Mục tiêu: - Nhận biết đợc đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con chuồn chuồn nớcBT1; biết sắp xếp các câu cho trớc thành 1 đoạn vănBT2; bớc đầu viết... Kế hoach bài dạy t
Trang 1THỜI KHÓA BIỂU LỚP 4A
Kế hoach bài dạy tuần 31
KC Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
T Đ Con chuồn chuồn nước
LT&C Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
Trang 2Tuần 31 Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
Đạo đức
Bảo vệ môi trờng (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết được sự cần thiết phải BVMT và trỏch nhiệm tham gia BVMT
- Nờu được những việc cần làm phự hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi cụng cộng bằng những việc làm phự hợp với khả năng
* Hs giỏi : Khụng đồng tỡnh với những hành vi làm ụ nhiễm mụi trường và biết nhắc bạn bố, người thõn cựng thực hiện BVMT
- KNS : KN trỡnh bày cỏc ý tưởng bảo vệ mụi trường ở nhà và ở trường; KN thu thập và
xử lớ thụng tin liờn quan đến ụ nhiễm mụi trường và cỏc hoạt động BVMT; KN bỡnh luận, xỏc định cỏc lựa chọn, cỏc giải phỏp tốt nhất để BVMT ở nhà và ở trường; KN đảm nhận trỏch nhiệm BVMT ở nhà và ở trường
- TTHCM : Cần, Kiệm, Liờm, Chớnh
II các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ:
- Kể 1 vài việc làm có tác dụng bảo vệ môi
- Thảo luận nhóm Giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận một tình huống
- Từng nhóm trình bày
- GV cùng HS nhận xét bố sung, chốt đáp
án đúng
KQ :
a.ảnh hởng đến sự tồn tại của chúng và thu
nhập của con ngời
Trang 3- Mỗi nhóm 1 tình huống để đa ra cách xử lí.
- Nhắc nhở HS tham gia làm các việc có ích để
bảo vệ môi trờng luôn xanh sạch đẹp
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết đợc 1 số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
Trang 4Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011
Toán
Ôn tập về số tự nhiên
I Mục tiêu:
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b các hoạt động
I Ví dụ:
Bài toán : HS đọc
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Cho HS thảo luận nhóm
- Đổi vở kiểm tra chéo
- Chữa bài : HS đọc chữa bài
Đổi 3m = 300cmChiều dài trên bản đồ là :
300 : 50 = 6(cm)
A B
Tỉ lệ: 1:50
Đọc đề bài Bài giải Đổi 8m = 800cm; 6m = 600cm Chiều dài hình chữ nhật thu nhỏ là:
800 : 200 = 4(cm)Chiều rộng hình chữ nhật thu nhỏ là:
600 : 200 = 3(cm)
3cm
4cm
Tỉ lệ: 1 : 200
Trang 5- Đọc, viết đợc số tự nhiên trong hệ thập phân.
- Nắm đợc hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong
1 số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và 1 số đặc điểm của nó
* BT cần làm: 1; 3(a); 4
II Lên lớp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
? Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn
hoặc kém nhau mấy đơn vị?
? Số tự nhiên bé nhất là số nào?
? Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao?
Bài tập 5:
-Gọi HS nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-GV chấm và chữa bài
-1 đơn vị
-Là số 0-Không Vì hai số liền nhau hơn kém nhau 1 đơn vị…
-HS đọc đề bài
-Tự làm bài
Chính tả (Nghe - viết)
Nghe lời chim nói
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe – viết đúng bài CT; biết trình bày các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ 5 chữ, b i vià ết mắc khụng quỏ 5 lỗi
- Lam đúng BT CT phơng ngữ 2.a/b, hoặc 3 a/b, BT do GV soạn
II Lên lớp
1, Kiểm tra bài cũ : Viết : rong chơi, gia đình, dong
dỏng, tham gia, ra chơi,
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
1 Hớng dẫn HS nghe- viết
- Đọc bài chính tả:
+ Loài chim nói về điều gì?
- Loài chim nói về những cánh đồng mùa nối mùa với
những con ngời say mê lao động, về những thành phố
Đọc bài Trả lời
Tìm từ khó
Trang 6hiện đại, những công trình truỷ điện.
+ Tìm và viết từ khó?
- HS lên bảng viết một số từ
+ Cách trình bày?
- GV đọc bài - HS nghe viết
- GV thu bài chấm:
Trả lời
- HS suy nghĩ trả lòi
- là, lạch, lãi, làm, lãm, lảng, lảnh, lãnh, làu, lảu, lảu, lí, lĩ, lị, liệng, lìm, lủng, luôn, lợng,
- này, nãy, nằm, nắn, nấng, nấu, nơm, nuột, nớc, nợp, nến, nống, nơm,
- Làm bài
Luyện từ và câu
Thêm trạng ngữ cho câu
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ)
- Nhận diện đợc trạng ngữ trong (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đú cú ớt nhất 1 cõu cú sử dụng trạng ngữ (BT2)
* HS khỏ giỏi viết được đoạn văn cú ớt nhất 2 cõu dựng trạng ngữ (BT2)
II Lên lớp
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
I Nhờ tinh thần ham học hỏi
bổ sung ý nghĩa về mục đích
- Sau này …thời gian
- 2-3 HS đọc
- HS đặt câu
Trang 7VD : Chủ nhật tuần trớc, em đợc bố mẹ cho về quê
thăm ông bà ngoại Nhà bà ngoại có mảnh vờn rất
rộng Em cùng các chị ra vờn chơi
- Viết đoạn văn vào vở
- Chữa bài : HS đọc chữa bài
đổ, Nguyễn ánh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế)
- Nêu 1 vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:
+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tớng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nớc
+ Tăng cờng lực lợng quân đội(với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc )…
+ Ban hành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối
II Lên lớp
1, Kiểm tra bài cũ :
-Vì sao vua Quang Trung ban hành các
+ Sau khi vua Quang Trung mất triều
Trang 8* GV giới thiệu : Nguyễn ánh là ngời thuộc
dòng họ chúa nguyễn …
+ Sau khi lên ngôi Hoàng Nguyễn ánh lấy
hiệu là gì? Kinh đô dóng ở đâu?
+ 1802 - 1858, triều Nguyễn trải qua bao
nhiêu đời vua ?
2) Sự thống trị của nhà Nguyễn
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
+ Đọc câu hỏi 2 SGK
+ Quân đội của nhà Nguyễn tổ chức ntn?
+ Nội dung của bộ luật Gia Long?
* KL : Các vua Nguyễn đã thực hiện chính
sách tập trung quyền hành bảo vệ ngai
+ Năm 1802, Nguyễn ánh lên ngôi vua chọn Phú Xuân (Huế) làm nơi
đóng đô và đặt niên hiệu và Gia Long
+ Từ năm 1802 - 1858, nhà Nguyễn trải qua các đời vua Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức
+ Vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu
Bỏ chức tể tớng
Tự mình trực tiếp điều hành mọi việc quan trọng từ trung ơng đến địa phơng
+ Gồm nhiều thứ quân: bộ binh, thủy binh, tợng binh,
Có các trạm ngựa nối liền từ cực Bắc vào cực Nam
+ Tội mu phản : xử lăng trì
Bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà Nguyễn
- Cuộc sống cuả nhân dân vô cùng cực khổ
- Triều Nguyễn là triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử VN
- HS bày tỏ ý kiến
Tập đọc
Ăng - co Vát
I Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài vơí giọng chạm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục Đọc rành mạch trụi chảy
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, 1 công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia.(Trả lời được cỏc cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa)
II Đồ dùng dạy học
- ảnh khu đền trong SGK
III Các hoạt động dạy học
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1, Kiểm tra bài cũ : HTL bài thơ: “Dòng sông
mặc áo”? Trả lời câu hỏi nội dung?
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
1 Luyện đọc.
- Chia đoạn: 3 đoạn, yêu cầu HS đọc nối tiếp
(2lần)
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa phát âm:
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- Goi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, giọng chậm rãi, thể hiện tình
kiến trúc và điêu khắc theo kiểu mẫu, mang
tính nghệ thuật thời cổ đại của nhân dân
Cam-pu-chia có từ thế kỉ XII …
- Đọc nối tiếp đoạn:
+ Đoạn 1: Ăng-co Vát đầu thế kỉ XII.…+ Đoạn 2: Khu đền chính xây gạch…vỡ
+ Đoạn 3: Toàn bộ khu đền từ các…ngách
- 2 HS cùng bàn đọc nối tiếp từng đoạn
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ đợc xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ 12
+ Giới thiệu chung về khu đền coVát
+ Đền Ăng-co Vát đợc xây dựng rất to
đẹp
+ Lúc hoàng hôn
+ Ăng-co Vát thật huy hoàng, ánh
áng chiếu soi vào bóng tối cửa đền; những ngọn tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt lốt xoà tán tròn; ngôi đền to với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi và thâm nghiêm
+ Vẻ đẹp khu đền lúc hoàng hôn
+ Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của
đền Ăng-co Vát, một công trình kiến
Trang 10- HS nªu l¹i néi dung cña bµi.
NhËn xÐt tiÕt häc, dÆn HS chuÈn bÞ bµi: “Con
1, KiÓm tra bµi cò
2, Bµi míi : a Giíi thiÖu bµi
Trang 11Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích, yêu cầu
- Chọn đợc câu chuyện đã tham gia (hoặc chứng kiến) nói về 1 cuộc du lịch hay cắm trại, đi chơi xa,…
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
* HS khỏ giỏi : GV cú thể yờu cầu HS kể về một lần đi thăm họ hàng hoặc đi chơi cựng người thõn trong gia đỡnh
- KNS : KN Giao tiếp trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng; KN Tự nhận thức, đỏnh giỏ; KN ra quyết định: tỡm kiếm cỏc lựa chọn; KN làm chủ bản thõn: đảm nhận trỏch nhiệm
II Đồ dùng dạy học
- ảnh về cuộc du lịch tham quan, cắm trại (nếu có)
III Lên lớp
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
Đọc gợi ý
Giới thiệu câu chuyện định kể
Kể chuyện trong nhóm
Trang 12- Thi kể trớc lớp cùng trao đổi ý nghĩa câu
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
* Đoạn 1 : Yêu cầu HS đọc thầm
+ Chú chuồn chuồn nớc đợc miêu tả bằng
những hình ảnh so sánh nào?
