1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tu chon ly ky I

16 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp HS nắm vững kiến thức về lý thuyết và vận dụng được kiến thức đó để làm một số bài tập.. Giáo viên cũng cố lại một số công thức về sự khúc xạ – thấu kính.. Giúp HS nắm vững kiến thứ

Trang 1

Tuần 25 NS: 01/03/2010

CHỦ ĐỀ SỰ KHÚC XẠ – THẤU KÍNH

I Mục tiêu.

Giúp HS nắm vững kiến thức về lý thuyết và vận dụng được kiến thức đó để làm một số bài tập

Hệ thống hoá các kiến thức đã học về sự khúc xạ – thấu kính

Rèn luyện kỹ năng làm bài

II Chuẩn bị

GV: giáo án

HS: ôn lại các kiến thức đã học

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1 Hiện tượng khúc xạ ánh

sáng.

H': Thế nào là Hiện tượng khúc xạ ánh

sáng

HS:

H': Trình bày định luật khúc xạ ánh

sáng?

HS:

Hoạt động 2 Thấu kính

H': Thế nào là tia tới? tia ló?

HS:

H': Thế nào trục chính, quang tâm, tiêu

điểm, tiêu cự của thấu kính

HS:

GV chốt lại

I Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là tia sáng truyền từ không khí sang nước (tức là truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác) thì bị gãy khúc tại mặt phẳng phân cách giữa hai môi trường

- Tia khúc xạ có nằm trong mặt phẳng tới Góc của tia tới lớn hơn góc khúc xạ

II Thấu kính

- Tia tới là tia sáng đi tới thấu kính tia ló là tia khúc xạ đi ra khỏi thấu kính

a Trục chính là đường thẳng đi qua quang tâm và vuông góc với thấu kính

b Quang tâm là giao điểm giữa trục chính và thấu kính

c Tiêu điểm:

một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính Điểm đó gọi là tiêu điểm của thấu kính

d Tiêu cự: khoảng cách từ quang tâm

Trang 2

H': Từ các khái niệm về thấu kính trên

em hãy vẽ một hình vẽ tổng quát cho

các khái niệm trên

HS:

GV chốt lại

H': hãy viết công thức tính tiêu cự của

thấu kính?

HS:

GV chốt lại

H': trình bày 3 đường truyền của tia

sáng qua thấu kính?

đến mỗi tiêu điểm OF = OF' = f gọi là tiêu điểm của thấu kính

e Hình vẽ

f Công thức:

1/f = 1/d + 1/d' g

+ Tia tới qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng

+ Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm F’

+ Tia tới qua tiêu điểm F cho tia ló song song với trục chính

4 Cũng cố

Giáo viên cũng cố lại một số công thức về sự khúc xạ – thấu kính

5 Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu học sinh về xem bài tập về thấu kính

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

CHỦ ĐỀ SỰ KHÚC XẠ – THẤU KÍNH

I Mục tiêu.

Giúp HS nắm vững kiến thức về lý thuyết và vận dụng được kiến thức đó để làm một số bài tập

Hệ thống hoá các kiến thức đã học về sự khúc xạ – thấu kính

Rèn luyện kỹ năng làm bài

II Chuẩn bị

GV: giáo án

HS: ôn lại các kiến thức đã học

Trang 3

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1 Cách dựng ảnh của vật qua thấu kính.

H': Trình bày Cách dựng ảnh của vật qua thấu kính

hội tụ?

HS:

GV chốt lại

Hoạt động 2 Các dạng bài tập.

Bài 1 Đặt một điểm sáng S nằm trong khoảng tiêu cự

của thấu kính hội tụ

a Dựng ảnh S’ của S qua thấu kính

b S’ là ảnh thậït hay ảnh ảo

- GV Hướng dẫn:

- Yêu cầu học sinh vận dụng cách dựng ảnh của một

điểm qua thấu kính hội tụ để làm câu a

- Nhớ lại đặïc điểm ảnh qua thấu kính hội tụ ⇒ S’ là

ảnh ảo

Bài 2: Đặt vật sáng AB trước thấu kính hội tụ như

I Cách dựng ảnh của vật qua thấu kính.

a Dựng ảnh của điểm sáng S

- Từ S ta dựng hai tia ló cắt nhau thực sự thì giao điểm đó chính là ảnh thật S’ của S Nếu hai tia ló có đường kéo dài cắt nhau thì giao điểm đó chính là ảnh ảo S của S

b Dựng ảnh của vật sáng AB tạo bởi thấu kính:

- Ta chỉ cần dựng ảnh B’của B (tương tự như dựng S’) Sau đó từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A

II Các dạng bài tập.

