1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương III đại số 9 (mới )

26 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 367,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Mục tiêu : 1.Kiến thức: + HS nắm được nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.. + Từ đó hãy kết luận về nghiệm đã cho + Qua 3 ví dụ trên em hãy nhận xét về vị trí tương đối ha

Trang 1

Tuần19 Ngày soạn: …/…/…

Chương III : HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Tiết 37: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

I/ Tìm hiểu đối tượng:

+Xem lại nội dung đ/n hàm số ở chương trình lớp 7

+ Bước đầu nắm được khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến trên R

+ HS tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số, biết biểu diễn các cặp số (x ; y)trên mặt phẳng toạ độ , biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax

3.Thái độ:

Cẩn thận, chính xác khi xác định các hệ số

III/ Phương pháp dạy học: Nhóm đôi,

IV/Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : + Bảng phụ có ghi trước hệ trục toạ độ Oxy

+ Bảng số liệu như ?3 ( SGK ) , máy tính

2/ Học sinh: + Máy tính bỏ túi - Nắm khái niêm hàm số ở lớp 7

V/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra: + Hãy phát biểu lại khái niệm hàm số mà các em đã học ở lớp 7

2/Bài mới :

Trang 2

3/ Củng cố - luyện tâp:

+ Bài 1 : HS thực hiện cá nhân

c/ Với cùng giá trị x thì giá trị tương ứng g( x ) luôn lớn hơn f( x ) là 3 đơn vị

4/ Dặn dò :

+ Nắm khái niệm hàm số, đồ thị hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến

+ Nắm cách biểu diễn trên hệ trục toạ độ Oxy và tính giá trị hàm số

+ BTVN : 2, 3 trang 45

5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm

Trang 3

Tuần 19 Ngày soạn : /…/….

Tiết 38: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

I/Tìm hiểu đối tượng: Phương trình bậc nhất hai ẩn.Vẽ hệ trục toạ độ và biểu diễn điểm trên mặt

phẳng toạ độ

II/ Mục tiêu :

1.Kiến thức: + HS nắm được nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

+ Phương pháp minh họa hình học tập nghiệm của hệ hai ph trình bậc nhất hai ẩn + Khái niệm hai hệ phương trình tương đương

2.Kĩ năng:giải hệ phương pháp minh hoạ hình học

2/ Học sinh: + Nắm khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và phương trình tương đương

II/ Tiến trình dạy học:

1/ Kiểm tra: a/ Vẽ 2 đ thẳng: 3x+2y=5 và x+2y=1 trên cùng mật phẳng tọa độ?

Tìm tọa độ giao điểm của 2 đườn thẳng trên

b/ Tìm điều kiện của m để 2 đường thẳng y=(m+1)x +m và y=-3x-4 cắt nhau, song song, trùng nhau

2/Bài mới :

Hoạt động 1 : Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

3x2+ Vậy thế nào là nghiệm của hệ phương trình

=

+

'cy

ax

+ Khi nào thì hệ phương trình trên vô nghiệm ?

+ Thế nào là giải hệ phương trình ?

Hoạt động 2 : Minh họa hình học.

+ HS làm ?2 SGK

+ GV gọi (d) là đường thẳng ax+by=c và (d') là đường thẳng a'x +

I/ Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:

+ Hệ hai phương trìnhbậc nhất hai ẩn có dạng :

=+

=+

'cy'bx'a

cbyax

+ Nghiệm của hệ lànghiệm chung của haiphương trình

+ Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của

Trang 4

b'y = c' thì điểm chung của hai đường thẳng có liên quan gì đến

nghiệm của hệ phương trình

=+

=+

'cy'bx'a

cbyax

+ HS xét ví dụ 1:

+ Vẽ hai đường thẳng x+y=3 và x-y=0 trên cùng một hệ trục tọa độ

+ Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng trên Từ đó suy ra

nghiệm của hệ phương trình ở ví dụ1

+HS xét ví dụ 2:

+Vẽ hai đường thẳng 3x-2y=-6 và 3x-2y=3 trên cùng một hệ trục

tọa độ ?

+ Có nhận xét gì về vị trí của hai đường thẳng trên ? Từ đó em có

kết luận gì về nghiệm của hệ đã cho ?

+ HS xét ví dụ 3:

+ Em có nhận xét gì khi biểu diễn hai đường thẳng đã cho trên cùng

một hệ trục tọa độ ?

+ Từ đó hãy kết luận về nghiệm đã cho

+ Qua 3 ví dụ trên em hãy nhận xét về vị trí tương đối hai đường

thẳng (d) và (d') với số nghiệm của hệ

=+

=+

'cy'bx'a

cbyax

+ GV trình bày phần tổng quá trên bảng phụ

Hoạt động 3 : Hệ phương trình tương đương

+ Hãy định nghĩa thế nào là hai phương trình tương đương

+ Vậy thế nào là hai hệ phương trình tương đương?

+ Hai hệ vô nghiệm có tương đương không?

+ Hai hệ vô số nghiệm có tương đương không?

hệ

II/ Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số.:

Ví dụ ( SGK )

III/ Hệ phương trình tương đương :

1/ Khái niệm ( SGK )

Hai hệ phương trình tươngđương là hai hệ phươngtrình có cùng tập hợpnghiệm

Trang 5

Tuần 19 Ngày soạn : …/…./…

Tiết 40: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

I/Tìm hiểu đối tượng: giải các hệ phương trình bằng hình học ở dạng có nghiệm duy nhất vô

nghiệm vô số nghiệm

II/ Mục tiêu :

1.Kiến thức: + HS hiểu và nắm được cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc thế

+ Nắm cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

2.Kĩ năng: + Biết kết luận nghiệm trong trường hợp có vô số nghiệm và vô nghiệm và giải các hpt.3.Thái độ: Cẩn thận khi kết luận vô nghiệm và vô số nghiệm

III/Phương pháp dạy học: Trực quan, thảo luận nhóm, hỏi đáp

IV/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : + Hệ thống b.tập, ví dụ trong tr hợp vô nghiệm và vô số nghiệm

2/ Học sinh: + Nắm qui tắc chuyển vế, đổi dấu và cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

=

152

23

y x

y x

có bao nhiêu nghiệm?

+ Từ phương trình: x-3y=2 Hãy biểu diễn x theo

y? + Thế kết quả này vào chỗ x trong phương trình

thứ 2 ta được phương trình nào ?

+ Giải phương trình bậc nhất một ẩn số này ? ⇒

y=?

+ Thế y=-5 vào phương trình : x=3y+2⇒x=?

+ Nghiệm của hệ phương trình (x=?,y=?)

* Có thể hướng dẫn HS trình bày theo cách biến đổi

=

)2(152

)1(23

y x

y x

Từ (1) ta có : x = 2 + 3y (3)Thay vào pt (2) ta được : -2.(2 + 3y) + 5y =1 ⇔ - 4 - 6y + 5y = 1 ⇔ y = - 5

Thay vào (3) ta được : x = 2 + 3(- 5) = - 13

)5(32

15)32(2

321

52

23

y

x y

x

y y

y x

y x

y x

Vậy hệ có một nghiệm : ( - 13; - 5)

Trang 6

+ GV tổng quát lại 2 bước của quy tắc thế.

Hoạt động 2 : Áp dụng

+ HS áp dụng quy tắc thế để giải hệ ph trình

+ Hãy biểu diễn y theo x từ phương trình (1) , ta

được phương trình nào?

+ Vậy nghiệm của hệ bằng bao nhiêu ? GVcho HS

quan sát lại minh họa bằng đồ thị của hệ ph.trình

này Như vậy dù giải bằng cách nào ta cũng có một

kết quả duy nhất

+GV cho HS cả lớp làm ?1

+ Gọi một HS lên bảng trình bày

+ GV sữa chữa sai sót

+ Khi nào thì phương trình bậc nhất có một ẩn số có

một nghiệm,vô nghiệm vô số nghiệm ?

+ Em có kết luận gì về số nghiệm của ph.trình: +

Kết luận về nghiệm của hệ ph trình trên?

+ Viết công thức nghiệm tổng quát ?

+ HS làm?2;?3 SGK (hoạt động nhóm)

+ Đại diện nhóm lên trình bày

+ GV treo bảng phụ có ghi phần tóm tắt giải hệ

=

−4y2x

3yx2

=

1

22

32.24

65

32

4)32(2

324

2

32

y

x x

y x

x y

x x

x y y

x

y x

624

y x

y x Giải :

+

=

=+

x x

y x

x y

x x

y x

y x

23

002

3

660

23

6)23(2432

624

13

y x

y x Giải :

133

20

13

3)13(26

133

26

13

x

x y x

x y

x x

x y y

x

y x

Trang 7

Tuần 19 Ngày soạn :…./… /……

Tiết 41: LUYỆN TẬP

I/Tìm hiểu đối tượng: Giải các hpt pp thế.

II/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:+ Nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

2.Kĩ năng:+ Có kỹ năng biến đổi giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

+ Kỹ năng xác định hệ số a,b của hệ phương trình khi biết nghiệm của hệ

3.Thái độ:Cẩn thận khi xác định nghiệm hệ phương trình

III/Phương pháp dạy học: Trực quan, hỏi đáp,

IV/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : + Hệ thống bài tập

2/ Học sinh: + Nắm cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

V/ Tiến trình dạy học:

1/ Kiểm tra: Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

11y4x

2yx

2/Bài mới :

Hoạt động 1 : Luyện tập giải hệ

của mỗi phương trình, sau đó biểu

thị một ẩn qua ẩn kia Hãy giải

=

−13y2x5

5yx

)2(

)1(

- Rút y từ phương trình (1) ta có: y=3x-5

- Thế y = 3x-5 vào phương trình (2) ta được phương trình :

5 x+2(3x-5) = 23⇔ 5x+6x-10=23⇔11x = 33 ⇔x = 3-Thế x=3 vào pt y = 3x-5 ta được: y= 3.3-5 = 4

-Vậy hệ phương trình có nghiệm :

3xc/ Giải hệ phương trình

=

010yx3

2y

x

)b(

)a(

=

−10yx

0y2x

((12))

- Rút x từ phương trình (2) ta có : x = 10-y

- Thế x=10-y vào phương trình(1) ta được :3(10-y) - 2y = 0 ⇔30-3y-2y = 0 ⇔-5y =-30 ⇔y = 6

Trang 8

- Đại diện nhóm lên trình bày

-GV nhận xét và kiểm tra thêm

hoạt động của vài nhóm

Hoạt động 3 : Xác định các hệ số

Bài 18:

+ GV gợi ý: Thế x=1;y=-2 vào hệ

phương trình

- Ta nên thế x=1 ; y=-2 vào pt nào

trước ? vì sao ? Trong trường hợp

cả hai pt đều có chưa đầy đủ các

tham số, ta phải làm như thế nào ?

4x

=+

a2y6x)1a(

1yx2

=+

2y6x2

1yx

)2(

)1(

- Rút x từ phương trình(1) ta có phương trình: x =1-3y

- Thế x=1-3y vào phương trình (2) ta có phương trình: 2(1-3y)+6y=-2 ⇔ 2- 6y + 6y =-2 ⇔ 0y=- 4

- Phương trình vô nghiệm, do đó hệ ptrình vô nghiệm

5aybx

4byx2

)2(

)1(

+ Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

+ Một hệ phương trình có thế có bao nhiều nghiệm

4/ Dặn dò :

+ Nắm cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

+ BTVN : 17, 19 trang 16

+HDBT 19 : Thay x = -1 và x = 3 vào phương trình rồi tìm n => tìm m

5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm

Trang 9

Tuần 20,21 Ngày soạn : …./…./…

Tiết 42: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH

BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

I/Tìm hiểu đối tượng: Giải bằng phương pháp thế.

II/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:+ HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

+ Nắm vững cách giải hệ ph trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số 2.Kĩ năng :+ Nâng cao dần kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

3.Thái độ: Cẩn thận khi giải hệ pt và xác định nghiệm

IV/Chuận bị:

1/ Giáo viên : + Hệ thống bài tập

2/ Học sinh: + Nắm cách giải hệ phương trình bậc nhất một ẩn

3yx2

)2(

)1( b/ Kiểm tra xem (x=1; y=1) có phải là nghiệm của hai hệ ph trình sau không?

3yx2

=+3yx

5y0x

Có nhận xét gì về hai hệ ph trình trên?

2/Bài mới :

Hoạt động 1 : Quy tắc cộng đại số.

3yx

=+3yx2

5y0x

là tương đương nhau+ Phương trình thứ nhất của hệ thứ hai có gì đặc biệt ? Hãy

giải hệ phương trình thứ hai bằng phương pháp thế và có

thể suy ra nghiệm của hệ phương trình thứ nhất không? vì

sao ?

+ Việc biến đổi một hệphương trình thành hệ phương trình

tương đương như trên là ta đã xử dụng quy tắc cộng đại số

Vậy theo em quy tắc cộng đại số gồm mấy bước ? Hãy

trình bày các bước đó ?

+ GV trình bày lại quy tắc cộng đại số trên bảng phụ

+ Cả lớp cùng xét ví dụ1 SGK

+ Hãy dùng quy tắc cộng để biến đổi hệ phương trình đã

cho thành hệ phương trình tương đương với nó

=

− 2

1 2

y x

y x

((12))+ Cộng tứng vế hai pt ta được : 3x = 3 => x = 1

1

y x

1/ Qui tắc :

+ Cộng hay trừ từng vế hai pt đểđược pt một ẩn

+ Giải pt 1 ẩn rồi tìm nghiệm của

Trang 10

nên cộng hay trừ từng vế hai ph trình của hệ trên, vì sao ?

+ Hãy tìm nghiệm của phương trình bậc nhất : 3x=9 Từ đó

hãy tìm nghiệm của hệ trên ?

phương trình trong hệ trên ?

+ Làm thế nào để biến đổi hệ trên về trường hợp thứ nhất

(có hệ số cùng 1 ẩn bằng nhau hoặc đối nhau) ?

+ HS làm ?4,?5 SGK - Cả lớp hoạt động nhóm (Nhóm

chẵn làm bài tâp 4, nhóm lẻ làm bài tập 5

+ Đại diện nhóm lên trình bày GV tổng kết

+ Qua hai trường hợp nêu trên muốn giải hệ phương trình

bằng phương pháp cộng đại số ta làm thế nào ?

+ GV tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp

3

36

33

6

936

32

y

x y

x

y x

x y

x

y x

3

y x

=+

=+

3

16

21

3)1(32

13

32

55

996

1446332

723

x

y x

y

x

y y

x y

y x

y x y

x

y x

3

y x

+ Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

+ Bài 21 : HS thực hiện : b/ Hệ có nghiệm là :  − 2 

2

;66

4/ Dặn dò :

+ Nắm cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

+ BTVN : 20, 21 trang 19

5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm

Tuần 21,22 Ngày soạn : …./…./…

Trang 11

Tiết 43,44: LUYỆN TẬP

I/Tìm hiểu đối tượng: hàm số y = ax +b đi qua điểm có toạ độ…

II/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:+ Nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

2.Kĩ năng: + RL kỹ năng thành thạo biến đổi giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng

+ RL kỹ năng xác định a và b để đồ thị hàm số y=ax+b đi qua hai điểm A và B

3.Thái độ: Cẩn thận khi kết luận nghiệm

III/Phương pháp dạy học: Tự lập luận, nhóm

IV/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : + Hệ thống bài tập

2/ Học sinh: + Nắm cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

V/Tiến trình dạy học:

1/ Kiểm tra: a/ Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng

Giải hệ ph trình sau bằng phương pháp cộng:

=+

=

7y2x2

1y2x2

=+

22y6x

22y3x

2/Bài mới :

Hoạt động 1 : Luyện tập giải hệ phương

trình bằng phương pháp cộng

Bài 22 :

- GV: Gọi 2 HS lên giải bài tập 22a, b

- GV hướng dẫn cho HS chọn ẩn để thực hiện

phép nhân hai vế của các phương trình ?

- Tại sao nhân hai vế của phương trình (1) với

3 và hai vế của phương trình (2) với 2?

- GV: Lưu ý cách trình bày cho HS

- GV đưa phương trình về dạng quen thuộc,

nhận xét đặc điểm các hệ số rồi giải

- Kết luận nghiệm của phương trình 0x+0y =

17

- Suy ra nghiệm của hệ phương trình

Hoạt động 2 : Giải hệ phương trình bằng

3/11

3/2

146

)3/2(12

3/2

146

12

23

146

12

12615

36

425

y x

y

x y

x x

y x

y x y

x

y x

Vậy hệ phương trình có nghiệm 

11

;32b/

=+

=+

=

564

2700

564

2264564

1132

y x

y x

y x

y x y

x

y x

Vậy hệ phương trình vô nghiệm

Trang 12

Bài 27

+ GVHD đặt u =

x

1 , v =1y ta có hệ phươngtrình nào ?

=

(4)

(3) 5vu

1vu

+ GV khái quát lại cách giải hệ phương trình

bằng cách đặt ẩn phụ

Hoạt động 3 : Viết phương trình đường

thẳng đi qua hai điểm A và B cho trước

=

(2)

(1)

5y

4x3

1y

1x

1

Đặt u =

x

1 , v = 1y,

=

543

1

v u

v u

=+

444

v u

v u

- Giải hệ phương trình này ta được u =

7

9

; v = 72

7

9x

1

x = 9

7

; v =1 =72

27

- Vậy hệ phương trình có nghiệm 

7

;97

=+

(2)

(1) 3ba

2ba2

Giải hệ ph.trình này ta được : a

=-3

5

và b=

34Vậy phương trình đường thẳng AB là

3

4x3

5

y=− +

3/ Củng cố - luyện tâp:

+ Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

+ Nêu qui tắc cộng đại số

4/ Dặn dò : + Nắm cách giải hệ phương trình

+ BTVN : 24, 26, 27 trang 20

+ Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập phương trình ở lớp 8

5 / Bổ sung và rút kinh nghiệm

Tuần 22 Ngày soạn : …./…./…

Trang 13

Tiết 46: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

I/Tìm hiểu đối tượng: Các bước giải bài toán bằng cách lập pt lớp 8.

II/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:+ HS hiểu và nắm được phương giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhấthai ẩn số Công thức tính S =v.t

2.Kĩ năng: + HS có kĩ năng giải các loại toán được đề cập

+ RL kĩ năng phân tích và suy luận

3.Thái độ: Thận trọng khi phân tích bài toán

III/Phương pháp dạy học: Phân tích , tự luận, hỏi đáp,

IV/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : + Hệ thống bài tập

2/ Học sinh: + Nắm cách giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học (lớp 8)

=

−++

(2)

(1) 5)yx(2)yx(

4)yx(3)yx(2

b/ Nêu các bước để giải một bài toán lập phương trình

+ GV phân tích cho HS hiểu :''Loại toán cấu tạo số'' cần

nắm vững giá trị các chữ số trong các hàng của số ghi

trong hệ thập phân Khi viết số người ta phân tích thành

tổng các trăm, các chục và các đơn vị của số cần nghiên

cứu

+ Nếu ta biết được chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị

của số cần tìm thì có xác định được số đó không? Hãy

chọn ẩn số ( Cần có đkiện gì cho ẩn số?)

+Số cần tìm có dạng ntnào ? Có g.trị bao nhiêu?

+ Dựa vào mối quan hệ hai chữ số, hãy lập phương trình

cho bài toán ?

+ Nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì số mới

có chữ số hàng chục, hàng đơn vị như thế nào ? Số mới có

I/ Ví dụ 1: (SGK)

Giải : Gọi x là chữ số hàng chục của số cần tìm (x∈Z, 0 <x≤ 9)

Gọi y là chữ số hàng đơn vịcủa số cần tìm (y∈Z, 0 ≤y≤ 9)

Khi đó số cần tìm là 10x + yKhi viết hai chữ số theo thứ tự ngược lại thì ta được số 10y + xTheo đề ta có hệ phương trình

=+

−+

=

(2)

(1)

27)xy10()yx10(

1xy2

(4)

(3) 3yx

1y2xGiải hệ phương trình trên ta đượcx= 7 y = 4

Ngày đăng: 06/06/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày? - chương III đại số 9 (mới )
Bảng tr ình bày? (Trang 6)
w