+ Em thích hình ảnh so sánh nào vì sao?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- GV giảng: ở đoan 1, màu sắc của chú
chuồn chuồn nớc đợc miêu tả rất đẹp và ấn
tợng Tác giả dùng những hình ảnh so sánh
làm cho chú thêm sinh động, gần gũi
- 2 HS đọc nối tiếp bài
+Đọc nối tiếp lần 1
Đọc nối tiếp lần 2
- 2 HS cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi:
+ Bốn cái cánh mỏng nh cái giấy bóng Hai con mắt long lanh nh thuỷ tinh Thân chú nhỏ và thon vàng nh màu vàng của nắng mùa thu Bốn cánh khẽ rung rung nh còn
đang phân vân
+ HS trả lời
+ Miêu tả vẻ đẹp về hình dáng và màu sắc của chú chuồn chuồn nớc
- Lắng nghe
Trang 13* Đoạn 2 : HS đọc thầm
+ Cách miêu tả của chú chuồn nớc có gì
hay?
+ Tình yêu quê hơng đất nớc của tg thể
hiện qua những câu thơ nào?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
+ Bài văn nói lên điều gì?
- Giảng: Theo cánh bay của chú, tác giả đã
vẽ lên trớc mắt chúng takhung cảnh tơi
đẹp, thanh bình của làng quê Việt Nam,
qua đó bộc lộ tình yêu quê hơng, đất nớc
thiết tha của tác giả
+ Tình yêu quê hơng đất nớc của tác giả.+ Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nớc, cảch đẹp của thiên nhiên, đất n-
ớc theo cánh bay của chú chuồn chuồn, qua
đó bộc lộ tình yêu quê hơng, đất nớc của tác giả
-Đọc nối tiếp toàn bài
- Giọng đọc : Nhẹ nhàng, ngạc nhiên Nhấn giọng ở các từ tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nớc : đẹp làm sao, lấp lánh, long lanh
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Nêu đợc một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+ Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đờng giao thông
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch
- Chỉ đợc thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lợc đồ)
Trang 14* HS khỏ giỏi : Biết cỏc loại đường giao thụng từ thành phố Đà Nẵng đi tới cỏc tỉnh khỏc.
II Đồ dùng:
-Bản đồ hành chính Việt Nam -SGK, tranh ảnh về Đà Nẵng
III Các hoạt động dạy- học:
- Yêu cầu HS quan sát lợc đồ, bản đồ,sgk, chỉ
vị trí của đèo Hải Vân, sông Hàn, vịnh Đà
Nẵng, bán đảo Sơn Trà
-Yêu cầu thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Có thể đến Đà Nẵng bằng những loại hình
phơng tiện giao thông nào?
+ Nêu những đầu mối giao thông quan trọng
của các loại hình giao thông đó?
- GVkết luận: ĐN là thành phố cảng, là đầu
mối giao thông lớn ở duyên hải Miền Trung,
đứng thứ 3 về diện tích, sau TP HCM và Hải
- Yêu cầu thảo luận cặp câu hỏi:
+ ĐN có điều kiện gì để phát triển du lịch ?
- Nhận xét tiết học Dặn chuẩn bị bài bài sau
- Vì có thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến huế thu hút đợc nhiều khách du lịch
- HS lên chỉ bản đồ
+ Đờng biển – cảng Tiên Sa, đờng thuỷ – cảng sông Hàn, đờng bộ – quốc lộ số 1, đờng sắt - đờng tàu thống nhất Bắc-Nam, đờng hàng không – sân bay Đà Nẵng
- Ô tô, thiết bị máy móc, quần áo,
đồ dùng sinh hoạt
- Chủ yếu là sản phẩm của ngành công nghiệp
- Chủ yếu là các nguyên vật liệu:
đá, cá, tôm đông lạnh
+ Vì nằm sát biển, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều cảnh đẹp, danh lam thắng cảnh
+ Chùa Non Nớc, bãi biển, núi Ngũ Hành Sơn, bảo tàng Chăm,…
Trang 15- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trờng bằng sơ đồ.
II Lên lớp
1, Kiểm tra bài cũ : Nêu vai rò của không khí đối với thực vật?
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
1) Trao đổi chất ở thực vật
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 sgk/122
- Gọi HS đọc câu hỏi SGK
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Thc vật lấy gì từ môi trờng để sống?
