- Hiểu nội dung : Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn , đóng góp công sức cho Cách mạng .Trả lời các câu hỏi trong SGK II - Đồì dùng dạy học : Tranh
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
TẬP ĐỌC : CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc diễn cảm toàn bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung : Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn , đóng góp công sức cho Cách mạng (Trả lời các câu hỏi trong SGK)
II - Đồì dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III - Các hoạt động dạy - học :
A / Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài tà áo
dài Việt Nam
B / Dạy bài mới :
1 - Giới thiệu bài : Bài đọc Công việc đầu
tiên sẽ giúp các em biết về một phụ nữ
Việt Nam nổi tiếng - bà Nguyễn Thị Định
Bà Định là người phụ nữ Việt Nam đầu
tiên được phong thiếu tướng và giữ trọng
trách Phó Tư lệnh Quân Giải phóng miền
Nam Bài đọc là trích đoạn hồi kí của bà -
kể lại ngày bà còn là một cô gái lần đầu
làm việc cho Cách mạng
2- Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc :
- Gọi 2 HS khá ( giỏi ) tiếp nối nhau đọc
toàn bài
- Goi một HS đọc phần chú giải về bà
Nguyễn Thị Định
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn của
bài
+ Đoạn 1 : từ đầu → Em không biết chữ
nên không biết giấy gì
+ Đoạn 2 : tiếp theo → Mấy tên lính mã tà
hớt hải xách súng chạy rầm rầm
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài :
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị
Út là gì ?
- Những chi tiết nào cho thấy chị Uït rất
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên
này ?
- Chị út đã nghĩ ra cách gì để rải hết
truyền đơn ?
- HS đọc bài trả lời câu hỏi trong bài
- HS quan sát tranh minh hoạ
- HS đọc , cả lớp lắng nghe
- HS đọc phần chú giải về bà Nguyễn Thị Định
- HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- Rải truyền đơn
- Uït bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn
- Ba giờ sáng , chị giả đi bán cá như mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết , trời cũng vừa sáng tỏ
Trang 2- Vì sao Út muốn được thoát li ?
GV : Bài văn là đoạn hồi tưởng - kể lại
công việc đầu tiên bà Nguyễn Thị Định
làm cho Cách mạng Bài văn cho thấy
nguyện vọng , lòng nhiệt thành của một
người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn
, đóng góp công sức cho cách mạng
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Gọi ba HS đọc diễn cảm bài văn theo
cách phân vai ( người dẫn chuyện , anh Ba
Chẩn , chị Uït ) GV giúp các em đọc thể
hiện đúng lời các nhân vật
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 2, hướng dẫn
HS đọc diễn cảm
3- Củng cố , dặn dò :
- Nhắc lại ý nghĩa của bài
- Nhận xét tiết hoc
- Vì Uït yêu nước , ham hoạt động , muốn làm được thật nhiều việc cho cách mạng
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp Thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhắc lại và viết bài vào vở
CHÍNH TẢ :
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I.Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu , giải thưởng , huy chương và kỉ niệm chương
- (BT2,BT3 a hoặc b)
- II - Đồì dùng dạy học :
- Bút dạ và một vài tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2
- Bốn tờ giấy khổ to viết tên các danh hiệu , giải thưởng , huy chương và kỉ niệm chương được
in nghiêng ở BT3
III - Các hoạt động dạy - học :
1/ Giới thiệu bài :
2/ Hướng dẫn HS nghe viết :
- GV đọc bài chính tả Tà áo dài Việt Nam
- Gọi một HS đọc lại thành tiếng bài chính tả
- Hỏi : Đoạn văn kể điều gì ? ( Đặc điểm của hai loại
áo dài cổ truỳên của phụ nữ Việt Nam Từ những
năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền đã
được cải tiến thành chiếc áo dài tân thời )
- Ycầu cả lớp đọc thầm bài chính tả GV nhắc các em
chú ý các dấu câu , cách viết các chữ số , những chữ
HS dễ viết sai chính tả
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc chậm lại toàn bài cho HS soát lỗi
- Chấm bài
- Nhận xét chung
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài tập 2 : Gọi một HS đọc nội dung bài tập2
- HS lắng nghe
- Một HS đọc bài chính tả
- HS đọc thầm bài chính tả
- HS viết bài
- HS tự soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau , soát và sưả lỗi
- HS đọc nội dung BT2
Trang 3- Nhắc HS : tên các huy chương , danh hiệu , giải
thưởng đặt trong ngoặc đơn viết hoa chưa đúng
Nhiệm vụ của các em là sau khi xếp tên các huy huy
chương , danh hiệu , giải thưởng vào dòng thích hợp
, phải viết lại các tên ấy cho đúng
- Ycầu HS làm việc cá nhân Phát phiếu cho 2 HS
- Mời 2 HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng để sửa
bài
- Chốt lại bài làm đúng
a) Giải thưởng trong các kì thi văn hoá , văn nghệ , thể
thao
+ Giải nhất : Huy chương Vàng
+ Giải nhì : Huy chương Bạc
+ Giải ba : Huy chương Đồng
b) Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng :
+ Danh hiệu cao quý nhất : Nghệ sĩ Nhân dân
+ Danh hiệu cao quý : Nghệ sĩ Ưu tú
c) Danh hiệu dành cho cầu thủ , thủ môn bóng đá xuất
sắc hằng năm :
+ Cầu thủ , thủ môn xuất sắc nhất : Đôi giày Vàng , Quả
bòng Vàng
+ Cầu thủ , thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc , Quả bóng
Bạc
Bài tập 3 : Gọi một HS đọc tên các danh hiệu , giải
thưởng , huy chương và kỉ niệm chương được in
nghiêng trong bài
- Ycầu cả lớp suy nghĩ , sửa lại tên các danh hiệu ,
giải thưởng , huy chương và kỉ niệm chương
- Dán lên bảng 4 tờ phiếu , mời các nhóm thi tiếp sức
4/ Củng cố , dặn dò :
- HS làm bài vào vở
- HS đọc tên các danh hiệu , giải thưởng , huy chương và kỉ niệm chương được in nghiêng trong bài
- HS làm bài và thi tiếp sức
TOÁN : PHÉP TRỪ I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên , các số thập phân , phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ và giải bài toán có lời văn
- BT CL: 1,2,3
B/ Các hoạt động dạy - học :
A/ Kiểm tra bài cũ :
B / Dạy bài mới :
1- GV hướng dẫn HS tự ôn tập những hiểu biết chung về
phép trừ : tên gọi , các thành phần và kết quả, dấu phép
tính, một số tính chất của phép trừ
2- Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 : Cho HS tự tính , thử lại rồi chữa bài
Bài 2 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS tự ôn tập những hiểu biết chung về phép trừ theo hướng dẫn của GV
- HS tự tính , thử lại rồi chữa bài
Trang 4- Ycầu HS nhắc lại cách tìm số hạng , số bị trừ chưa
biết
Bài 3 : Cho HS tự giải rồi chữa bài
Bài giải : Diện tích đất trồng hoa là :
540,8 - 385,5 = 155,3 ( ha ) Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là :
540,8 + 155,3 = 696,1 ( ha ) Đáp số : 696,1 ha
3/ Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại cách tìm số hạng , số bị trừ chưa biết
- HS tự giải rồi chữa bài
ĐẠO ĐỨC :
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ( Tiết 2 )
I.Yêu cầu cần đạt:
- Kể được vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn,bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
- Đồng tình ủng hộ những hành vi,việc làm để giữ gìn,bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II - Đồì dùng dạy học :
III - Các hoạt động dạy - học :
A/ Kiểm tra bài cũ :
B / Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên ( BT2)
• Mục tiêu : HS có thêm hiểu biết về tài nguyên thiên
nhiên của đất nước
- Ycầu HS giới thiệu về một tài nguyên thiên nhiên mà
mình biết
- Kết luận : Tài nguyên thiên nhiên của nước ta
khôngnhiều Do đó chúng ta càng cần phải sử dụng tiết
kiệm , hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Hoạt động 2: Làm bài tập 4 , SGK
• Mục tiêu : HS nhận biết được những việc làm đúng để
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận bài tập
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Kết luận :
+ a), đ), e) là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+ b), c), d) không phải là các việc làm bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên
+ Con người cần biết cách sử dụng hợp lí tài nguyên thiên
nhiên để phục vụ cho cuộc sống , không làm tổn hại đến
thiên nhiên
Hoạt động 3 : Làm bài tập 5 , SGK
• Mục tiêu : HS biết đưa ra các giải pháp , ý kiến để tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm : tìm biện
- Từng HS giới thiệu một tài nguyên thiên nhiên mà HS biết
- HS thảo luận giải quyết nhiêm vụ theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 5pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên thên nhiên
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Kết luận : Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Các em cần thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên
thên nhiên phù hợp với khả năng của mình
3/ Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
- Hiểu ý nghĩa ba câu tục ngữ(BT2) và đặt đươc môt câu với một trong 3 câu tục ngữ ở BT2 (BT3)
II - Đồì dùng dạy học :
- Giấy khổ to để HS làm BT3
III - Các hoạt động dạy - học :
A/ Kiểm tra bài cũ :
B / Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài : Nêu MĐ , YC cuả tiết học
1 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu của BT1
- Ycầu HS làm bài vào vở , trả lời lần lượt các câu hỏi
a,b Phát phiếu cho 3 HS
- Mời 4 HS dán bài lên bảng để sửa bài
- Chốt lại bài làm đúng :
a) Anh hùng : có tài năng, khí phách, làm nên những việc
phi thường
Bất khuất : Không chịu khuất phục trước kẻ thù
Trung hậu : Chân thành và tốt bụng với mọi người
Đảm đang : biết gánh vác, lo toan mọi việc
b) Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của phụ nữ Việt
Nam : chăm chỉ , cần cù , nhân hậu , khoan dung , độ
lượng , dịu dàng , biết quan tâm đến mọi người , có đức
tính hi sinh , nhường nhịn
Bài tập 2 : Ycầu HS đọc nội dung bài , suy nghĩ , phát biểu
ý kiến GV nhận xét , chốt lại :
a) Lòng thương con, đức hi sinh , nhường nhịn của người
mẹ
b) Phụ nữ rất đảm đang , giỏi giang là người giữ gìn hạnh
phúc , giữ gìn tổ ấm gia đình
c) Phụ nữ dũng cảm , anh hùng
Bài tập 3 : Gọi một HS đọc yêu cầu của bài
- Nhắc HS hiểu đúng yêu cầu của bài tập :
+ Mỗi HS đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ ở BT2
+ HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu văn mà có khi phải
đặt vài câu rồi mới dẫn ra được câu tục ngữ
- Mời một số HS đọc câu văn đã đặt
- HS làm bài
- HS dán bài lên bảng để sửa bài
- HS đọc nội dung bài , suy nghĩ , phát biểu ý kiến
- HS nhẩm lại các câu tục ngữ
và học thuộc
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đặt câu vào vở
Trang 6- Nhânû xét , đánh giá
3/ Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học
- HS đọc câu văn đã đặt
KHOA HỌC :
ÔN TẬP : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I.Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập về:
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Một số loài động vật đẻ trứng , một số loài đẻ con
- Một số hình thức sinh sản của thưc vật và động vật thông qua một số đại diện
II - Đồì dùng dạy học : Hình trang 124 , 125 , 126 SGK.
III - Các hoạt động dạy - học :
A/ Kiểm tra bài cũ :
B / Dạy bài mới : Ôn tập
Bài 1 : Cho HS chơi trò chơi : Ai nhanh ai đúng
Đáp án : 1 - c , 2 - a , 3 - b , 4 - d
Bài 2 : Ycầu HS làm việc cá nhân và phát biểu ý kiến
Đáp án : 1 - nhuỵ , 2 - nhị
Bài 3 : Cho HS theo luận nhóm đôi và trả lời
Đáp án :
Hình 2 : Cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Hình 3 : Cây hoa hướng dương có hoa thụ phấn nhờ côn
trùng
Hình 4 : Cây ngô có hoa thụ phấn nhờ gió
Bài 4 : Cho HS chơi trò chơi : Ai nhanh ai đúng
Đáp án : 1 - e , 2 - d , 3 - a , 4 - b , 5 - c
Bài 5 : Ycầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Đáp án :
+ Những động vật đẻ con : Sư tử ( H5) , hươu cao cổ ( H7)
+ Những động vật đẻ trứng : Chim cánh cút ( H6) , cá vàng
( H8 )
5/ Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học
- HS thực hiện các bài tập theo
tổ chức của giaó viên
TOÁN : LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết vận dụng kĩ năng cộng , trừ trong thực hành tính và giải bài toán
-BT CL: 1,3
II - Các hoạt động dạy - học :
A/ Kiểm tra bài cũ :
B / Dạy bài mới :
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 3 : Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi tự giải và chữa
bài
Bài giải :
- HS tự làm bài rồi chữa bài theo hướng dẫn của GV
Trang 7Phân số chỉ số tiền lương gia đình đó chi tiêu hằng tháng là
:
3/5 + 1/4 = 17/20 ( số tiền lương )
a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình đó để dành là
20/20 - 17/20 = 3/20 3/20 = 15 /100 = 15%
b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được là :
4000000 : 100 x 15 = 600000( đồng )
Đáp số : a) 15%
b) 600000 đồng
5/ Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN :
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN VÀ THAM GIA I.Yêu cầu cần đạt:
- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vât trong truyện
II - Đồì dùng dạy học : Bảng lớp viết đề bài
III - Các hoạt động dạy - học :
A/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra câu chuyện đã được nghe
hoặc được đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có
tài
B / Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tự
kể và được nghe nhiều bạn kể về việc làm tốt của
những người bạn xung quanh em
2- Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi một HS đọc đề bài ,
- Ycầu HS phân tích đề - gạch chân những từ ngữ quan
trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp : Kể về việc
làm tốt của bạn em
- Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng các gợi ý 1- 2-
3 -4
- Mời một số HS tiếp nối nhau giới thiệu nhân vật và
việc làm tốt của nhân vật trong câu chuyện của mình
- Ycầu HS lập nhanh dàn ý cho câu chuyện
3 Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) KC theo nhóm
- Ycầu HS kể chuyện theo cặp Trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
b) Thi KC trước lớp
- Mời đại diện các nhóm thi kể
- Nhận xét , đánh giá
4 Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học
- HS đọc đề và phân tích đề
- HS tiếp nối nhau đọc các gợi
ý
- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn kể
- HS gạch nhanh trên giấy nháp trên giấy nháp dàn ý câu chuyện định kể
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010
TẬP ĐỌC:
BẦM ƠI
Trang 8I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ;ngắt nhip hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết , sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam (Trả lời đươc các câu hỏi trong SGK,thuộc lòng bài thơ)
3 Học thuộc lòng bài thơ
II - Đồì dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III - Các hoạt động dạy - học :
A / Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài Công việc đầu
tiên
B / Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Bài thơ Bầm ơi là một sáng tác
của nhà thơ Tố Hữu trong thời kì kháng chiến
chống thực dân Pháp , nói về tình cảm yêu thương
sâu nặng giữa hai mẹ con người chiến sĩ Vệ quốc
quân
2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a) Luyện đọc :
- Yêu cầu 1 HS khá ( giỏi ) đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài Giúp
HS hiểu nghĩa các từ bầm , đon
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài :
- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ ? Anh
nhớ hình ảnh nào của mẹ ?
GV : Mùa đông mưa phùn gió bấc- thời điểm các
làng quê vào vụ cấy đông Cảnh chiều buồn làm
anh chiến sĩ chạnh nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội
ruộng bùn lúc gió mưa
- Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình mẹ
con thắm thiết , sâu nặng : mẹ thương con ,
con thương mẹ
- Anh chiến sĩ đã dùng cách nói thế nào để làm
yên lòng mẹ ?
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ , em nghĩ gì
về người mẹ anh ?
Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ , em nghĩ gì
về anh ?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu cả bài thơ Hướng dẫn HS
luyện đọc diễn cảm hai đoạn thơ đầu
3 Củng cố , dặn dò :
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài
- HS đọc , cả lớp lắng nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- Cảnh chiều đông mưa phùn gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người
mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh
mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét
+ Tình cảm của mẹ với con : Mạ non bầm cấy mấy đon / Ruột gan bầm lại thương con mấy lần
+ Tình cảm của con với mẹ : Mưa phùn ướt áo tứ thân / Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu
- Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh :
Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu
mươi
- Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ
nữ Viêtû Nam điển hình : chịu thương chịu khó , hiền hậu, đầy tình thương yêu con
- Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo,
Trang 9- Chốt lại nội dung chính của bài.
- Nhận xét tiết học
giàu tình yêu thương mẹ
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp và thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhắc lại ý nghĩa bài thơ
TOÁN : PHÉP NHÂN I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên , số thập phân , phân số và vận dụng để tính nhẩm , giải bài toán
- BT CL: 1(cột),2,3,4
II - Các hoạt động dạy - học :
A/ Kiểm tra bài cũ :
B / Dạy bài mới :
1.GV hướng dẫn HS tự ôn tập những hiểu biết chung về
phép nhân : tên gọi , các thành phần và kết quả, dấu phép
tính, một số tính chất của phép nhân
1 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2 : Cho HS nêu cách nhân nhẩm số thập phân với 10 ;
với 100 hoặc với 0,1 với 0,01
- Ycầu HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 3 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Cho HS nêu cách
làm , giải thích cách làm
Bài 4 : Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi tự giải và chữa
bài
Bài giải : Quãng đường ô tô và xe máy đi được trong 1 giờ là :
48,5 + 33 ,5 = 82 ( km) Thời gian ô tô và xe máy đi để gặp nhau là 1 giờ 30 phút
hay 1,5 giờ
Độ dài quãng đường AB là :
82 x 1 ,5 = 123 ( km ) Đáp số : 123 km
Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học
- HS tự ôn tập những hiểu biết chung về phép nhân theo hướng dẫn của GV
- HS tự làm bài rồi chữa bài theo hướng dẫn của GV
TẬP LÀM VĂN :
ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH I.Yêu cầu cần đạt:
- Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong HKI Lập dàn ý vắn tắt cho một trong các bài văn
đó
- Biết phân tích trình tự miêu tả(theo thời gian) và chỉ đươc môt số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả.(BT2)
II - Đồì dùng dạy học :
- Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng liệy kê những bài văn tả cảnh HS đã học trong các tiết tập đọc , LTVC , TLV từ tuần 1 đến tuần 11
Trang 10- Hai tờ phiếu kẻ bảng chưa điền nội dung để HS làm bài
III - Các hoạt động dạy - học :
A/ Kiểm tra bài cũ :
B / Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn
tập về tả cảnh , củng cố kiến thức về văn tả cảnh: về
cấu tạo của một bài văn ; cách quan sát , chọn lọc chi
tiết ; sự thể hiện tình cảm , thái độ của người miêu tả
đối với cảnh được tả
2- Hướng dẫn HS luyện tập :
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
- Nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT :
+ Liệt kê những bài văn tả cảnh các em đã học trong các
tiết tập đọc , LTVC TLV từ tuần 1 đến tuần 11
+ Lập dàn ý ( vắn tắt ) cho 1 trong các bài văn đó
- GV dán lên bảng tờ phiếu để HS trình bày theo mẫu ;
phân lớp làm 2 , giao cho nửa lớp liệt kê những bài văn
tả cảnh học từ tuần 1 → tuần 5 , nửa lớp còn lại từ tuần
6 → tuần 11 Phát phiếu cho 2 HS
- Mời một số HS đọc kết quả 2 HS làm bài trên phiếu
dán bài lên bảng để sửa bài
- Ycầu HS dựa vào bảng liệt kê , tự chọn và viết lại dàn ý
của một trong các bài văn đã học hoặc đề văn đã chọn
- Mời một số HS trình bày miệng dàn ý một bài văn
Bài tập 2 : Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập
- Ycầu cả lớp đọc thầm , đọc lướt lại bài văn , suy nghĩ
- Gọi HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
- Nhận xét , chốt lại kết quả đúng
3 Củng cố , dặn dò : Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu của BT
- HS theo dõi
- HS liệt kê các bài tập đọc , LTVC TLV đã học từ tuần
1 → tuần 11 về tả cảnh
- HS trình bày kết quả
- HS lập dàn ý bài văn tự chọn
- HS trình bày miệng dàn ý một bài văn
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập
- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
LỊCH SỬ : LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu phẩy ) I.Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được ba tác dụng của dấu phẩy(BT1) biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2,3)
II - Đồì dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi ba tác dụng của dấu phẩy
- Bút dạ , giấy khổ lớn kẻ bảng nội dung để nội dung BT1
Tác dụng của câu văn Tác dụng của dấu phẩy
- Hai tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT3