II.Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Rèn đọc -Gọi 1 HS đọc toàn bài -GV chia bài thành 3 đoạn, y/c HS luyện -GV tổ chức cho HS đọc theo đoạn kết hợp trả lời một số câu hỏi về nội dung
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn:15/3/2011 Ngày giảng: Chiều thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011LỚP 4A
TOÁN: LUYỆN TẬP CỘNG, TRỪ, NHÂN , CHIA PHÂN SỐ.GỈA TOÁN
I Yêu cầu:Luyện tập củng cố các phép tính cộng trừ nhân chia phân số.
Rèn kĩ năngvận dụng thực hành
II. Chuẩn bị: Một số bài tập
III. Các hoạt động dạy học
1 Vào bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết
Yêu cầu HS nhắc lại cách tính
Bài tập 2: Tìm x
Bài tập 3: Giải toán
Hai hộp bánh cân nặng 4/5 kg, trong đó
một hộp cân nặng ¼ kg Hỏi hộp bánh
còn lại cân nặng bao nhiêu kg?
Yêu cầu HS đọc kĩ đề, phân tích giải
vào vở nháp
Chấm bài –Nhận xét
Bài tập 4: (HSKG)
Mỗi ngày Hà uống hết ¼ l sữa Mỗi chai
chứa 7/12l sữa Hỏi Hà uống hết bao nhiêu
chai sữa trong một tuần
Yêu cầu HS KG giải 2 cách
Số phần chai sữa Hà uống trong một ngày
8
: 2 9
4
=
9 2
Bài tập 3: HS làm bài, chữa bài
Hộp bánh còn lại nặng là:
4/5-1/4=11/20 kgĐáp số: 11/20 kg
HS làm bài vào vở - chữa bài
Giải:
Số lít sữa Hà uống hết trong một tuần là:
1/4x7=7/4
Trang 23 Củng cố- dặn dò: Nhận xét tiết học, Về
nhà ôn các phép tính phân số
Số chai sữa Hà đã uống trong một tuần là:
-Luyện tính cẩn thận, chịu khó trong học tập.
II.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Rèn đọc
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-GV chia bài thành 3 đoạn, y/c HS luyện
-GV tổ chức cho HS đọc theo đoạn kết hợp
trả lời một số câu hỏi về nội dung bài:
Trên đường đi con chó thấy gì ? Nó định
làm gì ?
Việc gì đột ngột xảy ra khiến con con chó
dừng lại và lùi
Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây
lao xuống cứu con được miêu tả như thế
nào ?
*Hoạt động 2: Rèn đọc diễn cảm cho hs:
-Bài này ta nên đọc với giọng như thế nào?
-Yêu cầu HS luyện đọc cá nhân
-Gọi một số HS đọc bài, gọi các HS khá
-HS lần lượt đọc bài
-Lớp theo dõi nhận xét giọng đọc của bạn
-HS lần lượt đọc bài và trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài
+ Trên đường đi , con chó đánh hơi thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống
+ Nói về con chó gặp con sẻ non rơi từ
trên tổ xuống
Con sẻ mẹ lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm con chó: lông dựng ngược , miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết ;
- Miêu tả hình ảnh dũng cảm quyết liệt cứu
con của sẻ già
-Một số HS đọc bài, HS khác lắng nghe, nhận xét
-3-5 HS thi đọc trước lớp
-HS cả lớp
Trang 3KHOA HỌC: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I Yêu cầu:
-Giúp HS ôn tập về các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
-Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe
-HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật
II Chuẩn bị: Chuẩn bị chung:
-Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế
-Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung ôn
III Các Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt đối
với con người và động vật , thực vật ?