+ Thực vật thải ra môi trờng những gì?
+ Quá trình đó gọi là gì?
+ Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực vật?
2) Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực
vật.
- Yêu cầu HS đọc, quan sát sơ đồ SGK : Sơ đồ
trao đổi khí, sơ đồ trao đổi thức ăn
- HS thực hành vẽ sơ đồ : 1 dãy vẽ sơ đồ trao
đổi khí, 1 dãy vẽ sơ đồ trao đổi thức ăn
- HS trình bày : Thuyết minh về sơ đồ mình vẽ
- GV cùng HS nhận xét
* Mục bạn cần biết : 2-3 HS đọc
Quan sát hình SGK
Đọc câu hỏi Thảo luận nhóm
+ Nớc, ánh sáng, chất khoáng, khí các bô níc, ô-xi
tr HS thực hành
- 1 số HS trình bày, các nhón khác nhận xét, bổ sung
Trang 16* BT cÇn lµm: 1; 2; 3.
II Lªn líp
1, KiÓm tra bµi cò
2, Bµi míi : a Giíi thiÖu bµi
råi chän sè chia hÕt cho 5 vµ kÕt luËn
- HS th¶o luËn tr¶ lêi miÖng
- Bµi to¸n cho biÕt g×? Hái g×?
- Sè cam mÑ mua chia hÕt cho mÊy?
Trang 17quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bớc đầu tìm đợc những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3).
II Đồ dùng dạy học
- Su tầm tranh ảnh về một số con vật
III Lên lớp
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
- Hai tai : To, dựng đứng trên cái đầu đẹp
- Hai lỗ mũi : ơn ớt động đậy hoài
- Hiểu đợc tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời câu hỏi ở
đâu?); nhận biết đợc trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1 mục III); bớc đầu biết thêm đợc trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.cha có trạng ngữ(BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết
để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trớc(BT3)
II Lên lớp
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
Trang 18- Ngoài đờng, mọi ngời đi lại tấp nập.
- Trong nhà, em bé đang ngủ say
- Trên đờng đến trờng, em gặp nhiều ngời
- ở bên kia sờn núi, hoa nở trắng cả một vùng trời
Thứ sáu ngày 15 tháng 4 năm 2011
Toán
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (162)
I Mục tiêu
- Biết đặt tính và thực hiện cộng trừ các số tự nhiên
- Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện
Trang 19- Giải đợc bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ.
* BT cần làm: B ià 1(dòng 1, 2); b i 2; b i 4(dòng 1); b i 5.à à à
II Lên lớp
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
- HD : HS vân dụng các tính chất của phép
cộng để tính nhanh giá trị của biểu thức
= (168+32) + 2080 = 745 + (268 + 732)
= 200 + 2080 = 745 + 1 000 = 2 280 = 1 745
- 1 HS đọc đề bài
- Các nhóm thảo luận, trình bày
Bài giảiTrờng tiểu học Thắng lợi quyên góp đợc
số vở là:
1 475 - 184 = 1 291 (quyển)Cả hai trờng quyên góp đợc số vở là:
1 475 – 1 291 = 2 766 (quyển) Đáp số: 2 766 quyển
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con chuồn
chuồn nớc(BT1); biết sắp xếp các câu cho trớc thành 1 đoạn văn(BT2); bớc đầu viết
Trang 20II Lên lớp
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài “Con chuồn chuồn n ớc” và trả
lời câu hỏi:
+ Bài văn có mấy đoạn?
+ Nêu ý chính của mỗi đoạn:
- Viết đoạn văn có câu mở đầu cho sẵn
- Viết tiếp câu sau bằng cách miêu tả các bộ
+ Đoạn 1: Tả ngoại hình chú chuồn chuồn nớc lúc đậu một chỗ
+Đoạn 2: Tả chú chuồn chuồn nớc lúc tung cánh bay, kết hợp tả cảnh
đẹp của thiên nhiên theo cánh bay của chuồn chuồn
1, Kiểm tra bài cũ :
- Nêu quá trình trao đổi chất ở thực vật?
2, bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
- HS trả lời
Trang 211) Cách tiến hành thí nghiệm động vật cần gì để
sống
+ Cây cần gì để sống?
+ Động vật cần gì để sống - Làm thí nghiệm
- HS đọc mục quan sát và xác định điều kiện
sống của 5 con chuột trong thí nghiệm
+ Nêu diều kiện sống của từng con?
- Không khí, ánh sáng, nớc, các chất khoáng
+ Con chuột nào chết trớc? Tại sao?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Con 1: Chết sau con ở hình 2 và 4
- Con 2: Chết sau con hình 4
- Chọn đúng, đủ các chi tiết để lắp ô tô tải
- Lắp đợc ô tô tải theo mẫu Ô tô chuyển động đợc
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu ô tô tải đã lắp ráp
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới : a Giới thiệu bài
b Các hoạt động
I Chi tiết và dụng cụ
Nêu các chi tiết
Đọc SGK
Trang 22- HS nêu các chi tiét và dụng cụ để lắp ô tô tải
II Quy trình thực hiện
- Tháo từng bộ phận rồi tháo các chi tiết
* Ghi nhớ : Yêu cầu HS đọc
3 Củng cố - Dặn dò
Nhận xét giờ học
Thảo luận nhóm
- Trả lời : 1 Lắp từng bộ phận 2.Lắp ráp xe ô tô tải
1 Giá đỡ trục bánh xe và sàn ca pin
2 Ca bin
3 Thành sau thùng xe và trục bánh xe
phúng I/ Mục tiờu
Giỏo dục học sinh ý thức thực hiện an toàn giao thụng và làm theo Bỏc dạy ở điều 4
- Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thi đua tuần 31
- Giỏo dục học sinh biết rửa tay sạch trước khi ăn cũng như khi đi học
- Giỏo dục học sinh biết phũng trỏnh sốt xuất huyết và H1N1
- Giỏo dục học sinh biết kớnh trọng thầy cụ
II/ Cỏc bước lờn lớp
- Giỏo viờn giới thiệu và kiểm tra điểm thi đua của cỏc tổ
+ Lớp trưởng điều động lớp tiếng hành tổng kết
Trang 23- Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ trưởng rồi xin phép GV cho tiếng hành SHL.
GV cho phép và theo dõi tiếng trình hoạt động của lớp mà hổ trợ khi cần thiết
Tổng kết nội dung thi đua tuần 31
1/ Trật tự (-5đ/ lần)
2/ Vệ sinh vi phạm (-10đ/ lần)
3/ Không đồng phục (- 10 đ/ lần)
4/ Vi phạm luật giao thông (- 10đ / lần)
5/ Nghỉ học có phép không trừ điểm, không phép
(-10đ/ lần)
6/ Điểm dưới 5 ( -5đ/ lần)
7/ Phát biểu (+5đ/ lần)
8/ Điểm 10 (+ 10 đ/ lần)
9/ Điểm VSCĐ ( + Theo điểm các em đạt được)
10/ Đạo đức(giúp bạn, lể phép với cha mẹ, ông bà
,thầy cô, người lớn ) (+ 50 đ/ tuần)
CỘNG
KHEN TỔ
Nhận xét của giáo viên:
Gv nhận xét tình hình chung và số điểm thi đua của tổ cụ thể các ưu điểm tuyên dương, nhắc nhở chung về khuyết điểm của học sinh
Giáo dục học sinh giữ vệ sinh trường lớp và môi trường xung quanh
Tuyên dương HS có nhiều điểm 10 và kèm bạn yếu có tiến bộ
- Tiêu chí thi đua tuần 32 Chào mừng ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
THỜI KHÓA BIỂU LỚP 4A
Trang 24Kế hoach bài dạy tuần 32
T Ôn tập về các phép tính với số tự nhiênTD
CC
Ba
19/4/2011
MT
T Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
CT Nghe viết : Vương quốc vắng nụ cườiLT&C Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
LT&C Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
Trang 25Thứ hai ngày 18 tháng 4 n 4 năm 2011
ĐẠO ĐỨC (Tiết 32)DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
An toàn giao thơng
I Mục tiêu:
- HS biết được luật giao thơng và thực hiện luật đi đường bợ
-HS thực hiện tớt luật giao thơng khi tham gia giao hơng
-Biết tơn trọng luật giao thơng
II Chuẩn bị:
-Mợt sớ biển báo về luật giao thơng
III Các hoạt đợng dạy học:
Nợi dung Hoạt đợng của giáo viên Hoạt đợng của học sinh
1 Bài cũ:
2 Giới thiệu bài:
3 Phát triển các
hoạt đợng:
+Hoạt đợng 1:
Tìm hiểu luật giao
thơng
+Hoạt đợng 2: Xử
lý tình huớng
-Gọi 2 HS nhắc lại nợi dung bài học trước
Nhận xét-Hơm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về các biển báo về luật giao thơng và cách tham gia giao thơng
Ghi tựa lên bảng
-GV đưa biển báo về luật giao thơng đường bợ lên bảng lớp cho cả lớp quan sát
-GV sử dụng hệ thớng câu hỏi cho học sinh trả lời xoay quanh các vấn đề về tìm hiểu biển báo
Nhận xét và hướng dẫn thêm cho học sinh biết cách thực hiện về các biển bái giao thơng
-Gọi HS lên bảng chỉ mợt sớ
biển báo giao thơng và nêu tác dụng của chúng
-Nhận xét và tuyên dương trước lớp
-Cho HS thảo luận nhóm xử
lý tình huớng xảy ra khi tham gia giao thơng
-GV nêu nợi dung các tình
-2 HS nhắc lại nợi dung bài học trước
-Lắng nghe và nhắc lại
-Chia lớp thành 5 nhóm lớn và hoạt đợng
-Lắng nghe và nhận phiếu học tập về để thảo luận
-Các nhóm thực hiện xử lý tình
Trang 26+Hoạt đợng 3:
Củng cớ
4 Dặn dò
các nhóm thực hiện
-Cho HS thảo luận trong 7’
-Quan sát và nhắc nhở những nhóm thực hiện khơng được
-Cho đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hiện của nhóm mình
Gọi HS nhóm khác nhận xét
GV nhận xét và tóm lại nợi dung từng tình hướng và giáo dục học sinh khi tham gia giao thơng
-Gọi 3-4 HS nhắc lại cách thực hiện mợt sớ biển báo giao thơng trong bảng
*Giáo dục học sinh
-Các em về nhà nhớ thực hiện và tuyên truyền đến nhân dân phải thực hiện d8ung1 theo luật giao thơng đã quy định khi tham gia giao thơng
Nhận xét tiết học
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hiện của nhóm mình
- HS nhóm khác nhận xét
-3-4 HS nhắc lại cách thực hiện mợt sớ biển báo giao thơng trong bảng
Tốn ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số cĩ khơng quá ba chữ số (tích khơng quá sáu chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ khơng quá hai chữ số.
