trong, bút dạ, bảng phụ nhóm

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp (1 ph)

II Kiểm tra bài cũ (7 ph).

-Câu 1: +Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là gì?

-Cho nhận xét các bài làm và sửa chữa cần thiết

III Bài mới

-ĐVĐ: Trên cơ sở giá trị tuyệt đối của số nguyên ta cũng xây dựng được khái niệm giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ?

Trang 11

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

-Nêu định nghĩa như SGK

-Yêu cầu HS nhắc lại

-HS nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối

vở sau đó nhận xét bài của bạn

-Yêu cầu tự làm Bài 1/11 vở BT in

-3 , 5 = 35;

2

1 2

x neux x

7

1

; b)

7 1

c)

5

1 3

− ; d) 0.

Hoạt động 2: cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

-Hướng dẫn: Để cộng trừ, nhân chia số

thập phân, ta có thể viết chúng dưới dạng

phân số thập phân rồi làm theo QT đã

) 264 ( 1130 1000

264 100

=

− +

=

Qui tắc chia:

-Chia hai giá trị tuyệt đối

-Đặt dấu “+” nếu cùng dấu

-Đặt dấu “-” nếu khác dấu

? 3: Tínha)-3,116 + 0,263 = - (3,116 – 0,263) = -2,853

b)(-3,7) (-2,16) = 3,7 2,16 = 7,992Bài 2/12 vở BT in:

a) -4,476 b)-1,38 c)7,268 d)-2,14

Trang 12

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

-Nêu định nghĩa như SGK

-Yêu cầu HS nhắc lại

-HS nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối

kết quả là 37

Bạn Liên nhóm từng cặp các số hạng có tổng

là số nguyên được (-3) và 40 rồi cộng hai

-Bài 4 (20/15 SGK): Tính nhanha) 4,7 b) 0 c) 3,7 d) -2,8

IV Đánh giá bài dạy (2 ph).

-Cần học thuộc định nghĩa và công thức xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, ôn tập cách so sánh hai số hữu tỉ

-BTVN: Bài 21, 22, 24 trang 15, 16 SGK

Bài 24, 25, 27 trang 7, 8 SBT

-Tiết sau luyện tập, mang máy tính bỏ túi

 Củng cố qui tắc xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

 Rèn kỹ năng so sánh các số hữu tỉ, tính giá trị biểu thức, tìm x (đẳng thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối), sử dụng máy tính bỏ túi

Trang 13

 Phát triển tư duy HS qua dạng toán tìm giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN) của biểu thức.

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi bài tập 26: Sử dụng máy tính bỏ túi

-HS: Giấy trong, bút dạ, bảng phụ nhóm, máy tính bỏ túi

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp (1 ph)

II Kiểm tra bài cũ (8 ph).

-Câu 1: +Nêu công thức tính giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x?

− ; d) |x| = 0,35 và x > 0.-Câu 2: Chữa BT 27a, c, d/8 SBT: Tính bằng cách hợp lý

a)(-3,8) + [(-5,7) + (+3,8)];

c)[(-9,6) + (+4,5)] + [(+9,6) + (-1,5)];

d)[(-4,9) + (-37,8)] + [(+1,9) + (+2,8))]

-Cho nhận xét các bài làm và sửa chữa cần thiết

III Bài mới

40 130

-Yêu cầu làm bài 3 vở BT (23/16 SGK)

-GV nêu tính chất bắc cầu trong quan hệ

-Đổi số thập phân ra phân số để so sánh

24

21 8

7 1000

875 875

40 130

39 10

3 3 ,

875 , 0 24

21 24

20 6

5 = − > − = −

3

2 1

− < -0,875 <

6

5

− < 0 < 0,3 <

13 4

Trang 14

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

4

x x

c)

39

13 3

1 36

12 37

12 37

Bài 24/16 SGK: Tính nhanha)(-2,5 0,38 0,4) – [0,125 3,15 (-8)]

3

1 4

3 − = +

x

*

12

5 3

1 4

1 4

3 =− ⇒ = −

x

Hoạt động 2: Sử dụng máy tính bỏ túi

-Đưa bảng phụ viết bài 26/16 SGK lên

+x− 3 , 5 có giá trị lớn nhất như thế nào?

+Vậy - x− 3 , 5 có giá trị như thế nào?

⇒ A = 0,5 - x− 3 , 5

Có giá trị như thế nào?

a) ấn trực tiếp các phím:

( - →.←°×″) + ( - ↑.→×) = -5.5497c)ấn (- 0 °) ×(-→.↑) M+ ( - 10.←) ×0.↑

M+ AC ALPHA M+ = -0,42Bài 6(26/16 SGK):

a)(-3,1597)+(-2,39) = -5,5497c)(-0,5).(-3,2)+(-10,1).0,2 = -0,42

BT 32/8 SBT

+ x− 3 , 5 ≥ 0 với mọi x+ - x− 3 , 5 ≤ 0 với mọi x

⇒ A = 0,5 - x− 3 , 5 ≤ 0,5 với mọi x

A có GTLN = 0,5 khi x-3,5 =0 ⇒ x = 3,5

IV Đánh giá bài dạy (2 ph).

 Xem lại các bài tập đã làm

Trang 15

 BTVN: 26 (b, d) trang 17 SGK; bài 28 b, d, 30, 31 trang 8, 9 SBT.

