Bài thơ viết về cuộc đời long đong chìm nổi của những thân phận phụ nữ trong xã hội PK “ Bánh trôi nước” là một trong những bài thơ nổi tiếng, tiêu biểu cho tư tưởng nghệ thuật của b
Trang 1Tuần 7
Tiết 25 BÁNH TRÔI NƯỚC
( Hồ Xuân Hương) Soạn :20.9.2010Giảng …………
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Giúp học sinh:
-Cảm nhận phẩm chất tài năng tác giả Hồ Xuân Hương qua bài thơ tứ tuyệt Đường Luật, chữ Nôm
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỈ NĂNG
1 Kiến thức: - Sơ giảng về Hồ Xuân Hương
-Vẻ đẹp và thân phận của phụ nữ qua bài thơ Bánh Trôi nước
- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ hình tượng trong bài thơ
2 Kĩ năng :
-Nhận biết thể loại của văn bản-Đọc- hiểu phân tích văn bản thơ nôm Đường luật
3.Về thái độ:
- Hiểu và cảm thông với người phụ nữ trong xã hội phong kiến
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Soạn bài theo định hướng của Sách giáo khoa và sự hướng dẫn của cô giáo
- Tậpvẽ tranh về đề tài
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại.,thảo luận nhóm.,bình giảng, nêu vấn đề, khai thác kênh hình…
V.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Ổn định lớp: (1‘)
2) Kiểm tra bài cũ: (4’) - Đọc thuộc lòng: “Bài ca Côn Sơn”? Phân tích nội dung và nghệ thuật?
3) Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh Ghi bài
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
Hồ Xuân Hương ( ? - ? ) lai lịch chưa thật rõ được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm Bài thơ
viết về cuộc đời long đong chìm nổi của những thân phận phụ nữ trong xã hội PK “ Bánh trôi
nước” là một trong những bài thơ nổi tiếng, tiêu biểu cho tư tưởng nghệ thuật của bà…
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
-Mục tiêu: Nắm được tác giả tác phẩm, thể thơ
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
-Thời gian: 10p
- GV đọc mẫu gọi 2 hs đọc
- Nêu yêu cầu đọc: nhịp 2/2/3
- Đọc chú thích *
? Nói rõ những nét nổi bật về con người,
tính cách HXH?
- HXH; Chưa rõ lai lịch, là người có tài, sắc,
có cá tính mạnh mẽ, được mệnh danh là bà
chúa thơ Nôm
HS trả lời
I Tìm hiểu chung
1 Đọc 2.Chú thích
- HXH; Chưa rõ lai lịch, là người
có tài, sắc, có cá tính mạnh mẽ, được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm
Trang 2? Em cho biết một vài nét về bài thơ bánh
trôi nước?
- Bánh trôi nước nằm trong chùm bài thơ
vịnh vật( vịnh cái quạt, quả mít, con ốc, đánh
đu)
? Hãy nhận dạng thể thơ của bài thơ ?
-Bánh trôi nước: Thất ngôn tứ tuyệt
? Văn bản này có sự đan xen của nhiều
phương thức biểu đạt như tự sự, miêu tả,
BC Theo em xác định phương thức nào là
chính ? Giải thích ?
HS cựng bàn luận suy nghĩ
- Bánh trôi nước nằm trong chùmbài thơ vịnh vật( vịnh cái quạt, quả mít, con ốc, đánh đu)
Bánh trôi nước: Thất ngôn tứ tuyệt
Biểu cảm là phương thức chínhvì các yếu tố miêu tả, tự sự ở đay chỉ có tác dụng phục vụ cho BC
Hoạt động 3:Phân tích chi tiết.
- Mục tiêu Cảm nhận được vẻ đẹp, bản lĩnh sắt son, thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua sự
trân trọng, cảm thông của Hồ Xuân Hương trong bài thơ
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thớch.
-Tả thực chiếc bánh trôi mang màu trắng của
bột nếp, có hình tròn xinh xắn, cho vào nước
nguội bánh chìm, lúc nước sôi chín tới sẽ nổi
lên
? ẩn sau chiếc bánh trôi ấy là nỗi niềm, tâm
sự của ai? Nhận xét về mô típ “Thân em”?
-( Mô típ quen thuộc thường gặp trong những
bài ca dao than thân, ở những bài này không
có âm điệu ấy )
-Người phụ nữ
? Người phụ nữ đã giới thiệu về mình
NTN? Em có nhận xét gì về cách dùng từ?
“vừa trắng lại vừa tròn”
Nghgệ thuật dùng từ thật khéo léo người
phụ nữ tự hào về vẻ đẹp của mình, giới thiệu
về nhan sắc của mình một cách mạnh bạo tự
tin, vẻ đẹp trong trắng, tinh khiết
? Với vẻ đep ấy người phụ nữ có quyền
sống NTN trong xã hội công bằng?
- Họ có quyền được nâng niu trân trọng,
được hưởng hạnh phúc được làm đẹp cho
đời
HS cựng bànluận suy nghĩ
HS chia nhómtrả lời
- Họ có quyền được nâng niu trân trọng, được hưởng hạnh phúc được
II Phân tích chi tiết
A Nội dung
1 Hai câu đầu :
Tả thực chiếc bánh trôi mang màu trắng của bột nếp, có hình tròn xinh xắn, cho vào nước nguội bánh chìm, lúc nước sôi chín tới sẽ nổi lên
-“vừa trắng lại vừa tròn”
Nghgệ thuật dùng từ thật khéo léo người phụ nữ tự hào về vẻ đẹp của mình, giới thiệu về nhan sắc của mình một cách mạnh bạo
tự tin, vẻ đẹp trong trắng, tinh khiết
Trang 3? Nhưng trong xã hội cũ thân phận của họ
ra sao? Nhận xét về nghệ thuật mà TG sử
dụng- Gợi cho em liên tưởng điều gì?