Dạng 1: Dựng ảnh của vật qua

thấu kính

Bài 1:

Trang 4

hình 1 Hãy vẽ ảnh của AB qua thấu kính Nêu tính

chất của ảnh thu được

A F O F’

Hình 1:

Hướng dẫn: Vẽ ảnh B’ của B qua thấu kính sau đó hạ

B’A’ vuông góc với trục chính, ta được ảnh A’B’

ngược chiều với vật và hứng được trên màn

A F O

Bài 2: Vẽ ảnh B’ của B qua

thấu kính sau đó hạ B’A’ vuông góc với trục chính, ta được ảnh A’B’ ngược chiều với vật và hứng được trên màn

A F O

4 Cũng cố

Giáo viên cũng cố lại một số công thức về sự khúc xạ – thấu kính

5 Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu học sinh về xem bài tập về thấu kính

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

CHỦ ĐỀ SỰ KHÚC XẠ – THẤU KÍNH

I Mục tiêu.

Giúp HS nắm vững kiến thức về lý thuyết và vận dụng được kiến thức đó để làm một số bài tập

Hệ thống hoá các kiến thức đã học về sự khúc xạ – thấu kính

Rèn luyện kỹ năng làm bài

II Chuẩn bị

B’

B

A’

F’

B’

B

A’ F’

Trang 5

GV: giáo án

HS: ôn lại các kiến thức đã học

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1 Các dạng bài tập.

Bài 1: Hình 1 cho biết  là trục chính

của thấu kính, S là điểm sáng, S’ là ảnh

tạo bởi thấu kính đó

a S’ là ảnh thật hay ảo

b Thấu kính đó là thấu kính gì? Bằng

cách vẽ hãy xác định quang tâm O, tiêu

điểm F, F’ của thấu kính

- GV Hướng dẫn:

a S và S’ nằm khác phía với trục chính

 nên S’ ngược chiều với S suy ra S’

là ảnh thật

b Vậy thấu kính đó là TKHT

Tia tới qua vật và qua quang tâm  sẽ

truyền thẳng và đi qua ảnh F’

- Nối S với S’; S S’ ∩  = 0

Qua O dựng TKHT

Vẽ tia tới song song với trục chính, cắt

trục chính tại I, nối I với S’

Vậy IS’ ∩  = F’ Lấy F đối xứng với

F’qua O

Bài 2 Trên hình 9; A’B’ là ảnh của AB

qua thấu kính hội tụ

Gọi d = OA là khoảng cách của

II Các dạng bài tập(tiếp theo).

Dạng 2: Cho vật và ảnh, trục chính Xác

định tính chất ảnh, dựng thấu kính , xác định quang tâm và tiêu điểm F, F’ của thấu kính

Bài 1:

a

b

Dạng 3: Dựa vào cách dựng ảnh chứng

minh các công thức

Bài 2.

- Xét các cặp tam giác đồng dạng, lập các tỉ số sau đó biến đổi để suy ra công thức cần chứng

S

S

’ 0

B'

A'

B

A

Trang 6

từ AB đến 5thấu kính d’ = OA là

khoảng cách từ A’ B’ đến thấu kính, f =

OF là tiêu cự của thấu kính Hãy chứng

minh rằng ta có công thức

'

1 1

1

d d

f = + và A’B’ = d' d AB

GV hướng dẫn HS làm bài 2

HS:

