Ba văn bản thơ bài 18, 19 : hình thức thơ linh hoạt, phóng khoáng, tự do hơn, tuy vẫn tuân thủ 1 số quy tắc, số chữ trong câu bằng nhau, đều có vần, có nhịp điệu nhng những quy tắc đó kh
Trang 1Ngày soạn : Ngày dạy :
1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, xem trớc bài mới
D Tiến trình dạy học:
I ổn định và kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
II Bài mới:
1 ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1.
Phần này giáo viên đã hớng dẫn học sinh chuẩn
bị theo gợi ý sách giáo khoa, lập bảng thống kê
theo mẩu
GV yêu cầu 1 học sinh trình bày bảng thống kê
đã chuẩn bị của mình học sinh khác nhận xét
Giáo viên sửa chữa và ghi đầy đủ lên bảng
I.Lập bảng thông kê các văn bản văn học Việt Nam đã học từ bài 15 lớp 8
Trang 2Học sinh đối chiếu sữa những sai sót, chép lại
bảng chính xác
Dựa vào cột thể loại, em có nhận xét gì về cách
sắp xếp ( phân phối) các văn bản ?
Hoạt động 2
Nêu lên sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ
thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 18,
2a trong các bài 18, 19 ?
Học sinh đã chuẩn bị sau đó thảo luận nhóm,
chọn lọc điểm khác cơ bản, sau đó đại diện
trình bày
? Vì sao thơ trong các bài 18, 19 đợc gọi là thơ
mới ? chúng mới ở chổ nào ? học sinh so sánh
với thơ cũ để nhận ra dễ dàng
? Hãy chép lại những câu thơ em thích nhất cho
là hay nhất trong bốn bài kể trên ? giải thích sự
chọn lựa của em bằng khả năng cảm thụ những
Ba văn bản thơ bài 15, 16 : đều thuộc thể thơ thất ngôn bát cú đờng luật, điển hình
về tính quy phạm của thơ cổ, số câu, chữ hạn định, luật bằng trắc, niêm đối, gieo vần chặt chẽ
Ba văn bản thơ bài 18, 19 : hình thức thơ linh hoạt, phóng khoáng, tự do hơn, tuy vẫn tuân thủ 1 số quy tắc, số chữ trong câu bằng nhau, đều có vần, có nhịp điệu nhng những quy tắc đó không quá chặt chẽ tới mức gò bó-> số câu không hạn định, lời thơ tự nhiên, không có tính ớc lệ, cảm xúc thể hiện chân thật
Tiết 126.
Ngày soạn : Ngày dạy :
Ôn tập phần tiếng việt
A Mục tiêu:
I Chuẩn.
Trang 31/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: chuẩn bị bài theo hệ thống sách giáo khoa.
D Tiến trình dạy học:
I ổn định và kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
II Bài mới:
1 ĐVĐ: Giới thiệu trực tiếp
2 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Em hãy nhắc lại những kiểu câu chúng ta đã
học ở học kì II ?
Em hãy nhắc lại đặc điểm về hính thức và
mục đích của các kiểu câu đó ?
Học sinh đọc kĩ những câu ở mục I1 và cho
biết mỗi câu thuộc kiểu câu nào trong số
những kiểu câu đã học ?
Dựa vào nội dung câu 2 trong bài tập 1, hãy
đặt 1 câu nghi vấn ? ( Gợi ý học sinh thêm từ
để hỏi hoặc đặt điểm hỏi vào những từ ngữ
khác nhau nhng phù hợp để hỏi của câu trần
thuật
? Hãy đặt câu cảm thán chứa một trong những
từ nh vui buồn, hay đẹp ? GV cho học sinh đặt
những câu cảm thán khác nhau
I/ - Kiểu câu :Ôn tập kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, tờng thuật, phủ định
1/ Xác định kiểu câu :Câu 1 : Câu trần thuật ghép có vế sau là dạng câu phủ định
Câu 2 : Câu trần thuật đơn
Câu 3 : câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ dạng phủ định
2/ Tạo câu nghi vấn :
3/ Tạo câu cảm thán :Chao ôi buồn !
Vui ơi là vui !
4 :
Trang 4HS đọc đoạn trích mục II4 và trả lời những
câu hỏi ở SGK ?
Giáo viên giải thích thêm : câu 7 là câu hỏi
thực sự vì nội dung của nó là một vấn đề
nghiêm túc, 1 băn khoăn : ăn hết tiền, lúc chết
lấy gì mà ma chay ?
a) Câu trần thuật : 1, 3
Câu cầu khiến 4
Câu nghi vấn : 2, 5, 7
Câu phủ định bác bỏ : 6
b) Câu nghi vấn dùng để hỏi : câu 7
c) Câu nghi vấn 2, 5 : Bộc lộ cảm xúc
Hoạt động 2
? Hành động nói là gì ?
em hãy nhắc lại những kiểu hành động nói đã
học ? Hãy xác định hành động nói của câu đã
cho theo gợi bảng ở sách giáo khoa ?
( Gợi ý học sinh căn cứ vào kiểu câu đã xác
định và mục đích của những câu ấy để xác
định hành động nói)
? có mấy cách thực hiện hành động nói ? 2
cách, trực tiếp và gián tiếp
? Thế nào là cách trực tiếp và gián tiếp ? sau
đó giáo viên cho học sinh tổng kết theo bảng
ở sách giáo khoa>
Học sinh đọc nội dung bài tập 3 (SGK)
GV gọi HS đặt những câu theo nội dung
Trong những câu ở bài tập 2, việc sắp xếp các
từ ngữ in đậm ở đầu câu có tác dụng gì ?
Học sinh đọc 2 câu văn ở bài tập 3, cho biết
câu nào mang tính nhạc rõ ràng hơn ?
III/ - Lựa chọn trật tự từ trong câu
1/ Trật tự từ biểu thị thứ tự trớc sau của hoạt
động, trạng thái
2/
a) Nối kết câu
b) Nhánh mạnh đề tài của câu nói
- Nắm kĩ những nội dung về phần tiếng việt đã học
- Viết đoạn văn có sử dụng những kiểu câu đã học
Bài mới:
Xem trớc bài: “ Văn bản tờng trình”
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 5
Ngày soạn : Ngày dạy :
-Nhận diện và phõn biệt văn bản tường trỡnh với cỏc văn bản hành chớnh khỏc.
-Tỏi hiện lại một số việc trong văn bản tường trỡnh
1 GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2 HS: chuẩn bị bài theo hệ thống sách giáo khoa.
D Tiến trình dạy học:
I ổn định và kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
II Bài mới:
1 ĐVĐ: GV hỏi học sinh về những kiểu văn bản hành chính đã học ở lớp 6, 7 sau đó dẫn vào bài mới giúp học sinh thấy văn bản tờng trình cùng thuộc loại văn bản hành chính Rất thờng gặp trong cuộc sống và có vai trò quan trọng
2 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Bản tờng trình viết ra nhằm mục đích gì ?
? Nội dung và thể thức bản tờng trình có gì
I/ - Khái niệm
Văn bản 1 : Mục đích - trình bày mức độ trách nhiệm của ngời tờng trình về việc nộp bài chậm
Văn bản 2 : trình bày thiệt hại của ngời tờng trình
Trang 6đáng chú ý ? ( gợi ý)
? Trong phần nội dung, ngời viết phải trình
bày những gì ? thời gian, địa điểm, diễn biến
sự việc, nguyên nhân, hậu quả )
? về thể thức, mở đầu và kết thúc của văn bản
có những mục đích nào ?
? Ngời viết văn tờng trình cần phải có thái độ
nh thế nào ? khách quan, trung thực
GV cho học sinh đọc ghi nhớ điểm 1, 2 Ghi nhớ : Sách giáo khoa
Hoạt động II
Dựa vào hai bản trên, em hãy chỉ ra những
tình huống phải viết văn bản tờng trình thể
hiện ở trên ?
? HS đọc tiếp các tình huống ở mục II1 và cho
biết tình huống nào có thể và cần phải viết văn
bản tờng trình vì sao ? ai phải viết và viết cho
ai ? GV cho học sinh thảo luận sau đó đại
diện trình bày
II/ - Những tình huống cần viết bản tờng trình
- Tình huống a, b phải làm tuờng trình
- Tình huống c không cần, giáo viên nhắc nhở
- Tình huống d tuỳ tài sản bị mất lớn hay nhỏ
Hoạt động III
? Em hãy phân biệt tờng trình với đơn từ, đề
nghị học sinh đọc lại 2 văn bản tờng trình ở
sách giáo khoa và rút ra những phần chủ yếu
của một văn bản tờng trình ? về nội dung,
cách viết các phần thể thức mở đầu, thể thức
kết thúc
? chú ý vào 2 văn bản và cho biết khi viết văn
bản tờng trình cần lu ý điều gì ?
GV cho 1 hcọ sinh đọc to rõ ràng phần cách
làm văn tờng trình ở sách giáo khoa
Trang 7Ngày soạn : Ngày dạy :
-Nhận biết rừ hơn tỡnh huống cần viết văn bản tường trỡnh
-Quan sỏt và nắm được trỡnh tự sự việc để tường trỡnh
-Nõng cao một bước kĩ năng tạo lập văn bản tường trỡnh và viết được một văn bản tường trỡnh đỳng quy cỏch
1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ và xem trớc bài mới.
2 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động I
Mục đích viết tờng trình là gì ?
Văn bản tờng trình và văn bản báo cáo có
gì giống nhau và có gì khác nhau ?
GV cho học sinh thảo luận nhóm 5 phút.
Sau đó gọi đại diện trình bày Giáo viên
điều chỉnh.
? Nêu bố cục phổ biến của văn bản tờng
trình Những mục đích nào không thể thiếu
trong văn bản này ? phần nội dung của văn
bản cần nh thế nào ?
I/ - Ôn tập lý thuyết.
Mục đích viết tờng trình.
Phân biệt văn bản tờng trình với văn bản báo cáo.
Bố cục của văn bản tờng trình.
Trang 8Hoạt động II
Chỉ ra những chổ sai trong việc sử dụng
văn bản ở các tình huống ( BT1-SGK)
- HS đọc kĩ ba tình huống, sau đó thảo
luận theo cặp Giáo viên chỉ định trình
bày.
? Hãy nêu hai tình huống thờng gặp trong
cuộc sống mà em cho là phải làm văn bản
tờng trình ? lu ý không lặp lại tình huống
đã có trong sách giáo khoa ?
qua việc học sinh tìm các tình huống, giáo
viên cho học sinh tự chọn tình huống rồi
viết văn bản tờng trình.
Gọi hai học sinh trình bày, giáo viên gọi 2
học sinh khác nhận xét, giáo viên điều
chỉnh nếu sai.
II/ - Luyện tập
Bài tập 1 : a) Viết bản tự kiểm điểm.
b) Viết báo cáo.
c) Viết báo cáo.
Bài tập 2 :
VD : chứng kiến một vụ va quệt xe may, tờng trình cho ccác chú công an nắm đợc
sự việc để giải quyết.
Bài tập 3 :
3 Củng cố
Mục đích viết văn bản tờng trình ? ngời viết tờng trình phải có thái độ nh thế nào ?
4.Hớng dẫn học bài:
Bài cũ:
- Nắm kĩ đặc điểm của văn bản tờng trình
- Tập viết văn bản tờng trình với những tình huống phù hợp.
Bài mới:
Xem trớc bài: “ ôn tập phần văn bản- chuẩn bị tiết trả bài”.
5 Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 129.
Trả bài kiểm tra văn
A Mục tiêu:
I Chuẩn.
1/ Kiến thức:
Cũng cố lại một lần nữa kiến thức văn bản đã học
Tự nhận ra u điểm và những thiếu sót của mình thể hiện trong bài làm
2/ Kĩ năng :
Phát hiện lỗi sai và chữa lỗi, kĩ năng cảm thụ văn học
Trang 93/ Thái độ:
Phê bình và tự phê bình, giáo dục tính tích cực và tự giác
II Mở rộng và nâng cao.
B Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học:
… C Chuẩn bị: 1/ GV:Soạn giáo án, chọn những lỗi học sinh thờng vấp phải và chọn những bài viết tốt để học sinh tham khảo 2/ HS: Học bài cũ, xem trớc bài mới. D Tiến trình dạy học: I ổn định và kiểm tra bài cũ. Kiểm Giáo viên kết hợp trong quá trình chữa bài II Bài mới: 1 ĐVĐ: Giáo viên giúp hcọ sinh thấy đợc ý nghĩa của tiết trả bài 2 Triễn khai bài dạy: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV kiểm tra việc tự chữa lỗi của HS -GV nhận xét u, khuyết điểm của HS * u: ĐA số HS hiểu bài, nắm đợc nội dung yêu cầu của đề ra - Nhiều em làm bài tốt: Hoa, Hiệp, Li, Huyền, Linh… * Nhợc: Một số em cha chiịu khó học tập, nội dung còn sơ sài, diễn đạt yếu, câu tự luận làm cha đầy đủ: Ngọc Tứ, Hùng, Diệu, Vân, Bằng… - HS chữa lỗi sai cho bài làm của bạn - GV chọn một số bài làm tốt của HS đọc cho các em tham khảo, rút kinh nghịêm 1 Kiểm tra việc chữa bài của HS 1 Nhận xét bài làm: 2 Chữa lỗi sai: 4 Đọc bài mẫu, rút kinh nghiệm: 3 Củng cố GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm 4.Hớng dẫn học bài: Về tập làm một số đề bài, chữa lỗi sai ở bài làm của mình Chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo 5 Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 130
Kiểm tra tiếng việt
Trang 10A Mục tiêu:
I Chuẩn.
1/ Kiến thức:
Giúp HS hệ thống kiến thức về các kiểu câu, về hành động nói, về hội thoại
2/ Kĩ năng :
Rèn kĩ năng làm bài, tích hợp các nội dung đã học, kĩ năng xác định lợt thoại
3/ Thái độ:
Giáo dục HS ý thức làm bài
II Mở rộng và nâng cao.
B Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học: Kiểm tra trắc nghiệm, tự luận C Chuẩn bị: 1/ -GV :đề, hệ thống câu hoải 2-HS: Giấy kiểm tra, dụng cụ học tập D Tiến trình dạy học: I ổn định và kiểm tra bài cũ. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS II Bài mới: 1 ĐVĐ: 2 Triễn khai bài dạy: 3 Củng cố HS thực hiện bài làm - GV quan sát theo dõi thu bài, nhận xét giờ kiểm tra 4.Hớng dẫn học bài: Về làm một số đề, ôn tập chuẩn bị kiểm tra tổng hợp - đề phòng ra 5 Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 131
Trả bài viết số 7
A Mục tiêu:
I Chuẩn.
1/ Kiến thức:
Giỳp HS đỏnh giỏ khả năng vận dụng kiến thức đó học vào bài văn
2/ Kĩ năng :
Rốn kĩ năng viết bài cho HS
3/ Thái độ:
Giáo dục HS ý thức tự giác viết bài
Trang 11I ổn định và kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II Bài mới:
1 ĐVĐ:
2 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
GV chi HS đọc lại đề bài
? Xác định nội dung, thể loại
- HS trả lời câu hỏi của giáo viên về nội dung
GV nhận xét u, nhợc của bài viết
*u: Đa số nắm đợc nội dung, thể loại, nhiều
bài diễn đạt tốt, lập luận chặt chẽ (Hương,
Tựng, Đen…)
*Nhợc: Một số em cha nắm đợc yêu cầu, nội
dung bài viết sơ sài cha đi đúng trọng tâm,
diễn đạt còn yếu (Văng, Mậu, Đấu, )…
GV hớng dẫn HS chữa một số lỗi của bài viết
sai về dùng từ, đặt câu, diễn đạt (Sang, Huờ,
…)
4.Chữa lỗi diễn đạt:
- Chữa lỗi -Đọc bài mẫu
Trang 12- GV cho HS đọc một số bài điểm cao
- GV ghi điểm
3 Củng cố
Nghị luận là gì? Dàn ý chung của bài văn nghị luận?
4.Hớng dẫn học bài:
- Về xem lại thể loại, tập làm một số đề
- Chuẩn bị bài: “ Văn bản thông báo”
5 Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 132
Tổng kết phần văn A Mục tiêu: I Chuẩn. -Hệ thống cỏc văn bản nghị luận đó học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại; giỏ trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản -Một số khỏi niệm thể loại liờn quan đến đọc- hiểu văn bản như cỏo, chiếu,hịch -Sơ giản lớ luận văn học về thể loại nghị luận trung đại và hiện đại 2/ Kĩ năng : -Khỏi quỏt, hệ thống hoỏ,so sỏnh, đối chiếu và nhận xột về tỏc phẩm nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại -Nhận diện và phõn tớch được luận điểm, luận cứ trong cỏc văn bản đó học -Học tập cỏch trỡnh bày lập luận cú lớ, cú tỡnh 3/ Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập II Mở rộng và nâng cao .
B Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học:
Nêu vấn đề,
C Chuẩn bị:
1- GV: Bài soạn, KGS
2- HS: Chuẩn bị theo hớng dẫn
D Tiến trình dạy học:
I ổn định và kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II Bài mới:
1 ĐVĐ:
2 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 13Hoạt động 1
- GV hớng dẫn HS ôn tập cụm văn bản nghị luận đã học theo cột sau:
- Là kiểu văn bản nêu ra những luận điểm
rồi bằng những luận cứ, luận chứng làm
sáng tỏ những luận điểm ấy một cách thuyết
phục Cốt lõi của nghị luận là ý kiến, luận
luận Trung đại và nghị luận hiện đại
* Nghị luận Trung đại:
+ Văn, sử, triết bất phân
+Khuôn vào những thể loại riêng: chiếu,
hịch, cáo, tấu với kết cấu,bố cục riêng
+ In đậm thế giới quan của con ngời Trung
đại: T tởng mệnh trời, thần- chủ, tâm lí sùng
cổ
+ Dùng nhiều điễn tích, điễn cố, hình ảnh ớc
lệ, câu văn biền ngẫu nhịp nhàng
* Nghị luận hiện đại:
+ Không có những đặc điểm trên + Sử dụng rộng trong những thể loại văn xuôi hiện đại: tiểu thuyết luận đề, phóng sự, chính luận, tuyen ngôn
+ Cách viết giản dị, câu văn gần lời nói thờng, gần với đời sống thực
+ Tình cảm, cảm xúc: Nhiệt huyết, niềm tin
vào lẽ phải, vào vấn đề, luận điểm của mình
nêu ra
c Chứng cứ, sự thật hiễn nhiên để khẳng
Trang 14định luận điểm.
*Chứng minh các văn bản nghị luận đều có
tình, có lí, có chứng cứ, nên đều có sức
thuyết phục cao
a Lí:
+ Luận điểm, ý kiến xác thực, vững chắc,
lập luận chặt chẽ Đó là cái gốc là xơng
sống của bài văn nghị luận
b Tình:
+ Tình cảm, cảm xúc: Nhiệt huyết, niềm tin
vào lẽ phải, vào vấn đề, luận điểm của mình
nêu ra
c Chứng cứ, sự thật hiễn nhiên để khẳng
định luận điểm
* Ba yếu tố trên không thể thiếu và kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn với nhau trong bài văn nghị luận tạo nên giá trị thuyết phục sức hấp dẫn riêng của kiểu văn bản này Nhng ở mỗi văn bản lại thể hiện theo cách riêng
3 Củng cố
GV nhận xét, đánh giá tiết học
4.Hớng dẫn học bài:
Về nhà ôn tập kĩ nội dung, chuẩn bị ôn tập các văn bản văn học hiện đại Việt Nam và băn bản nớc ngoài
5 Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết: 133 Tổng kết phần văn (tiếp) A Mục tiêu: I Chuẩn. 1/ Kiến thức: Hệ thống kiến thức liờn quan đến cỏc văn bản văn học nước ngoài và văn bản nhật dụng đó học: giỏ trị nội dung, nghệ thuật của cỏc tỏc phẩm văn học nước ngoài và chủ đề chớnh của văn bản nhật dụng ở cỏc bài đó học 2/ Kĩ năng : -Khỏi quỏt, hệ thống hoỏ,so sỏnh, đối chiếu và nhận xột về cỏc văn bản trờn một số phương diện cụ thể -Liờn hệ để thấy được những nột gần gũi giữa một số tỏc phẩm văn học nước ngoài và văn học Việt Nam, giữa cỏc tỏc phẩm văn học nước ngoài ở lớp 7 và lớp 8 3/ Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập II Mở rộng và nâng cao .
B Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học:
Nêu vấn đề, đàm thoại