-“ Bảy nổi ba chìm” tác giả đã vận dụng
sáng tạo thành ngữ dân gian gợi cho ta liên
tưởng đến sự long đong, vất vả của con
người
GV: Họ lên thác xuống ghềnh vì chồng, vì
con vì cả mọi người Một cuộc đời xả thân vị
tha như thế cao cả bao nhiêu, đáng thương
cảm và trân trọng bao nhiêu
? Nghĩa tả thực ở đây là gì?
- Cụm từ “ với nước non” cho ta hiểu
số phận, cuộc đời người phụ nữ bấp
bênh chìm nổi
HS đọc 2 câu cuối.
? Nếu câu thơ hai ẩn dụ sự than thở về số
phận long đong của người phụ nữ thì đến
câu ba sự ẩn dụ về thân phận ấy NTN?
Chất lượng bánh là do người nặn bề ngoài
có thể rắn nát nhưng cái nhân đường bên
trong vẫn ngọt, vẫn thơm
Số phận bất hạnh của người PN trong
XHPK sống phụ thuộc, họ không có quyền
quyết định cuộc đời mình
? Nhưng bản lĩnh của họ, phẩm chất bên
trong của họ có thay đổi theo số phận
không?
- Hai từ “ mặc dầu”- “ mà em” ở hai câu thơ
có cấu trúc liền mạch tạo nghĩa đối lập rất ấn
tượng sự cố gắng vươn lên để tự khẳng
định mình, chiến thắng hoàn cảnh
?“ Tấm lòng son” nên hiểu như thế nào ?
-“ Giữ tấm lòng son” Tấm gương son sắt,
thuỷ chung là bất biến trong mọi hoàn cảnh
GV: Với “tấm lòng son” Hồ Xuân Hương đã
có tuyên ngôn cho người phụ nữ… khẳng
định
? Liên hệ trong XH ngày nay?
- Xã hội nam nữ bình đẳng, người PN
làm chủ cuộc sống… nhiều người giữ
chức vụ cao trong XH…
làm đẹp cho đời
HS đọc
2 câu cuối.
HS cựng bàn luận suy nghĩ
Tấm gương son sắt, thuỷ chung là bất biến trong mọi hoàn cảnh
-“ Bảy nổi ba chìm” liên tưởngđến sự long đong, vất vả của con người
- Cụm từ “ với nước non” cho ta hiểu số phận, cuộc đời người phụ nữ bấp bênh chìm nổi
2 Hai câu cuối
-Chất lượng bánh là do người nặnbề ngoài có thể rắn nát nhưng cái nhân đường bên trong vẫn ngọt, vẫn thơm
Số phận bất hạnh của người
PN trong XHPK sống phụ thuộc, họ không có quyền quyết định cuộc đời mình
- Hai từ “ mặc dầu”- “ mà em”
sự cố gắng vươn lên để tự khẳng định mình, chiến thắng hoàn cảnh
-“ Giữ tấm lòng son” Tấm gương son sắt, thuỷ chung là bất biến trong mọi hoàn cảnh
B Nghệ thuật
ẩn dụ, sử dụng thành ngữ điêu luyện phù hợp làm tăng giá trị
Trang 4Em hãy nhậ xét gí trị nghệ thuật của bài thơ
Bỉa thơ thể hiên được ý nghĩa gì ?
nghệ thuật của bài thơ
C Ý nghĩa văn bản
- hể hi- Thể hiện tình cảm nhân đạo
trong văn học viết VN dưới thời phong kiến
- Ca ngợi vẻ đẹp phẩm chất củangười phụ nữ, đồng thời thể hiệnlòng th]ng cảm sâu sắc đối vớithan phận nổi chìm của họ
Hoạt động 4.Tổng kết
-Mục tiêu:HS nắm được nội dung cơ bản của bài
-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 6p
? Nghệ thuật độc đáo nào góp phần vào giá
trị bài thơ ?
-ẩn dụ, sử dụng thành ngữ điêu luyện phù
hợp làm tăng giá trị nghệ thuật của bài thơ
? Nội dung của bài?
-Vẻ đẹp phong cách cao quý của người PN
trong XH cũ với cuộc sống chìm nổi bấp
bênh
- Tiếng nói phản kháng xã hội
? Ghi các câu hát than thân, mở đầu bằng “
Thân em” ?
- Thân em như tấm lụa đào
- Thân em như hạt mưa sa
- Thân em như chẽn lúa đòng đòng
?Em hãy so sánh h/a người phụ nữ trong
bài thơ và trong những bài ca dao đã học?
( Chịu nhiều cay đắng trong XHPK trọng
nam khinh nữ , có thân phận chim nổi nhưng
1 cách cứng cỏi, dám chấp nhận sự thua thiệt
đầy lòng tin vào phẩm giá của mình )
ẩn dụ, sử dụng thành ngữ điêu
HS đọc ghi nhớ trong SGK
III Tổng kết – ghi nhớ
I.Nghệ thuật: ẩn dụ, sử dụng
thành ngữ điêu luyện phù hợp làm tăng giá trị nghệ thuật của bàithơ
2 Nội dung: Vẻ đẹp phong cách
cao quý của người PN trong XH
cũ với cuộc sống chìm nổi bấp bênh
- Tiếng nói phản kháng xã hội
Hoạt động 5:Củng cố.
-Mục tiêu:HS khỏi quỏt và khắc sâu kiến thức vừa học.
-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 6p
? Ghi các câu hát than thân, mở đầu bằng “
Thân em” ?
?Em hãy so sánh h/a người phụ nữ trong
bài thơ và trong những bài ca dao đã học?