Bài 3 Đặt vật AB vuông góc với trục

chính của một thấu kính hội tụ có tiêu

cự f = 18 cm, cách thấu kính một

khoảng d = 36cm

a Xác định vị trí và tính chất của ảnh

b Chứng tỏ rằng chiều cao của ảnh và

của vật bằng nhau

minh

Bài giải Theo hình vẽ ta có: AOB~ A’B’O’

⇒ ' ' '( 1 )

OA

OA AB

B

A =

) 2 ( '

' ' ' ' ' '

O F

A F AB

B A OI

B

Từ (1) và (2) ta có: OA OA' = F F''O A'

Hay: OA OA = OA OFOFd d' = d'−f f

'

' ' '

⇔fd’= dd’ – fd

Chia hai vế cho d d’f ta được: 1f = d1 +d1'

Từ (1) ⇒ A’B’ = d d'.AB

Bài 3a Vì d = 36cm > f⇒ ảnh thật ngược chiều so với vật

Xác định vị trí ảnh tức là tìm d

- Ta phải dựng ảnh của vật qua thấu kính hội tụ

- Tương tự như bài 3.1 ta có công thức:

f d

d f d d f

f d d f d d d

=

=

⇒ +

.

1 1 '

1 '

1 1 1

thay số d’ = 36cm

18 36

36

18 =

b Tương tự bài 3.1:

' ' 1 36

36 ' ' '

AB B A d

d AB

B

A = = = ⇒ =

Bài 4

B’

B

I

Trang 7

Bài 4 Đặt vật AB vuông góc với trục

chính của thấu kính phân kỳ sao cho A

nằm trên trục chính và cách thấu kính

30cm thì ảnh cách thấu kính 18cm

a Tính tiêu cự của thấu kính

b Biết AB = 4,5cm Tìm chiều cao của

ảnh

Bài giải

a Tương tự như bài 3.3 ta chứng minh được công thức

'

' 1

'

1 1

d d

dd f

d d

f = − ⇒ = −

Thay số f = 45 ( )

18 30

18 30

cm

=

b A’B’ = ,.AB.

d d

thay số A’B’ = 4 , 5 2 , 7 ( )

30

18

cm

4 Cũng cố

Giáo viên cũng cố lại một số công thức về sự khúc xạ – thấu kính

5 Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu học sinh về xem bài tập về thấu kính

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

CHỦ ĐỀ MÁY ẢNH - MẮT

I Mục tiêu.

Giúp HS nắm vững kiến thức về lý thuyết và vận dụng được kiến thức đó để làm một số bài tập

Hệ thống hoá các kiến thức đã học về máy ảnh - mắt

Rèn luyện kỹ năng làm bài

II Chuẩn bị

GV: giáo án

HS: ôn lại các kiến thức đã học

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu về máy ảnh.

H': trình bày cấu tạo của máy ảnh?

HS: Gồm có 2 bộ phận quan trọng: Vật

I Máy ảnh

1 Cấu tạo

Gồm có 2 bộ phận quan trọng: Vật kính

Trang 8

kính và buồng tối.

H': ảnh của 1 vật trên phim là ảnh gì?

cùng chiều hay ngược chiều? lớn hay

nhỏ hơn vật?

HS: ảnh trên phim là ảnh thật, ngược

chiều và lớn hơn vật

Hoạt động 2 Tìm hiểu về mắt.

H': trình bày cấu tạo của mắt?

HS: Gồm có 2 bộ phận quan trọng: Thể

thuỷ tinh và màng lưới

H': Em hãy so sánh mắt và máy ảnh?

HS:

H': Thế nào là điểm cực cận và điểm

cực viễn của mắt?

HS: Điểm cực cận của mắt là điểm gần

mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt có

thể nhìn rõ được vật

Điểm cực viễn của mắt là điểm xa mắt

nhất mà khi có một vật ở đó mắt không

điều tiết có thể nhìn rõ được vật

H': thế nào là mắt cận? mắt lão?