- Biết so sánh số tự nhiên (BT1 dịng 1, 2; Bài 2; Bài 4 cột 1)
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 155.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
-HS lắng nghe
Trang 27cùng ôn tập về phép nhân, phép chia
các số tự nhiên.
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp
kiểm tra và nhận xét về cách đặt tính,
thực hiện phép tính của các bạn làm
bài trên bảng.
-Có thể yêu cầu HS nêu lại cách tính,
thực hiện phép nhân, chia các số tự
-Nhận xét bài làm của bạn.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
a) 40 Í x = 1400
x = 1400 : 40
x = 35 b) x : 13 = 205
x = 205 Í 13
x = 2665 -2 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời: a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân, muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia Muốn tìm số bị chia chưa biết trong phép chia ta lấy thương nhân với số chia.
-HS hoàn thành bài như sau:
a Í b = b Í a (a Í b) Í c = a Í (b Í c)
a Í 1 = 1 Í a = a
Trang 28
Bài 4
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
Để so sánh hai biểu thức với nhau
trước hết chúng ta phải làm gì ?
-Chúng ta đã học các tính chất của
phép tính, vì thế ngoài cách làm như
trên, khi thực hiện so sánh các biểu
thức với nhau các em nên áp dụng các
tính chất đó kiểm tra các biểu thức,
không nhất thiết phải tính giá trị của
chúng.
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng
tính nhẩm hoặc các tính chất đã học
của phép nhân, phép chia để giải thích
cách điền dấu.
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng trong SGK, HS cả lớp làm vào VBT.
-Lần lượt trả lời:
13500 = 135 Í 100 Áp dụng nhân nhẩm một số với 100.
26 Í 11 > 280 Áp dụng nhân nhẩm một số hai chữ số với 11 thì 26 Í 11 = 286
257 > 8762 Í 0 Áp dụng nhân một số với 0 ; Số nào nhân với 0 cũng có kết quả là 0.
320 : (16 Í 2) = 320 : 16 : 2 Áp dụng: Khi thực hiện chia một số cho một tích ta có thể lấy số đó chia cho các thừa số của tích.
15 Í 8 Í 37 = 37 Í 15 Í 8 Áp dụng tính chất giao hoán: Khi ta đổi vị trí các thừa số của một tích thì tích đó không thay đổi.
-1 HS đọc đề toàn trước lớp, các HS khác đọc thầm đề bài trong SGK -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Trang 29-Yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau.
Bài giải Số lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô đi được quãng đường dài 180 km là
180 : 12 = 15 (l) Số tiền phải mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 km là:
7500 Í 15 = 112500 (đồng) Đáp số: 112500 đồng.
Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011
TOÁNÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO)
I Mục tiêu:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên.
- Biết giải bài tốn liên quan đến các phép tính với số tự nhiện.( BT1a, 2, 4)
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 156.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ tiếp
tục ôn tập về các phép tính với số tự
nhiên.
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài.
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
a) Với m = 952 ; n = 28 thì:
Trang 30-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu
thức trong bài, khi chữa bài có thể
yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức có các dấu
tính cộng, trừ, nhân, chia, biểu thức
có dấu ngoặc
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài Khi chữa bài yêu cầu HS nêu tính
chất đã áp dụng để thực hiện tính giá
trị của từng biểu thức trong bài
m + n = 952 + 28 = 980
m – n = 952 – 28 = 924
m Í n = 952 Í 28 = 26656
m : n = 952 : 28 = 34 b) Với m = 2006 ; n = 17 thì:
= 36 Í 100 = 3600 Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân.
18 Í 24 : 9 = (18 : 9) Í 24 = 2 Í 24
= 48 Áp dụng tính chất chia một tích cho một số.
41 Í 2 Í 8 Í 5 = (41 Í 8) Í (2 Í 5)
= 328 Í 10 = 3280 Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
108 Í (23 + 7) = 108 Í 30 = 3240 Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng.