( Chịu nhiều cay đắng trong XHPK trọng
nam khinh nữ , có thân phận chim nổi nhưng
- Thân em như tấm lụa đào
- Thân em như hạt mưa sa
- Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Trang 51 cách cứng cỏi, dám chấp nhận sự thua thiệt
đầy lòng tin vào phẩm giá của mình )
Hoạt động 6: Hoạt động tiếp nối
Thời gian: 1 phút
Bài tập về nhà: Dựa vào dàn ý BT5, phát triển thành một bài văn hoàn chỉnh
Chuẩn bị bài mới: Soạn bài "Ôn tập tác phẩm trữ tình"
Dăn dò
Học thuộc bài thơ
Soạn bài Qua đèo ngang
T
Tuần 7
Tiết 26 Hướng dẫn đọc thêm : SAU PHÚT CHIA LY
(Trích : Chinh phụ ngâm khúc)
* Đặng Trần Côn*
Soạn :20.9.2010Giảng …………
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Giúp học sinh
Cảm nhận được gíai trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngôn từ của tác phẩm
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỈ NĂNG
1 Kiến thức :
- Đặc điểm thơ song thất lục bát
- Sơ giảng về Chinh phụ ngâm khúc của tác giả Đặng Trần Côn, người dịch Chinh phụ ngâm khúc
- Niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng chinh chiến nơi xa và ý nghĩa tốcáo chiên tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản
- Giá trị nghệ thuật một đoạn thơ dịch tác phẩm Chinh phụ ngâm
2 Kĩ năng :
-Đọc- Hiểu viết văn bản viết theo thể ngâm khúc
-Phân tích nghệ thuật tả cảnh tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm dịch Chinh phụ ngâm
3.Về thái độ:
- Biết quí trọng những phẩm chất đáng quí của phụ nữ
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên:
-Tìm hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
2 Học sinh:
- Soạn bài theo định hướng của Sách giáo khoa và sự hướng dẫn của cô giáo
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại.,thảo luận nhóm.,bình giảng, nêu vấn đề, khai thác kênh hình…
V.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Ổn định lớp: (1‘)
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)- Đọc thuộc lòng bài thơ : “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương? Tại sao
nói bài thơ là một tuyên ngôn cho người phụ nữ?
3 Giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động Ghi bài
Trang 6của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
-Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.
-Phương pháp: Trực quan (xem đoạn băng)
-Thời gian: 2 phút
Chinh phụ ngậm khúc: Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận cũng gọi là chinh phụ ngâm.Nguyên văn chữ Hán của Đặng Trần Côn… Đây là đoạn có nội dung thể hiện nỗi sầu của người
vợ ngay sau khi tiễn chồng ra trận
Hoạt động 2: Giới thiệu chung
-Mục tiêu: Nắm được tác giả tác phẩm, thể thơ
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
-Thời gian: 10p
GVgọi HS đọc SGK trang 91.
? Em hóy cho biết vài nét về tác giả Đặng
Trần Côn và Đoàn Thị Điểm?
_ Đặng Trần Côn người làng Nhân Mục
sống vào khoảng nữa đầu thế kỉ XVIII
_ Đoàn Thị Điểm ( 1705 _ 1748) người
phụ nữ có tài sắc,người làng Giai
Phạm,huyện Văn Giang,xứ Kinh Bắc nay
huyện Yên Mĩ tỉnh Hưng Yên
? Đoạn trích được diễn Nôm theo thể nào?
-GVDG về song thất lục bỏt.
? Đoạn trích thể hiện nội dung gỡ?
_ Đoạn trích thể hiện nỗi sầu của người
vợ ngay sau khi tiễn chồng ra trận
HS trả lời
HS cựng bànluận suy nghĩ
I Giới thiệu chung.
_ Đặng Trần Côn người làngNhân Mục sống vào khoảng nữađầu thế kỉ XVIII
_ Đoàn Thị Điểm ( 1705 _1748) người phụ nữ có tàisắc,người làng Giai Phạm,huyệnVăn Giang,xứ Kinh Bắc nayhuyện Yên Mĩ tỉnh Hưng Yên _ Đoạn trích thể hiện nỗi sầucủa người vợ ngay sau khi tiễnchồng ra trận
_ Sáng tác bằng chữ Hán – thểthơ song thất lục bát là khúcngâm của người vợ có chồng ratrận Hiện vẫn còn nhiều ý kiếnvề người dịch
Hoạt động 3:Phân tích chi tiết.
-Mục tiêu: Cảm nhận được nỗi sầu chia ly sau phút chia tay , giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa,
niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi và giá trị nghệ thuật của ngôn từ trong đoạn trích “ Chinh phụ
ngâm khúc
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích.
-Thời gian: 20p
GV gọi HS đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi.
? Đoạn trích chia làm mấy đoạn?Mỗi đoạn
mấy câu?
Ba đoạn,mỗi đoạn 4 câu
? Bốn câu đầu nêu lên nội dung gỡ?
-Nỗi sầu chia li của người vợ
?Nỗi sầu đó được gợi tả như thế nào?Đoạn
trích dùng nghệ thuật gỡ để gợi tả?
_ Bằng phép đối “chàng thỡ đi – thiếp thỡ
về”tác giả cho thấy thực trạng của cuộc chia
li.Chàng đi vào cừi vất vả,thiếp thỡ vũ vừ cụ
đơn
Ba đoạn,mỗiđoạn 4 câu
II Đọc hiểu.
A Nội dung
1 Bốn câu đầu.( Tâm trạng
của người chinh phụ sau phút chia li)
+ người chinh phụ cảm nhận vềnổi cách xa chồng vợ
_ Bằng phép đối “chàng đi – thiếpvề”tác giả cho thấy thực trạng
Trang 7?Hỡnh ảnh “tuụn màu mõy biếc, trải ngàn
nỳi xanh” cú tỏc dụng gỡ?
_ Hỡnh ảnh “mõy biếc,nỳi ngàn” là cỏc
hỡnh ảnh gúp phần gợi lờn cỏi độ mênh
mông cái tầm vũ trụ của nỗi sầu chia li
-Sự ngăn cách đó là sự thật khắc nghiệt,và
nỗi sầu chia li nặng nề tưởng như đó phủ lờn
màu biếc của trời mõy,trải vào màu xanh của
nỳi ngàn
?Bốn câu tiếp theo diễn tả điều gỡ?