HS: Mắt cận là mắt nhìn rõ được

những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ

những vật ở xa Mắt lão là mắt nhìn rõ

được những vật ở xa, nhưng không nhìn

rõ những vật ở gần

H': Để khắc phục tật mắt cận, mắt lão

người ta phải đeo thấu kính gì?

và buồng tối

2 ảnh của 1 vật trên phim

Ảnh trên phim là ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật

II Mắt

1 Cấu tạo

Gồm có 2 bộ phận quan trọng: Thể thuỷ tinh và màng lưới

2 So sánh mắt và máy ảnh

Thể thuỷ tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh Phim trong máy ảnh đóng vai trò như màng lưới trong con mắt

3 Điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt

- Điểm cực cận của mắt là điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt có thể nhìn rõ được vật

- Điểm cực viễn của mắt là điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt không điều tiết có thể nhìn rõ được vật

4 Mắt cận mắt lão

- Mắt cận là mắt nhìn rõ được những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa

- Mắt lão là mắt nhìn rõ được những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần

- Để khắc phục tật mắt cận người ta phải đeo thấu kính phân kỳ Để khắc phục tật mắt lão người ta phải đeo thấu kính hội tụ

4 Cũng cố

Giáo viên cũng cố lại một số công thức về máy ảnh - mắt

5 Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu học sinh về xem bài tập về máy ảnh - mắt

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Trang 9

Tuần 29 NS: 30/03/2010

CHỦ ĐỀ MÁY ẢNH - MẮT

I Mục tiêu.

Giúp HS nắm vững kiến thức về lý thuyết và vận dụng được kiến thức đó để làm một số bài tập

Hệ thống hoá các kiến thức đã học về máy ảnh - mắt

Rèn luyện kỹ năng làm bài

II Chuẩn bị

GV: giáo án

HS: ôn lại các kiến thức đã học

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1 Bài tập về hiện tượng

khúc xạ.

GV đua ra các bài tập sau:

Bài 1 Một bình hình trụ có chiều cao

8cm và đường kính 20cm một học sinh

đặt mắt vào trong bình vừa vặn che

khuất hết đáy (hình vẽ) khi đổ nước

vào khoảng 3/4 bình thì bạn đó vừa vặn

nhìn thấy tâm 0 của đáy

Hãy vẽ tia sáng từ tâm 0 của đáy bình

truyền tới mắt?

GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm

HS: thực hiện theo sự hướng dẫn của

giáo viên

Bài 2 ảnh của một vật trên phimtrong

máy ảnh là:

I Bài tập về hiện tượng khúc xạ.

Bài 1

Bài 2 D

M

0

Trang 10

A ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ

hơn vật

B ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ

hơn vật

C ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ

hơn vật

D ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ

hơn vật

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm

- HS: thực hiện theo sự hướng dẫn của

giáo viên

Bài 3 Ông hinh có khoảng cực cận là

50cm Bà Hồng có khoảng cực cận là

40cm Chọn câu đúng

A Cả bà Hồng và ông Hinh đều có mắt

lão

B Cả bà Hồng và ông Hinh đều có mắt

cận

C Ôâng Hinh có mắt lão, bà Hồng có

mắt cận

D Ôâng Hinh có mắt cận, bà Hồng có

mắt lão

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm

- HS: thực hiện theo sự hướng dẫn của

giáo viên

Bài 4 Biết tiêu cự của kính cận bằng

khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn

của mắt Thấu kính nào sau trong số 4

thấu kính dưới đây có thể là kính cận?

A Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm

B Thấu kính phân kỳ có tiêu cự 40cm

C Thấu kính phân kỳ có tiêu cự 5cm

D Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm

- HS: thực hiện theo sự hướng dẫn của

giáo viên

Bài 3 C

Bài 4 B

4 Cũng cố

Giáo viên cũng cố lại một số công thức về máy ảnh - mắt

5 Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu học sinh về xem bài tập về máy ảnh - mắt

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Trang 11

CHỦ ĐỀ MÁY ẢNH - MẮT

I Mục tiêu.

Giúp HS nắm vững kiến thức về lý thuyết và vận dụng được kiến thức đó để làm một số bài tập

Hệ thống hoá các kiến thức đã học về máy ảnh - mắt

Rèn luyện kỹ năng làm bài

II Chuẩn bị

GV: giáo án

HS: ôn lại các kiến thức đã học

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 2 Bài tập về máy ảnh.

GV đua ra các bài tập sau:

Bài 1 máy ảnh đang chụp một vật ở rất

xa khoảng cách từ vật kính đến phim

lúc đó là 5cm tiêu cự của vật kính có

thể:

A Lớn hơn 5cm C Đúng bằng 5cm

B Nhỏ hơn 5cm D Vào cỡ 5cm

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm

- HS: thực hiện theo sự hướng dẫn của

giáo viên

Bài 2 một người chụp ảnh một pho

tượng cách máy ảnh 5m ảnh của pho

tượng trên phim cao 1cm phim cách vật

kính 5cm chiều cao của pho tượng là:

A 25m B 5m C 1m D 0,5m

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm

- HS: thực hiện theo sự hướng dẫn của

giáo viên

Bài 3 Dùng một máy ảnh để chụp ảnh

một vật cao 80cm, đặt cách máy 2m

Sau khi tráng phim thì thấy ảnh cao

II Bài tập về máy ảnh.

Bài 1.C

Bài 2 C

Bài 1

B A'

Trang 12

2cm Hãy tính khoảng cách từ phim đến

vật kính lúc chụp ảnh

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm

- HS: thực hiện theo sự hướng dẫn của

giáo viên

Bài 4 Bạn Anh quan sát một cột điện

cao 8m, cách chỗ đứng 25m Cho rằng

màng lưới của mắt cách thể thuỷ tinh

2cm Hãy tính chiều cao của ảnh cột

điện trong mắt?

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm

- HS: thực hiện theo sự hướng dẫn của

giáo viên

A F O B'

- Ta có 2 tam giác đồng dạng: tam giác A'B'O' và ABO,

nên: A'B'/AB = OA'/OA

- Theo đề bài ta có: AB = 80cm, A'B' = 2cm, OA = 2m = 200cm

- Vậy khoảng cách từ vật kính đến phim là: OA' = (A'B'/AB).OA = 200.2/80 = 5cm

Bài 4 Tương tự như bài 3.

Đáp án: Chiều cao của ảnh cột điện trong mắt là 6,4mm

4 Cũng cố

Giáo viên cũng cố lại một số công thức về máy ảnh - mắt

5 Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu học sinh về xem bài tập về máy ảnh - mắt

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

CHỦ ĐỀ MÁY ẢNH - MẮT

I Mục tiêu.

Giúp HS nắm vững kiến thức về lý thuyết và vận dụng được kiến thức đó để làm một số bài tập

Hệ thống hoá các kiến thức đã học về máy ảnh - mắt

Rèn luyện kỹ năng làm bài

II Chuẩn bị

GV: giáo án

HS: ôn lại các kiến thức đã học

III Tổ chức hoạt động dạy học.

Trang 13

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Hoạt động 1 Lý thuyết.

4 Cũng cố

Giáo viên cũng cố lại một số công thức về máy ảnh - mắt

5 Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu học sinh về xem bài tập về máy ảnh - mắt

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

CHỦ ĐỀ ÁNH SÁNG – MÀU SẮC

I Mục tiêu.

Giúp HS nắm vững kiến thức về lý thuyết và vận dụng được kiến thức đó để làm một số bài tập

Hệ thống hoá các kiến thức đã học về ánh sáng – màu sắc

Rèn luyện kỹ năng làm bài

II Chuẩn bị

GV: giáo án

HS: ôn lại các kiến thức đã học

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1 Ôn tập lý thuyết

4 Cũng cố

Giáo viên cũng cố lại một số công thức về ánh sáng – màu sắc

5 Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu học sinh về xem bài tập về ánh sáng – màu sắc

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Ngày đăng: 05/06/2015, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hãy vẽ ảnh của AB qua thấu kính. Nêu tính - GA tu chon ly ky I
Hình 1. Hãy vẽ ảnh của AB qua thấu kính. Nêu tính (Trang 4)
Bài 1: Hình 1 cho biết   là trục chính - GA tu chon ly ky I
i 1: Hình 1 cho biết  là trục chính (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w