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động1: Các kiến thức KH cơ bản
+ GV cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi
trong SGK theo nhóm đôi GV treo bảng
phụ ghi nội dung câu hòi 1 và 2 HS tự
+ GV chuẩn bị các tờ phiếu ghi sẵn các
câu hỏi cho các nhóm
* GV yêu cầu các nhóm lên bốc thăm câu
hỏi, sau đó lần lượt lên trình bày
+ GV nhận xét và ghi điểm cho từng
nhóm
* GV treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ trao đổi
-2 HS lên bảng Lớp theo dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ HS lần lượt đọc các câu hỏi và trả lời.+ Các nhóm hoạt động hoàn thành ND t luận
+ Tiếp nối trình bày :
- Khi gõ tay xuống mặt bàn tai ta nghe thấy tiếng gõ là do có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn
* Câu 4: Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt Mặt trời , lò lửa , bếp điện , ngọn đèn điện khi có dòng điện chạy qua
* Câu 5:Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách Ánh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt ta đã nhìn thấy quyển sách
* Câu 6 :KK nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làm cho chúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc có khăn bọc còn lạnh hơn so với cốc kia
-Các nhóm thảo luận và cử đại diện lên trình bày
Trang 4- Giúp HS:-Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
-Biết bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
- BT cần làm 1, 2
II Chuẩn bị: SGK
III Các hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ: - Cho HS nêu quy tắc
và công thức tính vận tốc, quãng đường,
*Bài tập 1a Hướng dẫn mẫu
Tương tự cho HS làm bài 1b
Bài 1b*Bài giải:
Sau mỗi giờ cả hai ô tô đi được quãng
đường là:
42 + 50 = 92 (km) Thời gian đi để hai ô tô gặp nhau là:
276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ
Bài tập 2:*Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút= 3 giờ 45 phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Trang 5-Cho HS làm bài vào nháp.
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài.Cho HS tìm
cách giải khác
Vận tốc chạy của ngựa là:
các kiến thức vừa luyện tập chung
Quãng đường đi được của ca nô là:
12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km
Bài tập3*Bài giải:
15 km = 15 000 m Vận tốc chạy của ngựa là:
15 000 : 20 = 750 (m/phút) Đáp số: 750 m/phút
Bài tập 4:*Bài giải:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường xe máy đi trong 2,5 giờ là:
42 x 2,5 = 105 (km) Sau khi khởi hành 2,5 giờ xe máy còn
cách B số km là:
135 – 105 =30 (km)
Đáp số: 30 km
TIÊNG ANH: GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 2)
I.Yêu cầu:KTKN
-Tiếp tục kiểm tra đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc dã học; tốc độ 115 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn Lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1)
- Làm đúng bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép BT2
II Chuẩn bị:Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1).
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục
đích, yêu cầu của tiết học
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6
HS):-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau
khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 6-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)
1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc,
HS trả lời
-GV cho điểm những em đạt yêu cầu,
những em chưa đạt yêu cầu GV cho các em
về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết
học sau
C-Bài tập 2:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-HS đọc lần lượt từng câu văn, làm vào vở
-GV phát ba tờ phiếu đã chuẩn bị cho 3 HS
chuẩn bị ôn tập tiết 3, dặn những HS chưa
kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa
đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
*VD về lời giải:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
khuất bên trong nhưng chúng điều khiển
người và mọi người vì mỗi người”.
TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II(tiết 3)
I Yêu cầu: KTKN
-Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc dã học; tốc độ 115 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính,
ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.Tìm được các câu ghép ; từ ngữ được lặp lại, thay thế
có tác dụng liên kết câu trong bài văn
II.Chuẩn bị:-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1).
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:- GV nêu mục
đích, yêu cầu của tiết học
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc
Trang 7lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi
bốc thăm được xem lại bài khoảng
1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)
1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc,
HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ
Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện
đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3.Bài tập 2:
-Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu
cầu
-HS đọc thầm đọc thầm lại đoạn
văn, trao đổi với bạn bên cạnh
-GV giúp HS thực hiện lần lượt từng
yêu cầu của BT:
+Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể
hiện tình cảm của tác giả với quê hương
(đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ
thương mãnh liệt, day dứt) Điều gì đã gắn
bó tác giả với quê hương? (những kỉ niệm
tuổi thơ gắn bó TG với QH.)
+Tìm các câu ghép trong bài văn
( có 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều là câu
ghép.) Sau khi HS trả lời, GV dán lên bảng
tờ phiếu đã viết 5 câu ghép của bài Cùng
HS phân tích các vế của câu ghép VD:
+Tìm những từ ngữ được lặp lại, được
thay thế có tác dụng liên kết câu trong
6 Hs thực hiện
1)Làng quê tôi / đã khuất hẳn // nhưng tôi / vẫn đăm đắm nhìn theo.
2) Tôi / đã đi nhiều nơi, đóng quân
nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng
có những người yêu tôi tha thiết, // nhưng
sao sức quyến rũ, nhớ thương / vẫn không
mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
3) Làng mạ c / bị tàn phá // nhưng mảnh đất quê hương / vẫn đủ sức nuôi
sống tôi như ngày xưa nếu tôi / có ngày trở
về.
4) Ở mảnh đất ấy , tháng giêng, tôi
đi đốt bãi đào ổ chuột / tháng tám nước lên
tôi đánh giận úp cá đơm tép ;/ tháng chín ,
tháng mười , tôi đi móc con da dưới vệ
sông
5) Ở mảnh đất ấy , những ngày chợ
phiên, dì tôi lại mua cho tôi vài cái bánh rợm ;/ đêm nằm với chú , chú gác chân lên
tôi mà lẩy Kiều ngân thơ ;/ những tối liên
hoan xã , tôi nghe cái tị hát chèo / và đôi lúc tôi lại được ngồi nói chuyện với cún
con , nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu
Những từ ngữ được lặp lại có tác
dụng liên kết câu: tôi, mảnh đất Những từ
Trang 8bài văn?
D-Củng cố, dặn dò:-GV nhận xét giờ học
Nhắc HS về đọc trước để chuẩn bị ôn tập
tiết 4, dặn những HS chưa kiểm tra tập
đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu
về nhà tiếp tục luyện đọc
ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu:
mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1), mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2) mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê
hương (câu 3)
+ Các từ ngữ được lặp lại được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn.
Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn ( câu 2 ) thay cho làng quê tôi ( câu 1 )
Đoạn 2 : mảnh đất quê hương ( câu 3 ) thay cho mảnh đất cọc cằn ( câu 3)
Mảnh đất ấy ( câu 4, 5 ) thay cho mảnh
đất quê hương ( câu 3
LỚP 5A: Chiều thứ ba ngày 22/3/2011
ĐẠO ĐỨC: EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC(T1)
I.Yêu cầu: KTKN
- HS có: Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ
chức quốc tế này Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phương và ở Việt Nam
GDMT: Kể một số việc làm ở Việt Nam ta hoặc ở Liên Hợp Quốc có liên quan đến bảo vệ môi trường (trong hoạt động nối tiếp).
II.Chuẩn bị: SGK, Vở BT đạo đức
II Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi
Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu
về LHQ và quan hệ của nước ta với tổ
Trang 9+Ngoài những thông tin trong SGK, em
còn biết thêm gì về tổ chức LHQ?
-Mời một số HS trình bày
-GV giới thiệu thêm một số thông tin, sau
đó, cho HS thảo luận nhóm 4 hai câu hỏi ở
-GV lần lượt đọc từng ý kiến trong BT 1
-Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ
thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy
về tên một vài cơ quan của LHQ ở VN ; về
một vài hoạt động của các cơ quan của
LHQ ở Việt Nam và ở địa phương em
-Sưu tầm các tranh, ảnh, bài báo nói
về các hoạt động của tổ chức LHQ ở Việt
Nam hoặc trên thế giới
HS giải thích lí do.
TIẾNG VIỆT: LUYỆN ĐỌC BÀI TUẦN 27
BÀI: ĐẤT NƯỚC
I.Yêu cầu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về đất nước tự do.
II Chuẩn bị: SGK
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Gọi 3 Hs đọc nối tiếp bài phong
Trang 102.Bài mới: Giới thiệu bài
a, Luyện đọc
Gọi 5 Hs đọc nối tiếp bài
- Cho hs tìm luyện đọc tiếng từ khó trong
bài: * Từ: mát trong, xao xác, nghe,
miêu tả cảnh thiên nhiên, đất trời trong
mùa thu thắng lợi của kháng chiến?
+Lòng tự hào về đất nước tự do, về
truyền thống bất khuất của dân tộc
được thể hiện qua những từ ngữ, hình
ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?
+Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá làm cho trời đất cũng thay áo mới
+Được thể hiện qua các điệp từ: đây, những, của chúng ta; những từ ngữ: chưa bao giờ khuất, rì rầm trong lòng đất, vọng nói về.
1 số HS đọc.Lớp nhận xét
-5 em đọc diễn cảm.Tổ chức cho hs chọn người đọc hay nhất
TOÁN: LUYỆN TẬP VỀ VẬN TỐC
I Yêu cầu:Ôn luyện về tính vận tốc
-Rèn kĩ năng tính vận tốc, vận dụng giải toán có liên quan
-Giáo dục ý thức tự học
II Chuẩn bị : Một số bài tập
III Các hoạt động dạy học
1 Vào bài: Giới thiệu bài: nêu mục
đích yêu cầu tiết học
Trang 11S: 102 m; t: 12 giây
Cho HS làm vào vở nháp
HS yếu làm 2 ý trên
- Chữa bài
Hỏi Hs nêu cách làm
Tính V biết S: 90 km; t: 1 giờ 30 phút
Nhận xét chốt lại
Bài tập 2: Vận dụng giải toán
Quãng dường AB dài 135 km Ô tô đi
từ A đến B hết 2 giờ 30 phút Tính vận
tốc của ô tô, biết dọc đường ô tô nghỉ
15 phút
Yêu cầu HS đọc đề, Phân tích đề, giải
toán
Bài tập 3(HSKG)
Quãng đường AB gồm đoạn lên dốc dài
15,3 km và đoạn xuống dốc dài 24 km
Một ô tô đi lên dốc hết 54 phút và đi
xuống dốc hết 36 phút Tính
a Vận tốc của ô tô khi lên dốc, xuống
3 Củng cố dặn dò: Yêu cầu HS nhắc
lại quy tắc tính vận tốc
-Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
2 giờ 30 phút-15 phút=2 giờ 15 phút
2 giờ 15 phút= 2,25 giờ
Vận tốc của ô tô là:
Thứ tư ngày 23/3/2011
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Yêu cầu: - Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- BT cần làm 1, 2
II Chuẩn bị: SGK
III Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc và
Trang 12công thức tính vận tốc, quãng đường, thời
Bài tập 1 (145):Hướng dẫn bài 1a như
sgk; Bài 1b tương tự cho hs làm
các kiến thức vừa luyện tập
Bài 1b*Bài giải:
Khi bắt đầu đi xe máy cách xe đạp số km
là:
12 x 3 = 36 (km) Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ) 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 30 phút
Bài tập 2:*Bài giải:
Quãng đường báo gấm chạy trong 1/25
giờ là: 120 x1/25= 4,8 (km) Đáp số: 4,8 km
Bài tập 3*Bài giải:
Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được quãng đường (AB) là:
36 x 2,5 = 90 (km)Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:
54 – 36 = 18 (km)Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
90 : 18 = 5 (giờ)
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:
11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút Đáp số: 16 giờ 7 phút
ĐỊA LÍ:CHÂU MĨ (tt)
I.Yêu cầu: KTKN
-Học xong bài này, HS: Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế Châu Mĩ: Dân
cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư Bắc Mĩ có nền kinh tế cao hơn so với Trung
Mĩ và Nam Mĩ Bắc Mĩ có nền công nghiệp, nông nghiệp hiện đại Trung Mĩ và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất khẩu Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công nghiệp đứng