215 Í 86 + 215 Í 14 = 215 Í (86 + 14)
= 215 Í 100 = 21500
Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng.
53 Í 128 – 43 Í 128 = (53 – 43) Í 128
= 10 Í 128 =
Trang 31-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Gọi HS đọc đề bài toán.
-Hướng dẫn:
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+Để biết được trong hai tuần đó
trung bình mỗi ngày cửa hàng bán
được bao nhiêu mét vải chúng ta phải
biết được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 5
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
-Hướng dẫn:
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính được số tiền mẹ có lúc đầu
em phải biết được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài.
1280 Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu.
-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK.
+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ?
+Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần.
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét
vải là:
319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số
mét vải là
319 + 395 = 714 (m) Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai
tuần là:
7 Í 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:
714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m
-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK.
+Hỏi số tiền mẹ có lúc đầu.
+Phải biết được số tiền mẹ đã dùng để mua bánh và mua sữa.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
Trang 324.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau.
Bài giải Số tiền mẹ mua bánh là:
24000 Í 2 = 48000 (đồng) Số tiền mẹ mua sữa là:
9800 Í 6 = 58800 (đồng) Số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa
là:
48000 + 58800 = 106800 (đồng) Số tiền mẹ có lúc đầu là:
106800 + 93200 = 200000 (đồng) Đáp số: 200000 đồng
CHÍNH TẢ (Nghe – Viết):
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I.Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn trích
2 Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV chọn
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b.
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết chính tả hôm nay, các em
sẽ được nghe viết một đoạn trong bài
Vương quốc vắng nụ cười Sau đó các
em sẽ làm bài tập chính tả phân biệt
âm đầ hoặc âm chính.
b) Nghe - viết:
a) Hướng dẫn chính tả.
-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính
tả.
-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính
tả.
-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc
Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả.
-HS lắng nghe.
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
-HS luyện viết từ.
Trang 33-Cho HS viết những từ dễ viết sai:
kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn
nhịp, lạo xạo.
b) GV đọc chính tả.
-GV đọc từng câu hoặc cụm từ.
-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi.
c) Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5 đến 7 bài.
-Nhận xét chung.
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a hoặc câu b.
a) Điền vào chỗ trống.
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức:
GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết
mẫu chuyện có để ô trống.
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
các chữ cần điền là: sao – sau – xứ –
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ
đã luyện viết chính tả.
-Về nhà kể cho người thân nghe các
câu chuyện vui đã học.
-HS viết chính tả.
-HS soát lỗi.
-HS đổi tập cho nhau soát lỗi Ghi lỗi
ra ngoài lề.
-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
-HS làm bài vào VBT.
-3 nhóm lên thi tiếp sức.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTHÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I.Mục tiêu:
1 Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời cho câu hỏi: Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? ND ghi nhớ)
Trang 342 Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu(BT1 m ục III) Bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước váo chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc b ở BT2.
- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn ở BT2.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ.
-1 Tờ giấy khổ rộng.
-Một vài băng giấy.
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS.
-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết luyện từ và câu trước, các
em đã được học về trạng ngữ chỉ nơi
chốn Trong tiết học hôm nay, các em
được học thêm về trạng ngữ chỉ thời
gian Bài học sẽ giúp các em hiểu
được tác dụng và đặc điểm của thời
gian, nhận diện được trạng ngữ chỉ
thời gian trong câu.
b) Phần nhận xét:
* Bài tập 1, 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại:
1) Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc
đó
2) Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho câu.
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả bài làm.
-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước.
-HS lắng nghe.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-HS phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.
Trang 35-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi
đặt cho trạng ngữ đúng lúc đó là:
Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi nào ?
c) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc ghi nhớ.
-GV có thể nhắc lại một lần nữa nội
dung cần ghi nhớ.
-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi
-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng
giấy đã viết bài tập lên bảng.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng:
a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:
+Buổi sáng hôm nay, …
+Vừa mới ngày hôm qua, …
+Thế mà, qua một đêm mưa rào, …
b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:
+Từ ngày còn ít tuổi, …
+Mỗi lần đứng trước những cái tranh
làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …
* Bài tập 2:
GV chọn câu a hoặc câu b.
a) Thêm trạng ngữ vào câu.
-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng
băng giấy đã viết sẵn đoạn văn a.
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào
trước cây chỉ còn những cành trơ trụi
(nhớ thêm dấu phẩy vào trước chữ
cây và viết thường chữ cây).
-3 HS đọc.
-1 HS nối tiếp đọc đoạn văn.
-Cả lớp làm bài vào VBT.
-2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữ chỉ thời gian có trong đoạn văn -Lớp nhận xét.
Trang 36+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến
tháng vào trước cây lại nhờ gió …
(thêm dấu phẩy và viết thường chữ
cây).
b) cách tiến hành như ở câu a.
Lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang
gào thét ấy vào trước cánh chim đại
bàng.
+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước
chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung
cần ghi nhớ và tự đặt 2 câu có trạng
ngữ chỉ thời gian.
LỊCH SỬKINH THÀNH HUẾ
I.Mục tiêu :
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất thời đó.
+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành và Hoàng thành Các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế được công nhận là Di sản văn hóa thế giới
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện )
-Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
III.Hoạt động trên lớp :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
-Cả lớp hát
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét.
-Cả lớp lắng nghe.
Trang 37b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà
Nguyễn các công trình kiến trúc” và
yêu cầu một vài em mô tả lại sơ lược
quá trình xây dựng kinh thành Huế
-GV tổng kết ý kiến của HS.
*Hoạt động nhóm:
GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp
trong những công trình ở kinh thành
Huế )
+Nhóm 1 : Aûnh Lăng Tẩm
+Nhóm 2 : Aûnh Cửa Ngọ Môn
+Nhóm 3 : Aûnh Chùa Thiên Mụ
+Nhóm 4 : Aûnh Điện Thái Hòa
Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận
xét và thảo luận đóng vai là hướng dẫn
viên du lịch để gới thiệu về những nét
đẹp của công trình đó(tham khảo SGK)
-GV gọi đại diện các nhóm HS trình
bày lại kết quả làm việc
GV hệ thống lại để HS nhận thức được
sự đồ sộ và vẻ đẹp của các cung điện
,lăng tẩm ở kinh thành Huế.
-GV kết luận :Kinh thành Huế là một
công trình sáng tạo của nhân dân ta
.Ngày nay thế giới đã công nhận Huế là
một Di sản văn hóa thế giới
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học
-Kinh đô Huế được xây dựng năm
nào ?
-Hãy mô tả những nét kiến trúc của
kinh đô Huế?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài :
-Các nhóm thảo luận
-Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-Nhóm khác nhận xét.
-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Trang 38TẬP ĐỌCVƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì
sao ?
* Tình yêu quê hương đất nước của
tác giả thể hiện qua những câu văn
nào ?
-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Ngày xửa, ngày xưa ở một vương
quốc nọ buồn chán khinh khủng chỉ vì
dân cư ở đó không ai biết cười ? Điều
gì đã xảy ra ở vương quốc đó ? Nhà
vua đã làm gì để vương quốc mình
tràn ngập tiếng cười ? Bài đọc Vương
quốc nụ cười hôm nay chúng ta học sẽ
cho các em biết điều đó.
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp.
-GV chia đoạn: 3 đoạn.
+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt.
+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào.
+Đoạn 3: Còn lại.
-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV treo tranh trong SGK đã phóng
-HS1: Đọc đoán bài Con chuồn chuồn nước.
* HS trả lời và lí giải vì sao ? -HS2: Đọc đoạn 2.
* mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút.
-HS lắng nghe.
-HS đọc từng đoạn nối tiếp (2 lần) -HS quan sát tranh.
Trang 39to lên bảng lớp.
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ
khó: kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu
xìu, sườn sượt, ảo não.
b) Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa
từ.
-Cho HS đọc.
c) GV đọc diễn cảm toàn bài:
Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2
Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng.
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau:
buồn chán, kinh khủng, không muốn
hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá
lạo xạo …
c) Tìm hiểu bài:
ª Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1.
* Những chi tiết nào cho thấy cuộc
sống ở vương quốc nọ rất buồn.
* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán
-Cho HS đọc thầm.
* Điều gì bất ngờ đã xảy ra ?
* Nhà vua có thái độ thế nào khi
nghe tin đó ?
-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các
em sẽ được học ở tuần 33.
d) Đọc diễn cảm:
a) Cho HS đọc theo cách phân vai.
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV.
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ.
-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cả bài.
-HS đọc thầm đoạn 1.
* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốn dậy … trên mái nhà”.
* Vì cư dân ở đó không ai biết cười.
* Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười.
-HS đọc thầm đoạn 2.
* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não -HS đọc thầm đoạn 3.
* Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường.
* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào.
-4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua.
-Cả lớp luyện đọc.
Trang 40b) GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm đoạn 2 + 3.
c) Cho HS thi đọc.
-GV nhận xét và khen những nhóm
đọc hay.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn.
-Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyện đọc.
Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011
TOÁNÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I Mục tiêu:
Biết nhận xét một số thơng tin trên biểu đồ cột
II Đồ dùng dạy học:
-Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK.
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 157.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ cùng
ôn tập về đọc, phân tích và xử lí các
số liệu của biểu đồ tranh và biểu đồ
hình cột.
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-GV treo biểu đồ bài tập, yêu cầu
HS quan sát biểu đồ và tự trả lời các
câu hỏi của bài tập.
-Lần lượt đặt từng câu hỏi cho HS
trả lời trước lớp.
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
-HS lắng nghe
-HS làm việc cá nhân.
-Nghe và trả lời câu hỏi:
+Cắt được 16 hình Trong đó có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữ