HS làm bài theo nhóm vào bảng phụ rồi trình bày trước lớp.. Cả lớp cùng nhận xét, sửa bài.. -Cả lớp theo dõi nhận xét -HS đọc yc bài tập.. Bài tập 4: GV đưa bảng phụ kẻ sẵn bảng phân l
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn: 18/2/2011 Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011 LỚP 5B
TIẾNG ANH: GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I Yêu cầu: KTKN
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác
- BT cần làm : B1 ; B2
Rèn kĩ năng vận dụng thực hành
II Chuẩn bị: SGK, phấn màu, bảng phụ,
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Luyện tập chung
Bài 1 Củng cố cách tính nhẩm theo mẫu
-GV hd HS tự tính nhẩm 15% của 120 theo
cách tính nhẩm ở SGK
-GV nhận xét, sửa bài
Bài 2 Nêu bài tập, cho HS xem hình rồi hd
cách làm
GV nhận xét, sửa bài
- Hát
- Học sinh sửa bài 2/ tiết 116
- Lớp nhận xét
Bài 1:
a) HS đọc yc của BT rồi tự làm theo gợi ý của SGK:
17,5% = 10% + 5% + 2,5%
10% của 240 là 24 5% của 240 là12 2,5% của 240 là 6
Vậy 17,5% của 240 là 42
b) HS tự làm rồi lên bảng sửa bài
HS làm bài theo nhóm vào bảng phụ rồi trình bày trước lớp
Cả lớp cùng nhận xét, sửa bài
-HS đọc bài toán, xem hình vẽ
-HS tự làm bài vào vở (làm thêm)
Bài 2
HS đọc đề, phân tích rồi giải vào vở a)Tỉ số thể tích hình lập phương lớn và hình lập phương bé là
3
2 Như vậy tỉ số phần trăm của thể tích hình lập phương
Trang 2Bài 3 GV đưa bảng phụ có hình vẽ như BT3
lên rồi hd HS làm bài
GV chấm và chữa bài:
a) Hình đó có số hình LP nhỏ là:
2 x 2 x 2 x 3 = 24 (hình)
b) Diện tích cần sơn của hình đó là:
8 x 4 + 4 x 6 = 56 (cm2)
Đáp số: a) 24 hình LP nhỏ
b) 56 cm2
4 Củng cố:Cho Hs nhắc lại nội dung
luyện tập
5 Dặn dò:
- Ôn lại những kiến thức vừa ôn tập
- Ch bị: Giới thiệu hình trụ Giới thiệu
hình cầu
- Nhận xét tiết học
lớn và hình lập phương bé là :
3 : 2 = 1,5 = 150%
b)Thể tích của hình lập phương bé là :
64 x
3
2 = 96 (cm3) Đáp số : 150% ; 96cm3
-HS nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của
1 số
CHÍNH TẢ(NGHE – VIẾT): NÚI NON HÙNG VĨ.
I.Yêu cầu: KTKN
- Nghe-viết đúng bài CT, viết hoa đúng các tên riêng trong bài
- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2)
- HS khá, giỏi giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3)
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: Giấy khổ to Bảng phụ,
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
2.Bài mới: GV nêu mục tiêu, yêu cầu của
tiết học
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe,
viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý các tên
riêng, từ khó, chữ dễ nhầm lẫn do phát âm
địa phương
- Giáo viên giảng thêm: Đây là đoạn
văn miêu tả vùng biên cương phía Bắc của
Tổ Quốc ta
Học sinh sửa bài 2
- Lớp nhận xét
Học sinh lắng nghe theo dõi ở SGK
1 học sinh đọc thầm bài chính tả đọc, chú
ý cách viết tên địa lý Việt Nam, từ ngữ
Trang 3
GV đọc các tên riêng trong bài.
- GV nhận xét – HS nhắc lại quy tắc
viết hoa
- GV đọc từng câu cho học sinh viết
- GV đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4.
Củng cố.
- Giáo viên nhận xét
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Nghe – viết: Ai là
thuỷ tổ loài người”
- Nhận xét tiết học
2, 3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh nhắc lại
Học sinh viết chính tả vào vở
- Học sinh soát lỗi, đổi vở kiểm tra
- 1 học sinh đọc
- HS làm -Lớp nhận xét
- 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm – Trình bày
HS nhắc lại cách viết hoa tên người, tên địa lí VN
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MRVT: TRẬT TỰ – AN NINH.
I.Yêu cầu:
Làm được BT1; tìm được một số danh từ và động từ cĩ thể kết hợp với từ an ninh (BT2); hiểu được nghĩa của những từ ngữ đã cho và xếp được vào nhĩm thích hợp (BT3); làm được BT4
II Chuẩn bị: Bảng phụ, SGK, phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng quan
hệ từ
- Nêu các cặp quan hệ từ chỉ quan hệ tăng
tiến?
- Cho ví dụ và phân tích câu ghép đó
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: MRVT: Trật tự, an ninh.
Bài tập 1:
GV lưu ý HS đọc kĩ nd từng dòng để tìm
đúng nghĩa của từ “an ninh”
- 2 – 3 em thực hiện yêu cầu của GV
-Cả lớp theo dõi nhận xét
-HS đọc yc bài tập
-HS suy nghĩ phát biểu ý kiến Cả lớp nhận
Trang 4GV phân tích , khẳng định đáp án đúng là
b
Bài tập 2: GV phát bảng phụ cho các
nhóm
GV nhận xét, khẳng định ý đúng; bổ sung
thêm
Bài tập 3: GV h.dẫn để HS tự làm
GV chấm và chữa bài:
a) Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ
quan an ninh, thẩm phán
b) xét xử, bảo mật, cảnh giác, bí mật
Bài tập 4:
GV đưa bảng phụ kẻ sẵn bảng phân loại
theo yc của BT
GV nhận xét, chốt ý đúng Liên hệ giáo
dục kĩ năng sống: Nhớ tên một số điện
thoại, biết gọi giúp đỡ khi cần thiết.
4 Củng cố.
- Nêu từ ngữ thuộc chủ đề an ninh, trật
tự?
- Đặt câu với từ tìm được?
→ Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
Liên hệ, giáo dục: Hiểu nghĩa của từ để
vận dụng trong học Văn
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Nối các vế câu
ghép bằng cặp từ hô ứng”
- Nhận xét tiết học
xét
-Vài HS nêu lại nghĩa của từ “an ninh” -HS đọc yêu cầu BT
-Các nhóm trao đổi, làm bài vào bảng phụ -Đại diện nhóm trình bày kết quả lên bảng
Cả lớp nhận xét, bổ sung
-2 HS đọc yêu cầu BT
-Cả lớp tự làm bài vào vở
-HS sửa bài làm sai
-1 HS đọc nd BT 4 cả lớp theo dõi ở SGK -Cả lớp đọc thầm lại bảng h dẫn, làm bài theo cặp
-Đại diện vài cặp trình bày kết quả
-Cả lớp nhận xét bổ sung
Bài 4 :Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
HS các nhóm thi đua.+Từ ngữ chỉ việc làm: -Nhớ số điện thoại của cha mẹ
-Nhớ số điện thoại của người thân
-Chạy đến nhà người quen
-Gọi điện số 113 hoặc 114 ; 115
Chiều thứ ba ngày tháng 3 năm 2011
ĐẠO ĐỨC
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 2)
I Yêu cầu: KTKN Giúp HS
-Tổ quốc em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi và từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của Tổ quốc Việt - Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.-Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam
Trang 5* GDTGĐĐHCM (Liên hệ) : GD HS lòng yêu nước, yêu Tổ quốc theo tấm gương BH.
* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS : Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước.
-Có thái độ học tập, có ý thức xây dựng Tổ Quốc
II Chuẩn bị -Làm bài tập theo nhóm.-Trò chơi: Ô chữ.
-Sưu tầm và trưng bày ca dao, tục ngữ, bài hát, bài thơ, tranh ảnh
-Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh về các danh lam thắng cảnh, cảnh đẹp ở Việt Nam
-Bảng kẻ ô chữ (HĐ1-tiết 2)
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : -Nêu một số mốc lịch sử quan trọng của
nước ta?-Nêu phần ghi nhớ ?
-GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài
HĐ1: Giải ô chữ
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô chữ
+Phổ biến luật chơi: +G đưa ra thông tin các ô hàng
ngang từ 1 đến 7 để HS cả lớp ghi kết quả ra nháp
-GV giải thích, nhận xét những ý HS chưa rõ
-GV tổng kết kết quả chơi cả 2 đội
-GVKL:
HĐ 2 : Triển lãm “Em yêu Tổ quốc Việt Nam”
-Yêu cầu HS trình bày các sản phẩm đã sưu tầm được
theo yêu cầu thực hành ở tiết trước
-Yêu cầu HS chia thành các nhóm theo nội dung
Nhóm 1:Nhóm tục ngữ ca dao
Nhóm 2: Nhóm bài hát, thơ ca
Nhóm 3:Nhóm tranh, ảnh
Nhóm 4: Nhóm thông tin
-GV phát giấy bút cho các nhóm giao công việc của
các nhóm
3 Củng cố - Dặn dò : -Em có cảm xúc gì khi được
tìm hiểu về đất nước VN chúng ta?
Liên hệ giáo dục: Các em cần có ý thức học tập,
rèn luyện lòng yêu nước, yêu Tổ quốc theo tấm
gương BH để góp phần xây dựng và bảo vệ đất
nước.-Tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam.Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là
thể hiện tình yêu đất nước.
-HS học bài, chuẩn bị bài sau
-HS lên bảng trả lời
-HS nhắc lại
-Các đội chơi theo sự hướng dẫn của GV
-Các nhóm làm việc theo yêu cầu của GV
-HS trả lờitheo hiểu biết
Trang 6TIẾNG VIỆT: LUYỆN ĐỌC BÀI TUẦN 23.
I Yêu cầu: - Luyện đọc bài tuần 23“ Phân xử tài tình; Chú đi tuần.”
- HS Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- GD học sinh ý thức tự giác rèn đọc
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
1 Vào bài: GTB- ghi đề
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Luyện đọc :
Luyện đọc bài Phân xử tài tình
-HS đọc bài trả lời câu hỏi:
- Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền của
chùa?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Nêu giọng đọc của đoạn văn?
Luyện đọc đoạn
Quan nói Nhận tội dùng phấn màu đánh dấu
ngắt giọng , gạch dưới những từ cần nhấn
giọng.(biện lễ, gọi hết, nắm thóc, … )
- HS luyện đọc GV nhận xét chỉnh sửa
Tổ chức cho HS đọc nhóm 4
Tương tự luyện đọc bài Chú đi Tuần
- GV gọi HS đọc nối tiếp toàn bài thơ
- Tổ chức cho HS đọc theo cặp và luyện đọc
trước lớp và trả lời câu hỏi
- 1/ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh
như thế nào?
2/ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần bên hình
ảnh giấc ngủ yên bình của học sinh, tác giả bài
thơ muốn nói lên điều gì?
2 Luyện đọc HTL Cho hs nhẩm đọc thuộc bài
- Các nhóm thi đọc.Nhận xét tuyên dương
GV nhận xét chỉnh sửa, tuyên dương ,khuyến
khích học sinh học tập những bạn đọc hay
- Gọi 3 em HS yếu nối tiếp đọc bài.
Gv nhận xét, chỉnh sửa-3 HS giỏi đọc cả bài
C Củng cố, dặn dò: - HS nêu nội dung
bài.- GV nhận xét tiết học- Về rèn đọc
- 3 HS nối tiếpđọc
-Mỗi người cầm nắm thóc vừa chạy vừa niệm phật,Đức Phật thiêng ai lấy tiền hạt thóc sẻ nảy mầm Như vậy gian ngay sẽ rõ
* Nội dung: Ca ngợi quan án là người
thông minh, có tài xử kiện.
-Toàn bài cần đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện niềm khâm phục trí thông minh, tài xử kiện của viên quan án + Người dẫn chuyện: giọng rõ ràng, rành mạch, biểu thị cảm xúc khâm phục
- 2 HS , lớp nhận xét
-HS đọc, lớp nhận xét
Người chiến sĩ đi tuần trong đêm khuya, gió rét, khi mọi người đã yên giấc ngủ say
- Tác giả bài thơ muốn ngợi ca những chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ
* HS luyện đọc
-3 HS giỏi đọc cả bài
- 3 HS đọc- Lớp nhận xét bình chọn
Trang 7TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Yêu cầu:
-Luyện tập củng cố về tỉ số phần trăm,Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương, hình hộp chữ nhật.- Rèn kỹ năng tính toán chính xác.- GD Hs tự học
II.Chuẩn bị:- Phiếu học tập, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: HS nhắc lại cách tính diện
tích xung quanh, diện tích toàn phần hình
lập phương, hình hộp chữ nhật
2 Vào bài: Giới thiệu bài, ghi đề
3 Luyện tập:Bài 1:Củng cố cách tính
nhẩm Bạn Dung tính nhẩm 15% của 120
như sau:10% của 120 là 12
5% của 120 là 6
Vậy 15% của 120 là 18
Theo cách tính của bạn Dung , hãy viết số
thích hợp vào chỗ chấm để tìm 35% của
80 % của 80 là
% của 80 là
% của 80 là
% của 80 là
Bài tập 2: Thể tích hình lập phương bé bằng 125cm3 và bằng 8 5 thể tích hình lập phương lớn Hỏi: 1, Thể tích hình lập phương lớn bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của hình lập phương bé?120 % ; b-150 % ; c-160 % 2, Thể tích hình lập phương lớn bằng bao nhiêu xăng- ti- mét khối? a- 200cm3 b- 250 cm3; 190 cm3 Bài 3: Một cái hộp hình chữ nhật dài 36 cm, rộng 24 cm, cao 12cm,đựng đầy các cục xà bông hình lập phương có cạnh 3cm Tính số cục xà bông đựng trong thùng( Các kẻ hở giữa các cục xà bông là không đáng kể) C Củng cố, dặn dò: -
HS nêu nội dung luyện tập - GV nhận xét tiết học- Về rèn tính
- HS đọc bài - HS làm bảng con 10 % của 80 là 8 5 % của 80 là 4 20 % của 80 là 16 35 % của 80 là 38 - Hs suy nghĩ chọn đáp án đúng C 160
a.200cm3 đúng
Bài giải
Thể tích cục xà bông: 3 x 3 x 3 = 27 ( cm3) Thể tích HHCN: 36 x 24 x 12 = 10368 ( cm3)
Số cục xà bông được xếp:
10368 : 27 = 384 ( cục) Đáp số: 384 cục
Trang 8Thứ năm ngày 24 tháng 2 nnăm 2011
LỚP5B TOÁN: GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ GIỚI THIỆU HÌNH CẦU.
I.Yêu cầu:
KTKN -HS nhận dạng được hình trụ, hình cầu.
-Xác định được đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B3
II.Chuẩn bị: Bộ ĐDDH Toán 5; 1 số vật có dạng hình trụ, hình cầu.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KT bài cũ:
GV nhận xét, ghi điểm,
2.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu hình trụ.
-GV đưa ra vài hộp có dạng hình trụ: hộp
sữa, hộp chè, Nêu : Các hộp này có dạng
hình trụ
-Cho HS xem mẫu vật hình trụ trong bộ
ĐDDH Toán 5
-GV đưa ra hình vẽ 1 vài không có dạng
hình trụ để giúp HS nhận biết đúng về hình
trụ
HĐ2: Giới thiệu hình cầu.
Thực hiện tương tự như HĐ1
HĐ3: Thực hành.
-Bài 1: GV treo bảng phụ có các hình vẽ
như ở SGK lên trước lớp
-Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1
Chốt: quả bóng bàn, viên bi có dạng hình
cầu
-Bài 3: Tổ chức cho HS nêu 1 số đồ vật có
dạng hình trụ, hình cầu
3.Củng cố:
4 Dặn dò: -Dặn HS về nhà tìm 1 số đồ vật
có dạng hình trụ, hình cầu
-Nhận xét tiết học
2 HS làm lại BT3 của tiết 117
-HS xem xét nêu 1 số đặc điểm của hình trụ: có 2 mặt đáy là 2 hình tròn bằng nhau
và 1 mặt xung quanh
HS quan sát, trao đổi để nêu: hình A và C
là hình trụ
HS tự nêu kết quả
HS tìm nêu theo yêu cầu của bài tập -Vài HS nhắc lại đặc điểm của hình trụ và hình cầu
ĐỊA LÍ: ÔN TẬP
I Yêu cầu: KTKN- Tìm được vị trí châu Á, châu Âu trên bản đồ.
Trang 9- Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về : diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt động kinh tế
II Chuẩn bị:
Phiếu học tập in lượt đồ khung Châu Á, Châu Âu, bản đồ tự nhiên Châu Á, Châu Âu
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Một số nước ở Châu Âu”.
- Nêu các đặc điểm của LB Nga?
- Nêu các đặc điểm của nước Pháp?
3.Bài mới: “Ôn tập”.
Hoạt động 1: Vị trí, giới hạn đặc điểm tự
nhiên Châu Á – Châu Âu
+ Phát phiếu học tập cho học sinh điền vào
lược đồ
+ Điều chỉnh, bổ sung
+ Chốt
Hoạt động 2: Trò chơi học tập.