 Ôn tập định nghĩa luỹ thừa bậc n của a, nhân, chia hai luỹ thừa của cùng cơ số

Tiết 6: Đ5 luỹ thừa của một số hữu tỉ

 HS hiểu khái niệm luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ, biết các qui tắc tính tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số, qui tắc tính luỹ thừa của luỹ thừa

 Có kỹ năng vận dụng các qui tắc nêu trên trong tính toán

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi bài tập, bảng tổng hợp các qui tắc tính tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số, qui tắc tính luỹ thừa của luỹ thừa Máy tính bỏ túi

-HS: +Ôn tập luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số tự nhiên, qui tắc nhân, chia hai luỹ thừa của cùng cơ số

+Máy tính bỏ túi, bút dạ, bảng phụ nhóm

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp (1 ph)

II Kiểm tra bài cũ (8 ph).

- Câu 1: Tính giá trị của biểu thức: D = 

3 4

3 5

3

; F = -3,1 (3 – 5,7)

- Câu 2: +Cho a ∈ N Luỹ thừa bậc n của a là gì?

+Viết kết quả dưới dạng một luỹ thừa: 34.35 và 58:52

III Bài mới

ĐVĐ: Trên cơ sở của luỹ thừa của số tự nhiên ta cũng có luỹ thừa của số hữu tỉ Cho ghi đầu bài

Hoạt động 1: luỹ thừa với số mũ tự nhiên

Trang 16

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

-Tương tự với số tự nhiên, em hãy nêu

định nghĩa luỹ thừa bậc n của một số hữu

tỉ?

-GV ghi công thức lên bảng

-Nêu cách đọc và cho HS đọc

-Giới thiệu các qui ước:

-Hỏi: Nếu viết số hữu tỉ x dưới dạng

b

a

thì xn =

n b

trao đổi trong nhóm

-Yêu cầu làm?1 trang 17

16

9 4

3 4

3

2

2 2

.

. (x ∈ Q, n ∈ N, n > 1)

x là cơ số; n là số mũ-Quy ước: x 1 = x; xo = 1 (x ≠ 0) Tính:

n b

125

8 5

2 5

2

2

3 3

Hoạt động 2: Tích và thương hai luỹ thừa cùng cơ số

-Yêu cầu phát biểu cách tính tích của hai

luỹ thừa và thương của hai luỹ thừa của

số tự nhiên?

-Tương tự với số hữu tỉ x ta tính thế nào?

-Yêu cầu HS làm?2 và đọc kết quả

-Hỏi: Vậy qua 2 bài ta thấy khi tính luỹ

thừa của một luỹ thừa ta làm thế nào?

-Ta có thể rút ra công thức thế nào?

-Trả lời: Khi tính luỹ thừa của một luỹ

thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số

-Yêu cầu làm?4/18 SGK

a)

6 2

3

4

3 4

2 2

2 2

2 5

2

2

1 2

1 2

1 2

1 2

1 2

Trang 17

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

c) 32 32 = (32)2-Nhấn mạnh: Nói chung am.an≠ (am)n

-Vậy khi nào có am.an = (am)n?

Hoạt động 4: Củng cố - luyện tập

-Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của

số hữu tỉ x Nêu qui tắc nhân, chia

hai luỹ thừa của cùng cơ số, qui tắc

tính luỹ thừa của một

-Yêu cầu tự đọc SGK rồi tính

Giới thiệu cách tính khác dùng máy

64

25 11 64

729 4

1 2

8

1 2

1

; 4

1 2

Nhận xét: Luỹ thừa bậc chẵn của một số

âm là một số dương Luỹ thừa bậc lẻ của một số âm là một số âm

*BT 33/20 SGK:

3,52 = 12,25 (-0,12)3 = -0,001728 (1,5)4 = 5,0625

IV Đánh giá bài dạy (2 ph).

 Cần học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của số hữu tỉ và các qui tắc

 BTVN: 29, 30, 32 trang 19 SGK; bài39, 40, 42, 43 trang 9 SBT

 Đọc mục “Có thể em chưa biết” SGK tr.20

Tiết 7: Đ6 luỹ thừa của một số hữu tỉ

 HS nắm vững hai qui tắc về luỹ thừa của một tích và luỹ thừa của một thương

 Có kỹ năng vận dụng các qui tắc nêu trên trong tính toán

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi bài tập và các công thức

-HS: Máy tính bỏ túi, bút dạ, bảng phụ nhóm

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Trang 18

I ổn định lớp (1 ph)

II Kiểm tra bài cũ (8 ph).

-Câu 1: Định nghĩa và viết công thức luỹ thừa bậc n của số hữu tỉ x

III Bài mới

ĐVĐ: Có thể tính nhanh tích (0,125)3 83 như thế nào?

Hoạt động 1: luỹ thừa của một tích

-Yêu cầu làm?1

-2 HS lên bảng làm

- Ghi chép vào vở sau khi nhận xét bài

làm của bạn

-Hỏi: Hãy rút ra nhận xét: muốn nâng

một tích lên một luỹ thừa, ta có thể làm

thế nào?

-Trả lời: Muốn nâng một tích lên một luỹ

thừa, ta có thể nâng từng thừa số lên luỹ

thừa đó, rồi nhân các kết quả tìm được

-Cho ghi lại công thức

-Theo dõi GV công thức

-Yêu cầu vận dụng làm?2

-Hai HS lên bảng làm

-Lưu ý công thức áp dụng cho cả 2 chiều

-Yêu cầu làm BT 36 (a, b, d)/22 SGK:

Viết dưới dạng luỹ thừa của một số hữu

tỉ:

-?1: Tính và so sánha)(2.5)2 = 102 = 100 và 22.52 = 4.25 = 100

⇒ (2.5)2 = 22.52b)

512

27 8

3 4

3 2

27 8

1 4

3 2

a)108 28 = 208b)254 28 = (52)4 28 =58 28= 108d)158 94 = 158 (32)4 = 158 38 = 458

Hoạt động 2: luỹ thừa của một thương

-Yêu cầu hai HS lên bảng làm?3 Tính và

so sánh

-Cho sửa chữa nếu cần thiết

-Hỏi: Qua hai ví dụ , hãy rút ra nhận xét:

luỹ thừa của một thương tính như thế

nào?

-Trả lời: luỹ thừa của một thương bằng

thương của hai luỹ thừa

Trang 19

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

-Nêu cách chứng minh công thức này

cũng giống như chứng minh công thức

luỹ thừa của một tích

24

72 24

-Yêu cầu làm?4 Gọi ba HS lên bảng

-Yêu cầu nhận xét, sửa chữa bài làm nếu

cần

3

15 27

3

3 3

) 5 7 ( −

3

3 24

5 7

-Yêu cầu viết công thức: Luỹ thừa của

một tích, luỹ thừa của một thương, nêu

sự khác nhau của y trong hai công thức

-Một HS lên bảng viết lại các công thức

-Yêu cầu làm?5: Tính

-Hai HS làm

-Đưa ra đề bài 34/22 SGK lên bảng phụ

-Yêu cầu kiểm tra lại các đáp số và sửa

lại chỗ sai

-Yêu cầu HS làm BT 37/22 SGK: Tính

giá trị của biểu thức

-?5:Tínha)(0,125)3 83 = (0,125 8)3 = 13 = 1b)(-39)4 :134 = (-39 : 13 )4 = (-3)4 = 81-Xem bài làm 34/22 SGK và sửa lại chỗ sai

a) Sai vì (-5)2 (-5)3 = (-5)5b)Đúng

c) Sai vì(0,2)10 :(0,2)5 =(0,2)5d) Sai vì

8 4

2

7

1 7

10 3 8

10

2 2

2 2

2 4

8

=

=

=

IV Đánh giá bài dạy (2 ph).

 Ôn tập các qui tắc và công thức về luỹ thừa trong cả 2 tiết

 BTVN: 38, 40, trang 22, 23 SGK; bài 44, 45, 46, 50, 51 trang 10, 11 SBT

Tiết 8: Luyện tập

 Củng cố qui tắc nhân, chia hai luỹ thừa của cùng cơ số, qui tắc tính luỹ thừa của luỹ thừa, luỹ thừa của một tích, luỹ thừa của một thương

Trang 20

 Rèn kỹ năng áp dụng các qui tắc trên trong tính toán giá trị biểu thức, viết dưới dạng luỹ thừa, so sánh hai luỹ thừa, tìm số chưa biết.

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi các công thức về luỹ thừa, BT

-HS: Giấy trong, bút dạ, bảng phụ nhóm

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp (1 ph)

II Kiểm tra bài cũ (5 ph).

-Treo bảng phụ.Yêu cầu HS điền tiếp để được các công thức đúng:

*Dạng I: Viết biểu thức dưới dạng các luỹ thừa.

-Làm bài 39/23 SGK: Viết x10 dưới dạng:

a)Tích của hai luỹ thừa trong đó có một

thừa số là x7

b)Luỹ thừa của x2

c)Thương của hai luỹ thừa trong đó số bị

chia là x12

-Bài 38/22 SGK: 2 HS lên bảng làm.a) 227 = (23)9 = 89

318 = (32)9 = 99b)Số lớn hơn:

227 = 89 < 318 = 99Bài 39/23 SGK:

Viết x10 dưới dạng:

a)x10 = x7 x3b)x10 = (x2)5c)x10 = x12 : x2

*Dạng II: Tính giá trị biểu thức

-Yêu cầu làm bài 40/23 SGK

13 14

100 4

25

20 5 4 25

20 5

5

4 5

4 5

5

4 4

Trang 21

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

-GV hướng dẫn HS làm câu a bài 42/23

⇒4n = 41⇒n = 1-BT 46/10 SBT:

Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho:

a)2 16 ≥ 2n > 4Biến đổi các biểu thức số dưới dạng luỹ thừa của 2

-Tự làm câu b vào vở

-1 HS lên bảng làm

2 24≥ 2n > 22⇒ 25≥ 2n > 22 ⇒ 2 < n ≤5 ⇒ n ∈ {3; 4; 5}

b) 9 33 ≤ 3n ≤ 35⇒ 35≤ 3n ≤ 35⇒ n = 5

IV Đánh giá bài dạy (2 ph).

 Xem lại các bài tập đã làm, ôn lại các qui tắc về luỹ thừa

a

= Viết tỉ số giữa hai số thành tỉ số của hai số nguyên

 Đọc bài đọc thêm: Luỹ thừa với số mũ nguyên âm

+HS hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức

+Nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức Bước đầu biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi bài tập và cáckết luận

-HS: +Máy tính bỏ túi, bút dạ, bảng phụ nhóm

Trang 22

+Ôn tập khái niệm tỉ số của hai số x và y (với y ≠ 0), định nghĩa hai phân số bằng nhau, viết tỉ số hai số tỉ số hai số nguyên

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp (1 ph)

II Kiểm tra bài cũ (5 ph).

-Câu hỏi: +Tỉ số của hai số a và b với b ≠ 0 là gì? Kí hiệu

+So sánh hai tỉ số:

15

10

và 21,,87

III Bài mới

-Yêu cầu nêu lại định nghĩa tỉ lệ thức

-Nêu cách viết khác của tỉ lệ thức a:b =

+Các số hạng của tỉ lệ thức là 2; 5; 6; 15+2; 15 là ngoại tỉ, 5; 6 là trung tỉ

*?1: Xét các tỉ số a) .14 101

5

2 4 : 5

4

=

=

⇒ : 4 5

2

= : 8 5

4

⇒ Có thể lập được tỉ lệ thức

b) .71 21

2

7 7 : 2

1 7 : 5

5

2 2

− ⇒ Không lập được tỉ

lệ thức

Hoạt động 2: Tính chất

Trang 23

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

nhau ta có ad = bc Ta xem t/c này có

đúng với tỉ số nói chung không?

-Yêu cầu đọc ví dụ SGK sau đó tự làm?

2

-Sau khi HS làm?2 xong GV giới thiệu

tính chất cơ bản của tỉ lệ thức: “Trong tỉ

-Yêu cầu HS làm?3 sau khi đọc VD sgk

-Yêu cầu bằng cách tương tự hãy làm thế

-?3: Nếu có ad = bc Chia 2 vế cho tích bd

a

= b d =a c

+Muốn tìm 1 trung tỉ có thể lấy tích của

ngoại tỉ chia cho trung tỉ kia

+Muốn tìm 1 ngoại tỉ có thể lấy tích của

trung tỉ chia cho ngoại tỉ kia

-Yêu cầu HS làm Bài 47/26 SGK: Lập

tất cả các tỉ lệ thức từ đẳng thức:

- Bài 46/26 SGK: Tìm x:

a)27x =3−,62⇒3,6 x=-2.27⇒ x =−32,.627

⇒x=-15b)-0,52 : x = -9,36 : 1,38 ⇒ x (-9,36) = -0,52 16,38

x = −0,−529,.3616,38 = 0,91Bài 47/26 SGK: a) 6 63 = 9 42

⇒96= 6342; 426 =639 ; 639 = 426 ;4263=69.b) 0,24 1,61 = 0,84 0,46

⇒00,,8424=01,,6146; 00,,4624 =10,,6184; 01,,6184=00,,2446

IV Đánh giá bài dạy (2 ph)

-Nắm vững định nghĩa và các tính chất của tỉ lệ thức, các cách hoán vị số hạng của tỉ lệ thức, tìm số hạng trong tỉ lệ thức BTVN: 44, 45, 46c, 48 trang 26 SGK

Trang 24

Tiết 10: Luyện tập- kiểm tra viết 15 phút

30/9/09

 Củng cố định nghĩa và hai tính chất của tỉ lệ thức

 Rèn kỹ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức; lập ra các tỉ lệ thức từ các số, từ đẳng thức tích

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi các bài tập, bảng phụ ghi 2 tính chất của tỉ lệ thức; pho to bài kiểm tra viết 15 phút

-HS: Giấy trong, bút dạ, bảng phụ nhóm, giấy kiểm tra 15 phút

C tổ chức các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp (1 ph)

II Kiểm tra bài cũ (5 ph)

-Câu 1: +Hãy nêu định nghĩa tỉ lệ thức

+Hãy lập 1 tỉ lệ thức từ các số sau: 28; 14; 2; 4; 8; 7

-Câu 2: Yêu cầu nêu 2 t/c của tỉ lệ thức sau đó GV treo bảng phụ ghi 2 t/c của tỉ lệ thức

III Bài mới

-ĐVĐ: Hôm nay chúng ta luyện tập về tỉ lệ thức

-Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời

-Yêu cầu cả lớp nhận xét cách làm của

c) 6,51 : 15,9 = 159651::217217 = 73Lập được tỉ lệ thức

d) -7 : 432 = −23≠ −00,9,5= −59Không lập được tỉ lệ thức

Dạng 2: Tìm số hạng chưa biết.

Trang 25

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

-Yêu cầu làm bài 2 trang 23 vở BT Tìm

x:

a)2,5 : 7,5 = x :

5 3

5

3

= 2,5 0,6Vậy x = 2,57.,50,6 =

3

6 , 0

= 2b)x 197 = 232 0,2 hay x 169 = 38 Vậy x = 38..169 = 23

8 , 4

6 , 3 2

5 , 1

= ; 42,8=13,,56; 31,,56=42,8;34,,68=12,5

Hoạt động 2 : Kiểm tra giấy (15 ph).

-Phát đề bài cho HS làm bài kiểm tra

IV Đánh giá bài dạy (2 ph).

-Ôn lại các bài tập đã làm

-BTVN: Bài 50,53/27,28 SGK;

Bài 62, 64 70/ 13, 14 SBT

-Xem trước bài “Tính chất dãy tỉ số bằng nhau”

Tiết 11: Đ8 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Trang 26

A Mục tiêu: Soạn: 01/10/09 Giảng: 05/10/09

+HS nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

+Có kỹ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi cách chứng minh dãy tỉ số bằng nhau (mở rộng cho 3 tỉ số) và bài tập

-HS: Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức, bút dạ, bảng phụ nhóm

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp (1 ph)

II Kiểm tra bài cũ (8 ph).

-Câu hỏi: + Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức

+ Chữa bài tập 70c, d/ 13 SBT: Tìm x trong các tỉ lệ thứcc) 0,01 : 2,5 = 0,75x : 0,75 d) 131: 0,8 = 32 : 0,1x

III Bài mới

- ĐVĐ như SGK

Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Trang 27

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

-Yêu cầu làm?1: Cho tỉ lệ thức

4

2

=

6 3

So sánh tỉ số

6 4

3 2 +

+ và

6 4

3 2

− với các tỉ lệ thức đã cho

-HS kiểm tra giá trị của từng tỉ số trong tỉ

c a

+

+ không?

-Yêu cầu đọc cách lập luận của SGK

-1 HS trình bày lại dẫn đến kết luận

-Bằng cách tương tự cũng lý luận được

dãy tỉ số bằng nhau mở rộng

-GV treo bảng phụ ghi cách chứng minh

tính chất mở rộng, yêu cầu HS ghi vào

3 2 +

3 2

3 2 +

+ =

6 4

3 2

1

-Nhận xét các tỉ số đã cho bằng nhau nên

có thể viết thành dãy bằng nhau

Tính chất: b a = d cb a = d c = b a++d c =

d b

c a

e c a

ta có2x = 7y = 2x++7y= 189 = 2 ⇒ x = 2 2 = 4 và y = 2 7 = 14Bài 2: Tìm x và y biết:

Hoạt động 2: chú ý

-Yêu cầu tự làm?2 Dùng dãy tỉ số bằng

nhau để thể hiện câu nói: Số học sinh của

-Gọi 1 HS lên bảng trình bày

-Yêu cầu trả lời đầy đủ

*Chú ý: Khi 2a = b3= 5c

Ta nói a, b, c tỉ lệ với các số 2 ; 3 ; 5.Viết: a : b : c = 2 : 3 : 5

*?2: Gọi số học sinh các lớp 7A, 7B, 7C

Trang 28

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

IV Đánh giá bài dạy (2 ph).

 Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

+Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau

+Rèn kỹ năng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên, tìm x trong tỉ lệ thức, giải bài toán về chia tỉ lệ

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi các bài tập, bảng phụ ghi tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

-HS: Bút dạ, bảng phụ nhóm, ôn tập về tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp (1 ph)

II Kiểm tra bài cũ (5 ph).

-Câu hỏi: +Hãy nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

+Chữa BT 75/14 SBT : Tìm hai số x và y biết: 7x = 3y và x – y = 16

III Bài mới

Hoạt động 1: luyện tập

*Dạng 1: Thay bằng tỉ số giữa các số nguyên

-Yêu cầu làm Bài 59/31 SGK:Thay tỉ số

giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số

nguyên

*Bài 59/31 SGK: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyêna)2,04 : (-3,12) = 204 : (-312) = 17:(-26)

Trang 29

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

c) 4 : 543 = 4 : 234 = 1623d) 1073 : 5143 = 737 : 1473 = 737 1473= 2

*Dạng 2: Tìm số hạng chưa biết.

-Yêu cầu làm bài 60/31 SGK

-GV hướng dẫn HS làm câu a

HS làm theo hướng dẫn của GV

-Yêu cầu phát biểu cách tìm 1 số hạng của

tỉ lệ thức (trung tỉ, ngoại tỉ)?

-Gọi 3 HS trình bày cách làm câu b, c, d

-Hỏi: Cần có các chú ý gì khi tìm x trong

tỉ lệ thức?

-Lưu ý HS: có thể có nhiều cách khác

nhau nhưng nên chuyển thành các tỉ số

của số nguyên và rút gọn nếu có thể

x = 0,15 : 0,1 = 1,5c) 8 : 

1

= 100 : 1 ⇒ 41 x = 8 : 100

x = 1008 : 41 = 1008 14= 258d)3: 94 = 43 : (6.x) ⇒6x = 49 43 : 3 6x = 169 ⇒ 6x = 169 ⇒ x = 169 : 6 = 323

Dạng 3: Toán chia tỉ lệ

Trang 30

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

-Yêu cầu HS làm bài 58/30 SGK

-Yêu cầu đọc đầu bài BT 64/31 SGK

-Nếu gọi số HS khối 6, 7, 8, 9 là x, y, z, t

(x, y, z, t ∈ N*) ta có gì?

-Ta có: 9x= 8y = 7z = 6t và y – t = 70

-Vận dụng t/c dãy tỉ số bằng nhau để tìm

x, y, z, t?

-Yêu cầu 1 HS trình bày trên bảng, cả lớp

làm ra vở sau đó nhận xét bài làm của

y = 20 5 = 100 (cây)

BT 64/31 SGK Gọi số HS khối 6, 7, 8, 9 là x, y, z, t

(x, y, z, t ∈ N*)

Ta có: 9x = 8y = 7z = 6t = 8y−−6t= 702 = 35Vậy : x=35.9 = 315 (hs)

y=35.8 = 280 (hs)

z =35.7 = 245 (hs)

t =5.6 = 210 (hs)

IV Đánh giá bài dạy (2 ph).

-Ôn lại các bài tập đã làm

-BTVN: 63/31 SGK; 78, 79, 80, 83/14 SBT

-Xem trước bài “Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn”

-Ôn lại định nghĩa số hữu tỉ, tiết sau mang máy tính bỏ túi

Tiết 13: Đ9 Số thập phân hữu hạn

Số thập phân vô hạn tuần hoàn

+HS nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn +Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc thập phân vô hạn tuần hoàn

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi bài tập và kết luận trang 34

-HS: Ôn tập định nghĩa số hữu tỉ, bút dạ, bảng phụ nhóm, máy tính bỏ túi

Trang 31

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp (1 ph)

II Bài mới

-ĐVĐ : Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số b avới a, b ∈ Z, b ≠ 0

-Các phân số thập phân như

Còn số thập phân 0,323232… có phải là số hữu tỉ không?

Hoạt động 1: Số thập phân hữu hạn - số thập phân vô hạn tuần hoàn

-Yêu cầu làm VD1: viết các phân số sau

dưới dạng số thập phân: 203 và 3725

-HS đọc VD1 và làm theo yêu cầu của

GV

-HS chia tử số cho mẫu số

-2 HS lên bảng thực hiện phép chia

-Yêu cầu nêu cách làm

VD1: viết các phân số sau dưới dạng số thập phân: 203 và 3725

20

3

=

5 20

5 3

4 37

-Đoc VD2 sau đó 1 HS lên bảng tiến

hành chia tử số cho mẫu số

-Yêu cầu làm VD2 và cho biết nhận xét

về phép chia này?

-NX: Phép chia không bao giờ chấm dứt,

chữ số 6 được lặp đi lặp lại

-HS có thể dùng máy tính cá nhân để

chia

12

5

= 0,4166… số thập phân vô hạn tuần

hoàn có chu kỳ là 6, viết gọn là 0,41(6)

-Tương tự viết các phân số 91; 991 ; −1117

dưới dạng số thập phân, chỉ ra chu kỳ,

+991 = 0,0101… = 0,(01) là số thập phân

vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 01+

11

17

− = -1,5454… = -1,(54) là số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 54-Chú ý: Các số thập phân như 0,15; 1,48

ở VD1 còn được gọi là số thập phân hữu hạn

Hoạt động 2: Nhận xét

-Yêu cầu nhận xét mẫu số chứa thừa số

nguyên tố nào các phân số ở ví dụ 1 viết *20

3

và 3725 có mẫu 20 =22.5

Trang 32

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

được dưới dạng số thập phân hữu hạn,

phân số ở VD 2 viết được dưới dạng số

thập phân vô hạn tuần hoàn, các phân số

này đều ở dạng tối giản

-Thảo luận nhóm xem loại phân số tối

giản nào viết được dưới dạng số thập

phân hữu hạn, loại nào viết được dưới

dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

-Đại diện nhóm trình bày nhận xét

-GV thông báo người ta đã chứng minh

được những điều HS nhận xét là đúng

-Yêu cầu phát biểu lại nhận xét

-GV nêu lại nhận xét và nhấn mạnh

-Yêu cầu làm? SGK/33

-Yêu cầu cho biết những phân số nào viết

được dưới dạng số thập phân hữu hạn,

phân số viết được dưới dạng vô hạn tuần

hoàn

-Yêu cầu viết dưới dạng thập phân

-Thông báo nhận xét thứ hai

Cho hs nghiên cứu vd:

+Nếu 1 phân số tối giản với mẫu dương

mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2

và 5 thì phân số đó viết dưới dạng số thập phân hữu hạn

+ Nếu 1 phân số tối giản với mẫu dương

mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết dưới dạng số thập phân

vô hạn tuần hoàn

?: Các số 41; 1350; 125−17; 147 = 21viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn: 14 = 0,25 ;

50

13

= 0,26 ; −12517 = -0,136 ; 147 =21= 0,5;Còn các số −65; 4511được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn:

Hoạt động 3: củng cố- luyện tập

-Yêu cầu cho biết phân số ntn viết được

dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số

ntn viết được dưới dạng số thập phân vô

hạn tuần hoàn?

-Yêu cầu làm bài 1 trang 30 vở BT in

-Gọi HS đọc đầu bài và điền từ

Điền SNT vào ô trống để A viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn A =

[ ]

2 3

III Đánh giá bài dạy (2 ph).

Trang 33

-Nắm vững điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thâp phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn Khi xét các điều kiện này phân số phải tối giản Học thuộc kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân.

-BTVN: 68, 69, 70 71trang 34, 35 SGK

+Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc

vô hạn tuần hoàn

+Rèn kỹ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại (thực hiện với các số thập phân vô hạn tuần hoàn chu kỳ có từ 1 đến 2 chữ số)

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi nhận xét trang 31 SGK và các bài tập, bài giải mẫu

-HS: Bút dạ, bảng phụ nhóm, máy tính bỏ túi

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp (1 ph)

II Kiểm tra bài cũ (8 ph).

-Câu hỏi: Hãy nêu điều kiện để một phân số tối giản với mẫu dương viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn?

+Chữa BT 68a/34 SGK:

a)Trong các phân số sau, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân

số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Giải thích

III Bài mới

Hoạt động 1: luyện tập

Trang 34

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

-Yêu cầu làm Bài 69/34 SGK: Viết dưới

-HS dùng máy tính để chia cho nhanh

-Yêu cầu làm bài 71/35 SGK

*Bài 69/34 SGK Viết dưới dạng số thập phân các phép chia (viết gọn):

a)8,5 : 3 = 2,8(3)b)18,7: 6 = 3,11(6)c)58 : 11 = 5,(27)d)14,2 : 3,33 = 4,(264)-Bài 71/35 SGK:

99

1

= 0,010101… = 0,(01)Viết các phân số dưới dạng số thập phân:

99

1

; 9991-Yêu cầu viết lại 91

-Yêu cầu hoạt động nhóm làm BT85/15

SBT

-Đại diện các nhóm trình bày lời giải

thích: Các phân số đều ở dạng tối

giản, mẫu không chứa ước nguyên

tố khác 2 và 5

-Đại diện nhóm trình bày kết quả viết

dưới dạng số thập phân hữu hạn

-Yêu cầu làm bài 70/35 SGK, GV hướng

-Theo dõi bài tập mẫu

-Làm theo GV câu a sau đó tự làm câu b,

c

các câu b,c cho HS tự làm

-Yêu cầu đọc BT 89/15 SBT và cho biết

nhận xét về chu kỳ của các số thập phân

vô hạn tuần hoàn

-Chu kỳ không bắt đầu ngay sau dấu

phẩy

-Cần phải biến đổi để được số thập phân

có chu kỳ bắt đầu ngay sau dấu phẩy

-Làm theo hướng dẫn của GV

-Cho hoạt động nhóm làm bài toán đố số

Trang 35

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

72/35 SGK

So sánh 0,(31) và 0,3(13)

-Nhóm nào xong trước treo kết quả lên

bảng

- Đại diện nhóm trình bày

-Cho điểm động viên HS

100

128

=

25 32

= 990310 = 9931Vậy 0,(31) = 0,3(13)

IV Đánh giá bài dạy (2 ph).

-Cần nắm vững quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân

-Luyện thành thạo cách viết: phân số thành số thập phân và ngược lại

-BTVN: 86, 90, 91, 92/15 SBT

-Xem trước bài “Làm tròn số”

-Tiết sau mang máy tính bỏ túi

Trang 36

Tiết 15: Đ10 Làm tròn Số

+HS có khái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn +Nắm vững và biết vận dụng các qui ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài

+Có ý thức vận dụng các qui ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi một số ví dụ thực tế các số liệu đã được làm tròn số, hai qui ước làm tròn số và các bài tập

-HS:Sưu tầm ví dụ thực tế về làm tròn số, bút dạ, bảng phụ nhóm, máy tính bỏ túi.C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp (1 ph)

II Kiểm tra bài cũ (7 ph).

-Câu hỏi: +Phát biểu kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân

Hoạt động 1: Ví dụ

Trang 37

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

-Đưa VD vế các số được làm tròn trong

thực tế lên bảng phụ: Như số HS tốt

nghiệp THCS năm học 2002-2003 toàn

quốc là hơn 1,35 triệu HS

-Vậy thực tế việc làm tròn số được dùng

-Vậy để làm tròn một số thânh phân đến

hàng đơn vị, ta lấy số nguyên nào?

-Yêu cầu làm?1 điền số thích hợp vào ô

trống

-Nêu qui ước: 4,5 ≈ 5

- Yêu cầu đọc VD 2 và giải thích cách

- Vẽ trục số-NX: 4,3 gần số 4 nhất

72000

VD3: -Phải giữ lại 3 chữ số thập phân.-Giải thích: Do 0,8134 gần với 0,813 hơn

là 0,814

Hoạt động 2: Qui ước làm tròn số

-Yêu cầu HS đọc SGK qui ước 1

-Yêu cầu HS đọc ví dụ và giải thích cách

làm

-Làm theo GV

-Hướng dẫn: dùng bút chì vạch mờ ngăn

giữa phần còn lại và phần bỏ đi Thấy

chữ số đầu tiên bỏ đi là 4<5 thì giữ

nguyên phần còn lại, phần bỏ đi là số

nguyên thì thêm chữ số 0

-Yêu cầu đọc trường hợp 2

-Yêu cầu làm theo VD SGK

-Yêu cầu làm?2 SGK

-Gọi 3 HS đọc kết quả

*86,149 ≈ 86,1

*542 ≈ 540-TH1: Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi là < 5 thì giữ nguyên phần còn lại, phần bỏ đi là

số nguyên thì thêm chữ số 0

-Làm theo hướng dẫn của SGK

0,0861 ≈ 0,09; 1573 ≈ 1600 (tròn trăm)-?2:

a)79,3826 ≈ 79,383b)79,3826 ≈ 79,38c)79,3826 ≈ 79,4-TH2: sgk

Hoạt động 3: củng cố- luyện tập

Trang 38

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

-Yêu cầu phát biểu hai qui ước của phép

7 + + + + + + + +

= 10915 = 7,26… ≈ 7,3

IV Đánh giá bài dạy (2 ph).

-Nắm vững hai qui ước của phép làm tròn số

-BTVN: 76, 77, 78, 79 trang 37, 38 SGK; số 93, 94, 95 trang 16 SBT

-Tiết sau mang máy tính bỏ túi, thước dây hoặc thước cuộn

+Củng cố và vận dụng thành thạo các qui ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ trong bài

+Vận dụng các qui ước làm tròn số vào các bài toán thực tế, vào việc tính giá trị biểu thức, vào đời sống hàng ngày

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Trang 39

Tính đến 0 giờ ngày 1/4/1999 dân số nước ta là 76 324 753 người trong đó có 3965

cụ từ 100 tuổi trở lên Làm tròn đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn

-Câu 2: Yêu cầu chữa BT 94/16 SBT

Làm tròn các số:

a)Tròn chục: 5032,6 ; 991,23

b)Tròn trăm: 59436,21 ; 56873

c)Tròn nghìn: 107506 ; 288097,3

-Yêu cầu các HS khác nhận xét, đánh giá

III Bài mới

Hoạt động 1: luyện tập

z*Dạng 1: Tính rồi làm tròn

-Yêu cầu làm Bài 78/38 SGK:

Tính đường chéo màn hình tivi 21 in ra

-Yêu cầu cá nhân làm BT 80/38 SGK:

-Yêu cầu đọc và tóm tắt bài toán

Hỏi: 1 lb ≈ 0,45 kg nghĩa là thế nào?

GiảiChu vi mảnh vườn là:

2.(10,234 + 4,7) = 29,868 m ≈ 30mDiện tích mảnh vườn là:

10,234 4,7 = 48,0998 m2 ≈ 48 m2.-Bài 80/38 SGK

Giải

1 lb ≈ 0,45 kg

1 kg ≈ 1 lb : 0,45

1 kg ≈ 2 lb-Bài 77/37

Ước lượng kết quả các phép tính sau:a)495.52≈500 50 = 25000

b)82,36 5,1≈ 80 5 = 400c)6730: 48 ≈7000:50 = 140 -Kiểm tra:

a)=25740 ≈ 26000b)=420.036 ≈ 400

+Nhân, chia các số đã làm tròn (tính

nhẩm)

+Thử tính đúng rồi làm tròn kết quả (máy

tính)

-Làm theo hướng dẫn của GV

*Trò chơi:-Tổ chức trò chơi “thi tính

56 9,9 : 0,95 60.10:9=66,60,38.0,45:0,95 0,4.0,5:1=0,2

IV Đánh giá bài dạy (2 ph).

Trang 40

-Thực hành đo đường chéo ti vi ở gia đình theo cm, kiểm tra bằng phép tính.-BTVN: 81/38 SGK; 98, 101, 104/16,17 SBT.

-Ôn quan hệ số hữu tỉ và số thập phân

-Tiết sau mang máy tính bỏ túi

Tiết 17: Đ11 Số vô tỉ KháI niệm về căn bậc hai

+HS có khái niệm về số vô tỉ và hiểu thế nào là căn bậc hai của một số không âm +Biết sử dụng đúng kí hiệu

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ vẽ hình 5, kết luận về căn bậc hai và bài tập Máy tính bỏ túi Bảng

từ, nam châm để chơi “trò chơi”

-HS: Ôn tập định nghĩa số hữu tỉ, quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân, máy tính

bỏ túi, bảng phụ nhóm

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I ổn định lớp (1 ph)

II Kiểm tra bài cũ (7 ph).

-Câu hỏi: +Thế nào là số hữu tỉ?

+Phát biểu kết luận về quạn hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân

+Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân:

4

3

;

11 17

III Bài mới

Ngày đăng: 08/06/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết ra bảng phụ - Giáo án đại 7-2011
Bảng vi ết ra bảng phụ (Trang 71)
-?1. Hình 18 cho biết điểm M trên mặt  phẳng tọa độ Oxy - Giáo án đại 7-2011
1. Hình 18 cho biết điểm M trên mặt phẳng tọa độ Oxy (Trang 75)
Hoạt động 1: Đồ thị của hàm số là gì ? - Giáo án đại 7-2011
o ạt động 1: Đồ thị của hàm số là gì ? (Trang 79)
Đồ thị hàm số. Nối C với O thì đường - Giáo án đại 7-2011
th ị hàm số. Nối C với O thì đường (Trang 87)
Bảng này với những bảng tần số đã biết ? - Giáo án đại 7-2011
Bảng n ày với những bảng tần số đã biết ? (Trang 112)
Bảng tần số - Giáo án đại 7-2011
Bảng t ần số (Trang 113)
Bảng tần số: - Giáo án đại 7-2011
Bảng t ần số: (Trang 114)
Hình chữ nhật là: 2.(5+8) (cm) - Giáo án đại 7-2011
Hình ch ữ nhật là: 2.(5+8) (cm) (Trang 118)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w