Gợi tả thờm nỗi sầu chia li
? Tỏc giả dựng nghệ thuật gỡ diễn tả nỗi
sầu?
_ Phép đối + điệp ngữ và đảo vị trí hai địa
danh Hàm Dương ,Tiêu Tương đó diễn tả sự
ngăn cách muôn trùng
?Tuy xa nhau nhưng tâm hồn họ như thế
nào?
_ Sự chia sẻ về thể xỏc , trong khi tỡnh
cảm tõm hồn vẫn gắn bú thiết tha cực độ
Nỗi sầu chia li cũn cú sự oỏi
oăm,nghịch chướng, gắn bó mà không được
gắn bó lại phải chia li
?Nỗi sầu đó được tiếp tục gợi tả và nâng lên
như thế nào?
_ Nỗi sầu chia li tăng trưởng đến cực độ
thể hiện bằng phép đối,điệp ngữ,điệp ý
-Ở khổ trờn ớt ra cũn cú địa danh Hàm
Dương ,Tiêu Tương để có ý niệm về độ xa
cách
?Sự xa cỏch này bõy giờ ra sao?
_ Sự xa cách đó hoàn toàn mất hỳt vào
ngàn dõu “những mấy ngàn dõu”
?Màu xanh của ngàn dõu cú tỏc dụng gỡ?
_ Màu xanh của ngàn dâu gợi tả trời đất
cao rộng,thăm thẳm mênh mông,nơi gửi
gấm,lan tỏa vào nỗi sầu chi li
-Màu xanh ở độ xanh xanh rồi lại xanh
ngắt trong câu thơ ở đây không liên quan đến
màu xanh hi vọng
?Chữ “sầu”trong bài thơ có tác dụng gỡ?
_ Chữ “sầu” trở thành khối sầu,núi sầu đồng
thời nhấn rừ nỗi sầu cao độ của người chinh
phụ
Giảng
HS cựng bànluận suynghĩ
Gợi tảthờm nỗi sầuchia li
HS chianhóm trả lời
HS cựng bànluận suy nghĩ
của cuộc chia li.Chàng đi vàocỏi vất vả, thiếp trở về cô đơn
_ Hình ảnh “mây biếc,núi ngàn”là hình ảnh góp phần gợi lên cái
độ mênh mông cái tầm vũ trụ củanỗi sầu chia li
2 Bốn câu khổ thứ hai.( Gợi tả
thêm nỗi sầu chia li.)
_ Phép đối + điệp ngữ và đảo vị trí hai địa danh Hàm
Dương ,Tiêu Tương đó diễn tả sự
ngăn cách muôn trùng
_ Sự chia rẽ về thể xác ,trong khi tình cảm tâm hồn vẫngắn bó thiết tha cực độ
Người phụ nữ thấm thíasâu sắc tình cảm óai oăm nghịchcảnh:Tình cảm vợ chồng nồngthắm mà vẫn không được bên nhau
_ Màu xanh của ngàn dâu gợi
tả trời đất cao rộng,thăm thẳmmênh mông,nơi gửi gấm,lan tỏavào nỗi sầu chi li
niềm khao khát hạnhphúc lứa đôi của người chinh phụđược tái hiện như những đợt sóng
tình cảm sầu triền miên không
dứt
-Lòng cảm thông sâu sắc với nổi
Trang 8Chữ “sầu” trở thành khối sầu,núi sầu đồng
thời nhấn mạnh nỗi sầu cao độ của người
chinh phụ
Qua cách mieu tả em cảm nhận gì về thái độ
và thình cảm của tác giả ?
Nhận xét chung về nghệ thuật thể hiên trong
toàn bài thơ ?
niềm của người chinh phụ
+ Thấu hiểu tâm trạng của người
phụ nữ có chồng đi chiến trận
+ Đồng cảm mong ước hạnh phúc
lứa đôi của người phụ nữ,
B Nghệ thuật :
– Thể thơ song thất lục bát _ Hình ảnh địa danh có tính ướclệ, tượng trưng, cách điệu,cảm xúc
da diết buồn thương _ Sáng tạo trong việc sử dụngđiệp từ, ngữ phép đối câu hỏi tu từ,giọng điệu cảm xúc da diết, buồnthương
C Ý nghĩa :
-Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đẩylứa đôi hạnh phúc phải chia lìa-Lòng cảm thông sâu sắc của tácgiả
Hoạt động 5: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học
Mục tiêu: HS khái quát kiến thức.
Phương pháp: Khái quát hoá.
Thời gian : 6’
? Em hiểu thế nào về nội dung nghệ thuật
- Học thuộc lòng đoạn dịch
- Cách sử dụng ngôn từ, BPNT
- Nội dung của đoạn trích
- Hoàn thành bài tập“ Quan hệ từ”
- Đọc, tìm hiểu
Trang 9Tiết 27 Giảng …………
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Nắm được khái niệm quan hệ từ
- Nhận biết quan hệ từ
- Biết cách sử dụng quan hệ từ khi nói và viết để tạo lien kết giữa các đơn vị ngôn
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỈ NĂNG
1 Kiến thức :
- Khái niệm về quan hệ từ
- Sử dụng quan hệ từ giao tiếp và lập văn bản
2 Kĩ năng :
- Nhận biết quan hệ từ trong câu
-Phân tích tác dụng của quan hệ từ
3.Về thái độ:
Thường xuyên rèn luyện cách nói câu văn chặt chẽ
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên:
- Tìm hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
2 Học sinh:
- Soạn bài theo định hướng của Sách giáo khoa và sự hướng dẫn của cô thầy
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại.,thảo luận nhóm, nêu vấn đề
V.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Ổn định lớp: (1‘)
2) Kiểm tra bài cũ: (4’) - Khi nào ta nên và không nên sử dụng từ HV ? Cho ví dụ? Từ HV tạo ra
những sắc thái BC nào?
- Chữa bài tập 4, 5 ( SGK ) BT 6 ( SBT )
3) Giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh Ghi bài
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.
Phương pháp: Trực quan (xem đoạn băng)
Thời gian: 2 phút
Trong Tiếng Việt có một số từ không có ý nghĩa định danh sự việc mà chỉ bỏ xung ý nghĩa vềmột phương diện nào đó hoặc làm công cụ ngữ pháp trong diễn đạt….một trong những từ có chứcnăng đó là quan hệ từ Thế nào là quan hệ từ và chúng ta nên sử dụng quan hệ từ như thế nào ?Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp điều đó
Hoạt động 2: Thế nào là quan hệ từ.
Mục tiêu: Nắm được thế nào là quan hệ từ
Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
Thời gian: 15p
Quan hệ từ chiếm khối lượng không lớn
Trang 10có chức năng diễn đạt các mối quan hệ giữa
các thành phần của các cụm từ,của câu
Vớ dụ : và ,với ,cũng, của ở ,tại ,bởi…
GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 96 và trả
lời câu hỏi.
? Xác định quan hệ từ trong vớ dụ?
a Của b Như
c Bởi, nờn d Nhưng
?Nờu ý nghĩa của cỏc quan hệ từ trờn?
Của:quan hệ sở hữu
Như: quan hệ so sánh
Bởi… nờn :quan hệ nhõn quả
?Thế nào là quan hệ từ?Cho vớ dụ?
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa
quan hệ như : so sánh ,sở hữu,nhân quả…
giữa các bộ phận của các câu hay giữa câu
với câu trong đoạn văn
Vớ dụ : _ Mắt của cô ấy đen láy
_ Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày
_ Bởi tôi ăn uống điều độ nên tôi
chóng lớn lắm
HS trả lời
HS cựng bànluận suy nghĩ
1- Vídụ
- Của: Nối định ngữ với phần TT
sở hữu
- Như: Nối BN với TT so sánh
- Bởi, nên: Nối 2 vế câu ghép – quan hệ , nguyên nhân – kết quả
2-Ghi nhớ.
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ýnghĩa quan hệ như : so sánh ,sởhữu,nhân quả…giữa các bộ phậncủa các câu hay giữa câu với câutrong đoạn văn
Hoạt động 3:Sử dụng quan hệ từ.
Mục tiêu: - Nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu
Phương pháp: -: Vấn đáp, giải thích.
Thời gian: - 15p
GV dựng hỡnh thức trắc nghiệm để xác định
trường hợp bắt buộc(+) và không bắt buộc(-)
dùng quan hệ từ.
? Trong các trường hợp mục II.1 SGK
trang 97.Trường hợp nào bắt buộc dùng
quan hệ từ trường hợp nào không bắt buộc
_ Việc làm ở nhà
* Bên cạnh đó cũng có trường hợp
HS cựng bànluận suy nghĩ
HS chia nhómtrả lời
Trang 11không bắt buộc dùng quan hệ từ ( dùng cũng
được,không dùng cũng được )
Vớ dụ :
_ Khuụn mặt ( của )cụ giỏo
_ Giỏi ( về ) toỏn
* Có một số trường hợp quan hệ từ được
Hoạt động43: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.
Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.
Bài tập 2: Với, và, với, bằng, khi… thì, và
? Xác định câu đúng, câu sai ?
Đúng : b, d, g, i ,k ,l
Sai : còn lại
? Viết đoạn văn ngắn sử dụng QHT?
? Phân biệt ý nghĩa QHT trong cặp câu ?
Bài tập 5: Sắc thái BC khác nhau
- Nó gầy nhưng khoẻ ( ý khen )
- Nó khoẻ nhưng gầy ( ý chê )
HS cựng bànluận suy nghĩ
HS chia nhómtrả lời
II Luyện tập
Bài tập 1:
Của, còn, và, như
Bài tập 2: Với, và, với, bằng, khi… thì, và
Bài tập 3Đúng : b, d, g, i ,k ,lSai : còn lại
Bài tập 4
HS tập chung viết, gọi nhận xét, sửa chữa
Bài tập 5: Sắc thái BC khác nhau
- Nó gầy nhưng khoẻ ( ý khen )
- Nó khoẻ nhưng gầy ( ý chê )
Hoạt động 4: Củng cố bài học, hướng dẫn học bài chuẩn bị bài.
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
Phương pháp: Khái quát hoá bằng sơ đồ.
Thời gian: 6 phút.
Học bài: Năm vững khái niện về , cách dùng quan hệ từ
Làm bài tập 2,4 trang 98,99
Soạn bài mới : Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm
Tìm hiểu về văn tự sự
Trang 12I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Luyện tập các thao tác làm văn BC : Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài
- Có thói quen động não, tưởng tượng, suy nghĩ cảm xúc trước một đề văn biểu cảm
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỈ NĂNG
1 Kiến thứ:
- Đặc điểm thể loại biểu cảm
- Các thao tac slamf bài văn biểu cảm thể hiện tình cảm, cảm xúc
2 Kĩ năng:
-Rèn luyện kỉ năng làm bài văn biểu cảm
3.Về thái độ:
- Có thái độ tình cảm yêu thiên nhiên yêu cái đẹp
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên:
- Tìm hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
2 Học sinh:
- Soạn bài theo định hướng của sách giáo khoa và sự hướng dẫn của cô giáo
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại.,thảo luận nhóm nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
V.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Ổn định lớp: (1‘)
2) Kiểm tra bài cũ: (4’) - Nêu đặc điểm của đề văn BC ? Các bước làm một bài văn BC ?
- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS
3) Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh Ghi bài
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Giờ trước các em đã được học về các bước làm bài văn biểu cảm ? Hôm nay chúng ta vận
dụng vào việc tạo lập dàn ý cho một đề văn và viết bài văn BC một cách hoàn chỉnh
Hoạt động 2: Chuẩn bị ở nhà.
Mục tiêu: Luyện tập các thao tác làm văn BC : Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài
Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
Thời gian: 15p
? Đọc lại đề bài Cho biết đề yêu cầu gì ?
( Thái độ, tình cảm của em đối với một loại
cây cụ thể )
? Giải thích yêu cầu của đề qua các từ ”
Loài cây em yêu”
- Loài cây: Đối tượng biểu cảm là loài cây
( không phải là loài vật hay con người )
- Em: Người viết là chủ thể, bày tỏ tình cảm
( Thái độ, tìnhcảm của em đối với một loại cây cụ thể
- Loài cây: Đối tượng biểu cảm
là loài cây ( không phải là loài vật hay con người )
- Em: Người viết là chủ thể, bày
Trang 13con người
- Yêu: Tập trung khai thác tính chất tích cực
của cây để nói lên sự gắn bó, thân thiết của
loài cây đó đối với đời sống mỗi con
? Vì sao em yêu cây đó hơn các cây khác ?
( Do p/c của cây, sự gắn bó, ích lợi )
? Loài cây có những đặc điểm nào đáng
yêu, sự gắn bó với con người?
- Loài cây gắn bó với tuổi thơ, gắn bó với
mái trường
- Tán lá xanh che mát những trưa hè
- Tiếng ve kêu râm ran gợi bao nhiêu kỉ niệm
- Cánh lá phượng li ti vương trên áo, trên tóc
mây học trò, gợi lên tình cảm yêu thương với
mái trường, với thầy cô…
- Mùa hoa phượng dỏ rực trên lá gợi bao nỗi
xao xuyến, buồn vui…
? Hãy lên bảng trình bày phần dàn bài của
mình ?
3 Dàn bài
* MB: Loài cây và lí do yêu thích
- Giới thiệu chung về cây phượng, loài cây
gắn bó với tuổi thơ, gắn bó với mái trường
*TB:
+ Các đặc điểm gợi cảm của cây
+ Loài cây (…) trong đời sống con người
+ Loài cây (… ) trong cuộc sống của em
Cụ thể:
- Qua bốn mùa; xuân, hạ, thu, đông phượng
luôn thay đổi nhưng mùa nào cũng là người
bạn của tuổi học trò
- Mùa thu lá phượng li ti đón em trong ngày
khai trường Những lá vàng rắc nhẹ trong gí
thu, rơi trên sân, trên tóc, trên vai áo như
người bạn thân thiết, gắn bó
- Đông về cành phượng khẳng khiu vươn
trong gió bắc với sức chịu đụng tuyệt vời
- Xuân sang tán lá xanh, ánh nắng xuân chiếu
vào vẻ đệp nên thơ Ta yêu màu xanh ấy, yêu
ánh nắng xuân quê, yêu mái trường tha thiết
Dưới bóng phượng già, bao trò chơi, bao kỉ
niệm…
- Hè về : tiếng ve râm ran, hoa phượng đỏ…
xao xuyến bao nỗi nhớ, bao kỉ niệm…
phượng đỏ rực cả bầu trời thương nhớ, ta ép
cánh hoa rơi như lưu giữ kỉ niệm của tuổi
HS trả lời
HS cựng bànluận suy nghĩ
HS lên bảng trình bày
tỏ tình cảm con người
- Yêu: Tập trung khai thác tính
chất tích cực của cây để nói lên
sự gắn bó, thân thiết của loài cây
đó đối với đời sống mỗi con người
- Mùa hoa phượng dỏ rực trên lá gợi bao nỗi xao xuyến, buồn vui…
3 Dàn bài
* MB: Loài cây và lí do yêu thích
- Giới thiệu chung về cây phượng, loài cây gắn bó với tuổi thơ, gắn bó với mái trường
*TB:
Trang 14học trò
* KB: Tình cảm của em đối với loài cây đó
? Các ý được sắp xếp NTN?
? Cảm xúc về cây phượng vào mùa hoa nở?
* KB: Tình cảm của em đối với loài cây đó
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thực hành ở lớp
Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành tìm hiểu đề , tìm ý ,lập dàn ý, viết một đoạn văn
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm.
Thời gian: 20 phút.
HS Trình bày đoạn văn đã viết ở nhà?
Nhận xét- sửa bài cho HS
Hoạt động 4: Củng cố bài học, hướng dẫn học bài chuẩn bị bài.
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
Phương pháp: Khái quát hoá bằng sơ đồ, hỏi đáp.
Thời gian: 6 phút.
4 Củng cô:
- Các bước làm bài văn BC
- Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, diễn đạt
5 Hướng dẫn học bài
- Trình bày các bước làm văn biểu cảm
- Viết đoạn văn hoàn chỉnh
Chuẩn bị bài Qua Đèo Ngang
- trả lời câu hỏi sgk
Tuần 8
Tiết 29 QUA ĐÈO NGANG ( Bà Huyện Thanh Quan ) Soạn :30.9.2010
Giảng …………
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Giúp học sinh
- Hiểu được giá trị tư tưởng nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Đường luật chữ Nôm tả cảnh ngụ tìnhtiêu biểu nhất của Bà Huyện Thanh Quan
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỈ NĂNG
1 Kiến thức :
-Sơ giảng về Bà Huyện Thanh Quan
-Đặc điểm Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ QUA ĐÈO NGANG
-Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ
- Nghệ thuật tả cảnh tả tình độc đáo trong văn bản
2 Kĩ năng :
-Đọc hiểu văn bản thơ nôm theo thể thơ thất ngôn bát cúĐường luật
-Phân tích một số nghệ thuật đọc đáo trong bài thơ
Trang 153.Về thái độ:
Yêu và biết xúc cảm trước cái đẹp
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên:
-Tìm hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
2 Học sinh:
- Soạn bài theo định hướng của Sách giáo khoa và sự hướng dẫn của cô giáo
- Vẽ tranh về đề tài
- Đàm thoại.,thảo luận nhóm.,bình giảng, nêu vấn đề, khai thác kênh hình…
V.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Ổn định lớp: (1‘)
2) Kiểm tra bài cũ: (4’) - Đọc thuộc lòng đoạn trích“ Sau phút chia li” của Đặng Trần Côn Và nêu
nội dung chính của bài?
3) Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh
Ghi bài
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.
Phương pháp: Trực quan (xem đoạn băng)
Thời gian: 2 phút
địa danh nổi tiếng trên đất nước ta Đã có nhiều thi nhân làm thơ vịnh Đèo ngang như Cao Bá Quát có bài “ Đăng Hoành Sơn” (Lên núi Hoành Sơn ), Nguyễn Khuyến có bài “ Quá Hoành Sơn “ ( Qua núi Hoành Sơn), Nguyễn Thượng Hiền có bài “ Hoành Sơn xuân vọng “ ( Mùa xuân trông núi Hoành Sơn ) Nhưng tựu chung được nhiều người biết và yêu thích nhất vẫn là bài “ Qua đèo ngang” của bà Huyện Thanh Quan
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản
Mục tiêu: HS nắm được tác giả, xuất xứ, bố cụ,c thể thơ Bước đầu hiểu thể thơ thất ngôn bát cú
đường luật
Phương pháp: Vấn đáp , giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
Thời gian: 10 phút.
GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 102 và trả
lời câu hỏi.
?Em hãy cho biết vài nét về tác giả ?
GV gọi HS đọc bài thơ.
?Bài thơ sáng tác theo thể thơ nào?Nhận xét
cách gieo vần?
-Đường luật là luật thơ có từ đời Đường ( 618 –
907 ) Trung Quốc, gồm 8 cõu, mỗi cõu 7 chữ.Chỉ
gieo vần ở chữ cuối mỗi cõu 1 ,2 , 4 , 6, 8 giữa
cõu 5 – 6 cú luật bằng trắc
-Tính cô đúc và súc tích được coi là một trong
HS trả lời
I Tìm hiểu chung
_Đèo Ngang nằm ở vị trí địa líĐặc biệt, phân cách địa giớigiữa tỉnh Hà Tỉnh và QuảngBình
_ Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh quêlàng Nghi Tầm ( Tây Hồ _ HàNội ) là một trong những nữ sĩtài danh hiếm có
_ Bài thơ thuộc thể thơ thấtngôn bát cú Đường Luật , gồm
Trang 16những đặc trưng tiêu biểu của thể thơ này.
Nhận dạng thể thơ,cách gieo vần,phép đối giữa
câu 3,4 cõu 5,6
Phép đối giữa câu 3,4: ( lom khom dưới núi –
lác đác bên sông , tiều vài chú – chợ mấy nhà )
Phép đối giữa câu 5,6 : ( nhớ nước đau lũng –
thương nhà mỏi miệng , con Quốc Quốc – cái gia
gia )
Nhận xét về cách chia bố cục
HS cựngbàn luận suynghĩ
8 câu, mỗi câu 7 chữ.Chỉ gieovần ở chữ cuối mỗi cõu 1 ,2 , 4, 6, 8 giữa cõu 5 – 6 cú luậtbằng trắc
_ Bố cục theo kết câu: đề, thựcluận, kết ; hoặc 2 phần 4 câuđầu : cảnh đèo ngang; còn lạiTình của nhà thơ
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản
Mục tiêu: HS Hình dung được cảnh tượng Đèo ngang, tâm trạng cô đơn của Bà Huyện Thanh
Quan lúc qua đèo .
Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa,, so sánh đối chiếu
Thời gian: 20 phút.
- Đọc 2 câu thơ đề
? Cảnh Đèo ngang được gợi tả bằng những chi
tiết nào ?
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ?
-Từ chen được lặp lại hai lần: cỏ, cây, đá, lá hoa
chen lẫn vào nhau, xâm lấn vào nhau không ra
-cảnh vật hoang sơ, vắng lặng
GV: Cảnh dù có sự sống song vẫn có cái gì hiu
hắt, tiêu điều Đó là do chính cảnh vật hay do
nhuộm trong bóng chiều hay do hồn người phản
ánh vào cảnh vật?
-GV cho hs quan sát bức ảnh chụp Đèo ngang
( T103 )- có giống với tưởng tượng của em về
cảnh Đèo ngang trong bài thơ của Bà HTQ
không ?
? Cảnh ĐN xuất hiện ở hai câu đề, còn hình
ảnh con người xuất hiện qua chi tiết nào?
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? sức
- Thờ gian:
chiều tà, nắng đã xế bóng
HS quan sát bức ảnh
II Phân tích văn bản
-Thờ gian: chiều tà, nắng đã
xế bóng
-Cảnh vật: cỏ cây, đá, hoa
thời gian gợi buồn cảnh vật hoang sơ, vắng lặng
2- Hai câu thực.
-Nghệ thuật: Phép đối ,đảo
trật tự cú pháp và từ láy tượng hình
Trang 17gợi tả của biện pháp nghệ thuật đó?
Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp và từ láy tượng
hình
+Lom khom: gợi hình dáng vất vả, nhỏ nhoi của
người tiều phu
+Lác đác: gợi sự ít ỏi, thưa thớt
? Em có nhận xét gì về sự sống của con người
nơi đây? hé mở trạng thái tâm hồn nào của nhà
thơ?
- Sự sống của con người ở đèo ngang: thưa thớt,
hoang sơ và ít ỏi Thể hiện nỗi buồn man mác của
lòng người trước cảnh tượng hoang sơ, xa lạ
GV : Không nhìn thấy rõ nét người hái củi chỉ
thấy thấp thoáng bóng dáng cúi lom khom dưới
núi xa, vài ngôi nhà thưa thớt bên sông Thêm
cảnh, thên người nhưng cảnh vật lại càng heo hút,
vắng vẻ hình bóng con người đã nhỏ lại càng mờ
nhạt Câu thơ có đủ yếu tố của bức tranh sơn thuỷ
hữu tình nhưng tất cả những yếu tố cảm nhận của
nhà thơ lại gợi lên quang cảnh heo hút miền biên
ải
- Đọc 2 câu luận?
Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
? Nhận xét về nghệ thuật? Tác dụng của nghệ
thuật ?
- Đối ý ( giữa hai câu ),đối thanh (B-T)
tạo nhịp điệu cân đối cho lời thơ
- Nghệ thuật chơi chữ- ẩn dụ( quốc: nước, gia:
nhà) tiếng chim bày tỏ lòng người
? ở 2 câu luận này tác giả đã Thể hiện trạng
thái cảm súc gì?
-(Tâm trạng được bộc lộ kín đáo, tế nhị nhưng
đau đáu, khắc khoải bộc lộ tình cảm gián tiếp)
Hai trạng thái cảm xúc nhớ nước, thương nhà
Mượn những âm thanh buồn, khắc khoải triền
miên không dứt để bày tỏ tâm hồn nặng lòng với
đất nước, với quê hương
GV:Những âm thanh ấy là có thật hay tưởng
tượng của 1 tâm hồn đang nặng lòng hoài cổ nhớ
thương 1 triều đại đã qua ? Câu thơ đã gợi tả rõ
tâm trạng nhớ nhà, nhớ nước và tâm trạng hoài cổ
của nhà thơ Nước và nhà, giang sơn và gia đình
gắn liền với nhau trong cảm quan của người lữ
thứ, không có tâm trạng nhớ nhà, thương nước
HS cựngbàn luận suynghĩ
HS chianhóm trả lời
HS cựng bàn luận suynghĩ
lom khom: gợi hình dáng vất
vả, nhỏ nhoi của người tiều phu
lác đác: gợi sự ít ỏi, thưa thớt.
Sự sống của con người ở
đèo ngang: thưa thớt, hoang sơ
và ít ỏi Thể hiện nỗi buồn manmác
3- Hai câu luận -Nghệ thuật:
+ Đối ý ( giữa hai câu ),đối thanh (B-T) tạo nhịp điệu cân đối cho lời thơ
+Chơi chữ- ẩn dụ( quốc: nước,gia: nhà) tiếng chim bày tỏ lòng người
Tâm trạng con người :
Hoài cổ , nhớ nướ,c thương nhà
Trang 18mà nhà xa, nước mất ( triều Lê đã mất ) thì làm
sao có thể viết được những dòng tâm trạng hoài
cổ, hoài thương như thế
Dừng chân đứng lại trời, non, nước
Một mảnh tình riêng ta với ta
?Đọc 2 câu thơ kết cho biết toàn cảnh ĐN hiện
ra như thế nào qua cái nhìn của tác giả?
- Em có nhân xét gì về mối tương quan giữa
cảnh và người?
Mối tương quan đối lập, ngược chiều
- Trời, non, nước: cảnh trải ra trước mắt người
đọc bao la, rộng lớn Cảnh: bát ngát, rộng mở,
mênh mông
- Mảnh tình riêng: tình thương nhà, nhớ nước
luyến tiếc quá khứ vàng son da diết, âm thầm
Tình: nặng nề, khép kín
? Câu thơ gợi cho em hình dung không gian
cảnh ĐN như thế nào
? Giữa không gian ấy, tâm trạng nhà thơ ra
sao?
- Ta với ta (đại từ số ít ) nỗi buồn, nỗi cô đơn
không ai chia sẻ
HS chianhóm trả lời
- Ta với ta (đại từ số ít ) nỗi buồn, nỗi côđơn không
ai chia sẻ
4- Hai câu kết
- Trời, non, nước: Cảnh: bát
ngát, rộng mở, mênh mông
- Mảnh tình riêng: tình
thương nhà, nhớ nước luyến tiếc quá khứ vàng son da diết,
âm thầm Tình: nặng nề, khép kín
- Ta với ta (đại từ số ít ) nỗi buồn, nỗi cô đơn không ai chiasẻ
Nghệ thuật tương phản (TN
rộng lớn >< con người nhỏ bé đơn chiếc ) càng làm nổi bật
tâm trạng buồn cô đơn,
nỗi buồn sâu thẳm vời vợi
Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học
Mục tiêu: HS khái quát kiến thức về nội dung nghệ thuật của bài.
Phương pháp: Khái quát hoá, hỏi đá, thuyết trình
Thời gian: 6 phút.
?Nét đặc sắc về nghệ thuật ?
-Thể thơ thất ngôn bát cú, từ ngữ gợi tả, từ láy
tượng hình, đối, đảo, ẩn dụ…
? Theo em bài thơ tả cảnh hay tả tình? Đặc sắc
của bài thơ là gì?
-Bài thơ tả cảnh ĐN vào buổi chiều tà, tĩnh vắng,
thê lương - BT bộc lộ tâm trạng nhớ nước, thương
nhà của tác giả
( bài thơ tả cảnh ngụ tình)
HS đọc ghi nhớ trong SGK
III- Tổng kết – ghi nhớ
1 Nghệ thuật :
-Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật điêu luyện-Bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình,
- Sáng tạo trong dùng từ ngữ gợi tả, từ lá,y tượng hình, đối, đảo, ẩn dụ…
2 Nội dung: Bài thơ tả cảnh
ĐN vào buổi chiều tà, tĩnh vắng, thê lương - BT bộc lộ tâm trạng nhớ nước, thương nhà của tác giả
Hoạt động 5: Hướng dẫn củng cố và dặn dò HS học bài ở nhà
Mục tiêu : Học sinh khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học
Phương pháp: Hỏi đáp