+ Chia lớp thành 4 nhóm (4 tổ)
+ Phát cho mỗi nhóm 1 chuông
(để báo hiệu đã có câu trả lời)
+ Giáo viên đọc câu hỏi (như SGK)
+Ví dụ:
• Diện tích:
1/ Rộng 10 triệu km2
2/ Rộng 44 triệu km2 , lớn nhất trong các
Châu lục
→ Cho rung chuông chọn trả lời đâu là đặc
điểm của Châu Á, Âu?
+ Tổng kết
4.
Củng cố.Nêu nội dung luyện tập
5 Dặn dò: - Ôn bài.
- Chuẩn bị: “Châu Phi”
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh trả lời
- Bổ sung, nhận xét
+ Học sinh điền
• Tên Châu Á, Châu Âu, Thái Bình Dương, Aán Độ Dương, Bắc Băng Dương, Địa Trung Hải
• Tên 1 số dãy núi: Hi-ma-lay-a, Trường Sơn, U-ran, An-pơ
+ Chỉ trên bản đồ
+ Chọn nhóm trưởng
+ Nhóm rung chuông trước được quyền trả lời
+ Nhóm trả lời đúng 1 điểm, sai bị trừ 1 điểm
+ Trò chơi tiếp tục cho đến hết các câu hỏi trong SGK
+ Nhận xét, đánh giá
+ Học sinh đọc lại những nội dung vừa ôn tập
ÂM NHẠC: GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
Trang 10KĨ THUẬT: LẮP XE BEN (Tiết 1).
I.Yêu cầu: KTKN- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe ben.
- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn, cĩ thể chuyển động được
- Với HS khéo tay : Lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng, thùng xe nâng lên, hạ xuống được
II.Chuẩn bị: Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật 5.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KT bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của
HS
2.Bài mới:
HĐ1: H.dẫn HS quan sát nhận xét.
-Cho HS quan sát mẫu xe ben đã lắp
-GV nêu tác dụng của xe ben trong thực tế
-H.dẫn HS q.sát tồn bộ và q,sát kĩ từng bộ
phận
-Hỏi: Để lắp được xe ben theo em cần phải
lắp mấy bộ phận? Hãy kể tên cá bộ phận đĩ
HĐ2: H.dẫn thao tác kĩ thuật.
a)H.dẫn chọn các chi tiết
GV nhận xét bở sung
b)Lắp từng bộ phận.
* Lắp khung sàn xe và các giá đỡ.
-Gọi 1 HS trả lời câu hỏi
-Gọi 1 HS khác lên lắp khung sàn xe
* Lắp ca bin và các thanh đỡ.
GV h.dẫn HS lắp theo H3 ở SGK
* Lắp hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau.
H.dẫn HS lắp theo H4 ở SGK
* Lắp trục bánh xe trước.
-Goi 1 HS lên thực hiện
-GV nhận xét bổ sung cho hồn thiện.(Hình
5b)* Lắp ca bin:
GV gọi 1 HS lên lắp
c)Lắp ráp xe ben.-GV tiến hành lắp ráp xe
ben theo các bước trong SGK, sau đĩ kiểm
tra sản phẩm: độ nâng lên, độ hạ xuống của
thùng xe.d)H.dẫn tháo rời các chi tiết và xếp
gọn vào hộp.GV tiến hành tương tự các bài
trước.3.Củng cố-Dặn dị: - Dặn HS chuẩn bị
cho tiết 2
-Quan sát mẫu xe ben đã lắp sẵn
-Q.sát kĩ từng bộ phận
-Trả lời câu hỏi của GV: cần lắp 5 bộ phận:
Khung sàn xe và các giá đỡ; sàn ca bin và cá thanh đỡ; hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau; trục bánh xe trước; ca bin
-2 HS lên bảng gọi tênvà chọn từng loại chi tiết theo bảng ttrong SGK Cả lớp cùng chọn chi tiết theo nhĩm
-HS q.sát hình 2 – SGK và trả lời câu hỏi:
Đẻ lắp khung sàn xe và các giá đỡ, em cần phải chọn những chi tiết nào?
-Cả lớp theo dõi
-1 HS lên bảng lắp ca bin và các thanh đỡ,
cả lớp theo dõi
-1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp theo dõi -Cả lớp q.sát bổ sung bước lắp của bạn
-Cả lớp q.sát bổ sung
-Cả lớp tập trung chú ý q.sát
HS tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp
-HS nhắc lại các bộ phận cần lắp để cĩ mơ hình xe ben